Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ NHÂN CÁCH TRONG TLHTH BÁO CÁO KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MMPI – 2

ĐÁNH GIÁ NHÂN CÁCH TRONG TLHTH
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM
MMPI – 2

Hà Nội - 2019


BÁO CÁO KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MMPI – 2
A. NỘI DUNG
1. Thông tin về nghiệm thể
2. Mục đích của việc làm trắc nghiệm
3. Các bước của việc làm trắc nghiệm
4. Tuyên bố về chuẩn hóa của trắc nghiệm
5. Các yếu tố trong quá trình làm trắc nghiệm.
B. KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM
1. Thang hiệu lực
2. Thang lâm sàng
3. Thang nội dung
4. Thang phụ
5. Thiết đồ nhân cách và diễn giải kết quả
C. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ


1


A. NỘI DUNG
1. Thông tin về nghiệm thể
Họ và tên: Phan Duy H.
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 18/12/1993
Trình độ: Kỹ sư
Dân tộc: Kinh
Ngày làm trắc nghiệm: 10/4/2019
Ngày báo cáo: 25/4/2019
2. Mục đích của việc làm trắc nghiệm
-

Đánh giá các mặt cơ bản của nhân cách và sàng lọc m ột s ố r ối
nhiễu nhân cách của nghiệm thể.

-

Giúp nghiệm thể nhận biết một số vấn đề của bản thân, từ đó
có thể hoàn thiện bản thân.

3. Các bước của việc làm trắc nghiệm
-

Nghiệm viên nêu lí do, mục đích làm trắc nghiệm

-

Giao cho nghiệm thể phiếu trả lời câu hỏi và yêu cầu nghi ệm
thể ghi thông tin cá nhân vào phiếu.

-

Nghiệm viên hướng dẫn nghiệm thể cách trả lời câu hỏi theo
quy định của trắc nghiệm.

4. Tuyên bố về chuẩn hóa của trắc nghiệm
Bản báo cáo này sẽ được sử dụng phục vụ cho vi ệc đánh giá chuyên
môn. Báo cáo dưới đây nên được xem như là nhận định ban đầu cần
được xác thực trên cơ sở đối chiếu, so sánh với các nguồn dữ liệu
khác như là các cuộc phỏng vấn, tiểu sử, các thông tin và k ết qu ả
đánh giá khác. Tất cả các thông tin trong bản báo cáo này đ ược b ảo
mật và xử lý cẩn thận.
5. Các yếu tố trong quá trình làm trắc nghiệm
-

Trắc nghiệm được thực hiện trong phòng học, yên tĩnh, thời gian
làm trắc nghiệm trong 1 giờ 30 phút.
2


-

Tâm trạng và cảm xúc của nghiệm thể thoải mái, vui v ẻ, h ợp tác
và sẵn sàng trả lời câu hỏi.

-

Trong quá trình làm trắc nghiệm, nghiệm thể không gặp bất cứ
vấn đề gì về sức khỏe cũng như tinh thần.

-

Trong lúc làm trắc nghiệm, nghiệm thể trả lời lần lượt từng câu
và không bỏ sót câu nào

-

Trong quá trình trả lời, đôi khi nghiệm thể bị hưng phấn quá v ới
một số item. Nghiệm thể tỏ ra hiểu rõ nội dung câu hỏi. Tuy
nhiên vì số lượng item khá nhiều nên đôi khi nghi ệm th ể có một
chút mất tập trung. Nhưng sau đó nghiệm thể đã tập trung và
trả lời nghiêm túc.

B. KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM
1. Thang hiệu lực
STT
1

Thang
đo
VRIN

Điểm
thô
12

Điểm
Ts
76

2
3
4
5

TRIN
F
Fb
Fp

12
10
10
5

72T
67
83
77

6
7
8

Độ hiệu lực
Hiệu lực với một số đáp ứng không ổn
định
Hiệu lực
Hiệu lực
Hiệu lực
Có thể cường điệu một số vấn đề nhưng
có hiệu lực
Hiệu lực

L
2
43
K
6
30
S
9
32
Hiệu lực
Số lượng câu hỏi bị bỏ qua
0
Thang VRIN = 76 (trong khoảng 65 – 79): hiệu lực v ới m ột s ố đáp ứng
không ổn định. Nguyên nhân có thể do nghiệm thể không cẩn thận hoặc đôi
không chú ý trong quá trình làm trắc nghiệm.
Thang TRIN = 72T (trong khoảng 65 – 79T): hiệu l ực nh ưng cần c ẩn
trọng khi diễn giải. Cần chú ý các thang L, K, S có th ể gi ảm một cách nhân tạo.
Thang F = 67 (trong khoảng 65 – 79): Có thể phóng đại nhưng có hi ệu lực.
Thang Fb = 83 <90: hiệu lực.
Thang Fp = 77 : Có thể cường điệu một số vấn đề nhưng có hiệu lực.
Thang L = 43 <59: hiệu lực.
3


Thang S= 32 <69: hiệu lực.

2. Thang lâm sàng và các tiểu thang thuộc thang lâm sàng
STT

Thang lâm sàng

Điểm thô

1

Hs

26 + 5K= 29

Điểm
T-score
88

2

D

24

62

3

Hy

24

57

4

Pd

23 + 4K = 25

54

5

Mf

16

30

6

Pa

10

49

7

Pt

25 + 1K = 31

59

8

Sc

29 + 1K = 35

65

9

Ma

28 + 2K = 29

75

10

Si

33

59

STT

Các tiểu thang đo

Điểm thô

Điểm T - score

1

D1

13

66

4


STT

Các tiểu thang đo

Điểm thô

Điểm T - score

2

D2

6

54

3

D3

8

91

4

D4

2

48

5

D5

5

68

6

Hy1

4

51

7

Hy2

4

46

8

Hy3

8

75

9

Hy4

15

111

10

Hy5

0

30

11

Pd1

2

51

12

Pd2

4

53

13

Pd3

3

45

14

Pd4

6

61

15

Pd5

6

63

16

Pa1

5

70

17

Pa2

8

48

18

Pa3

2

36

19

Sc1

7

68

20

Sc2

3

69

21

Sc3

0

42

22

Sc4

3

55

23

Sc5

6

82

24

Sc6

11

95

25

Ma1

2

56

26

Ma2

10

73

27

Ma3

3

47

28

Ma4

7

76

5


STT

Các tiểu thang đo

Điểm thô

Điểm T - score

29

Si1

5

51

30

Si2

2

45

31

Si3

11

68

DIỄN GIẢI THANG LÂM SÀNG VÀ CÁC TIỂU THANG ĐO
Thang Hs (Hypocrondriasis) = 88, nằm ở mức rất cao (>75), đây là
thang lâm sàng có điểm số cao nhất trong s ố các thang khác. Đi ểm s ố cho
thấy nghiệm thể than phiền thái quá và đôi lúc kỳ qu ặc v ề c ơ th ể. Có kh ả
năng ảo giác thực thể. Hs là thang đo phát triển dựa trên nhóm các b ệnh
nhân lo lắng về sức khỏe của bản thân, kêu ca, hoặc rất ít c ơ s ở v ề c ơ th ể.
Dựa trên một số trả lời của nghiệm thể như: item 3 (Nhi ều sáng khi th ức
dậy tôi thấy tỉnh táo và khỏe khoắn - F); item 45 (Tôi cũng kh ỏe mạnh
như đa số các bạn tôi - F); item 18 (Tôi bị phiền toái bởi những c ơn ói
mửa); item 97 (Dường như tôi hay cảm thấy nặng trong đầu hoặc n ơi
mũi); item111 (Tôi bị khó chịu rất nhiều ở nơi bao tử);… và một s ố item
khác. “Thể hiện nghiệm thể là một người kêu ca về sức khỏe bản thân khá
nhiều”.
Thang D (Depression) = 62, nằm ở mức khá (55 – 64), cho thấy
nghiệm thể không hài lòng với thực trạng cuộc s ống, khép kín, thi ếu tự
tin. Các tiểu thang D1 = 66, nằm trong mức cao, nghiệm thể cảm thấy
không hài lòng hay trầm cảm; thiếu hụt sức lực để đối phó v ới các v ấn đ ề
trong cuộc sống thường ngày; không có hứng thú với mọi việc di ễn ra
xung quanh; thiếu tự tin, khó khăn trong các tình huống xã h ội. Th ể hi ện ở
các item như item 38 (có khi đến mấy ngày, m ấy tu ần ho ặc m ấy tháng tôi
không thể nào lo được công việc vì tôi không “bắt tay vào vi ệc được), item
46 (Tôi làm ngơ bạn học hoặc những người tôi quen mà lâu không gặp,
ngoại trừ họ nói chuyện với tôi trước); item 56 (Tôi ước tôi cũng vui v ẻ
như mọi người);… và một số item khác như 127; 130; 175;… Tiểu thang
D2 = 54, nằm ở mức trung bình, không diễn giải. Tiểu thang D3 = 91,
nằm ở mức cao, cho thấy nghiệm thể ám ảnh về các chức năng cơ th ể của
bản thân, phủ nhận sức khỏe tốt, báo cáo nhiều dấu hiệu thực thể tỉ mỉ,
chi tiết. Thể hiện ở các item như 175 (Nhiều khi tôi cảm thấy y ếu đu ối
khắp người); item 20 (Rất ít khi tôi bị phiền toái về táo bón – F); item 141
(Trong mấy năm vừa qua, tôi phần đông khỏe mạnh – F); item 142 (Tôi
chưa bao giờ bị động kinh hoặc co giật – F);… và một s ố item khác n ữa.
Tiểu thang D4 = 48, nằm ở mức trung bình, không diễn giải. Tiểu thang
D5 = 68, nằm ở mức cao, nghiệm thể thiếu hụt sức lực để đối phó với các
6


vấn đề trong cuộc sống thường ngày. Thể hiện ở các item như item 38;
item 56; item 127(Tôi rất đau khổ khi bị chỉ trích hoặc trách m ắng); item
130; item 215(Tôi luẩn quẩn lo nghĩ rất nhiều). “Có thể thấy ở thang D
(Trầm cảm), mặc dù ở thang lâm sàng nằm ở m ức khá nh ưng ở ti ểu thang
đo D1, D3, D5 có điểm rất cao và có những dấu hiệu rõ r ệt v ề vi ệc thi ếu t ự
tin, không có hứng thú công việc, có v ấn đề v ề s ức khỏe và thi ếu h ụt s ức
lực để đối phó vấn đề”.
Thang Hy = 57, nằm ở mức khá (55-64), nghiệm thể hay than phiền
về cơ thể, đòi hỏi, tập trung vào bản thân, non nớt. Tiểu thang Hy1 = 51,
nằm ở mức trung bình, không diễn giải. Tiểu thang Hy2 = 46, cũng nằm
ở mức trung bình, không diễn giải. Tiểu thang Hy3 = 75, nằm ở mức cao,
nghiệm thể phản ánh cảm giác không thoải mái, không tốt v ề s ức kh ỏe.
Nghiệm thể cảm thấy yếu ớt, lơ đãng không tập trung, khó ngủ, khó tập
trung chú ý. Có thể bộc lộ cảm giác bất hạnh. Thể hiện ở một s ố item như
item 65(Phần đông tôi hay cảm thấy buồn bã); item 175; item 218(có
những thời kỳ tôi bị áy náy và sốt ruột đến độ tôi không th ể ngồi lâu trong
ghế được); item 3; item 141; item 152(Tôi không bị mệt dễ dàng – F).
Tiểu thang Hy4 = 111, tiểu thang có điểm số cao nhất, nghiệm th ể phản
ánh các phàn nàn đa dạng về thực thể. Thể hiện ở các item 40 (Lúc nào tôi
cũng cảm thấy đầu tôi bị đau); item 44( Một tuần một l ần hay th ường
xuyên hơn, tự nhiên tôi cảm thấy nóng khắp người mà chẳng rõ nguyên
do); item 101(nhiều khi tôi cảm thấy như có tấm băng quấn chặt quanh
đầu); item 47(Gần như không bao giờ tôi bị đau ở phía tim hoặc trên ng ực
– F); item 91(Tôi không bao giờ hoặc rất ít khi bị vặn vẹo ho ặc gi ựt b ắp
thịt – F) và một số item khác. Tiểu thang Hy5 = 30, nằm ở mức thấp,
không diễn giải. “Có thể thấy ở thang Hy, nghiệm thể có các biểu hiện v ề
rối nhiễu cảm giác hoặc vận động”.
Thang Pd = 54, nằm ở mức trung bình (45 – 54), không diễn giải. Tiểu
thang Pd1 = 51; Pd2 = 53; Pd3 = 45, Pd4 = 61; Pd5 = 63, nằm ở mức
thấp <64 nên không diễn giải được.
Thang Mf = 30, nằm ở mức thấp, cho thấy nghiệm thể là một người
nam tính truyền thống.
Thang Pa = 49, nằm ở mức trung bình (45 -54), không diễn giải. Tiểu
thang Pa1 = 70, nằm ở mức cao, nghiệm thể cảm thấy bị đối xử không
công bằng và bị hiểu lầm. Có thể có ảo giác. Thể hi ện ở một s ố item nh ư
item 113(tôi biết ai là người gây ra nhiều chuyện phiền muộn cho tôi);
item 144(Tôi tin rằng tôi đang bị theo dõi); item 145(Tôi cảm th ấy nhi ều
khi bị trừng phạt vô cớ); item 259(Tôi biết chắc là người ta đang bàn tán
về tôi);item 305(Quả thực tôi có quá nhiều nỗi lo lắng). Ti ểu thang Pa2 =
7


53, tiểu thang Pa3 = 36, nằm ở mức thấp <64 nên không di ễn giải được.
“Có thể thấy ở thang Pa, mặc dù thang lớn nằm ở mức trung bình nh ưng
tiểu thang Pa1 (Ý tưởng khủng bố và bức hại) nằm ở mức cao cho th ấy
nghiệm thể cảm thấy có nhiều phiền muộn được gây ra bởi người khác,
cảm thấy bị trừng phạt vô cớ, đồng thời có thể có ảo giác về việc b ị theo
dõi”.
Thang Pt = 55, nằm ở mức khá, nghiệm thể cảm thấy lo lắng, không
thoải mái, thiếu tự tin, cảm giác không an toàn. Th ể hi ện ở m ột s ố item
như item 16(Thỉnh thoảng tôi nghĩ đến điều quá tệ không thể nói ra
được); item 38; item 59(Cách vài ngày hoặc th ường xuyên h ơn, tôi c ảm
thấy khó chịu nơi dưới đáy bao tử của tôi); item 65(Phần đông tôi hay cảm
thấy buồn bã); một số item khác như 82; 89; 130; 175; item 196(Tôi th ấy
tôi hay bận tâm về một việc gì); 218; 273(Đối với tôi, đời phần nhiều là
một sự căng thẳng); 304;... “Có thể thấy ở thang Pt những item có nội dung
thể hiện sự lo lắng, không thoải mái cũng như cảm giác an toàn ”.
Thang Sc = 65, nằm ở mức cao, nghiệm thể có niềm tin bất thường,
huyễn tưởng quá đáng hoặc mơ mộng, sợ hãi, buồn nản, than phi ền v ề cơ
thể. Thể hiện ở một số item như item 16; item 21(có lúc tôi r ất mu ốn b ỏ
nhà đi); item 35(Thỉnh thoảng khi còn nhỏ, tôi ăn trộm); item38; item44;
item46; item65; item 85(Đôi khi tôi như bị thúc đẩy mạnh mẽ đ ể làm m ột
việc gì có hại hoặc điên rồ); item145; item247; item256;… . Tiểu thang
Sc1 = 68, nằm ở mức cao, nghiệm thể không được thấu hiểu, không được
yêu thương. Mặc dù điểm cao cho thấy nghiệm thể cảm thấy cô đơn và
trống rỗng nhưng đồng thời nghiệm thể có xu hướng tránh các tình hu ống
xã hội và các quan hệ liên nhân cách mọi lúc có th ể. Th ể hi ện trong vi ệc
trả lời các item như item21; item46; item145; item190(Người thân của tôi
đối xử với tôi như là đứa trẻ con hơn là một người l ớn); item221;
item256(Thỉnh thoảng tôi cảm thấy ghét những người trong gia đình tôi
mà bình thường tôi vẫn thương mến); item280 (Tôi có vẻ kết bạn mau
chóng như những người khác – F). Tiểu thang Sc2 = 69, nằm ở mức cao,
cho thấy nghiệm thể có cảm giác buồn bã, có một chút trầm cảm và ác
cảm. Thể hiện ở các item như item 65(Phần đông, tôi hay cảm th ấy bu ồn
bã); item 273(Đời phần nhiều là một sự căng thăng); item 332(Có khi tôi
thấy bị xúc phạm bởi người mà tôi thương). Các tiểu thang Sc3 = 42, Sc4
= 55, nằm ở mức thấp < 64, không diễn giải. Tiểu thang Sc5 = 82, nằm ở
mức cao, không kiểm soát được xúc cảm và các xung động. Không nhận
biết và không nhớ được hành vi đã thực hiện. Thể hiện ở item 85; item
168(Có những thời kỳ tôi làm những việc mà sau đó tôi chẳng bi ết tôi đã
làm gì); item 218(Có những thời kỳ tôi bị áy náy và s ốt ru ột đến đ ộ tôi
không thể ngồi lâu trong ghế được); item242; item 274(Tôi rất nhạy cảm
8


về một số vấn đề đến nỗi tôi không thể nào nói đến nó); item 322(Tôi s ợ
sử dụng dao hoặc bất cứ đồ vật gì rất s ắc hoặc nhọn). Tiểu thang Sc6 =
95, nằm ở mức cao, cơ thể đang trở thành lạ lẫm và theo cách khác
thường. Nghiệm thể có thể nói về độ nhạy cảm và cảm giác không bình
thường khác. Giống như việc cơ thể có nhiều lúc không ki ểm soát được.
Thể hiện ở item44; item168; item 229(Có những lúc tôi như người mất
hồn khiến cho các hoạt động của tôi bị ngưng trệ và toi không bi ết nh ững
diễn tiến đang xảy ra xung quanh tôi); item 247(Tôi bị tê ở một ch ỗ hoặc
nhiều chỗ ngoài da); item 296(Đôi khi tôi bị mất ti ếng, hoặc gi ọng nói tôi
thay đổi, mặc dầu tôi không bị cảm lạnh); item 307(Có khi tôi nghe thính
tai đến độ phát bực cả mình); item 319(Tôi nghe thấy những tiếng động
kỳ lạ khi tôi có một mình); item91(F); item177(F); item179(F);
item255(F). “Có thể thấy ở thang Sc, nghiệm thể sợ hãi, buồn nản, than
phiền về cơ thể. Nghiệm thể cảm thấy cô đơn và trống rỗng nhưng đ ồng
thời nghiệm thể có xu hướng tránh các tình hu ống xã h ội và các quan h ệ
liên nhân cách mọi lúc có thể. Không nhận biết và không nh ớ đ ược hành vi
đã thực hiện. Nghiệm thể có nhiều lúc không kiểm soát đ ược c ơ th ể c ủa
bản thân về sự thay đổi”.
Thang Ma = 75, nằm ở mức rất cao, cho thấy nghiệm thể có triệu
chứng loạn khí sắc, bao gồm hoạt động nhiều không mục đích, ảo giác,
nhầm lẫn, tăng liên tưởng. Thể hiện trong câu trả lời của nghi ệm th ể
trong các item 13(Mọi người nên cố gắng hiểu rõ những giấc mơ của họ
và nghe theo sự hướng dẫn hoặc cảnh cáo trong đó); item 15(tinh th ần tôi
rất căng thẳng trong khi làm việc); item21; item 50(Nhi ều khi tôi đã ph ải
tuân lệnh người khác mà người đó không hiểu biết bằng tôi); item55; item
61(tôi là một người quan trọng); item 85; item87;… item100 (Tôi chưa bao
giờ làm việc gì nguy hiểm để tìm cảm giác hồi hộp – F); item167(F);
item243(F); item 263(F). Tiểu thang Ma1 = 50; Ma3 = 47, nằm ở mức
thấp, không diễn giải. Tiểu thang Ma2 = 73, nằm ở mức cao, cho thấy
nghiệm thể có thể cảm thấy căng thẳng, bồn chông, không yên. Họ dễ bị
mệt mỏi, có xu hướng tìm kiếm sự nguy hiểm, rủi ro, cảm giác kích động
để vượt qua sự buồn chán. Thể hiện ở các item15; 85; item87;
item122(Đôi khi ý nghĩ của tôi tới mau trước khi tôi có thể phát bi ểu
được); item169; item 206(Đôi khi tôi cảm thấy tôi có thể quyết định quá
dễ dàng một cách khác thường); item218; item242 và item244(Gần như là
bất cứ một sự gì hào hứng xảy ra cũng làm cho tôi h ết bu ồn khi tôi đang
cảm thấy xuống tinh thần); item100(F). Tiểu thang Ma4 = 76, nằm ở
mức cao, cho thấy nghiệm thể có thể cảm thấy phật ý khi người khác đ ặt
ra yêu cầu đối với họ. Thể hiện ở một số item như item13; item50; item55
(Thỉnh thoảng tôi hay cù nhày cho đến khi người khác phải bực mình v ới
tôi); item61; item 98(Vài người quá hách dịch đến nỗi tôi mu ốn làm ngược
9


lại với sự yêu cầu của họ, mặc dầu tôi biết họ đúng); item145; item190.
“Có thể thấy ở thang Ma nghiệm thể có triệu chứng loạn khí s ắc. Ngoài ra
dễ bị mệt mỏi, có xu hướng tìm kiếm sự nguy hiểm, rủi ro, cảm giác kích
động để vượt qua sự buồn chán. Đồng thời nghiệm th ể có th ể c ảm th ấy
phật ý khi người khác đặt ra yêu cầu đối với họ”.
Thang Si = 59, nằm ở mức khá, cho thấy nghiệm thể là một người dè
dặt, thiếu tự tin và phụ thuộc. Tiểu thang Si1 = 51; Si2 = 45 , nằm ở mức
thấp, không diễn giải. Tiểu thang Si3 = 68, nằm ở mức cao, nghiệm thể
có thể là người tự chỉ trích, chất vấn bản thân,. Có thể có trạng thái bất an,
do dự, nghi ngờ người khác. Một số item đặc trưng như item56; item104
(Đa số mọi người lương thiện chính là tại vì họ sợ bị bắt); item110;
item135(Tôi đã nhiều lần bị thiệt thòi vì tôi không quyết định dứt khoát
kịp thời); item284; item302; item326(Có nhiều lần tôi bỏ dở công việc
đang làm bởi vì tôi nghĩ là tôi không có đủ khả năng); item347(Tôi c ảm
thấy như là một kẻ thất bại khi tôi nghe đến sự thành công của m ọi ng ười
tôi quen); item 348; item 358; item 369(Tôi có khuynh hướng b ỏ qua m ột
việc việc nào đó tôi muốn làm khi người khác cho là không đáng l ắm). “Có
thể thấy ở thang Si cũng như tiểu thang Si3, nghiệm thể là một ng ười
thiếu tự tin vào bản thân, có cảm giác không có khả năng t ự làm ch ủ s ố
phận của mình, có thái độ do dự và nghi ngờ người khác ”.

3. Thang nội dung
STT

Các thang nội

Điểm thô
10

Điểm T – score


dung
1

ANX

13

67

2

FRS

11

74

3

OBS

11

70

4

DEP

16

71

5

HEA

30

101

6

BIZ

7

67

7

ANG

11

67

8

CYN

17

65

9

ASP

11

55

10

TPA

15

72

11

LSE

8

59

12

SOD

11

55

13

FAM

8

57

14

WRK

7

50

15

TRT

12

69

DIỄN GIẢI THANG NỘI DUNG
Thang ANX = 67 > 64, cho thấy nghiệm thể là người hay lo lắng,
bất an và khó chịu. Có vấn đề với việc tập trung tư tưởng hay than
phiền mất ngủ thể hiện ở iteam 140 ( Đa s ố mỗi đêm khi ng ủ tôi
thường bận tâm với các ý nghĩ hay suy nghĩ nào đó), không tho ải mái
khi phải quyết định – iteam 135 ( Tôi đã nhi ều l ần bị thi ệt thòi vì tôi
không quyết định dứt khoát kịp thời). Nghiệm thể có dấu hiệu cơ th ể,
cảm giác buồn chán, sầu muộn, khí sắc ảm đạm. Luôn có cảm giác
cuộc sống chán chường dựa trên một số câu trả lời của nghiệm thể
như : iteam 273 (Đời phần nhiều là một sự căng thẳng), iteam 290 (Tôi
lo ngại về tiền bạn và công việc làm ăn). “Có thể thấy nghiệm thể là
một người hay lo lắng, có vấn đề với việc tập trung t ư t ưởng hay bi
quan về mọi thứ“
Thang FRS = 74 > 64, cho thấy nhiệm thể có cảm giác sợ hãi và khó
chịu trong đa phần thời gian, sợ hãi nhiều thứ, thiếu tự tin thể hiện ở
các iteam 154 (Tôi thấy sợ hãi khi đứng trên chỗ cao nhìn xuống), iteam
11


322 (Tôi sợ sử dụng dao hoặc bất cứ đồ vật gì rất sắc hoặc nh ọn).
Tiểu thang FRS1 = 80, cho thấy nghiệm thể có mẫu hành vi sợ hãi,
khái quát hóa sợ hãi và đánh giá theo chi ều hướng cường đi ệu các nguy
hiểm trong môi trường xung quanh như ở iteam 397 (Gió bão làm tôi
kinh hoàng), iteam 438 (Tôi rất sợ nghĩ đến động đất), iteam 441,
iteam 458, iteam 468. Tiểu thang FRS2 =59<64, không diễn giải. “Có
thể thấy qua thang FRS cũng như các tiểu thang đo, nghiệm thể là người
có nhiều sự sợ hãi và ám sợ, nhút nhát thiếu tự tin vào bản thân”.
Thang OBS =70>64, nghiệm thể rất khó khăn trong việc đưa ra
quyết định như iteam 135, iteam 87 (Tôi từng gặp nhiều sự khó khăn
mà có nhiều lối giải quyết khiến tôi không th ể quyết định được), là
người cứng nhắc và không thích thay đổi. Có dấu hiệu của ám ảnh
cưỡng bức, lo lắng, , trầm ngâm ngẫm nghĩ về các việc nhỏ nhặt: iteam
442 ( Đôi khi tôi có lo ngại quá đáng về những việc th ực ra ch ẳng quan
trọng gì). “ Có thể thấy, nghiệm thể là người không quyết đoán khó đưa
ra quyết định cho bản thân. Hay cáu kỉnh và có dấu hi ệu c ủa ám ảnh
cưỡng bức’’
Thang DEP = 71>64, cho thấy nghiệm thể thường có cảm giác
buồn chán, thiếu hứng thú với mọi thứ. Thường bi quan và cảm giác vô
vọng, cảm giác tội lỗi và thất bại. Lo lắng về sức khỏe, khó ngủ, cảm
thấy cô đơn và trống rỗng, khép kín cảm xúc. iteam 56, iteam 65 (Ph ần
đông, tôi hay cảm thấy buồn bã) , iteam 71 (Dạo này tôi khó ti ếp tục hy
vọng làm được việc gì đáng kể),iteam 130 (Đôi khi tôi cảm th ấy vô
dụng), iteam 411,.., iteam 554 (Khi cuộc đời tôi bị khó khăn tôi ch ỉ
muốn tỏ cuộc), iteam 399, iteam 539 (Độ này tôi không còn mu ốn gi ải
quyết những vấn đề khó khăn của tôi).. Tiểu thang DEP1 = 79,
nghiệm thể là người thiếu động lực, Không có khả năng bắt đầu hoặc
hoàn thành công việc – iteam 38 (Có khi đến m ấy ngày, m ấy tu ần,ho ặc
mấy tháng tôi không thể nào lo được công việc vì tôi không “bắt tay vào
việc được”), thiếu hứng thú với mọi thứ. Tiểu thang DEP2 = 74, là
người luôn có cảm giác chán nản, buồn rầu – iteam 56 (Tôi ước tôi
cũng vui vẻ như mọt người khác). Khó khăn trong việc vượt qua cảm
giác trầm lắng. Các tiểu thang DEP3 = 62, DEP4 = 45 đều thấp <64,
không diễn giải. “Từ thang DEP và các tiểu thang đo có thể thấy được
nghiệm thể là người thiếu hứng thú với mọi thứ, thường hay chán n ản,
buồn rầu”
Thang HEA = 101 >64, nghiệm thể thường phủ nhận tình trạng
sức khỏe tốt của bản thân- iteam 33 ( Tôi ít khi lo ngại v ề s ức kh ỏe_F),
iteam 45_F, iteam 47_F, iteam 141_F,…, bị ám ảnh bởi các v ấn đ ề ch ức
năng của cơ thể - iteam 18 (Tôi bị phiền toái vì những cơn bu ồn m ử và
ói mửa), iteam 36, iteam 40. Khi bị stress có th ể xu ất hi ện các d ấu hi ệu
12


cơ thể, cảm giác mệt mỏi và kiệt sức. Hay bận tâm chi ti ết đ ến s ức
khỏe – iteam 44, iteam 59, iteam 97, iteam 101,… khó v ượt qua các khó
khăn và thường kêu ca về việc khó ngủ. Tiểu thang HEA1 = 109,
nghiệm thể có nhiều vấn đề về sức khỏe, cơ thể. Tiểu thang HEA2 =
107, là người có nhiều vấn đề về thần kinh. Tiểu thang HEA3 = 89,
nghiệm thể thường hay lo lắng về sức khỏe nói chung. Bị ám ảnh bởi
sự lo lắng về sức khỏe, tin tưởng rằng đang trải qua thời kỳ tồi tề v ề
sức khỏe hay than phiền về việc mất ngủ. “ Từ thang đo và các tiểu
thang đo có thể thấy rằng, nghiệm thể là người bị ám ảnh bởi s ự lo
lắng thái quá về sức khỏe, khó vượt qua các khó khăn và th ường trong
trạng thái bi quan”.
Thang BIZ = 67 > 64, nghiệm thể có các cảm giác phi hiện thực –
iteam 228 (Có những người đang tìm cách ăn cắp ý nghĩ và tư tưởng
của tôi), iteam 466, iteam 490, iteam 551,... Tiểu thang BIZ1 = 64,
nghiệm thể là người có trải nghiệm hoang tưởng – iteam 427_F ( Tôi
chưa bao giờ từng nhìn thấy ảo - ảnh nào ). “ Từ thang đo có thể thấy
được , nghiệm thể là người có các dấu hiệu tầm thần ảo giác, phi hi ện
thực, không định hướng và hoang tưởng”.
Thang ANG = 67> 64, cho thấy nghiệm thể thường cảm thấy giận
dữ và thù nghịch. Dễ nổi cáu hay cằn nhằn và gắt gỏng – iteam 116
(Nhiều khi tôi không hiểu tại sao tôi lại khó chịu và cáu k ỉnh), iteam
513, phê phán và bắt bẻ. Có thể mất khả năng kiểm soát – iteam 564_F
(Gần như không bao giờ tôi mất bình tĩnh) và có hành vi b ạo l ực trong
một số trường hợp – iteam 542, iteam 548 (Đôi khi tôi đã từng tức giận
đến nỗi tôi làm cho người khác bị thương trong khi đánh nhau), xung
động và có khả năng chịu đựng hụt hẫng thấp. Nhạy cảm v ới s ự phê
phán. Tiểu thang ANG1 =71, là người có hành vi bộc phát như đập phá
đồ đạc – iteam 37 (Có lúc tôi cảm thấy như muốn đập bể đồ đạc), có
những cơn thịnh nộ thường xuyên và dễ nóng giận vô cớ - iteam 29 (Có
lúc tôi muốn chửi thề). Tiểu thang ANG2 = 56 < 64 không diễn giải.
“Từ thang đo và các tiểu thang đo nghiệm thể là ng ười hay gi ận d ữ và
thù nghịch, mất khả năng kiểm soát bản thân thường hay có nh ững
hành vi bạo lực và bộc phát”.
Thang CYN = 65 > 64, nghiệm thể nhìn nhận người khác như
những người không chân thành – iteam124 ( Tôi th ường tự h ỏi vì lý do
thầm kín gì mà người khác làm điều tốt cho tôi), ích kỷ, không bi ết
quan tâm đến người khác. Nghi ngờ về động cơ của người khác – iteam
254 (Đa số nhiều người kết bạn là bởi vì bạn bè có th ể đem l ại l ợi ích
cho họ), tự về và không tin tưởng trong các mối quan hệ - iteam 81 (Tôi
nghĩ rằng phần đông người ta sẵn sàng nói dối để tiến thân),iteam
104, iteam 110,, thù nghịch và có ý nghĩ hoang tưởng, đôi khi đòi hỏi đối
13


với người người khác nhưng oán giận khi bị đòi hỏi. Các tiểu thang đo
CYN1 = 63, CYN2 =62 đều <64, không diễn giải. “Dựa vào thang CYN
có thể thấy nghiệm thể là người hay hoài nghi và thường chỉ trích cay
độc người khác. Ích kỉ, không biết quan tâm đến người khác”.
Thang ASP = 55 <64, cho thấy nghiệm thể không có dấu hiệu của
chống đối xã hội, không dính líu đến các hành vi ch ống đối,không có
tiền sử về hành vi pháp luật, không chấp hành luật pháp. Các tiểu
thang ASP1 = 60, ASP2 = 45 < 64, không diễn giải do thang mẹ ASP <
64.
Thang TPA = 72 >64, nghiệm thể là người nhanh nhẹn có định
hướng công việc. Cảm thấy không đủ thời gian để làm mọi thứ - iteam
545, không thích phải chờ đợi hoặc bị ngắt quãng – iteam 136, iteam
507, . Hay cáu giận và dễ trở nên cáu kỉnh, có xu hướng lấn tới và b ắt
bẻ trong các quan hệ liên nhân cách – iteam 419, iteam 423, . Tiểu
thang TPA1 = 57 <64,không diễn giải. Tiểu thang TPA2 = 71 >64, là
người rất cạnh tranh, hướng tới thành công bằng mọi giá, không thân
thiện với mọi người xung quanh. “Thang đo cho thấy nghiệm thể là
người nhanh nhẹn nhưng lại dễn cáu giận, cáu kỉnh. Có xu h ướng c ạnh
tranh và không thân thiện với mọi người”.
Thang LSE = 59 <64, cho thấy nghiệm thể không có dấu hiệu của
cái tôi nghèo nàn, xu hướng không tin vào thành công và dễ bỏ cuộc hay
so sánh bản thân theo hướng thấp kém với người khác. Các tiểu thang
LSE1 = 64, LSE2 = 55 <64 không diễn giải được do thang mẹ LSE <64.
Thang SOD = 55 <64, cho thấy nghiệm thể không có dấu hiệu rụt
rè, hướng nội, ngượng nghịu trong tình huống xã hội, bất an và trầm
cảm. Các tiểu thang SOD1 = 59, SOD2 = 47 <64 không diễn giải được
do thang mẹ SOD < 55.
Thang FAM = 57< 64, cho thấy nghiệm thể không dấu hiệu của sự
thiếu hòa hợp trong gia đình, không phật ý với các đòi h ỏi của gia đình
đối với bản thân hay cảm thấy tức giận và thù nghịch với các thành
viên gia đình. Các tiểu thang FAM1 =60, FAM2= 49 <64 , không diễn
giải.
Thang WRK = 50 <64, nghiệm thể không có các dấu hiệu của vi ệc
gặp các trở ngại trong công việc, băn khoăn trong lựa chọn nghề
nghiệp thiếu tham vọng và nhiệt huyết hay thể hiện thái độ tiêu cực
đối với những người cùng làm việc.
Thang TRT = 69 >64, nghiệm thể có thái độ tiêu cực đối với trị liệu
về sức khỏe tâm thần, có thái độ tiêu cực đối với các chuyên gia s ức
khỏe. Cảm thấy không ai có thể hiểu được mình, tin rằng bản thân có
14


những vấn đề không thể chia sẻ với người khác – iteam 373, 391 (Tôi
cảm thấy không làm sao kể cho ai hết tất cả về tôi). Là người d ễ b ỏ
cuộc khi gặp khó khăn – iteam 399, iteam 554 (Khi cu ộc đ ời tôi b ị khó
khăn tôi chỉ muốn bỏ cuộc), cảm thấy không có khả năng thực hiện
những thay đổi rõ rệt trong cuộc sống, có trải nghi ệm tình trạng đau
buồn về xúc cảm dữ dội, giải quyết vấn đề kém. Tiểu thang TRT1 =
71 >64, nghiệm thể là người có động cơ thấp, không có hoặc không có
khả năng thay đổi – iteam 504 ( Tôi nhận thấy chính tôi có nh ững
khuyết điểm, mà tôi không thể thay đổi được). Thiếu tự tin và đầu
hàng trước các vấn đề cần giải quyết – iteam 539 (Độ này tôi không
còn muốn giải quyết những vấn đề khó khăn của tôi). Tiểu thang
TRT2 =68 > 64, là người không có khả năng bộc lộ trước người khác,
không thoải mái khi trao đổi những vấn đề cá nhân và tin r ằng người
khác không hiểu được mình. “Từ thang đo và các tiểu thang đo thấy
được nghiệm thể là người có thái độ tiêu cực đối với v ấn đ ề s ức kh ỏe,
không tin tưởng mọi người xung quanh, thiếu tự tin và khó gi ải quy ết
vấn đề của bản thân”.
Thiết đồ thang nội dung

4. Các thang phụ
STT

Các thang phụ

Điểm thô
15

Điểm T - score


1

A

23

68

2

R

12

43

3

Es

22

4

Do

16

48

5

Re

15

37

6

Mt

26

73

7

Pk

21

72

8

MDS

5

60

9

Ho

34

69

10

O–H

11

45

11

MAC – R

25

60

12

AAS

7

70

13

APS

26

57

14

GM

30

34

15

GF

22

X

DIỄN GIẢI CÁC THANG PHỤ
Thang A = 68 > 64, cho thấy nghiệm thể là người có các dấu hiệu
lo lắng. Không thoải mái, hay bi quan – iteam 408 (Tôi có khuynh h ướng b ị
nỗi thất vọng ám ảnh quá độ, đến nỗi tôi không th ể nào quên được), buồn
chán, trầm cảm – iteam 56, 65, 273, 339 (Đôi khi tôi cảm th ấy các tr ở ngại
chồng chất quá cao thành ra tôi không thể vượt qua được),… . Th ường hay
than phiền về cơ thể, có phần rụt rè, thiếu tự tin về bản thân. “Có thể
thấy nghiệm thể là người hay lo lắng, lo hãi, bi quan, bu ồn chán”.
Thang R = 43 <64, nghiệm thể là người không có những dồn nén,
kiềm chế, ức chế, hướng nội.
Thang Es quá thấp nên không diễn giải.
Thang Do = 48 <64, nghiệm thể là người không có dấu hiệu cả sự
chiếm ưu thế trong tương tác trực tiếp đối mặt với người khác, thoải mái
trong các tình huống xã hội.
16


Thang Re = 37 <64, nghiệm thể không có dấu hiệu của việc điều
chỉnh tâm lý kém, cảm nhận sự công bằng mạnh mẽ, thoài mái trong các
tình huống xã hội, tin tưởng.
Thang Mt = 73 >64, là thang đo sử dụng cho đối tượng sinh viên,
nghiệm thể là người đã đi làm nên không diễn giải.
Thang Pk = 72 >64, nghiệm thể là người mắc chứng rối nhiễu sau
sang chấn. Thường hay có sự lo lắng, mất ngủ, trầm cảm, các ý tưởng gây
phiền toái và các rối loạn cảm xúc, mất ngủ. Có các ý nghĩ gây phi ền toái
không mong muốn, lo sợ mất khả năng kiểm soát xúc cảm và nh ận nh ức –
iteam 37 (Có lúc tôi cảm thấy như muốn đập bể đồ đạc), iteam 305,…,
cảm thấy không được người khác hiểu và đối xử tệ bạc. “ Từ thang đo có
thể thấy nghiệm thể là người có những rối nhiễu, hay lo l ắng, m ất ng ủ, lo
sợ”.
Thang MDS = 60 <64, nghiệm thể không có dấu hiệu của sự hài
lòng đối với các mối quan hệ gần gũi.
Thang Ho = 69 > 64, nghiệm thể là người hay nghi ngờ, không tin
tưởng. Thường giận giữ, không thân thiện, thù nghịch, gia tăng r ủi ro v ề
sức khỏe, thích ứng tâm lý kém. – iteam 81, 104, 110, 124,… iteam 27, 136,
205,…,. “Từ thang đo có thể thấy nghiệm thể là người hay nghi ng ờ, không
thân thiện có thái độ thù nghịch”.
Thang O – H = 45 <64, nghiệm thể không có dấu hiệu của sự thù
nghịch bị kiểm soát thái quá hay nghiệm thể đa phần không đáp ứng v ới
các khiêu khích bằng xâm kích tương ứng hay trong một s ố tr ường h ợp có
thể đáp ứng bằng hành vi xâm kích chống đối.
Thang MAC- R = 60 <64, được đánh giá dựa trên điểm thô, nghiệm
thể ít có khả năng sử dụng chất.
Thang AAS = 70 >64, nghiệm thể là người có vấn đề về gia đình –
iteam 288 (Cha mẹ và gia đình tôi bắt lỗi tôi nhiều hơn tôi đáng b ị), xung
động, chỉ trích, giận dữ và xâm kích.
Thang APS = 57 >64, cho thấy nghiệm thể không có khả năng có
vấn đề về lạm dụng chất hay hành vi chống đối xã hội.
Thang GM = 34 < 64, cho thấy nghiệm thể không có các hứng thú
và hoạt động đặc trưng của nam. Phủ nhận sự sợ hãi, lo lắng và các than
phiền về cơ thể.
Thiết đồ thang phụ
17


Thang PSY - 5

STT

Thang PSY - 5

Điểm thô

Điểm T – score

1

AGGR

15

79

2

PSYC

10

72

3

DISC

13

46

4

NEGE

20

70

5

INTR

12

52

18


DIỄN GIẢI THANG PSY - 5
Thang AGGR = 79 >64, nghiệm thể có thể sử dụng xâm kích để đạt
tới mục đích của mình.
Thang PSYC = 72 >64, nghiệm thể có xu hướng ảo giác về quyền
năng, không định hướng, trạng thái buồn bã nổi trội, bất an, trầm cảm.
Thang DISC =46< 64, và > 40, cho thấy nghiệm thể ở mức trung
gian giữa hướng nội và hướng ngoại nshưng có xu hướng hướng nội nhiều
hơn.
Thang NEGE= 70>64, nghiệm thể là người tập trung vào các thiếu
sót của cuộc sống, trầm cảm, ít bạn bè, lo hãi, trạng thái buồn nản.
Thang INTR = 57< 64 và >40, cho thấy nghiệm thể ở mức trung
gian giữa hướng nội và hướng ngoại nhưng có xu hướng nội nhiều hơn.

Nhận xét chung về kết quả trắc nghiệm: Nghiệm thể không hài
lòng với thực trạng cuộc sống, khép kín, thiếu tự tin (D = 62; Si = 59; Si1 =
51); Nghiệm thể là một người kêu ca về sức khỏe bản thân khá nhiều, than
phiền về cơ thể (Hy = 88); Nghiệm thể là người có thái đ ộ tiêu c ực đ ối v ới
vấn đề sức khỏe, không tin tưởng mọi người xung quanh, khó gi ải quy ết
vấn đề của bản thân, thiếu hứng thú với mọi thứ, thường hay chán n ản,
buồn rầu ( TRT = 69, DEP = 71, DEP1 = 79, DEP2 = 74); Nghi ệm th ể là ng ười
khá nhút nhát (FRS = 74); Nghiệm thể là ng ười b ị ám ảnh b ởi s ự lo l ắng
thái quá về sức khỏe, khó vượt qua các khó khăn và thường trong tr ạng
thái bi quan (HEA = 101; HEA2 = 109; HEA2 = 107; HEA3 = 89). Nghi ệm th ể
là một người nam tính truyền thống; Không có h ứng thú v ới các ho ạt đ ộng
đặc trưng của nam giới (Mf = 30, GF = 37).
19


5. Thu thập thông tin (Phỏng vấn)
Sau khi thu được kết quả trắc nghiệm cho thấy nghiệm th ể là
người khép kín, thiếu tự tin, đặc biệt là người kêu ca về sức kh ỏe bản
thân khá nhiều, có thái độ tiêu cực đối với vấn đề s ức kh ỏe, khó tin
tưởng mọi người xung quanh, khó giải quyết vấn đề của bản thân,
thiếu hứng thú với mọi thứ. Để tìm hiểu sâu hơn cũng như ki ểm tra l ại
về kết quả thu được từ trắc nghiệm, nhóm đã sử dụng phương pháp
“Phỏng vấn sâu”.
Phỏng vấn:
Kết quả phỏng vấn sâu giúp nhìn nhận một cách chi ti ết và cụ th ể
về nghiệm thể và cũng cho thấy độ hiệu lực của kết quả trắc nghi ệm.
Kết quả phỏng vấn thu được: Gia đình H có 4 người ( Gồm bố mẹ và
em gái), H là con cả, là con trai độc đinh của gia đình. Gia đình có đi ều
kiện nên H cũng được nuông chiều. H là người khép kín, không thích
thể hiện tình cảm của mình với người trong nhà cũng như người ngoài.
Ngày bé, H là người hiếu động, rất khỏe mạnh, ít ốm đau. H tâm s ự,
năm nhất đại học H từng phải nhập viện và ở trong vi ện 3 tháng, từ
đấy hệ miễn dịch của H kém đi và bị ám ảnh về s ức khỏe, H rất lo l ắng
về sức khỏe của mình. H không thích tham gia các hoạt động xã hội.
C. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ DÀNH CHO NGHIỆM THỂ
Sau khi thu được các kết quả từ trắc nghiệm MMPI2 và phỏng vấn
sâu thì đưa ra một số kiến nghị giúp nghiệm th ể có thể cải thi ện thái
độ tiêu cực với sức khỏe của bản thân, trong giao tiếp với mọi người
cũng như thay đổi theo bản thân mong muốn.
Vì nghiệm thể là người đã đi làm nên chúng tôi ki ến ngh ị nghi ệm
thể nên thay đổi một số yếu tố để có thể thuận tiện hơn trong quá
trình làm việc.

20


Mục tiêu
Cải thiện thái độ tiêu cực
với cuộc sống và bản thân

Hoạt động
 Thay đổi niềm tin của bản thân đối

với cuộc sống cũng như niềm tin
vào bản thân mình: Khám phá điểm
mạnh của bản thân.
 Quan niệm về cuộc sống cũng như

về những người xung quanh: Tham
gia những hoạt động thiện nguyện,

Cải thiện thái độ tiêu cực
với sức khỏe của bản thân

 Rèn luyện các kỹ năng thư giãn, tập
luyện thể dục nâng cao sức khỏe.
 Trị liệu CBT (Nhận thức – hành vi)

Có hứng thú với các hoạt
động xã hội hay hoạt động
khác

 Tham gia các hoạt động xã hội, các

buổi tụ tập cùng bạn bè.

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×