Tải bản đầy đủ

NCKH1 y học

Tổng quan nghiên cứu
Câu 1: Ý nào dưới đây là đúng nhất khi định nghĩa về nghiên cứu khoa học
Là tìm hiểu những vấn đề mà nhân loại chưa biết
Tìm câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi nghiên cứu
Tìm câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu một cách có tổ chức và có hệ thống
Chứng minh rằng giả thuyết của người nghiên cứu về một vấn đề nào đó là đúng

Câu 2: Dưới đây là các lý do làm cho nghiên cứu khoa học được ưu tiên hơn
trong y học TRỪ:
1/1

Y học là môn khoa học ít chính xác nên cần có các bằng chứng từ nghiên cứu để ra
quyết định
Khoa học công nghệ trong y học phát triển rất mạnh đòi hỏi người cán bộ y tế cần
phải cập nhật
Cán bộ y tế cần phải làm luận văn, luận án
Y học là môn khoa học cứu người nên cần được ưu tiên nghiên cứu

Câu 3: Loại hình nghiên cứu khoa học nào dưới đây phù hợp nhất với các bác
sỹ
Nghiên cứu hành động

Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu khoa học cơ bản
Cả 3 loại trên
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu hành động

Câu 4: Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất với loại hình nghiên cứu hành
động?
1/1

Người nghiên cứu và người sẽ ứng dụng các kiến nghị từ nghiên cứu là hai người
khác nhau
Người nghiên cứu cũng chính là người sẽ thực thi ứng dụng các kiến nghị từ nghiên
cứu đó
Là các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề hóc búa mà nhân loại chưa có câu trả lời


Là các nghiên cứu triển khai tại nhiều trung tâm nghiên cứu

Câu 5: Hoạt động nào dưới đây KHÔNG đóng góp cho việc lựa chọn đúng
chủ đề nghiên cứu?
1/1

Tham khảo từ các nghiên cứu trước để tránh lặp lại các nghiên cứu tương tự
Xác định nguồn lực có thể đầu tư cho nghiên cứu
Phân tích tính phổ biến và tính nghiêm trọng của vấn đề nghiên cứu
Lựa chọn một nghiên cứu tương tự để làm theo

Câu 6: Một vấn đề sức khỏe cần được ưu tiên nghiên cứu khi:
1/1

Chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này
Các nghiên cứu khác đã đề cập nhưng chưa đủ tính đại diện
Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề mà cộng đồng quan tâm;
Cả 3 yếu tố trên

Câu 7: Câu hỏi nào sau đây KHÔNG dành cho nghiên cứu định tính:
1/1

Cái gì?
Bao nhiêu
Tại sao?
Như thế nào?

Câu 8: Đề cương nghiên cứu được coi là một bản kế hoạch chi tiết để
1/1

Báo cáo lãnh đạo, nhà tài trợ
Có cơ sở cho hội đồng khoa học phê duyệt
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

Câu 9: Trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng
1/1

Có thể lồng ghép nghiên cứu định lượng và định tính
Bắt buộc làm nghiên cứu định tính trước để thăm dò, thu thập thông tin
Phải làm nghiên cứu định lượng sau khi làm nghiên cứu định tính
Phải làm nghiên cứu định tính sau để kiểm tra tính khả thi của các giải pháp


Câu 10: Tất cả những phát biểu về các nghiên cứu quan sát dưới đây đều
đúng, TRỪ
1/1

Những sự kiện được quan sát khi chúng xuất hiện trong tự nhiên, mà không có bất kỳ
can thiệp chủ động nào của nhà nghiên cứu
Các nhóm so sánh có thể khác nhau về một số yếu tố liên quan đến biến nghiên cứu
Chúng rất có tác dụng trong trường hợp các nghiên cứu không thể làm được, không
thực tế, hoặc phi đạo đức khi xem xét các phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ nghi
ngờ.
Các đối tượng có thể được theo dõi theo thời gian từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện
bệnh, hoặc hồi cứu từ lúc bị bệnh ngược trở lại các phơi nhiễm trước đó, hoặc đánh
giá đồng thời cả phơi nhiễm và bệnh tại một thời điểm.

Tổng quan tài liệu
Câu 1: Tổng quan tài liệu là:
Tổng hợp một cách cơ bản các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Tổng hợp một cách chi tiết các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Tổng hợp một cách đầy đủ các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Tổng hợp một cách phù hợp các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.
Câu trả lời đúng

Tổng hợp một cách đầy đủ các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

Câu 2: Vai trò của tổng quan tài liệu là:
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó xác định các con đường đi phù hợp
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để xác định cái đích cần đạt
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm để dự kiến các kết quả mong đợi.
Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó định hướng nghiên cứu
Câu trả lời đúng

Tìm hiểu về một vấn đề quan tâm từ đó định hướng nghiên cứu

Câu 3: Tổng quan tài liệu giúp cho người nghiên cứu viết được phần nào của
một báo cáo hoặc công trình nghiên cứu:
Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, và dự kiến kết quả và bàn
luận
Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu và thống kê số liệu
Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, lựa chọn thiết kế, xây dựng công cụ nghiên cứu
Tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, chiến lược nghiên cứu, và kết quả dự kiến
Câu trả lời đúng


Đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, và dự kiến kết quả và bàn
luận

Câu 4: Các bước tiến hành tìm kiếm tài liệu:
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm và đánh giá,
tổng hợp thông tin
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tài liệu, tiến hành tìm kiếm và phân tích tổng
hợp thông tin.
Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, chiến lược tìm kiếm và tiến hành
tìm kiếm
Câu trả lời đúng

Xác định thông tin cần tìm kiếm, nguồn tìm kiếm, tiến hành tìm kiếm và đánh giá,
tổng hợp thông tin

Câu 5: Phân tích câu hỏi hoặc chủ đề nghiên cứu trong chiến lược tìm kiếm
tài liệu chủ yếu nhằm mục đích:
Định hướng nghiên cứu
Xác định trọng tâm nghiên cứu
Xác định từ khóa
Hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu
Câu trả lời đúng

Xác định từ khóa

Câu 6: Khi tìm kiếm tài liệu, nhà nghiên cứu cần tìm các nguồn:
1/1

Tài liệu trên mạng và đã công bố
Tài liệu trên mạng đã và chưa công bố
Tài liệu có sẵn và số liệu từ các nguồn dễ kiếm
Tài liệu đã công bố và chưa công bố tin cậy

Câu 7: Loại nghiên cứu nào sau đây có giá trị khoa học cao nhất:
Tổng quan hệ thống
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiêu có đối chứng
Nghiên cứu thuần tập và bệnh chứng
Phân tích gộp (phân tích mê ta)
Câu trả lời đúng

Phân tích gộp (phân tích mê ta)


Câu 8: Đạo văn là:
Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác không đúng mục đích.
Sử dụng công trình của người khác mà không biết nguồn gốc
Ăn cắp ý tưởng của người khác
Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác mà không công bố nguồn
Câu trả lời đúng

Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác mà không công bố nguồn

Câu 9: Khi trích dẫn nội dung có thể có những loại trích dẫn nào sau đây:
Trích dẫn theo câu, đoạn và ý.
Trích dẫn theo câu và đoạn
Trích dẫn theo nội dung và ý nghĩa theo từng chủ đề
Trích dẫn theo ý tưởng và nội dung
Câu trả lời đúng

Trích dẫn theo câu, đoạn và ý.

Câu 10: Câu hỏi nào quan trọng nhất cần cân nhắc trước khi viết tổng quan
tài liệu:
1/1

Đã có đủ thông tin, số liệu chưa?
Sử dụng thì nào (hiện tại/quá khứ hay tương lai)?
Dùng lối viết chủ động hay bị động?
Luận điểm chính là gì trong phần tổng quan?

Lượng giá thiết kế nghiên cứu
Câu 1: Một bác sĩ nhi khoa tiến hành nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ
giữa viêm tai giữa mãn tính ở trẻ nhỏ và tiền sử viêm tai giữa mãn tính của bố
mẹ trẻ đó. Từ số liệu nghiên cứu, ông ta chọn 50 trẻ từ 1 đến 3 tuổi mắc viêm
tai giữa ít nhất 3 lần trong năm qua. Nhà nghiên cứu cũng chọn 50 trẻ cùng
tuổi được điều trị bệnh khác. Ông tiến hành phỏng vấn bố mẹ trẻ của cả 2
nhóm về tiền sử viêm tai của họ khi còn nhỏ. Trong số trẻ bị viêm tai giữa tái
lại có 30 trẻ có bố mẹ đã từng bị viêm tai giữa khi còn nhỏ, chỉ có 20 trẻ
trong nhóm mắc bệnh khác có bố mẹ có tiền sử này. Đây là thiết kế nghiên
cứu:


Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu thuần tập tiến cứu
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thực nghiệm
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu bệnh chứng

Câu 2: Trong 1 nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ nghi ngờ của các dị tật ống
thần kinh, số liệu về nhóm trẻ sơ sinh mắc chứng gai đôi tại 1 bệnh viện sản
khoa lớn trong vòng 6 tháng được thu thập. Nhà nghiên cứu cũng chọn một
nhóm trẻ khoẻ mạnh tại cùng bệnh viện trong cùng khoảng thời gian đó. Các
bà mẹ của 2 nhóm trẻ này được hỏi về việc sử dụng vitamin trước sinh của
họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các bà mẹ của trẻ khỏe mạnh dùng nhiều
vitamin trước sinh hơn các bà mẹ của trẻ dị tật gai đôi có ý nghĩa thống kê (p
> 0,001). Thiết kế nghiên cứu này là
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu bệnh chứng

Câu 3: Thiết kế nghiên cứu lấy số liệu từ các bệnh án của bệnh nhân lưu tại
bệnh viện trong 10 năm thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu ngang hồi cứu

Câu 4: Thiết kế nghiên cứu lấy số liệu từ các bệnh án được thiết kế theo mẫu
bệnh án nghiên cứu và thu thập trên bệnh nhân vào viện trong vòng 6 tháng
tới thuộc nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu


Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu ngang tiến cứu

Câu 5: Thiết kế nghiên cứu mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình
mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ bệnh án của các
sản phụ được khám thai định kỳ tại bệnh viện trong 10 năm trước đây thuộc
nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu dọc hồi cứu

Câu 6: Thiết kế nghiên cứu mối tương quan giữa các nguy cơ trong quá trình
mang thai ảnh hưởng đến mẹ và con khi sinh lấy số liệu từ bệnh án của các
sản phụ sẽ đến khám thai định kỳ tại bệnh viện trong những năm tới thuộc
nhóm nghiên cứu nào dưới đây?
Nghiên cứu dọc hồi cứu
Nghiên cứu ngang tiến cứu
Nghiên cứu ngang hồi cứu
Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu nghiên cứu dọc tiến cứu

Câu 7: Nghiên cứu ngang là
1/1

Thu thập, sử dụng số liệu nhiều lần để theo dõi quá trình chăm sóc, điều trị của bệnh
nhân
Thu thập, sử dụng số liệu hiện tại và cả trong quá khứ của bệnh nhân
Thu thập, sử dụng số liệu của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu
Thu thập, sử dụng số liệu cả trong quá khứ và tương lại của bệnh nhân

Câu 8: Nghiên cứu nào dưới đây KHÔNG thuộc nhóm nghiên cứu quan sát?
So sánh hàm lượng nicotin trong máu của công nhân nhà máy sản xuất thuốc lá so với
nhà máy dệt may;


So sánh tỷ lệ mắc viêm phế quản của nhóm người có hút thuốc lá so với nhóm không
hút thuốc lá;
So sánh tỷ lệ ung thư phổi trên chuột được nuôi trong môi trường có khói thuốc lá so
với nhóm chuột đối chứng;
So sánh tỷ lệ bà mẹ có hút thuốc lá trong quá trình mang thai giữa nhóm trẻ có suy
dinh dưỡng bào thai và nhóm trẻ bình thường
Câu trả lời đúng

So sánh tỷ lệ ung thư phổi trên chuột được nuôi trong môi trường có khói thuốc lá so
với nhóm chuột đối chứng;

Câu 9: Trong số các nghiên cứu dưới đây, nghiên cứu nào tính được tỷ lệ hiện
mắc
0/1

Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu mô tả loạt bệnh phổ biến
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Câu 10: Trong số các nghiên cứu dưới đây, nghiên cứu nào tính được tỷ lệ
mới mắc
0/1

Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Câu trả lời đúng

Nghiên cứu thuần tập

Biến số
Câu 1. Biến “Giới tính” là
1/1

Biến rời rạc
Biến danh mục
Biến thứ hạng
Biến nhị phân


Câu 2. Biến số “Học lực của học sinh” (Giỏi, khá, trung bình, yếu)
1/1

Biến khoảng chia
Biến danh mục
Biến thứ hạng
Biến nhị phân

Câu 3. Nhiệt độ không khí của một phân xưởng sản xuất.
···/1

Biến tỷ suất
Biến khoảng chia
Biến danh mục
Biến thứ hạng
Không có câu trả lời đúng

Câu 4. Các biện pháp tránh thai mà phụ nữ áp dụng tại một huyện
1/1

Biến rời rạc
Biến danh mục
Biến thứ hạng
Biến nhị phân

Câu 5. Nồng độ urê huyết của các đối tượng nghiên cứu là
Biến liên tục
Biến rời rạc
Biến danh mục
Biến thứ hạng
Câu trả lời đúng

Biến liên tục

Câu 6. Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu
Biến liên tục
Biến rời rạc
Biến danh mục
Biến thứ hạng
Câu trả lời đúng

Biến danh mục


Câu 7. Biến định tính là
Thuộc tính của một đặc điểm nào đó được phân loại theo các nhóm
miêu tả đặc tính của một giá trị được biểu hiện bằng con số
Các giá trị của đặc tính này có thể khác nhau giữa các đối tượng, hoặc
Khác nhau ở các thời điểm đo lường khác nhau trên cùng một đối tượng.
Câu trả lời đúng

Thuộc tính của một đặc điểm nào đó được phân loại theo các nhóm

Câu 8. Biến định lượng là
Miêu tả đặc tính của một giá trị được biểu hiện bằng con số
Thuộc tính của một đặc điểm nào đó được phân loại theo các nhóm
Giá trị của biến được biểu thị bằng các chữ
Giá trị các biến được biểu diễn bằng các kỹ hiệu được xếp vào các nhóm
Câu trả lời đúng

Miêu tả đặc tính của một giá trị được biểu hiện bằng con số

Câu 9. Biến phụ thuộc là
1/1

Hậu quả của bệnh
Nguyên nhân của bệnh
Nguy cơ của bệnh
Các yếu tố ảnh hưởng

Câu 10. Biến độc lập là
Bệnh
Hậu quả của bệnh
Các vấn đề nghiên cứu
Yếu tố nguy cơ
Câu trả lời đúng

Yếu tố nguy cơ

Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
Câu 1. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến việc lựa chọn kỹ thuật thu thập số
liệu:
Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả dự kiến
Nguồn lực triển khai dự án
Nơi ở của đối tượng nghiên cứu
Câu trả lời đúng


Nơi ở của đối tượng nghiên cứu

Câu 2. Kỹ thuật thu thập số liệu nào áp dụng cho nghiên cứu định tính
Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cấu trúc
Phỏng vấn sâu
Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền
Đo lường các giá trị sinh học
Câu trả lời đúng

Phỏng vấn sâu

Câu 3. Ưu điểm của kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
Thu thập số liệu nhanh
Chi phí cao
Phụ thuộc vào năng lực người phỏng vấn
Phụ thuộc vào thời gian người được phỏng vấn
Câu trả lời đúng

Thu thập số liệu nhanh

Câu 4: Nhược điểm của kỹ thuật phỏng vấn gián tiếp, TRỪ:
1/1

Thông tin có thể sai lệch do người trả lời hiểu sai
Không chủ động được thời gian
Số lượng phiếu thu lại có thể không đủ
Thực hiện được với số lượng đối tượng nhiều

Câu 5. Trong các tìn huống dưới đây, khi nào không áp dụng kỹ thuật quan
sát:
1/1

Khám bệnh nhân
Lấy máu làm xét nghiệm
Đánh giá quy trình phẫu thuật
Đánh giá quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn

Câu 6. Nguồn số liệu nào KHÔNG được coi là tài liệu sẵn có:
1/1

Bệnh án, kết quả xét nghiệm
Báo cáo, sổ sách
Người nghiên cứu trực tiếp đo lường, phỏng vấn
Kết quả nghiên cứu trước đó


Câu 7. Nhược điểm của kỹ thuật hồi cứu thông tin
0/1

Số liệu nhiều
Từ nhiều năm
Từ nhiều nguồn
Độ tin cậy thấp
Câu trả lời đúng

Độ tin cậy thấp

Câu 8. Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm nhằm xác định:
1/1

Căn nguyên của vấn đề nghiên cứu
Tỷ lệ mới mắc
Mức độ quan hệ nhân quả
Tỷ lệ hiện mắc

Câu 9. Khi lựa chọn các công cụ nghiên cứu nên:
1/1

Sử dụng cùng một loại công cụ đo lường cho một biến số
Chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập số liệu
Tập huấn đầy đủ cho những người tham gia thu thập số liệu
Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 10. Bệnh án nghiên cứu cần phải được xây dựng vì:
1/1

Thông tin trong bệnh án nghiên cứu cần phải được tổng hợp, lượng hóa, ghi chép
thông tin để xử lý thống kê
Thông tin trong bệnh án NC khác hoàn toàn với bệnh án điều trị
Thông tin trong bệnh án nghiên cứu bắt buộc phải thu thập mới trên bệnh nhân
Thông tin trong bệnh án điều trị không chính xác

Chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu
Câu 1. Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:
A. Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu


B. Cá thể được chọn đầu tiên không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên.
C. Các cá thể được chọn vào mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể.
D. Cỡ mẫu phải nhân với hệ số thiết kế để tăng tính đại diện

Câu 2. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ là:
A. Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các tầng và
trong mỗi tầng việc chọn mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên.
B. Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm
riêng rẽ được gọi là tầng sau đó trong mỗi tầng sẽ chọn mẫu theo phương pháp không
xác suất.
C. Mẫu phân tầng được chỉ định khi giữa các tầng tương đối đồng nhất.
D. Chọn mẫu phân tầng đồng nghĩa với phân tích tầng.
Câu trả lời đúng

A. Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các tầng và
trong mỗi tầng việc chọn mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên.

Câu 3. Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:
A. Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này
giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau.
B. Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất
khác khi chúng có cùng cỡ mẫu.
C. Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do
vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại.
D. Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong 1 pham vi rộng lớn với 1 quần
thể dân cư lớn
Câu trả lời đúng

A. Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này
giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau.

Câu 4: Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
A. Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc
thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian.
B. Nhanh và dễ áp dụng.
C. Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu sác xuất phức tạp khác.
D. Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu.

Câu 5. Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu, trong
phương pháp chọn mẫu chùm cần phải:


A. Giảm cỡ mẫu.
B. Chọn kích cỡ chùm nhỏ.
C. Chọn các chùm gần nhau.
D. Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau.
Câu trả lời đúng

B. Chọn kích cỡ chùm nhỏ.

Câu 6. Trong phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, các phân tích
thống kê (Độ lêch, giá trị trung bình) sẽ được tính toán theo cách:
A. Tính trên toàn bộ bộ mẫu là tổng mẫu của tất cả các tầng để cho kết quả của toàn
bộ quần thể.
B. Tính riêng cho từng tầng sau đó lấy trung bình cộng để cho kết quả của toàn bộ
quần thể.
C. Tính riêng cho từng tầng sau đó kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ của tầng có kết quả
lớn nhất và nhỏ nhất bằng phương pháp cân bằng trọng để cho kết quả của toàn bộ
quần thể.
D. Tính riêng cho từng tầng sau đó kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ của từng tầng bằng
phương pháp cân bằng trọng để cho kết quả của toàn bộ quần thể.
Câu trả lời đúng

D. Tính riêng cho từng tầng sau đó kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ của từng tầng bằng
phương pháp cân bằng trọng để cho kết quả của toàn bộ quần thể.

Câu 7. Nghiên cứu so sánh cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh giữa một
huyện đồng bằng và một huyện miền núi xem có sự khác biệt có ý nghĩa hay
không.

A


B

C

D
Câu trả lời đúng

C

Câu 8. Chọn mẫu để xác định nồng độ Cholesterol trong máu của những bệnh
nhân cao huyết áp đến khám tại Viện tim mạch - Bạch mai.
0/1


A

B

C


D
Câu trả lời đúng

A

Câu 9. So sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em sống tại 2 cộng đồng A và B
xem sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hay không?
1/1

A

B


C

D

Câu 10. Ước lượng tỷ lệ suy dinh dưỡng cho quần thể trẻ em dưới 5 tuổi tại
huyện X thông qua việc đánh giá chỉ số cân nặng theo tuổi của một mẫu gồm
các trẻ em dưới 5 tuổi được chọn từ huyện đó.
0/1

A


B

C

D
Câu trả lời đúng

B

Trình bày số liệu
Câu 1. Câu nào trong các ý sau đây là SAI


1/1

Trình bầy bảng, biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả
Bảng trống là bảng dự kiến để trình bầy kết quả phân tích số liệu theo các biến số
Trình bầy bảng, biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả
Bảng một chiều dùng để trình bầy mối liên quan giữa 2 hay nhiều biến số

Câu 2. Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng
của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là
suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào
KHÔNG thích hợp cho số liệu này:
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ cột dọc
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ cột ngang
Câu trả lời đúng

Biểu đồ đa giác

Câu 3. Biểu đồ so sánh tương quan của hai biến định lượng là
Biểu đồ đám mây
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường thẳng
Câu trả lời đúng

Biểu đồ đám mây

Câu 4. Biểu đồ nào cho thấy thông tin về phân bố số liệu
Biểu đồ hộp
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ tròn
Biều đồ cột chồng
Câu trả lời đúng

Biểu đồ hộp

Câu 5. Yêu cầu của trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ
Đơn giản, tự giải thích
Đưa càng nhiều số liệu trong một bảng càng tốt
Biểu đồ 3D sẽ biểu diễn tốt hơn 2D


Số liệu có trong biểu đồ cần trình bày trong bảng trước đó
Câu trả lời đúng

Đơn giản, tự giải thích

Câu 6. Biến số định tính được phân nhóm từ một biến định lượng nên trình
bày bằng
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đò tròn
Biểu đồ hộp
Câu trả lời đúng

Biểu đồ cột liên tục

Câu 7. Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở 3 nhóm của hai huyện, nên sử dụng biểu
đồ
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ cột liên tục
Biểu đồ chấm
Câu trả lời đúng

Biểu đồ cột chồng

Câu 8. Trong nghiên cứu ghép cặp, mỗi ô trong bảng 2x2 là
1/1

Số cặp
Tần số quan sát
Trung bình
Trung vị

Câu 9. Bảng trống là bảng
1/1

Không có số liệu trong các ô thân bảng
Số liệu một chiều
Số liệu hai chiều
Số liệu giả định

Câu 10. Vạch giữa của biểu đồ hộp là


0/1

Trung vị
Trung bình
Tứ phân vị
Độ lệch chuẩn
Câu trả lời đúng

Trung vị

Phân tích số liệu
Câu 1. Nghiên cứu về tỷ lệ đáp ứng điều trị cảu 2 thuốc cho kết quả: Thuốc A
tỷ lệ đáp ứng là 50%, khoảng tin cậy 95% từ 36% đến 74%. Thuốc B tỷ lệ
đáp ứng 30%, khoảng tin cậy 95% là 24% đến 37%. Kết luận nào sau đây
đúng:
0/1

Thuốc A tốt hơn
Thuốc B tốt hơn
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05
Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05
Câu trả lời đúng

Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

Câu 2. Khi nghiên cứu về tác dụng của thuốc X trong điều trị bệnh tim, giả
thuyết cho rằng thuốc X không có tác dụng điều trị bệnh tim là giả thuyết
1/1

H0
H1
Ha
Hb

Câu 3. Mức ý nghĩa thống kê cho phép chúng ta loại bỏ sai lầm loại nào
Sai lầm loại I
Sai lầm loại II
Sai lầm do chọn mẫu
Sai lầm do các yếu tố nhiễu
Câu trả lời đúng


Sai lầm loại I

Câu 4. Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường
máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liêu phân bố chuẩn)?
T test độc lập
T test ghép cặp
Anova test
Test Khi bình phương
Câu trả lời đúng

T test độc lập

Câu 5. Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường
máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liêu phân bố không chuẩn)?
Sign test
Mann Whitney test
Kruskal Wallis test
Test Khi bình phương
Câu trả lời đúng

Mann Whitney test

Câu 6. Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường
máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liêu phân bố chuẩn)?
1/1

T test độc lập
T test ghép cặp
Anova test
Test Khi bình phương

Câu 7. Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường
máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liêu phân bố không chuẩn)?
T test độc lập
T test ghép cặp
Wilcoxon độc lập
Wilcoxon ghép cặp
Câu trả lời đúng

Wilcoxon ghép cặp


Câu 8. Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm
bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu chuẩn và phương sai đồng
nhất)
1/1

T test độc lập
T test ghép cặp
Anova test
Test Khi bình phương

Câu 9. Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm
bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)
Sign test
Mann Whitney test
Kruskal Wallis test
Test Khi bình phương
Câu trả lời đúng

Kruskal Wallis test

Câu 10. Dùng trắc nghiệm thống kê nào khi so sánh hai tỷ lệ mắc bệnh giữa
nam và nữ
T test độc lập
T test ghép cặp
Anova test
Test Khi bình phương
Câu trả lời đúng

Test Khi bình phương

Sai số và nhiễu
Câu 1. Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng các cách:
Chuẩn hóa bộ công cụ nhập liệu
Tăng cỡ mẫu nghiên cứu
Tập huấn kỹ điều tra viên
Áp dụng kỹ thuật làm mù và giám sát chặt chẽ
Câu trả lời đúng

Tăng cỡ mẫu nghiên cứu


Câu 2. Sai số hệ thống là
1/1

Bất kỳ sai phạm nào trong quá trình làm nghiên cứu
Sự biến thiên của mẫu không kiểm sát được
May rủi giữa các lần chọn cá thể vào nghiên cứu
Yếu tố trung gian giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

Câu 3. Cách khắc phục sai số hệ thống là
1/1

= Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu
Ước lượng tham số quần thể từ tham số mẫu
Tăng cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu xác suất

Câu 4. Các kỹ thuật dưới đây dùng để khử nhiễu TRỪ:
Phân tích phân tầng
Hồi quy đa biến
Nghiên cứu ghép cặp
Phân tích tương quan
Câu trả lời đúng

Phân tích tương quan

Câu 5. Ưu điểm của nghiên cứu ghép cặp
Khử được một số yếu tố nhiễu
Cỡ mẫu nhỏ vẫn khống chế được nhiễu
Khó chọn được cặp ghép đúng tiêu chí
Ghép được nhiều yếu tố để khử nhiễu
Câu trả lời đúng

Khó chọn được cặp ghép đúng tiêu chí

Câu 6. Tiêu chuẩn của một yếu tố nhiễu TRỪ
Là yếu tố trung gian giữa phơi nhiễm và bệnh
Là yếu tố nguy cơ đối với bệnh
Có liên quan đến phơi nhiễm nhưng không phụ thuộc vào phơi nhiễm
Có tác động đên mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh
Câu trả lời đúng

Là yếu tố trung gian giữa phơi nhiễm và bệnh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×