Tải bản đầy đủ

đề cương CSC CSC là tập hợp các quyết định có lieen quan với nhau do nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết 1 số vấn đề công nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng nhất định.

Câu 1: Anh( chị) hãy trình bày khái niệm CSC
 Trước khi tìm hiểu thế nào là CSC chúng ta đi tìm hiểu về khái niệm Chính
sách
 Chính sách là tập hợp những chủ trương và hoạt động về phương diện nào
đó của Chính Phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và
cách làm để thực hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự
phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế- văn hóa- xã hội- môi trường.
 1 số định nghĩa về CS
+ CS là thiết kế lựa chọn quan trọng nhất được làm ra đối với tổ chức cũng
như đời sống cá nhân
+ CS là 1 chuỗi những hành động có mục đích nhằm giải quyết 1 vấn đề.
+ Theo Từ điển TA” CS là một đường lối hành động được thông qua và theo
đuổi bởi chính quyền, Đảng, nhà cai trị, chính khách…
+ Hugh Heclo ( 1972) định nghĩa “ Một CS có thể được xem như là một
đường lối hành động hoặc không hành động thay vì những quyết định các
hành động cụ thể.
+ David Easton( 1953) cho rằng: Một chính sách… bao gồm 1 chuỗi các
quyết định và các hành động phân phối…các giá trị”
+ Theo Smith: Khái niệm CS bao hàm sự lựa chọn có chủ định hành động
hoặc không hành động thay vì những tác động của những lực lượng có quan
hệ với nhau.

 Khái niệm CSC
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSC. Định nghĩa về CSC có
thể được chia thành 2 loại:
1) Nhóm định nghĩa CSC với tư cách là sản phẩm có mục đích của nhà
nước.
 Thomas Dye ( năm 1972) đưa ra định nghĩa súc tích về CSC như sau: “ CSC
là bất kì những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm”: Định nghĩa này
mang đến cho chúng ta hiểu biết nhất định về CSC( thứ nhất: chủ thể ban
hành CSC là nhà nước. Thứ hai: CSC bao gồm sự lựa chọn cơ bản của nhà
nước về việc làm hoặc không làm gì )
 William Jilliam ( năm 1978) đưa ra định nghĩa về CSC cụ thể“ CSC là 1 tập
hợp các quyết định liên quan với nhau được ban hành bởi 1 hoặc 1 nhóm các
nhà hoạt động chính trị liên quan đến lựa chọn các mục tiêu trong 1 tình
huống xác định thuộc phạm vi thẩm quyền.Như vậy hoạch định CSC là 1
1















quá trình chứ k đơn giản là 1 sự lựa chọn,đồng thời CSC là tập hợp các
quyết định có liên quan với nhau.
James Anderson( năm 1984) đưa ra định nghĩa về CSC chung hơn” CSC là
đường lối hành động có mục đích được ban hành bởi một hoặc 1 tập hợp các
nhà hoạt động để giải quyết một vấn đề phát sinh hoặc vấn đề quan
tâm”.Đinh nghĩa này đã chỉ ra rằng các quyết định chính sách thường được
ban hành bởi 1 tập hợp các nhà hoạt động, thay vì 1 nhóm hoặc 1 nhà hoạt
động duy nhất trong bộ máy nhà nc.Định nghĩa này lm sáng tỏ mối liên hệ
giữa hành động của nhà nước và sự nhận thức, thực hiện và lí thuyết, của sự
tồn tại 1 vấn đề phát sinh hoặc mối quan tâm đòi hỏi phải hành động.
B Guy Peter( năm 1990): CSC là toàn bộ các hoạt động của nhà nước có ảnh
hưởng 1 cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi ng dân” . Nhấn
mạng tác động của CSC đến đời sống nhân dân hay cộng đồng xã hội thay vì
tác động lên cá nhân hoặc tổ chức cộng đồng.
Ở VN theo TS Nguyễn Hữu Hải ( 2008) CSC là những hành động ứng xử
của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể
hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển.Mục
đích của CSC là thúc đẩy xã hội phát triển theo đinh hướng.
2) Nhóm định nghĩa CSC với tư cách là 1 tập hợp các bước giải quyết vấn
đề công cộng
John Dewey chia quá trình hoạch định CSC làm 5 gđ( cảm nhận tình huống
có vấn đề,xác định vấn đề,hình thành các giải pháp,xem xét các khía cạnh
của giải pháp, lựa chọn 1 giải pháp để thực hiện)
Harold Lasswell mô tả quá trình CS nư 1 quá trình đưa ra quyết định ( Tranh
luận,đưa ra các giải pháp, lựa chọn giải pháp,áp dụng-thực thi và kết thúc)
Deboral Stone: Hoạch định CS là cuộc đấu trannh tư tưởng k ngừng trong
việc đưa ra các chuẩn mực cho việc phân loại giới hạn và xác định các giá trị
hành vi của con ngừoi
Garry Brewer và Perter de Loen: CSC là những CS quan trọng nhất của XH,
là những hành động có tính chức năng dựa trên sự đồng thuận hoặc phê
chuẩn của toàn hệ thống.Qúa trình gồm 6 gđ( Khới xướng, Tranh luận, Lựa
chọn, Thực thi, Đánh giá, Kết thúc)
 Như vậy : Dù có nhiều quan điểm về CSC nhưng chúng ta có thể rút
ra được nhưng đặc trưng cơ bản sau
+ CSC là sản phẩm 1 quá trình thực thi quyền lực Ctri
2


+ Qúa trình hoạch định CS chủ yrsu được diễn ra trog bộ máy nhà
nươc
+ Qúa trình hoạch định CS bao hàm sự trao đổi thông tin các nguồn
lực, thảo luận, thương thuyết giữa và trong các thể chế nhà nc, bao
hàm sự tương tác với các tổ chức bên ngoài nhà nươc
+ Mục đích căn bản của CSC là hướng tới việc làm tăng khả năng có
thể xảy ra 1 hiện thực xã hội đang khát khao
+ Các thể chế nàh nước có quyền và trách nhiệm đối vứi các vấn đề
công cộng thường chính thống hóa các hoạt động của họ bằn cách
tuyên bố rằng những chính sách của họ vì lợi ích chung
 Từ những phân tích các quan điểm về CSC và những đặc trưng của
nó có thể đưa ra khái niệm về CSC như sau
CSC là tập hợp các quyết định có lieen quan với nhau do nhà
nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết
1 số vấn đề công nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng
nhất định.

Câu 2: Trình bày các đặc trưng, vai trò của chính sách công?
 Đặc trưng: 7 đặc trưng
- Thứ nhất, chinh sách công bắt nguồn từ các quyết định do nhà nc ban
hành và bao hàm các quyết định của nhà nc.
- Thứ 2, csc bao gồm 1 tập hợp các quyết định diễn ra qua 1 giai đoạn dài và
kéo dài vượt ra ngoài quá trình hoạch định chính sách ban đầu.
Ở cấp hoạch định, csc luôn ko đc thể hiện rõ ràng trong 1 quyết định đơn
lẻ, mà có xu hướng đc xác định dưới dạng 1 chuỗi các quyết định đc gắn
liền vs nhau, giúp chúng ta nhận thức đc chính sách là gì.
- thứ 3, chính sách công hướng tói giải quyết vấn đề công và việc giải quyết
vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến 1 hoặc nhiều nhóm dân số trong xã hội.
- Thứ 4, csc hướng tới việc thay đổi hành vi của đối tượng và thúc đẩy xã
hội phát triển theo định hướng .
- Thứ 5, csc bao gồm 2 bộ phận cấu thành:
• Mục tiêu chính sách
• Giải pháp chính sách.
- Thứ 6, các csc luôn thay đổi theo thời gian, vì:
• những quyết định sau có thể có những điều chỉnh tăng dần so với các quyết
định trước đó
• hoặc có những thay đổi trong định hướng chính sách ban đầu
3


• Đồng thời, kinh nghiệm thực thi csc có thể đc phản hồi vào quá trình ra
quyết định
• Điều này ko có nghĩa là các csc luôn thay đổi mà do quá trình chính sách
năng động chứ ko cố định, và định nghĩa về các vấn đề chính sách cũng
thay đổi theo thời gian
- Cuối cùng, csc đc xe là qúa trình quản lí đầu ra của nhà nc, là sản phẩm trí
tuệ của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nc, thậm chí của cả xh.
 vai trò: 5 vai trò
1. vai trò định hướng:
- định hướng cho các hoạt động của các thực thể kinh tế - xh.
- Mtieu csc thể hiện thái độ ứng xử nhà nc trước 1 vấn đề công, nên nó thể
hiện rõ xu hướng tác động của nhà nc lên các thực thể xh để chúng vận
động vs những giá trị tương lai mà nhà nước theo đuổi.
- Nếu các thực thể xh tiến hành các hoạt động phù hợp vs mục tiêu chính
sách thì cũng có nhĩa là đạt đc mtieu phát triển chung và sẽ nhận đc những
hỗ trọe từ phía nhà nc.
2. vai trò khuyến khích và hỗ trợ.
- để đạt đc mtieu csc, nhà nc ban hành nhiều giải pháp, trong đó có khuyến
khích và hỗ trợ tài chính:
• miễn – giảm thuế, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ giá, trợ cấp,…
• và các biện pháp kĩ thuật : đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ kĩ thuật
tạo đkien thuận lọi cho các thực thể kte – xh tham gia.
- Các biện pháp này ko mạng tính bắt buộc mà tạo ra cơ chế khuyến khích
sự tham gia tự nguyện của các thực thể kinh tế - xh tiến hành các hoạt động
mà nhà nc mong muốn.
- VD: chính sách khuyến khích đầu tư trg nc, thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ
nc ngoài, giảm tiền thuê đất, đơn giản hóa thủ thục hành chính.
3. vai trò tạo lập
- thông qua các csc, nhà nc đưa ra những điều kiện cần thiết => tạo ra môi
trường thuận lợi cho các thực thể kinh tê – xh tiến hành các hoạt động.
• VD: chính sách ptrien thị trường lao động, thị trường vốn,…
- Nhà nc ban hành nhiều chính sách đảm bảo các cân đối vĩ mô chính yếu:
cân đối cún – cầu, hàng – tiền, xuất – nhập khẩu,…
4. vai trò điều tiết
4


- nhà nc sd csc điều tiết thu nhập giữa các cá nhân và doanh nghiệp trg xh,
điều tiết các thị trường lao động, vốn,… như thuế thu nhập cá nhân, thuế
thu nhập doanh nghiệp,…
- đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các vùng, miền thông qua phân bổ và
tái phân bổ các nguồn lực xh.
5. vai trò điều chỉnh những thất bại của thị trường.
- bản thân kinh tế thị trường có nhiều khuyết điểm: độc quyền tự nhiên, cung
cấp ko đầy đủ các hàng hóa công cộng, sd quá mức tài nguyên sở hữu
chung, gia tăng bất bình đẳng,… => ảnh hưởng ko tốt lên xh và các thành
viên của xh.
 Nha nc ban hành các chính sach hiệu chỉnh thất bại đó:
• Tạo môi trường cạnh tranh, chống độc quyền
• Điều tiết tác động tích cực và tiêu cực của ngoại ứng
• Bảo vệ và sd có hiêu quả các nguồn tài nguyên sở hữu chung
• Duy trì ổn định kinh tế
• Bảo đảm công = xh
• …….
Câu 3: Anh ( chị) hãy trình bày khái quát về khái niệm, các xu hướng
phân tích CSC
• Khái niêm
- Phân tích CS là quá trình phân giải tài liệu, các bước hình thành nên CS
qua đó chủ động phân tích để có thể nắm bắt được đầy đủ các thông tin
cần thiết cho việc đưa ea 1 CS khả thi. PTCS là 1 bước hết sức quan trọn,
nó quyết định tính hợp lí của CS do vậy nó không thể thiếu được reong
quá trình hoạch định CSC
- Phân tích CSC là 1 ngành khoa học xã hội ứng dụng, sử dụng nhiều
phương pháp, điều tra và lập luận để tạo ra và biến đổi thông tin phù hợp
cho việc ra quyết định chính sáh nhằm giải quyết những vấn đề
• Các xu hướng PTCSC
- Thứ nhất: nghiên cứu ở các ngành KHXH khác nhau như triết học, tâm
lí, xã hội học...Việc nghiên cứu này thường chỉ chú trọng vào 1 khía cạnh
nhất định nào đó của CS và không sản sinh ra những tri thức hữu dụng
trực tiếp cho các nhà hoạch định CS
5


- Thứ hai: phân tích trong khoa học ctri theo định nghĩa, nhưng xu hướng
này không tập trung vào những nội dung đặc thù và cũng hiếm khi sản
sinh ra những tri thức hữu dụng
- Thứ ba : phân tích trong khoa học chính trị như là 1 bộ phận cấu thành
của khoa học chính trị, tập trung vào các nội dung đặc thù, quan tâm đến
việc sản sinh ra những tri thức có khả năng ứng dụng trong thực tế cao.
- Thứ tư : phân tích trong khoa học CSC.nó chỉ quan tâm đến việc phân
tích các vấn đề đặc thù của các lĩnh vực chính sách và hoạch định chính
sách với mục tiêu cốt lõi là sản sinh ra những tri thức có khả năng ứng
dụng cao cho chủ thể hoạt động chính sách
 Từ 4 xu hướng trên ta có thể chia thành 2 nhóm là
+ xu hướng nghiên cứu lí thuyết gồm xu hướng 1,2,4
+ xu hướng nghiên cứu ứng dụng là xu hướng 3
Câu 4: trình bày bản chất của hoạt động phân tích chính sách
công?
 Nhận thức chung:
- Walter Williams: phân tích chính sách là 1 quá trình tổng hợp thông tin để
sản sinh ra 1 công thức cho các quyết định chính sách, đồng thời cx là quá
trình xác định những thông tin cần thiết về chương trinhg trong tương lai.
- William Dunn: phân tích csc là 1 ngành khoa học xh ứng dụng sd nhiều
phương pháp nghiên cứu và lập luận để sản sinh và truyền đạt những thông
tin có liên quan đến lĩnh vực chính sách – cái có thể đc sd trong các quá
trình chính trị để giải quyết các vấn đề xh.
 Phân loại hoạt động phân tích chính sách
- phân tích hàn lâm: kiến tạo lí thuyết lớn về lĩnh vực chính sách.
- Phân tích nhân quả: dự đoán những ảnh hưởng thực tế của việcthwcj thi
chính sách.
- Phân tích kế hoạch cổ điển: xác định và đạt đc những mtieu phát triển xh.
- Phân tích hành chính cổ điển: thực thi có hiệu quả nhất các chương trình
chính sách đc đưa ra bởi các quá trình chính trị
- Phân tích báo chí: tập chung sự chú y của công luận đối vs các vấn đề xh.
- Phân tích chính sách chuyên nghiệp: phân tích và trình bày những sự lựa
chọn có thể có đvs 1 vấn đề chính sách ch các nhà hoạch định chính sách
giải quyết các vấn đề xh.
 Vấn đề giá trị trong phân tích chính sahs:
6


• Hệ giá trị khoa học: phân tích chính sách như là 1 khoa học.
- Nhà phân tích chính sách đóng vtro của hà khoa học và coi giá trị nền tảng,
khách quan, chính thống, có thẩm quyền tối cao đvs toàn bộ quá trình phân
tích.
- Đề cao hệ giá trị khoa học trg phân tích csc thường đc gọi là việc ứng dụng
triệt để chủ nghĩa thực chứng vào lĩnh vực csc.
- Chủ nghĩa thực chứng:
o Là 1 học thuyết mang tính hoài nghi sâu sắc đvs khả năng nhận thức chân
lí khách quan của con ng, công khai thách thức chống lại mọi hệ tri thức
truyền thống “ko khoa học”.
o Thứ 2, là hệ quả của luận điểm trên, CNTC hoài nghi mọi quan điểm và
niềm tin chủ quan của mọi quá trình khám phá khoa học. Nhà khoa học ko
đc tránh những sai lầm từ bên ngoài, mà còn phải kiểm soát đc bản thân
mk vs tư cách như chủ thể nhận thức.
o T3, CNTC bỏ qua đặc trưng đa dạng của nhà khoa học vs tư cách là con ng
hiện thực mà thay vào đó là nhân vật ko có diện mạo – như 1 cỗ máy thuần
khiết cho sự khám phá khoa học.
Phân tích chính sahcs vs tư cách như là 1 khoa học, áp dụng tất cả
các luận điểm trên, coi chúng là nguyên tắc thống trị của quá trình
phân tích.
Nói tóm lại, chức năng và trách nhiệm của nhà phân tích chính
sahcs đc hạn định khe, rõ rệt bởi bản thân tính khoa học của việc
phân tích: họ phải tuân thủ tính trung thực khách quan trong khoa
học, đưa ra những sự lựa chọn chính sách khác nhau và có biện
pháp tối ưu để thực hiện chnhs sách đó 1 cách hiệu quả nhất.
• Phân tích chính sách như là 1 sự biện hộ:
- thực chất nhà phân tích chính sách đưa ra 1 kq phân tích cs cơ sở khoa học
nhất nhưng là kq tối ưu để duy trì mqh lợi ích vs nhà hoạch điinhj chính
sách.
• Hệ giá trị của bản thân nhà phân tích:
chủ nghĩa hậu thực chứng:
- kết luận: có 3 vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động phân tích chính
sách công mà chủ nghĩa hậu thực chứng muốn nhấn mạnh:
o thứ 1, bất kì sự giải thích hay biện hộ nào của quá trình phân tích cũng đều
chứa đựng những nấc thang gía trị và giải thích đều “cạnh tranh” vs nhau
trong cuộc tranh đua giành sự nhận chính thống.
7


o 2 là: khả năng thành công của việc phân tích chính sách chủ yếu là phụ
thuộc vào những đặc điểm về nhân cách, trí tuệ, tính sáng tạo, tầm nhìn xa
trong rộng của nhà phân tích.
o 3 là: phân tích hậu thực chứng về thực chất là sự hùng biieenj thông thái,
có sức thuyết phục. Chính ở điểm này, ngta đề cao vtro hệ giá trị cá nhân
cuả nhà phân tích trong việc giải quyết tối ưu các mâu thuẫn cố hữu của
quá trình phân tích chính sách.
Câu 5: Anh( chị) hãy trình bày nhiệm vụ và chức năng của phân tích CSC
• Khái niệm pt csc
 Phân tích CSC là 1 ngành khoa học xã hội ứng dụng, sử dụng nhiều phương
pháp, điều tra và lập luận để tạo ra và biến đổi thông tin phù hợp cho việc ra
quyết định chính sáh nhằm giải quyết những vấn đề CSC.
• Nhiệm vụ của pt csc: Phân tích CSC cần thực hiện những nhiệm vụ
chính dưới đây:
 Phân tích khởi sự chính sách:
+ Phân tích khởi sự chính sách là phân tích đưa ra sáng kiến chính sách, tức
là phân tích tìm kiếm và lựa chọn vấn đề chính sách
+ Sáng kiến chính sách thường được phản ánh trên các phương diện thong
tin đại chúng, trong quá trình tiếp xúc cử tri của các nhà chính trị, trong các
cuộc gặp gỡ đối thoại với các nhóm lợi ích xã hội, các đề xuất của các tổ
chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các đoàn thể nhân dân, các kiến nghị của
người dân
+ Kết quả phân tích sáng kiến chính sách là cơ sở để các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thiết lập chương trình nghị sự chính sách
 Phân tích hoạch định CS.
+ Là phân tích vấn đề chính sách nhằm hiểu bản chất của vấn đề chính sách,
nguyên nhân của vấn đề và các hậu quả do vấn đề gây ra
+ Nhằm xác định mục tiêu chính sách phù hợp với những tiêu chí thích hợp
+ Nhằm tìm kiếm 1 giải páp có thể giải quyết vấn đề và phân tích những tác
động tích cực và tiêu cực của các giải pháp chính sách, từ đó đưa ra các
khuyết nghị lựa chọn chính sách.
 Phân tích thực thi CS
- Phân tích thực thi CS là phân tích quá trình thực thi CS nhằm
+ xác định tính phù hợp của các quy định, chương trình, dự án hoặc hoạt
động thực thi chính sách với mục tiêu chính sách
8


+ xác định sự tiến triển hướng tới đạt được mục tiêu chính sách
+ xác định những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và đề xuất
những giải pháp điều chỉnh thích hợp
 Phân tích đánh giá chính sách
+ Là phân tích trong gia đoạn đánh giá chính sách nhằm xác định chính sách
có đạt được mục tiêu chính sách đã đề ra hay k, xđ hiệu lực và hiệu quả
chính sách; xác định các tác động dài hạn của CS, xđ tính đáp ứng và tính
thích hợp của CS.
• Chức năng của PT CSC
Với tư cách là công cụ hỗ trợ cho quá trình ban hành và hoàn thiện
CSC, Pt CSC thực hiện những chức năng cơ bản sau:
 Cung cấp thông tin và tuyên truyền về CSC
- Qúa trình hoạch định, đánh giá CSC bao gồm
+ Phân tích để xác địn bản chất vấn đề chính sách và những nguyên nhân
làm phát sinh vấn đề đó
+ Phân tích để xác định các mục tiêu mà chính sách công cần đạt đk
+ Phân tích để tìm kiếm những giải pháp đạt được mục tiêu đó và dự đoán
các tác động của từng giải pháp khi nó thực hiện
- Kết quả của quá trình phân tích này là bản phân tích, chức đựng những
thông tin về vấn đề chính sách, các giải pháp giải quyết vấn đề và các tác
động tích cực, tiêu cực có thể có của các hành động chính sách
 Vì vậy chức năng đầu tiên của PT CSC là cung cấp thông tin và
tuyên truyền cho các chủ thể xã hội biết về chính sách mà nhà nức
sẽ ban hành
 Tư vấn CSC
- Đối với các cơ quan nhà nước là chủ thể ban hành CSC, phân tích hoạch
định CSC sẽ cung cấp cho họ danh mục các giải pháp có thể giải quyết 1
vấn đề chính sách và dự đoán những tác động có thể có của các giải pháp
đó để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn
- Đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân phi nhà nước, PT chính sách có
thể tư vấn cho họ cách thức ứng xử trước chính sách công của nhà nước
hoặc tư vấn đưa ra những phản biện đối với CSC của nhà nước.
 Đánh giá CSC
- Phân tích đánh giá CSC sẽ tạo ra 1 bản phân tích về kết quả cũng như hậu
quả của mỗi chính sách đang thực thi trong thực tế

9


- Nó cung cấp cơ sở để nhà nước và các chủ thể xã hội đưa ra những đánh
giá về CSC hiện hành, từ đó có thể ửng hộ hay phẩn đối chính sách, chấm
dứt hay tiếp tực CS đó
- Hơn nữa nó cung cấp cơ sở để nhà nước đưa ra những thay đổi mục tiêu
hoặc thay đổi các giải pháp nhằm hoàn thiện CSC.

Câu 6: trình bày các bước thực hiện phân tích chinh sách công?
4 bước:
1. lập kế hoạch phân tích.
2. chuẩn bị các nguồn lực
3. tiến hành phân tích chính sách công
4. truyền đạt kết quả phân tích
1. lập kế hoạch phân tích.
ND của lập kế hoạch phân tích chính sách công bao gồm:
- xác định mục đích, y/c của phân tích chính sách công:
• mục đích của phân tích csc chính là mục đích của khách hàng
• để đạt mục đích đó, nhà phân tích cần phải xác định những y/c cần phải
đáp ứng trong quá trình phân tích.
- Xác định tất cả các hoạt động cần thiết phải tiến hành trong quá trình
phân tích và nhóm các hoat động này thành các nhóm (nhiệm vụ) để tối đa
hóa việc sd nguồn lực và làm cơ sở cho việc phân công trách nhiệm
- Xác định các nguồn lực cần thiết để tiến hành các hoạt động hay nhóm
hoạt động, gồm: cơ sở vật chất, nhân sự, tài chính, phương tiện hỗ trợ,…
- Xác định các bên có liên quan:
• Khi tiên hành phân tích chính sách, nhà phân tích cần có sự hỗ trợ của các
nhân, tổ chức liên quan
• Vì vậy trong kế hoạch phân tích cần xác định 1 cách cụ thể những bên có
liên quan, họ có những điểm mạnh – yếu gì? họ có thể giúp nhà phân tích
những gì? việc tiếp cận học có khó khăn gì?.....
- Xác định những rủi ro, trở ngại có thể phát sinh trong quá trình thực hiện
phân tích chính sách và xác định trước những biện pháp dự phòng để tối
thiểu hóa những thiệt hại do những rủi ro, trở ngại này gây ra.
- Phân công trách nhiệm cho các cá nhân, bộ phận phân tích.
• Càn xác định rõ các cá nhân, bộ phận phải thực hiện những nhiệm vụ nào
• Trao cho họ các quyền để thực hiện các nhiệm vụ
10





-

Quy định mqh phối hợp giữa các nhân, bộ phận
Xác định cụ thể địa điểm và thời gian tiến hành các nhiệm vụ đó
Thậm chí có thể xác định trình tự, thủ tục để tiến hành các nhiệm vụ đó.
Lập kế hoạch tiến độ làm cơ sở cho việc triển khai công việc kiểm tra,
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đã phân công.

2. chuẩn bị các nguồn lực
- yếu tố trang bị là bất động sản, bao gồm: các vật kiến trúc và những yếu tố
găn liền vs nó.
- Yếu tố trang bị là động sản, bao gồm các thiết bị, nguyên – nhiên – vật liệu
phục vụ cho hoạt động phân tích
- Yếu tố kĩ thuật – công nghệ dùng cho phân tích chính sách
- Cơ cấu trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho hoạt động phân tích chính sách
công
• ko cố định mà biến đổi theo trình độ phát triển khoa học và công nghệ
• yếu tố kỹ thuật – công nghệ có tốc độ biến đổi nhanh nhất và chiếm giữa
phần lớn trong cơ cấu trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ
3. tiến hành phân tích chính sách công
- thu thập thông tin:
• căn cứ vào mục đích phân tích csc, nhà phân tiachs tiến hành thu hập
thông tin cho phù hợp
• việc thu thập thông tin phục vụ cho phân tích chính sách công gồm:
nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực địa
- xử lí thông tin: trên cơ sở thông tin thu thập đc, nhà phân tích hoặc
nhóm phân tích tiến hành xử lí thông tin = phương pháp thích hợp, phù
hợp vs mục tiêu phân tích và mục đích đã đc xác định trong kế hoạch
phân tích.
- Tiến hành phân tích:
• Sản phẩm của phân tích là 1 bản phân tích: thể hiện kq phân tích phù
hợp vs mục tiêu phân tích đã đc xác định đvs từng phương án chính
sách cụ thể.
• ND tiến hành phân tích phụ thuộc vào công việc phân tích là phân tích
hoạch định csc hay phân tích đánh giá csc:
+ Phân tích hoạch định csc gồm:
o Phân tích vấn đề chính sách
o Phân tích mtieu chính sách
o Phân tích các giải pháp chính sách
11


+ Phân tích đánh giá csc là phân tích trong quá trình chính sách đang đc
thực thi để đánh giá việc thực thi chính sách có đạt đc mtieu chính sách
hay ko
Lập báo cáo phân tích:
+ Báo cáo phân tích là bản tổng hợp các kq phân tích csc theo 1 thể thức
nhất định
+ Tùy theo mục đích của phân tích csc mà ND đc trình bày trong báo cáo
phân tích rộng hay hẹp
4. truyền đạt kết quả phân tích
Tùy vào mục đích phân tích đã đc xác định trong kế hoạch phân tích, nhà
phân tích hoặc nhóm phân tích truyền đạt kq phân tích cho những ng hay
cơ quan, tổ chức có quyền sd chúng:
nếu việc phân tích là nhiệm vụ của nhà phân tích hoặc nhóm
phân tích
 thì báo cáo cáo kq phân tích đc đề trình lên cấp trên, tức là chủ thể giao
nhiệm vụ
- nếu nhà phân tích thực hiện công việc phân tích theo hợp đồng vs các
khách hàng bên trong hoặc bên ngoài nhà nc
 thì báo cáo kq phân tích đc gửi đến khách hàng vs tư cách là sản phẩm
theo y/c trong hợp đồng, và là cơ sở để tiến hành thanh lí hợp đồng phân
tích giữa nhà phân tích và khách hàng.
Câu 7: Anh chị hãy trình bày vai trò và yêu cầu đối với thông tin trong csc
1. Khái niệm:
- Thông tin là khái niệm rất rộng, hiểu theo nghĩa rộng nhất có thể hiểu
thông tin là một hệ thống đốc các tín hiệu thu nhận và xử lý với mục đích
nhận thức và đánh giá một hiện tượng, sự kiện hay một vấn đề nào đó
2. Vai trò:
 Thông tin là chất liệu đầu vào cho csc, nó quýêt định chất lượng của các
csc được ban hành, là cơ sở cho việc đánh giá và hoàn thiện csc, cụ thể đó
là:
- Giúp nhà phân tích xác định được các lý thuyết và mô hình phân tích
- Giúp nhà phân tích dự đoán được quy mô của các tác động chính sách đề
xuất và đo lường được những tác động thực tế của việc thực hiện chính
sách hiện hành.

12


• Trong phần kết luận của bản phân tích chính sách csc nhà phân tích phải đưa
ra được những giải pháp hoặc mô hình về điều đang diễn ra và điều sẽ xảy ra
nếu bất kỳ một phương án cụ thể nào được lựa chọn thực hịên.
• Do đó nhà phân tích cần tìm kiếm các lý thuyết và mô hình có thể cung cấp
những xu hướng cho nhà phân tích và định hướng các tác động của dự đoán.
• Tuy vậy, chúng ít khi cho biết về tính nghiêm trọng của vấn đề, vì vậy nhà
phân tích cần thu thập các dữ liệu về vấn đề csc để dự đoán quy mô tác động
của các phương án chính sách khác nhau.
- Giúp nhà phân tích đưa ra được những bằng chứng ủng hộ hoặc phản đối các
phương án chính sách được đề xuất hoặc chính sách hiện hành.
• Bằng việc sử dụng các kỹ thuật thống kê tiêu chuẩn, nhà phân tích đưa
ra các kết luận nhất định về độ chính xác của dữ liệu.
• Dữ liệu nhà phân tích tập hợp được thông qua quan sát trực tiếp hoặc
suy luận và được tổ chức theo những lý thuyết hình thành bằng chứng
để nhà phân tích ủng hộ những khẳng định của bản thân về các điều
kiện hiện tại và tương lai.
3. Yêu cầu đối với thông tin trong phân tích csc:
- Tính khách quan của thông tin:
• Để có thể hiểu đúng về csc, nhà phân tích cần có thông tin khách quan về
vấn đề csc đó.
• Để đảm bảo tính khách quan của thông tin trước tiên nhà phân tích cần quan
tâm đến độ tin cậy của nguồn thông tin, chất lượng xử lý thông tin cũng như
phương tiện xử lý thông tin.
• Tuy vậy, đây là một trong những đòi hỏi khó khăn, vì xét về bản chất thông
tin là những dữ liệu đã được xử lý trước đó, do đó phần nào mang tính chủ
quan của người thu thập và xử lý thông tin.
+ Tính chính xác của thông tin:
- Thông tin là vấn đề công chỉ thực sự có ý nghĩa khi phản ánh trung thực,
chính xác về vấn đề nào đó. Cũng giống như tính khách quan, mức độ chính
xác của thông tin phụ thuộc vào khả năng xác định nguồn thông tin của
nguời thu thập tự và xử lý thông tin
+ Tính phù hợp của thông tin:
- Thông tin chỉ có ý nghĩa khi nó phục vụ được mục đích phân tích chính
sách. Những thông tin không cần thiết đưa ra sẽ làm loãng các thông tin cần
thiết do đó có thể gây nhiễu trong quá trình thông tin.
13


- Tính phù hợp của thông tin còn thể hiện ở chỗ các thông tin được cung cấp
phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh khách quan giúp cho nhà phân tích có
thể tạo ra các kết quả phân tích tốt nhất.
- Việc xác định thế nào là thông tin cần thiết thích hợp và thế nào là thông tin
không cần thiết đôi khi phụ thuộc vào ý chí chủ quan của nhà phân tích csc.
+ Tính toàn diện của thông tin:
- Nhà phân tích csc chỉ có thể đánh giá đúng bản chất của vấn đề, xác định
chính xác nguyên nhân của vấn đề, xác định được tất cả các giải pháp giải
quýêt các vấn đề và đưa ra khuyến nghị lựa chọn phương án chính sách khả
thi khi các thông tin được cung cấp phản ánh toàn diện tất cả các khía cạnh
của vấn đề.
- Một vấn đề không được xem xét một cách toàn diện sẽ không được kiểm
soát và giải quýêt triệt để.
+ Tính kịp thời của thông tin:
- Một thông tin chỉ thực sự có giá trị khi nó được đưa ra vào thời điểm thích
hợp, cần thiết. Thông tin sẽ mất đi giá trị khi đưa ra không đúng lúc, không
kịp thời. Như vậy việc khai thác thông tin từ các nguồn thông tin một cách
nhanh chóng kịp thời là một trong những yêu cầu quan trọng đảm bảo giá trị
của thông tin.
câu 8: anh chị trình bày cách tiếp cận lợi ích chi phí trong phân tích
chính sách công.
- phân tích chi phí lợi ích là 1 kĩ thuật đc ứng dụng rộng rãi nhất trong kinh tế
học. nó đc đưa ra từ năm 1848 nhưng phải đến 1936 mới chính thức đc đưa
vào sử dụng trong thực tiễn.
- ngày nay nó đã trở thành 1 pp phổ biến để đánh giá các đề xuất CSC.
- nó dựa trên 1 nguyên lí bất di bất dịch: lợi nhuận thu đc phải lơn hơn chi phí
và tất cả đều đc quy về đơn vị tiền tệ.
1. khái niệm
- nó là 1 phương pháp phân tích tính hiệu quả chi phí của các phương án
chính sách khác nhau để xác định xem liệu lợi ích thu được có lớn hơn
chi phí hay không;
- các lợi ích và chi phí , các tác động của 1 sự can thiệp c/s đc đánh giá
theo sự sẵn sàng chi trả của công chúng để có đc các lợi ích hoặc sẵn
sàng trả để né các chi phí.
2. đặc trưng
14


- các nhà kinh tế học đã đưa ra 4 đặc trưng chính trong quá trình
phân tích CSC như sau
1) Đưa ra các giải pháp có thể lượng hóa, all các chi phí lợi nhuận của
từng giải pháp, giải pháp nào mang lại lợi ích cao sẽ đc thực hiện.
2) sự lực chọn 1 cs tối ưu không bị hạn chế hãy để cho sự phân tích tự
nói lên giá trị của nó.
3) all các chi phí lợi nhuận phải đc quy về đơn vị tiền tệ có thể đo
lường đc.
4) trong trường hợp k thể thì cũng phải quy định về những đơn vị giá
trị có thể đo lường đc.
3. cách thức thực hiện
lợi ích và chi phí đc xác định bởi:
- bước 1: liệt kê all các kết quả tích cực và bất lợi đối với xã hội phát sinh
từ việc thực hiện 1 phương án chính sách.
- bứo 2: ước tính xác suất xuất hiện các kết quả tích cực và bất lợi.
- bước 3: ước tính lợi ích hoặc chi phí đối với xã hội khi các kết quả tích
cực hoặc bất lợi này xuất hiện dưới hình thức tiền tệ.
- B4: tính toán lợi ích thu đc hoặc mất mát liên quan đến từng kết quả tích
cực hoặc bất lợi dưới hình thức tiền tệ.
- b5: chiết khấu theo từng năm sự kiện xảy ra trở về năm hiện tại có giá trị
hiện tại ròng.
- b6: lựa chọn phương án tốt nhất – là phương án có giá trị hiện tại ròng
lớn nhất.
 như vậy phân tích csc k khác j vạch ra 1 chiến lược kinh doanh
nhân danh toàn XH nhằm sửa chữa những khuyết tật cố hữu của
thị trường tự do.
- cần lưu ý: khi 1 cs mới ra đời thì có nghĩa cs cũ sẽ bị loại bỏ và như vậy
sẽ có sự thay đổi về phân phối lợi ích. 1 cs có thể mang lại lợi ích xh tối
đa có thể thỏa mãn nguyện vọng của đa số thành viên trong cộng đồng
nhưng k có nghĩa là tất cả . vì vậy khi lựa chọn các giải pháp csc mang lại
lợi ích xh như nhau thì nên chọn giải pháp nào mang lại thiệt hại cho ít
ng nhất.
4. ưu và nhược điểm
a. ưu điểm
- hầu hết các chính sách quan trọng đều được cân nhắc trên nguyên tắc
kinh tế học, lợi ích lớn hơn chi phí.
15


- trong quá trình phân tích có thể phân loại các nhân tố phi định lượng để
đưa ra quyết định có ban hành hay không.
- cần phân biệt hiệu quả tương đối với khả năng chữa trị bách bệnh của
chính sách nghĩa 1 cs k thể giải quyết 1 vấn đề.
- ít tốn kém nhất cho xung đột chính trị.
b. hạn chế
- không tính đến khía cạnh chính trị trong phân tích.
- khó có thể lượng hóa giá trị thành tiền.
- phá vỡ nguyên tắc về sự khác biệt trong hoạch định chính sách
- k tính đến rủi ro trong quá trinh phân tích chính sách.

Câu 9: Trình bày về phân tích mục tiêu csc?
1. Tiêu chí phân tích mục tiêu csc:
- Mục tiêu csc là kết quả mong muốn đạt được trong tương lai bằng csc.
Cho dù bản chất, phạm vi và ý nghĩa của các kết quả mong đợi hay mục
tiêu là khác nhau đáng kể thì một mục tiêu csc phải đạt được các tiêu chí
dưới đây:
+ Cụ thể:
- Các kết quả phải được tuyên bố chính xác và dứt khoát, rõ ràng. Kết quả
không là ngôn ngữ mơ hồ chung chung. Các kết quả phải thể hiện bản
chất của những thay đổi mong đợi,...chúng càng chi tiết càng tốt nhưng
không quá dài.
+ Có thể đo lường đuợc:
Bao gồm các cách thức là đặc điểm định lượng, định tính hoặc cả hai.
+ Có thể đạt được:
Kết quả phải thực tế với nguồn nhân lực và tài chính sẵn có.
+ Thích hợp:
Các kết quả phải đóng góp vào việc đạt được các kết quả ở cấp cao hơn và
đáp ứng những nhu cầu cụ thể đã được thừa nhận.
16


+ Khung thời gian:
Các kết quả phải đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể.
2. Nội dung và phương pháp phân tích mục tiêu csc:
- Phân tích mục tiêu csc có thể bắt đầu bằng việc lập một danh mục các
mục đích, mục tiêu của các tác nhân chính sách khác nhau và xác định
những gì có thể làm để đạt được mục tiêu đó.
- Khi xác định mục tiêu, nhà phân tích cần trả lời câu hỏi rằng chúng ta
nên làm gì về vấn đề và tại sao? Liệu những mục tiêu nhất định có tầm
quan trọng lớn nhất có nhận được sự nhất trí rộng rãi và có khả thi về
kinh tế XH hay không? Các mục tiêu đích nên được theo đuổi trong
khoảng thời gian bao lâu?...
- Yêu cầu xác định mục tiêu csc:
+ Xác định được những điều kiện cải thiện mong muốn, tức là
những kết quả mong muốn đạt được trong tương lai sau khi vấn đề được giải
quýêt.
+ Chỉ ra được mối quan hệ giữa mục đích- phương tiện giữa các
điều kiện cải thiện mong muốn tức là tìm ra mục tiêu nào là mục tiêu cuối
cùng, mục tiêu nào là mục tiêu trung gian.
+ Mục tiêu chính sách phải khắc phục được những ảnh hưởng tiêu
cực của vấn đề và phù hợp với mục tiêu phát triển chung.
- Phương pháp xác định mục tiêu csc:
Khi phân tích mục tiêu csc, nhà phân tích có thể sử dụng phương pháp cây
mục tiêu. Thiết lập cây mục tiêu để mô tả sự sắp xếp các cải thiện tiềm năng
liên quan đến cuộc sống con người. Cây mục tiêu cho phép nhà phân tích
thấy được mối quan hệ giữa các mục tiêu khác nhau. Khi sử dụng phương
pháp này, nhà phân tích phải đảm bảo rằng trong bước xác định và phân tích
vấn đề đã sử dụng phương pháp cây vấn đề
Cách thức tiến hành

17


Bước 1: Viết lại tất cả những vấn đề trong cây vấn đề theo những điều kiện
có thể có, mong muốn và thực tế. Viết chúng ra dưới dạng các kết quả đầu
ra. Nhà phân tích tiến hành nội dung này theo trật tự từ trên xuống dưới.
Bước 2: Viết lại vấn đề chính dưới dạng một kết quả đầu ra.
Bước 3: Kiểm tra lại các mục tiêu, viết chúng lại cho thực tế. Đôi khi việc
này đòi hỏi phải viết lại vấn đề. Đây là một sự nhắc đi nhắc lại, nó cho phép
hiểu biết hơn về vấn đề.
Buớc 4: Bổ sung thêm hoặc xóa đi những mục tiêu để đảm bảo tính logic
giữa mục đích và phương tiện hợp lý. Từ dưới lên trên đọc theo tính logic
giữa mục tiêu và phương tiện.
Bước 5: Vẽ ra những đường liên hệ để chỉ ra mối quan hệ giữa mục đích và
phương tiện. Cây mục tiêu trông rất giống với cây vấn đề nhưng chỉ ra các
kết quả đầu ra có thể có.
câu 10 : anh chị hãy trình bày về phân tích giải pháp chính sách công?
( phần các phương pháp trình bày tóm tắt)
I.
vai trò phân tích giải pháp chính sách công
- 1 csc bao gồm 2 bộ phận: mục tiêu và giải pháp tức mqh giữa mục đích
và phương tiện. trên cơ sở đó nhà phân tích tìm kiếm các giải pháp để đạt
mục tiêu
- phân tích giải pháp là hoạt động phân tích phục vụ cho việc tìm kiếm các
giải pháp để giải quyết 1 vấn đề công và cung cấp những lựa chọn về các
giải pháp có thể có cho những người có thẩm quyền ra quyết định chính
sách.
+ phân tích giải pháp giúp các nhà hoạch định cs xác định đc tất cả các
phương án có thể có để giải quyết vấn đề chính sách.
+ phân tích giải pháp sự đoán những tác động tích cực hoặc tiêu cực của 1
phương án chính sách khi cs đó đc đưa vào thực tế. trên cơ sở kết quả phân
tích đó nhà hoạch định có thể đánh giá phương án nào tốt nhất trong all cả
các phương án có thể có cho 1 vấn đề chính sách.
II.
Tiêu chí phân tích giải pháp csc.
- khi tiến hành phân tích giải pháp csc các nhà phân tích cần xác định tiêu
chí phân tích hay mục tiêu phân tích.
18


 mỗi tiêu chí phân tích đòi hỏi 1 hệ thống các tiêu chí đánh giá phản
ánh nó và chính hệ thống các tiêu chí đánh giá này là cơ sở để xác
định 1 giải pháp chính sách nào đó có đạt mục tiêu chính sách hay k?
- mối quan hệ giữa các tiêu chí phân tích ( mục tiêu phân tích) và tiêu
chí đánh giá (chỉ số đo lường) đc thể hiện như sau:
 Hiệu lực – tức xác định xem viêch thực hiện phương án cs đó có đạt
đc mục tiêu csc hay k. nhà phân tích cần thiết lập đc các tiêu chí đánh
giá phản ánh các khía cạnh của mục tiêu hiệu lực.
 hiệu quả: xác định xem việc thực hiện phương án cs đó có đem lại
hiệu quả kte hay k => thiết lập tiêu chí đánh giá phản ánh các khía
cạnh của hiệu quả.
 sự công bằng: cần các tiêu chí đánh giá phản ánh sự khác biệt hay
chênh lệch về phân bổ chi phí và lợi ích giữa các đối tượng thụ hưởng
khác nhau mà csc hướng tới.
 tính khả thi chính trị: thể hiện sự ủng hộ hay phản đối của chính trị
gia đối với csc.
 sự chấp nhận của nhân dân: thể hiện sự ủng hộ hay phản đối của
nhân dân đối với 1 cs cụ thể.
 tính khả thi tài chính: 1 csc đc ban hành có thể thực thi 1 cách đầy
đủ khi nhà nước và xh có đủ nguồn lực tài chính. dựa vào các tiêu chí
đánh giá về chi phí và lợi ích do thực hiện phương án cs đó.
 tính khả thi về kĩ thuật: giải quyết 1 vấn đề csc cần sd giải pháp
khoa học và công nghệ.
 tính khả thi về mặt hành chính: 1 csc đc thực hiện đầy đủ trên thực
tế khi các các cá nhân và tổ chức thực hiện có đủ năng lực thực hiện
nó.
 tùy theo từng cs mà nhà phân tích xác định 1 trong số các
mục tiêu trên, chứ k nhất thiết phải xác định tất cả các mục
tiêu.
III. nhiệm vụ phân tích.
 tìm kiếm các giải pháp csc
- việc xác định rõ các giải pháp cs là 1 nhiệm vụ quan trọng của phân tích
giải pháp csc và đây là nhiệm vụ mang tính sáng tạo.
- có 4 nguồn phát triển các phương án chính sách.
1) các đề xuất chính sách hiện có: nhà phân tích cần nghiên cứu các
đề xuất chính sách hiện tại 1 cách nghiêm túc.
19


2) các giải pháp chính sách chung: thường cung cấp cho nhà phân tích
1 điểm khởi đầu tốt.
3) các giải pháp chính sách sửa đổi: mỗi khi nhà phân tích pt đc 1
danh mục các phương án chung thì có thể bắt đầu sửa đổi chúng
phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của vấn đề csc.
4) các giải pháp cs mới: nhà phân tích có thể tìm kiếm các giải pháp
mới, riêng biệt
 phân tích các giải pháp csc.
a. Lựa chọn phương pháp phân tích
- Để lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với vấn đề chính sách công,
nhà phân tích cần tiến hành 2 bước chính
1. Xác định mục tiêu hay tiêu chí phân tích.
2. Lựa chọn phương pháp phân tích.
b. tiến hành phân tích các giải pháp.
- Một csc hiếm khi chỉ có 1 mục tiêu. do đó phương pháp phân tích đa mục
tiêu thường được xem xét là phương pháp phân tích thích hợp. phương
pháp này gồm 4 bốn bước:
1. Lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá.
2. Dự đoán và đánh giá các tác động của các phương án theo hệ thống
tiêu chí.
3. So sánh các phương án chính sách .
4. Đưa ra kết luận.
IV. các phương pháp phân tích giải pháp chính sách công.
1. Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích.
- mục tiêu: tìm ra cách thức để đạt cùng 1 kết quả đầu ra với đầu tư ít nhất,
hoặc nhiều đầu ra hơn với cùng 1 đầu vào.
- kết luận phân tích bao gồm đánh giá all các phương án và hậu quả của
chúng theo chi phí và lợi ích bằng tiền và lựa chọn phương án tối đa hóa
lợi ích trong đó tối thiểu hóa chi phí.
bước 1.2.3.45. như câu 8
2. phương pháp phân tích chi phí – lợi ích sửa đổi.
- khi mục tiêu phân tích là hiệu quả và 1 mục tiêu khác ( thường là tính
công =) nhà phân tích có thể sử dụng pp phân tích chi phí lợi ích sửa đổi
nếu có khả năng tiền tệ cả mục tiêu hiệu quả và mục tiêu khác.
- hạn chế: chỉ có thể có đc 1 đơn vị đo lường chung bằng việc ép hiệu quả
và công = trở thành đơn vị đo lường chung. nó hợp nhất những đơn vị đo
lường phân bổ ( trọng số) vào trong thước đo lợi ích thuần hoàn toàn.
20


3. phương pháp phân tích chi phí – lợi ích định tính
- nhà phân tích sd phương pháp này khi mục tiêu phân tích là duy nhất
hiệu quả, nhưng các tác động k thể đo lường bằng tiền.
- đối với những tác động k thể tiền tệ hóa do những khó khan kĩ thuật thì
nhà phân tích phải dùng đến những lập luận lí thuyết để sắp xếp thứ tự
tầm quan trọng của các tác động có hiệu quả.
- phân tích chi phí – lợi íhc định tính thường đc thể hiện dưới bản phân tích
đa mục tiêu.
4. phân tích hiệu lực – chi phí.
- nhà phân tích sd pp này với trường hợp cả 2 mục tiêu phân tích là tính
hiệu quả và mục tiêu khác có thể định lượng đc, nhưng lại k thể tiền tệ
hóa đc.
- áp dụng theo 1 trong 2 cách:
+ cách 1: chọn 1 mức chi tiêu nhất định (ví dụ 100 tỷ đồng) và tìm ra 1
phương pháp csc sẽ cung cấp lợi ích lớn nhất.
+ cách 2: xác định rõ mức lợi ích nhất định và sau đó chọn phương án csc
đạt tới lợi ích đó với chi phí thấp nhất.
- sự khác biệt giữa phân tích chi phí – lợi ích và phân tích hiệu lực lợi
ích.
+ phân tích chi phí lợi ích có thể đánh giá cả 2 phương diện: 1 là liệu pp cs
nào đáng thực hiện. 2 là phương án sẽ đc xếp hạng như thế nào nếu có trên 1
phương án tạo ra lợi ích xh ròng.
+ phân tích hiệu lực chi phí k thể cho nhà phân tích liệu phương án nhất định
có đáng thực hiện hay k, nhưng nếu cần ra 1 quyết định tái phân bổ hoặc đạt
đc mục tiêu khác nào đó (ngoại mục tiêu hiệu quả) thì phương pháp này có
thể giúp nhà hoạch định phương án csc nào sẽ đem lại hiệu quả nhất( với
mực mất mát tối thiểu và thặng dư cho xh cao nhất).
Câu 11: Trình bày về phân tích vấn đề csc
1. Khái niệm và đặc điểm
- Khái niệm:
Có nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề csc
+ Theo nhà khoa học, quản lý : " Vấn đề csc là những nhu cầu tương lai
của đời sống XH cần đạt được bằng chính sách"
+ David Dery: " Vấn đề csc là các nhu cầu, giá trị,cơ hội cải thiện chưa
được hịên thực hóa"
21


Về bản chất , nhu cầu tương lai của XH chính sách là sự khác biệt giữa
mong muốn tương lai và tình trạng hiện tại của XH.
- Đặc điểm:
+ Tính phụ thuộc:
- Các vấn đề trong một lĩnh vực csc thường ảnh hưởng đén các vấn đề csc
trong một lĩnh vực khác .
- Trên thực tế, các vấn đề csc không tồn tại độc lập mà là các thành phần
của một hệ thống các vấn đề, tức là hệ thống đốc các điều kiện bên ngoài
dẫn đến tình trạng mà cộng đồng không mong muốn.
- Hệ thống các vấn đề phụ thuộc lẫn nhau đòi hỏi một cách tiếp cận hệ
thống .
+ Tính chủ quan:
- Các vấn đề csc là sản phẩm của sự phán xét chủ quan của con ngừoi.
Những con người khác nhau lại xác định, phân loại, giải thích và đánh
giá vấn đề khác nhau.
+ Tính nhân tạo:
Các vấn đề csc không tồn tại tách rời với những cá nhân và những nhóm đã
xác định vấn đề. Hơn nữa, nhiều vấn đề công do con người tạo ra , điều này
có nghĩa là không có trạng thái xã hội " tự nhiên" tự tạo ra các vấn đề csc
+ Tính động của vấn đề csc:
Có nhiều giải pháp khác nhau cho 1 vấn đề csc. Vấn đề công và giải pháp có
thể thay đổi. Hơn nữa, giải pháp cho 1 vấn đề công cũng có thể được thay
đổi do sự thay đổi của khoa học-công nghệ cho dù vấn đề đó không thay đổi.
--> Việc thừa nhận tính phụ thuộc, tính chủ quan, tính nhân tạo, tính động
của vấn đề csc giúp ta tránh được những hệ quả mà ta không thể lường trước
được.
2. Vai trò của phân tích vấn đề csc:
+ Phân tích xác định vấn đề csc là một bước quan trọng trong quá trình
phân tích csc
+ Các kết quả của quá trình phân tích vấn đề csc còn được dùng làm cơ
sở để thuyết phục nhà nước về sự cần thiết phải giải quýêt vấn đề bằng công
cụ chính sách. Việc phân tích xác định vấn đề csc là cơ sở đảm bảo tính khả
thi về mặt chính trị của nhà phân tích và chủ thể hoạch định chính sách.
3. Nguồn gốc vấn đề csc:
+ Vấn đề csc sinh ra từ các hoạt động thực tế trong xã hội
+ Vấn đề csc sinh ra từ những nguyện vọng của ngừoi dân.
+ Vấn đề csc sinh ra từ những tác động quản lý nhà nước.
22


+ Vấn đề csc sinh ra từ những tác động môi trường bên ngoài xã hội.
4. Căn cứ lựa chọn vấn đề csc
Để lựa chọn đúng vấn đề, nhà phân tích cần cẩn trọng xem xét một số căn
cứ sau đây:
+ Căn cứ vào tính bức xúc của vấn đề chính sách.
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước.
+ Căn cứ vào khả năng giải quýêt vấn đề chính sách của nhà nước.
+ Căn cứ vào sự ủng hộ của nhân dân đối với vấn đề chính sách
--> Kết quả phân tích lựa chọn vấn đề csc được dùng làm cơ sở để các cơ
quan nhà nước có thẩm quỳên hoạch định ra csc
5. Nội dung và phương pháp phân tích vấn đề csc:
 Nội dung:
+ Mô tả vấn đề công:
- Đây là công việc đầu tiên của phân tích vấn đề csc. Khi mô tả vấn đề, nhà
phân tích cần trả lời các câu hỏi cơ bản về bản chất vấn đề, mức độ hay
độ lớn của vấn đề , vấn đề đó xảy ra như thế nào, nguyên nhân chính là
gì, tại sao việc xử lý vấn đề bằng csc lại quan trọng.
- Nhà phân tích phải tìm câu trả lời cho những câu hỏi như: Vấn đề đó gây
ra những gì? Ta biết gì về vấn đề? Các giải pháp có thể đưa ra là gì?
Tiếp đó nhà phân tích cần định nghĩa vấn đề và xác định chỉ số đo lường
vấn đề.
Một nội dung quan trọng khác trong phân tích vấn đề là dự đoán tương lai
của một vấn đề.
+ Xác định nguyên nhân của vấn đề công
 Phương pháp:
+ Phương pháp phân tích thất bại của thị trường với thất bại của nhà
nước.
+ Phương pháp cây vấn đề
câu 12 :anh chị hãy trình bày về cách tiếp cận cấu trúc trong phân tích
chính sách công?
cách tiếp cận cấu trúc trong phân tích csc thể hiện qua mục tiêu chính sách và giải
pháp.
1. mục tiêu cs.
- mục tiêu cs là những giá trị hoặc kết quả mà nhà nước mong muốn đạt
được thông qua thực hiện các giải pháp chính sách.
23


- mục tiêu chính sách thể hiện ý chí của nhà nước trong việc giải quyết 1
vấn đề công. nếu nhà nước mong muốn duy trì thì nhà nước sẽ không đề
ra 1 chương trình hành động mới và quyết định không làm gì và ngược
lại nếu nhà nước muốn thay đổi hiện trạng vấn đề thì nhà nước phải đề ra
các giải pháp giải quyết vấn đề đó.
- mục tiêu chính sách cũng phản ánh thái độ của nhà nước trc 1 vấn đề
công, thái độ đó có thể là tích cực hoặc tiêu cực.
- trong xh dân chủ mục tiêu cs pải thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân
dân trong việc giải quyết vấn đề công. mục tiêu chính sách phải phù hợp
với mục tiêu phát triển chung của đất nước.
- mục tiêu cs đc thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau, từ mục tiêu chung đến
mục tiêu cụ thể ,từ định tính đến định lượng
+ thông thường mục tiêu chung mang yếu tố định tính tức đc thể hiện
dưới dạng ngôn từ thay vì đc thể hiện dưới dạng các con số. nhưng đc cụ
thể hóa thành các mục tiêu ở cấp độ cụ thể hay còn gọi là chỉ tiêu
+ các mục tiêu cụ thể phản ánh khía cạnh cụ thể của mục tiêu chung cho
1 giai đoạn nhất định phù hợp với điều kiện thực thi cụ thể.
+ các mục tiêu cụ thể cung cấp cơ sở cho việc giám sát, đo lường và đánh
giá mức độ đạt mục tiêu của chính sách.
2. các giải pháp
- giải pháp là cách thức để giải quyết vấn đề đạt đc mục tiêu chính sách.
trên cơ sở mục tiêu cs nhà nước xác định giải pháp cs thích hợp để đạt đc
mục tiêu đó.
- mục tiêu nào thì giải pháp đó. mục tiêu cs đc thể hiệnở nhiều cấp độ khác
nhau từ mt chung đến mục tiêu cụ thể vì vậy các giải pháp chung có tính
định hướng về cách thức giải quyết vấn đề , giải pháp cụ thể chứa đựng
cách thức cụ thể để đạt đc mục tiêu cụ thể.
+ những giải pháp cụ thể phải chi định đc những công cụ đc sd để thực
thi chính sách , các nguồn lực cần thiết dự kiến tổ chức thực hiện.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×