Tải bản đầy đủ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG NĂM HỌC 2012 -2013 MÔN: SINH HỌC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG NĂM HỌC 2012 -2013
MÔN: SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………….SBD: …………… Phòng thi: …………….
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( Từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1. Việc lọai khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ
dạng đột biến:
A. lặp đoạn NST B. đảo đoạn NST C. mất đoạn nhỏ. D. chuyển đoạn NST.
Câu 2. Chọn trình tự thích hợp của các nuclêôtit trên ARN được tổng hợp từ một đoạn mạch khuôn là:
5

AGXTTAGXA 3

A. 3

AGXUUAGXA5

. B. 3

UXGAAUXGU5


.
C. 5

TXGAATXGT3

. D. 5

UXGAAUXGU 3

.
Câu 3. Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì:
A. phổ biến cho mọi sinh vật – đó là mã bộ 3, được đọc từ 1 chiều liên tục từ 5’ - 3’, có mã mở
đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.
B. được đọc từ một chiều liên tục từ 5’ - 3’, có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu.
C. phổ biến cho mọi sinh vật - đó là mã bộ ba, có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.
D. có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật , đó là mã bộ ba.
Câu 4. Ở ruồi nhà có 2n = 12. Xét trên nhiễm sắc thể thường, có 2 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng, 3 cặp có hai cặp
gen dị hợp. Xét một gen gồm 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Một cá thể
ruồi đực có thể cho bao nhiêu loại tinh trùng khác nhau?
A. 512. B. 256. C. 192. D. 1536.
Câu 5. Ở ruồi giấm có 2n = 8. Có 5 tế bào tiến hành nguyên phân với số lần bằng nhau tạo ra các tế bào
con. Trong các tế bào con người ta thấy có 1280 mạch polynucleotit mới được cấu thành từ các nu tự do
trong môi trường nội bào. Số lần nhân đôi của mỗi tế bào là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 6. Ở một loài thực vật, biết A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp, B qui định
quả đỏ trội hoàn toàn so với b qui định quả vàng, hai gen này nằm trên cặp NST số 1. Alen D qui định quả
tròn trội hoàn toàn so với d qui định quả dài nằm trên cặp NST số 2 . Cho cây dị hợp về 3 cặp gen trên tự
thụ phấn, thu được F
1
gồm 20000 cây, trong đó cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, dài gồm 1050 cây.
Biết rằng quá trình sinh noãn và hạt phấn là như nhhau. Theo lý thuyết số cây thân cao, quả đỏ, tròn trong
tổng số cây ở F
1
là:
A. 10800 cây. B. 8100. C. 1800. D. 15000.
Câu 7. Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa
màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận
màu sắc hoa được quy định bởi:
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
B. hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).
C. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.
D. hai cặp gen liên kết hoàn toàn.
Câu 8. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III
trong phả hệ này sinh ra đứa con gái khoẻ mạnh là
A. 1/8 B. 1/3. C. 1/4 D. 1/6
Câu 9. Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao,
nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời
con phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa đỏ : 6 cây thân thấp, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây
thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình
giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A. AD//ad Bb × AD//ad Bb. B. Abd//abD × Abd//aBD.
C. Bd//bD Aa × Bd//bD Aa. D. ABD//abd × AbD//aBd
Câu 10. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở
F
1
là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa. B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
C. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Câu 11. Mẹ có kiểu gen X
A
X
a
, bố có kiểu gen X
A
Y, con gái có kiểu gen X
A
X
a
X
a
. Cho biết quá trình giảm
phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình
giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 21 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
B. Trong giảm phân I ở mẹ, cặp NST số 21 không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Câu 12. Ở một loài xét gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 2 alen nằm trên NST X không có alen tương
ứng trên Y, gen thứ ba có 3 alen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X. Số loại kiểu gen có thể có
trong quần thể loài trên là:
A.39. B. 108. C. 81. D. 18.
Câu 13. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX
D
E
X
d
e
đã xảy hoán vị gen giữa các
alen D và d với tần số 40%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abX
d
e được
tạo ra từ cơ thể này là:
A. 5,0%. B. 7,5%. C. 2,5%. D. 10%.
Câu 14. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên,
trong đó tần số của alen A là 0,3; tần số của alen B là 0,7 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là :
A. 1,92%. B. 0,96%. C. 3,78%. D. 0,04%.
Câu 15. Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F
1
gồm 100% cây có hoa
màu đỏ. Cho F
1
tự thụ phấn, thu được F
2
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu
trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F
2
cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến
xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F
3
là:
A. 81/256. B. 1/81. C. 16/81. D. 1/16.
Câu 16. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy
định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với
alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: AB//ab X
D
X
d
× AB//ab X
D
Y thu được F
1
. Trong tổng số
các ruồi ở F
1
, ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 16,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo
lí thuyết, ở F
1
tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 1,25%. B. 3,75%. C. 2,5%. D. 7,5%.
Câu 17. Trình tự các thành phần của một Opêron gồm :
A. Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc
B. Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc
C. Nhóm gen cấu trúc - Vùng vận hành - Vùng khởi động
D. Nhóm gen cấu trúc - Vùng khởi động - Vùng vận hành
Câu 18. Cho các cá thể có kiểu gen AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình A-BBD-E- là:
A. 9/16. B. 3/4. C. 9/8. D. 27/64.
Câu 19. Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là
A. điều kiện môi trường B. thời kì sinh trưởng
C. kiểu gen của cơ thể D. thời kì phát triển.
Câu 20. Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn
toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có
64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay phải kết hôn với một người đàn ông thuận tay
phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là:
A. 37,5%. B. 14,0625%. C. 62,5%. D. 85,9375%.
Câu 22. Cây lai F
1
từ phép lai giữa cải củ và cải bắp mà Captrenco đã tiến hành thí nghiệm có đặc điểm gì?
A. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ
B. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ
C. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, bất thụ và không sinh trưởng phát triển được
D. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, bất thụ và không sinh trưởng phát triển được
Câu 23. Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menden so với các nhà khoa học nghiên cứu di
truyền trước đó là:
A. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê và khảo sát trên từng
tính trạng riêng lẻ.
B. Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân li và tổ hợp của các NST
C. Tạo dòng thuần và nghiên cứu cùng một lúc nhiều tính trạng
D. Chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu
Câu 24. Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A. Bệnh ung thư máu. B. Hội chứng Tơcnơ.
C. Hội chứng Đao. D. Hội chứng Claiphentơ.
Câu 25. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình
dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
B. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh
vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
C. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
D. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, … chỉ có
khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Câu 26. Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá.
Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng
A. cấp 4. B. cấp 2. C. cấp 1. D. cấp 3.
Câu 27. Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
A. để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
B. để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
C. để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.
D. do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện
sống khác nhau.
Câu 28. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất
lợi của môi trường.
D. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 29. Giới hạn sinh thái là:
A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển theo thời gian.
B. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sinh sản tốt
nhất.
C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sống tốt
nhất.
D. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại nhất thời.
Câu 30. Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều
kiện môi trường thay đổi?
A. Tỉ lệ giới tính B. Mật độ cá thể C. Nhóm tuổi D. Kích thước của quần thể
Câu 31. Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
B. độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã, quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài.
Câu 32. Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ
năng lượng của sinh vật ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện qui luật
A. chi phối giữa các sinh vật. B. tác động qua lại giữa sinh vật với sinh vật.
C. hình tháp sinh thái. D. tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Câu 33.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát
biểu nào sau đây
không
đúng?
A.
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
B.
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp.
C.
Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
D.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
Câu 34.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
A.
không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
B.
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
C.
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
D.
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
Câu 35.
Theo quan niệm của Đacuyn, tiến hoá là:
A.ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi.
B.ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối
C.ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và CLTN
D.tác dụng của CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.
Câu 36. Phát biểu nào dưới đây về CLTN là không đúng ?
A. Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Trong một quần thể đa hình thì CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang
nhiều đột biến trung tính, qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
C. CLTN làm cho tần số của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
D. CLTN không chỉ tác động với từng gen riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động
với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.
Câu 37. Theo quan điểm của thuyết tiến hoá hiện đại , các nhân tố có vai trò trong sự hình thành các đặc
điểm thích nghi ở các quần thể sinh vật là:
A. đột biến ,giao phối và sự cách li B.Di - nhập gen, đột biến, giao phối
C.đột biến gen, giao phối, chọn lọc tự nhiên D.chọn lọc tự nhiên, di -nhập gen và đột biến.
Câu 38. Phương thức hình thành loài diễn ra nhanh bằng con đường hình thành loài nào?
A. Con đường địa lí. B. Con đường cách li tập tính.
C. Con đường sinh thái D. Con đường lai xa và đa bội hoá.
Câu 39. Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham
gia của những nguồn năng lượng nào?
A.Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa B. Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại
C. Tia tử ngoại, năng lượng sinh học D. Hoạt động núi lửa, bức xạ Mặt trời.
Câu 40. Điểm đáng chú ý nhất trong đại trung sinh là:
A. Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát
B. Phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim và thú
C. Phát triển ưu thế của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú
D. Chinh phục đất liền của thực vật và động vật.
II. PHẦN RIÊNG ( 10 CÂU)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần ( phần A hoặc B)
A.Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×