Tải bản đầy đủ

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP

BÀI THU HOẠCH

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP
(HẠNG I)


MỤC LỤC
TRANG

A. MỞ ĐẦU

3

B. NỘI DUNG

5

PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU


5

CHUẨN CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP (HẠNG 1)
Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung

5

Kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề

18

nghiệp
Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch.

22

PHẦN 2

24

NHẬN THỨC NHỮNG NỘI DUNG MỚI, CẬP NHẬT
VÀ TÍNH THỰC TIỄN
PHẦN 3

26

ĐỀ XUẤT
C. KẾT LUẬN

32

A. MỞ ĐẦU
Luật Giáo dục đã nêu: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ
nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và
2


tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”. Mục tiêu của nền giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và
nghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là những người trung thành với lý tưởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện thành công mục tiêu đề ra, việc xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý của ngành giáo dục phải hết sức coi trọng việc
rèn luyện và nâng cao phẩm chất chính trị, tu dưỡng đạo đức, không ngừng trau dồi
và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý của
ngành giáo dục, làm hai nhiệm vụ vừa quản lý cơ sở vật chất vừa quản lý con
người, trong đó quản lý con người rất quan trọng. Trong thời kỳ hội nhập nếu người
quản lý nhạy bén sẽ là động lực tốt cho sự phát triển của ngành, bên cạnh đó cũng
đầy thách thức nếu người quản lý không học hỏi, tu dưỡng, kiềm chế, tự điều chỉnh
về các mặt thì sẽ dễ dẫn đến các hành vi sai trái, xã hội, luật pháp không thể chấp
nhận được.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Khẳng định trên được đưa ra ngay trong
câu đầu của Luật giáo dục do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá X, thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998;
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước
và của toàn dân.
Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước
về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục
vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.
Giáo dục – Đào tạo giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của mỗi
con người và của cả xã hội. Vốn con người bao gồm toàn bộ thể lực, trí lực, phẩm
chất về đạo đức, về nhân cách. Vốn đó nhờ Giáo dục – đào tạo mà có. Nó làm cho
3


con người trở nên có ích, có giá trị, có chất lượng, góp phần phát triển kỹ thuật và
phát triển xã hội.
Muốn tạo ra được nhiều của cải vật chất cho xã hội, trước tiên phải có nguồn
nhân lực, có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn do ngành Giáo dục – đào tạo
cung cấp. Do đó, vị trí của giáo dục - đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nhà nước đã từ lâu nhận thức được rất rõ vai trò, vị trí của giáo dục - đào tạo
đối với sự phát triển, cho nên thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục - đào
tạo.
Giáo dục - đào tạo là bộ phận của công tác quản lý Nhà nước, chịu trách
nhiệm quản lý một bộ phận tài sản quan trọng – “Tri thức” . Trong đó, đội ngũ giảng
viên đóng vai trò chủ đạo. Giáo dục là nơi đào tạo ra hai nguồn nhân lực chính: đội
ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ trí thức.
Vậy để cho hệ thống quản lý giáo dục – đào tạo đáp ứng được, phù hợp được
với nền “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, đòi hỏi Nhà nước – Bộ
Giáo dục và đào tạo phải có chế tài thật công minh - đảm bảo sự công bằng xã hội
trong giáo dục cho mọi tầng lớp.
Tạo được sự công bằng xã hội trong giáo dục – đào tạo là rất quan trọng và vô
cùng cần thiết, nó thể hiện bản chất của một Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa
– Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Chính vì vậy, tôi xin trình bày tóm tắt những kết quả đã thu được sau khi
tham gia khóa học.

B. NỘI DUNG
PHẦN 1
4


KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH GIẢNG VIÊN CAO CẤP (HẠNG 1)
Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Giảng viên cao cấp gồm
11 chuyên đề giảng dạy, tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch, được bố cục thành 3
phần:
Phần I: Kiến thức về chính trị, về quản lý nhà nước và các kỹ năng chung
(gồm 4 chuyên đề). Cụ thể:
Chuyên đề 1. Xu hướng quốc tế và đường lối, chiến lược, chính sách phát
triển giáo dục đại học (GDĐH) của Việt Nam
1.1. Xu thế phát triển của GDĐH và đào tạo nguồn nhân lực trên thế giới
1.1.1. Một số nền giáo dục tiêu biểu trên thế giới (EU, Mỹ, Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc)
Châu Âu là cội nguồn của giáo dục đại học, nhiều trường đại học đã được
thành lập từ những năm đầu của thế kỷ XIII. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần
thứ nhất (cách mạng công nghiệp) vào thế kỷ XVIII bắt đầu từ Anh, lan khắp châu
Âu, châu Mĩ xảy ra bên ngoài các trường đại học đã tác động mạnh mẽ đến áp lực
bắt buộc phải đổi mới giáo dục đại học. Giữa thế kỉ XIX, hai nước chậm phát triển
là Đức và Scotland đã xây dựng mô hình đại học “vừa đào tạo, vừa nghiên cứu”. Mô
hình này đã tác động sâu sắc đến nhiều trường đại học của Châu Âu.
Ở Mĩ, trường đại học đầu tiên được thành lập ở New Towne, Massachusetts
năm 1636. Vài năm sau, trường đại học Harvard được xây dựng bởi John Harcard
và các nhà sáng lập.
Năm 2004, Trung Quốc có 1731 trường đào tạo chính quy; 505 trường đào
tạo người lớn, 315 viện nghiên cứu có đào tạo các văn bằng thạc sĩ và tiến sĩ; 1187
trường đại học – cao đẳng tư, trong đó chỉ có khoảng 20 trường được cấp văn bằng.
Tốc độ đại chúng hóa GDĐH tăng nhanh, năm 1998 có khoảng 7 triệu sinh viên thì
đến năm 2007 đã có khoảng 27 triệu sinh viên, chiếm 25% thanh niên trong độ tuổi
5


(18-25) được tiếp cận GDĐH. Chính phủ Trung Quốc chủ trương từ năm 2007 sẽ
giữ ổn định mức độ tăng quy mô sinh viên. Giáo dục Trung Quốc có 3 bước cải tổ
quan trọng, đó là: tuyển dụng và hướng dẫn đội ngũ giảng viên mới vào nghề; Xác
định ba con đường phát triển sự nghiệp cho giảng viên đương nhiệm; Xây dựng một
hệ thống bổ nhiệm giảng viên chính thức hợp nhất. Chính phủ chỉ đạo và đã xây
dựng các trường đại học hàng đầu, phân tầng các trường đại học.
Ở Nhật Bản, GDĐH được chia thành 4 giai đoạn: Thời kỳ Tây phương hóa
(1868 – 1886), thời kỳ cách mạng kĩ nghệ và đại học (1886 – 1914), thời kì phát
triển kỹ nghệ, chiến tranh và lan tỏa của hệ thống đại học (1914 – 1945) và thời kỳ
hậu chiến (1945 đến nay). Đến nay nền giáo dục đại học của Nhật Bản đã đạt được
nhiều thành tựu đáng trân trọng. Nhiều chuyên gia cho rằng có được những thành
công của ngày hôm nay là do các nguyên nhân sau đây: thứ nhất là nhờ Tây phương
hóa; thứ hai là có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục và kĩ nghệ; thứ ba là có sự tự
chủ; cuối cùng là có sự kết hợp chủ nghĩa quốc gia và hội nhập quốc tế.
Với giáo dục đại học ở Hàn Quốc, sự phát triển thật kì diệu. Năm 1945, sau
khi giành được độc lập, cả nước chỉ có 7.819 sinh viên, nhưng đến năm 2010, số
sinh viên đại học là 3,2 triệu, số học viên sau đại học là 316 nghìn. Các đại học Hàn
Quốc đã bắt đầu tạo được uy danh trên trường quốc tế. Chính phủ Hàn Quốc đã và
đang đầu tư nhiều dự án cho phát triển giáo dục đại học: dự án BK 21 nhằm xây
dựng các trường đẳng cấp quốc tế, cộng tác giữa đại học và công nghiệp; dự án
NURI nhằm tăng cường các trường đại học ở các khu vực; dự án SK nhằm thu hút
sinh viên nước ngoài học tại Hàn Quốc; dự án tái cấu trúc các trường đại học nhằm
hợp nhất để giảm số lượng, tăng chất lượng, tăng giáo dục người lớn.
Sự phát triển nhanh chóng của giáo dục đại học Hàn Quốc đã gợi ý cho chúng
ta vài điều tham khảo: Thứ nhất, kinh nghiệm quan trọng nhất có lẽ là cần phải hoàn
thiện hệ thống giáo dục trung học và tiểu học trước khi có hệ thống giáo dục đại học
có chất lượng cao; Thứ hai, cần phải quan tâm đến chất lượng đào tạo khi mở rộng
hệ thống đại học tư nhân; Thứ ba, các giá trị truyền thống, cộng với mô hình đại học
của Mĩ và Đức đã giúp Hàn Quốc có được mmotj nền đại học hiện đại và nhân văn.
6


1.1.2. Giáo dục đại học với công cuộc phát triển đất nước ở một số quốc gia
Xác định chức năng chính của giáo dục đại học trong xã hội hiện đại:
- Đáp ứng nhu cầu và khao khát chiếm lĩnh tri thức của mỗi cá nhân, để họ có
thể tư khai thác tiềm năng của mình và cống hiến lại cho xã hội;
- Cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao,
cần thiết cho sự tăng trưởng và giàu mạnh của một nền kinh tế hiện đại;
- Khai hóa xã hội, hướng dẫn dư luận, góp ý đường lối và chính sách của Nhà
nước;
- Thu thập hay sáng tạo ra kiến thức qua nghiên cứu và chuyển giao những
kiến thức này đến xã hội.
Xác định trường đại học là nơi sáng tạo, chuyển giao tri thức, bảo ttoonf và
phát triển văn hóa, đào tạo nguồn nhân lực cao cho xã hội. Nhiệm vụ cảu trường đại
học là:
+ Nơi truyền đạt kiến thức khoa học, tri thức, văn hóa của loài người, những
tri thức của xã hội, đất nước; không chỉ truyền đạt tri thức của quá khứ mà còn là tri
thức của hiện tại và cả tương lai. Tri thức do chính trường đại học sáng tạo, phát
triển và bổ sung.
+ Nơi dạy cho sinh viên biết tư duy khoa học, biết phản biện, ham hiểu biết,
luôn khám phá và đi đến tận cùng, mãi mãi của sự đam mê.
+ Nơi tạo môi trường và giúp người học tự rèn luyện để trở thành những công
dân trí thức, nhận thức một cách rõ ràng trách nhiệm trước bản thân, gia đình, xã hội
của các nước trên thế giới đã chứng minh điều đó.
1.1.3. Chủ trương, đường lối, quan điểm, chiến lược phát triển và các giải
pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam
* Quan điểm chỉ đạo
Gắn kết chặt chẽ đổi mới giáo dục đại học với chiến lược phát triển kinh tế 7


xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước và
xu thế của khoa học và công nghệ.
Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học trên cơ sở kế thừa những thành quả
giáo dục đào tạo của đất nước, phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại,
nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới.
Đổi mới giáo dục đại học phải đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả và đồng bộ;
lựa chọn khâu đột phá, lĩnh vực ưu tiên và cơ sở trọng điểm để tập trung nguồn lực
tạo bước chuyển biến rõ rệt. Việc mở rộng quy mô phải đi đôi với nâng cao chất
lượng; thực hiện công bằng xã hội đi đôi với đảm bảo hiệu quả đào tạo; phải tiến
hành đổi mới từ mục tiêu, quy trình, nội dung đến phương pháp dạy và học, phương
thức đánh giá kết quả học tập; liên thông giữa các ngành, các hình thức, các trình độ
đào tạo; gắn bó chặt chẽ và tạo động lực để tiếp tục đổi mới giáo dục phổ thông và
giáo dục nghề nghiệp.
Trên cơ sở đổi mới tư duy và cơ chế quản lý giáo dục đại học, kết hợp hợp lý
và hiệu quả giữa việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước và việc
đảm abor quyền tự chủ, tăng cường trách nhiệm xã hội, tính minh bạch của các cơ
sở giáo dục đại học trong công cuộc đổi mới mà nòng cốt là đội ngũ giảng viên, cán
bộ quản lý và sự hưởng ứng, tham gia tích cực của toàn xã hội.
Đổi mới giáo dục đại học là sự nghiệp của toàn dân dưới sự lãnh đạo của
Đảng và quản lý của Nhà nước. Nhà nước tăng cường dầu tư cho giáo dục đại hcoj,
đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để các
tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục đại học.
* Mục tiêu
+ Mục tiêu chung
Đổi mới co bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyển biến cơ bản
về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân.
Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và
8


tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ
chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Mục tiêu cụ thể
Hoàn chỉnh mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc, có
sự phân tầng về chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bảo đảm hợp lý cơ cấu trình độ cơ cấu
ngành nghề, cơ cấu vùng miền, phù hợp với chủ trương xã hội hóa giáo dục và quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của các địa phương.
Phát triển các chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và
định hướng nghề nghiệp - ứng dụng. Bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình
trong toàn hệ thống. Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đảm chất lượng và
hệ thống kiểm định giáo dục đại học. Xây dựng một vài trường đại hcoj đẳng cấp
quốc tế.
Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010 và
450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010, trong đó khoảng 70 – 80% tổng số sinh viên
theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng vào khaongr 40% tổng số sinh
viên thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.
Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số
lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn
cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/giảng viên
đạt trình độ thạc sĩ và 35% đạt trình độ tiến sĩ.
Nâng cao rõ rệt qui mô và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong
các cơ sở giáo dục đại học. Các trường đại học lớn phải là các trung tâm nghiên cứu
khoa học mạnh của cả nước; nguồn thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ, sản
xuất và dịch vụ đạt tối thiểu 15% tổng nguuonf thu của các cơ sở giáo dục đại học
vào năm 2010 và 25% vào năm 2020.
Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học theo hướng bảo đảm quyền
tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục đại học, sự quản lý của Nhà nước
và vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với giáo dục đại học.
9


* Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới
- Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục đại học:
+ Rà soát, đánh giá mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học hiện có; đổi mới
công tác quy hoạch phát triển mạng lưới, đảm bảo thực hiện đúng các mục tiêu phát
triển giáo dục đại học.
+ Ưu tiên mở rộng quy mô các chương trình định hướng nghề nghiệp - ứng
dụng, áp dụng quy trình đào tạo mềm dẻo, liên thông, kết hợp mô hình truyền thống
với mô hình đa giai đoạn để tăng cơ hội học tập và phân tầng trình độ nhân lực.
+ Thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ chế hoạt động của các cơ sở giáo dục đại
học công lập theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về
đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao,
chuyển cơ sở giáo dục đại học các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thê
thao, chuyền cơ sở giáo dục đại học bán công và một số cơ sở giáo dục đại học công
lập sang loại hình tư thục, hoàn thiện mô hình trường cao đẳng cộng đồng và xây
dựng quy chế chuyển tiếp đào tạo với các trường đại h ọc củng cố các đại học mở
để có thể mở rộng quy mô của hai loại trường này. Khuyến khích mở cơ sở giáo dục
đại học trong các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn. Nghiên cứu mô hình tổ chức và có
kế hoạch cụ thẻ sáp nhập cơ sở giáo dục đại học với các cơ sở nghiên cứu khoa học
để gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh.
+ Tập trung đầu tư huy động chuyên gia trong và ngoài nước và có cơ chế
phù hợp để xây dựng trường hoạt động đẳng cấp quốc tế.
- Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo
+ Cơ cấu lại khung chương trình, bảo đảm sự liên thông của các cấp học, giải
quyết tốt mối quan hệ về khối lượng kiến thức và thời lượng học tập giữa các mô
giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo của từng
môn học. Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và nghề nghiệp trong xã hội, phục vụ yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của từng ngành, từng lĩnh vực, tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới.
10


Phát triển tiềm năng nghiên cứu sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động
trong cộng đồng và khả năng lập nghiệp của người học.
+ Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo ba tiêu chí: trang bị cách học,
phát huy tính chủ động của người học, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong hoạt động dạy và học. Khai thác các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn tư
liệu trên mạng internet. Lựa chọn, sử dụng các chương trình, giáo dục tiên tiến các
nước.
+ Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế đào tạo theo hệ thống tín
chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề
liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài.
+ Đổi mới cơ chế giao chỉ tiêu tuyển sinh theo hướng gắn với điều kiện bảo
đảm chất lượng đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực, nhu cầu học tập của nhân dân và
tăng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học.
+ Cải tiến tuyển sinh theo hướng áp dụng công nghệ đo lường giáo dục hiện
đại. Mở rộng nguồn tuyển, tạo thêm cơ hội học tập cho các đối tượng khó khăn, bảo
đảm công bằng xã hội trong tuyển sinh.
- Chấn chỉnh công tác tổ chức đào tạo, đổi mới nội dung, phương pháp đào
tạo để nâng cao chất lượng đào tọa thạc sĩ, tiến sĩ.
- Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và
cán bộ quản lý
+ Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo
dục đại học , đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục đại học.
+ Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi
dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học. Chú trọng nâng cao trình độ
chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến lược, năng lực
sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý.
11


+ Đổi mới phương thức tuyển dụng theo hướng khách quan, công bằng và có
yếu tố cạnh tranh. Hoàn thiện và thực hiện cơ chế hợp đồng dài hạn, bảo đảm sự
bình đẳng giữa giảng viên biên chế và hợp đồng giữa giảng viên ở cơ sở giáo dục
công lập và ở cơ sở giáo dục ngoài công lập.
+ Xây dựng và ban hành chính sách mới đối với giảng viên bao gồm tiêu
chuẩn giảng viên, định mức lao động, điều kiện làm việc, ngv khoa học và công
nghệ, chế độ nghỉ dạy dài hạn đê trao đổi học thuật và cơ chế đánh giá khách quan
kết quả hoạt động. Ban hành chính sách chế độ kiêm nhiệm giảng dạy.
+ Đổi mới quy trình bổ nhiệm, miễm nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư
theo hướng giao cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn và
điều kiện chung do nhà nước quy định. Định kỳ đánh giá để bổ nhiệm lại hoặc miễn
nhiệm các chức danh giáo sự, phó giáo sư. Cải cách thủ tục hành chính xét công
nhận giảng viên, giảng viên chính.
- Đổi mới tổ chức triển khai ccs hoạt động khoa học và công nghệ
+ Nhà nước đầu tư nâng cấp, xây dựng một số cơ sở nghiên cứu mạnh trong
các cơ sở giáo dục đại học, trước mắt tập trung cho các trường trọng điểm. Khuyến
khích thành lập các cơ sở nghiên cứu, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ
trong các cơ sở giáo dục đại học. Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ,
các doanh nghiệp đầu tư phát triển các cơ sở nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục
đại học.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục. Thực thi pháp luật về sở hữu trí
tuệ.
+ Quy trình cụ thể nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên, gắn việc
đào tạo, nghiên cứu sinh với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và công
nghệ. Có chính sách phù hợp để sinh viên, học viên cao học tích cực tham gia
nghiên cứu khoa học.

12


+ Bố trí tối thiểu 1% ngân sách nhà nước hàng năm để các cơ sở giáo dục đại
học thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cong nghệ được quy định trong Luật Khoa
học và Công nghệ.
- Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ sở tài chính
+ Nhà nước tăng cường đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng cho giáo dục đại
học, tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở dùng chung như: trung tâm dữ liệu
quốc gia hệ thống thư viện điện tử, phòng thí nghiệm tọng điểm, ký túc xá và các cơ
sở văn hóa, thể dục thể thao. CÁc địa phương điều chỉnh quy hoạch dành quỹ đầu tư
đất để xây dựng cá cơ sở giáo dục đại học hiện đại, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc
tế.
+ Nhà nước có chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trong
nước và ngước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đại học, đảm bảo quyền sở hữu
theo pháp luật và các quyền lợi về vật chất và tinh thần của nhà đầu tư.
+ Các cơ sở giáo dục đại học chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn thu từ
các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ, các hoạt
động dịch vụ, sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng lại chính sách học phí, học bổng, tín dụng sinh viên trên cơ sở
xác lập những nguyên tắc chia sẻ chi phí giáo dục, đại học giữa nhà nước, người học
và cộng đồng. nhà nước thực hiện sự trợ giúp toàn bộ hoặc một phần học phí đối với
các đối tượng chính sách, người nghèo và cấp trực tiếp cho người học.
+ Đổi mới chính sách tài chính nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư từ ngân sách
và khai thác các nguồn đầu tư khác cho giáo dục đại học. nghiên cứu áp dụng quy
trình phân bổ ngân sách dựa trên sự đánh giá của xã hội đối với cơ sở giáo dục đại
học. Thường xuyên tổ chức đánh giá hiệu quả kinh tế của giáo dục đại học.
+ Thực hiện hạch toán thu – chi đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, tạo
điều kiện để các cơ sở giáo dục đại học có quyền tự chủ cao trong thu – chi theo
nguyên tắc lấy các nguồn thu bù đủ các khoản chi hợp lý, có tích lũy cần thiết để
13


phát triển cơ sở vật chất phục vụ đầu tư và nghiên cứu. Bổ sung, hoàn chỉnh các quy
chế về tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.
- Đổi mới cơ chế quản lý
+ Chuyển các cơ sở giáo dục đại học công lập sang hoạt động theo cơ chế tự
chủ, có pháp nhân đầy đủ, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về đào tạo,
nghiên cứu tổ chức nhân sự và tài chính.
+ Xóa bỏ cơ chế bộ chru quản, xây dựng cơ chế đại diện sở hữu nhà nước đối
với các các cơ sở giáo dục đại học công lập. Bảo đảm vai trò kiểm tra, giám sát của
cộng đồng phát huy va trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng đặc biệt là các hội
nghề nghiệp trong việc giám sát chất lượng giáo dục đại học.
+ Quản lý nhà nước tập trung vào việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến
lược phát triển chỉ đạo triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng và kiểm định giáo
dục đại học, hoàn thiện môi trường pháp lý, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra
điều tiets vĩ mô cơ cấu và quy mô giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu nhân lực của
đất nước trong từng thời kỳ.
+ Xây dựng Luật giáo dục đại học.
- Về hội nhập quốc tế
+ Xây dựng chiến lược hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực hợp tác và sức
cạnh tranh của giáo dục đại học Việt Nam thực hiện các hiệp định và cam két quốc
tế.
+ Triển khai dạy và học bằng tiếng nước ngoài, trước mắt là bằng tiếng Anh
nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo và nghiên cứu có khả năng thu hút
người nước ngoài, tiếp thu có chọn lọc các chương trình đào tạo tiên tiến của thế
giới, đạt được thỏa thuận về tương đương văn bản, chương chình đào tạo với các cơ
sở giáo dục đại học trên thế giới, khuyến khích các hình thức liên kết đào tạo chất
lượng cao, trao đổi giảng viên, chuyên gia với nước ngoài, khuyến khích giảng viên
là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy tại Việt Nam, tăng số lượng lưu
14


học sinh nước ngoài tại Việt Nam. Khuyến khich du học tại chỗ, có cơ chế tư vấn và
quản lý thích hợp để giúp sinh viên Việt Nam du học định hướng nghành nghề, lựa
chọn trường và học tập có chất lượng, đạt hiệu quả cao.
+ Tạo cơ chế và điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư các cơ sở giáo dục đại
học có uy tín trên thế giới mở cơ sở giáo dục đại học quốc tế tại Việt Nam hoặc liên
kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.
1.2. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới phát triển cơ sở giáo dục đại học
theo ngành, chuyên ngành đào tạo đạt trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế
Nội dung bao gồm: thực trạng phát triển cơ sở giáo dục đại học Việt Nam
theo cá nhóm ngành và chuyên ngành. Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong
booiso cảnh hội nhập và chính sách đầu tư cho giáo dục đại học theo các nhóm
ngành ưu tiên, phát triển các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm và ngành trọng điểm

Chuyên đề 2. Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
2.1. Những đặc trưng của hành chính nhà nước ở Việt Nam
- Hành chính công trong xu thế phát triển của xã hội dưới góc độ lý luận và
góc độ thực tiễn
- Các xu hướng phát triển, đánh giá sự cồng kềnh, kém hiệu quả của khu vực
công. Nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và mang tính quốc tế hóa cao. Xu
hướng toàn cầu hóa và sự cạnh tranh. Trình độ dân trí và yêu cầu dân chủ hóa đời
sống xã hội. Khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện các lý thuyết mới. Sự bất cập của
lý thuyết hành chính công truyền thống. Quản lý công và quản lý công mới. Quản trị
nhà nước tốt.
- Những đặc trưng của hành chính nhà nước ở Việt Nam. Bối cảnh của hành
chính nhà nước Việt Nam. Các đặc trưng của hành chính nhà nước Việt Nam.
15


2.2. Thách thức trong quản lý nhà nước về dịch vụ công
Giới thiệu về dịch vụ công và vai trò của nhà nước trong cung ứng dịch vụ
công. Thách thức đặt ra tỏng quản lý nhà nước về dịch vụ công. Các giải pháp cải
cách quản lý cung ứng dịch vụ công.
2.3. Đổi mới nội dung quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực xã hội
Giới thiệu và phân tích bài học kinh nghiệm về cải cách hành chính nhà nước
ở một số quốc gia. Xây dựng chiến lược, chính sách, thể chế. Xây dựng bộ máy
quản lý các ngành, lĩnh vực xã hội. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.
Đổi mới cách thức triển khai các hoạt động quản lý nhà nước đối với ccs ngành, lĩnh
vực xã hội. Đầu tư nguồn lực cho các ngành, lĩnh vực xã hội. Hợp tác quốc tế trong
quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực, giám sát kiểm tra thanh tra trong
quản lý các ngành, lĩnh vực xã hội.

Chuyên đề 3. Xu hướng đổi mới quản lý về giáo dục và đào tạo đại học
của một số quốc gia
Bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Xu thế chung về đổi mới quản lý và quản trị nahf trường của một số quốc
gia. Xu thế chung của nhiều quốc gia là chuyển từ mô hình nhà nước kiểm soát sang
mô hình nhà nước giám sát.
- Vấn đề phân cấp quản lý nhà nước giao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội
đã đề cập đến các nội dung sau:
+ Đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học phân cấp quản lý, tự chủ đại
học, trách nhiệm giải trình.
+ Mô hình quản lý công mới và áp dụng ddoooios với giáo dục đào tạo, mối
liên hệ từ quản lý công truyên thống va quản lý công mới, các biểu hiện của quản lý
công mối, quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong quản lý công mới.

16


- Phát triển cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trước yêu cầu hiện đại hóa đất
nước và chủ động hội nhập quốc tế, gi ới thiệu ác mô hình đại học tiên tiến trên thế
giới như mô hình quản trị đại học ở mỹ,m Pháp, Nhật, Singapore. Từ đó rút ra bài
học và giải pháp phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo Việt Nam về kinh nghiệm
trong đổi mới quản trị đại học, đề xuất một số g iair pháp phát triển các cơ sở giáo
dục đại học Việt Nam trước yêu cầu hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Chuyên đề 4. Một số kỹ năng chung trong quản lý phát triển chuyên môn
học thuật
Bao gồm một số nội dung cơ bản sau đây:
- Định hướng nghiên cứu khoa học cho tổ, nhóm chuyên môn, khái quát
chung về tổ, nhóm chuyên môn, định hướng chức năng phù hợp với c hiến lược phát
triển của chuyên môn đào tạo và đáp ứng yêu cầu thực t iễn định hướng nghiên cứu
đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế.
- Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên với những yêu cầu như việc cập nhật thông
tin về kiến thức và kỹ năng và đề xuất các nội dung, hình thức bồi dưỡng.
- Tổ chức biên soạn và biên dịch giáo trình, , sách tham khảo, sách chuyên
khỏa, sách hướng dẫn phục vụ đào tạo. Trên cơ sở đánh nhu cầu, những hạn chế,
bất cập của giáo trình, tài liệu hiện có đề xuất các nội dung mới đáp ứng yêu cầu
chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, tổ chức biên soạn, biên dịch giáo trình, sách
tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn phục vụ đào tạo.
- Hướng dẫn luận văn thạc sĩ và luận văn tiến sĩ, giới thiệu quy trình đào tạo
thach sĩ, tiến sĩ, hướng dẫn luận văn thạc sĩ và luận văn tiến sĩ.
- Tổ chức chủ trì và hội nghị, hội thảo khoa học, các hoạt động tư vấn khoa
học và chuyển giao công nghệ. Giới thiệu quy trình tổ chức các hội nghị, hội thảo
khoa học. Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức các hội
nghị, hội thảo khoa học. Chỉ đạo và triển khai thực hiện tổ chức các hội nghị, hội
17


thảo. Các yêu cầu đối với giảng viên tham gia hoạt động tư vấn khoa học và chuyển
giao công nghệ.
Phần II: Kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề
nghiệp. Gồm có các chuyên đề sau:
Chuyên đề 5. Phát triển đội ngũ GVCC đảm nhiệm xứ mạng phát triển
công tác đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
Bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Vị trí, vai trò của đội ngũ giảng viên cao cấp ở cơ sở giáo dục đại học trong
lĩnh vực giảng dạy và trong lĩnh vực đào tạo.
- Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm,
nghiên cứu khoa học, quản lý đào tạo cho giảng viên đại học.
- Phát triển chương trình đào tạo ngành học/ chuyên ngành, môn học giới
thiệu các khái niệm về chương trình, phát triển chương trình, tiêu chuẩn và các tiêu
chí đánh giá chương trình.
- Hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại học quan hệ đào tạo và
nghiên cứu khoa học trong các trường đại học. Quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ ở trường đại học. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Vai trò
của giảng viên cao cấp trong tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại
học.
- Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học.
Giải pháp phát triển đội ngũ, giải pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho giảng
viên. Vai trò của giảng viên cao cấp trong đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ
giảng viên trong đơn vị.
Chuyên đề 6. Quản lý đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo trình độ đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ
Gồm các nội dung cơ bản:
18


- Xu hướng ddooior mới quản lý đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Qlo giáo dục đại học ở một số quốc gia. Bài học vận dụng cho quản lý đào tạo trình
độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ ở Việt Nam.
- Mô hình quản lý chất lượng đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ ở một
số quốc gia. Chính sách chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải
tiến chất lượng.
- Công cụ đảm bảo chất lượng, giới thiệu các công cụ đảm bảo chất lượng ở
một số quốc gia. Xây dựng mô hình và tăng cường quản lý chất lượng đào tạo trình
độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ ở Việt Nam.

Chuyên đề 7. Phương thức đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ
Bao gồm một số nội dung cơ bản sau đây:
- Xây dựng hệ thống giáo dục đại học mở, liên thông. Các trình độ đào tạo và
vấn đề liên thông. Các phương thức đào tạo; Đào tạo theo yêu cầu xã hội và vai trò
của bên sử dụng lao động đối với đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và trách nhiệm xã hội .
- Đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ gắn với thị trường lao động. Liên
kee4ts giữa ccs cớ ở đào tạo với các doanh nghiệp. Liên hệ với tổ chức sử dụng lao
động. Đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ kết hợp với nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và chuyển giao công nghệ. Đào tạo đại học trong tiến trình hội nhập quốc tế về
nguồn nhân lực.

Chuyên đề 8. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
trong nền kinh tế tri thức
Gồm các nội dung:

19


- Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và đòi hỏi đối với hoạt động khoa học và
công nghệ. Định nghĩa nền kinh tế tri thức. Đặc điểm nền kinh tế tri thức và đòi hỏi
với hoạt động khoa học và công nghệ.
- Những vấn đề chung về khoa học và công nghệ. Các khái niệm khoa học,
công nghệ, nghiên cứu khoa học, hoạt động khoa học và công nghệ. Phân loại khoa
học.
- Hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Vị trí quốc sách hàng đầu
của khoa học và công nghệ. Mục đích nhiệm vụ nội dung của hoạt động khoa học và
công nghệ. Nguồn lực k hoa học và công nghệ. Tổ chức khoa học và công nghệ, các
hoạt động khác về khoa học và công nghệ. Kết quả hoạt động khoa học và công
nghệ nước ta.

Chuyên đề 9. Xây dựng môi trường học thuật và môi trường văn hóa
trong cơ sở giáo dục đại học (văn hóa nhà trường)
Gồm các nội dung:
- Môi trường học thuật và văn hóa nhà trường. Thế nào là môi trường học
thuật, văn hóa nhà trường.
- Xây dựng môi trường học thuật, văn hóa nhà trường với phát triển giáo dục
đại học. môi trường học thuật, văn hóa nhà trường với nâng cao chất lượng đào tạo
và nghiên cứu khoa học. môi trường học thuật, văn hóa nhà trường với phát triển đội
ngũ giảng viên và đội ngũ cán bộ khoa học. Môi trường học thuật, văn hóa nhà
trường với phát triển cộng đồng. Môi trường học thuật, văn hóa nhà trường với tiến
trình phát triển văn hóa toàn cầu.

Chuyên đề 10. Hợp tác liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học
Bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
1. Những căn cứ pháp lý của vấn dề liên kết, hợp tác quốc tế
20


- Bối cảnh phát triển quan điểm về hợp tác quốc tế về giáo dục đại học. Mucj
tiêu phát triển hợp tác quốc tế của trường đại học: phương thức hợp tác quốc tế
- Hệ thống các văn bản quy định về liên kết, hợp tác quốc tế. Các hình thức
hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục hoạt động . Liên kết đào tạo với nước ngoài. Văn
phòng đại diện, Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Chính sách và quy địnhh
về liên kết đào tạo, chính sách quy định đối với cơ sơ đào tạo có vốn đầu tư nước
ngoài. Quy định về văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài. Hợp tác quốc tế về
khoa học và công nghệ
- Hợp tác theo thông lệ quốc tế. Hợp tác đa phương; hợp tác song phương,
hợp tác trong khuôn khổ WTO
- Một số mô hình hợp tác quốc tế của một số quốc gia (tiếp nhận và chuyển
giao) Trung Quốc, Malayssia, New Zealand, Mỹ…
2. Kinh nghiệm của một số cơ sở giáo dục đại học về hợp tác và liên kết,
bao gồm các nội dung:
Mô hình hợp tác với doanh nghiệp trong nước. Dự án giáo dục đại học định
hướng ứng dụng. Gắn kết trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực.
Mô hình liên kết của đại học Quốc gia Hà Nội, mô hình liên kết trong của trường
đại học Nông lâm – Đại học Huế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam với doanh
nghiệp. Trường đại học Bách khoa Hà Nội đẩy mạnh hợp tác trường đại học – doanh
nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Hợp tác giữa trường đại học xây dựng
và doanh nghiệp. Hợp tác giữa trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh
với các cơ sơ]r đào tạo, nghiên cứu khoa học các cơ quan quản lý và các doanh
nghiệp.
Một số mô hình liên kết với nước ngoài. Trường đại học công nghệ - Đại học
quốc gia Hà Nội liên kết với Nhật Bản. Trường đại học FPT, trường đại học Ngoại
thương hợp tác trao đổi với sinh viên với các trường đại học ở nước ngoài. Hợp tác
quốc tế về khoa học và công nghệ theo nghị định thư. Hợp tác của quỹ phát triển
khoa học và công nghệ quốc gia.
21


3. Những thách thức đang đặt ra trước yêu cầu phát triển hợp tác và liên
kết quốc tế về giáo dục đại học
Vấn đề chất lượng tài chính và các điều kiện đảm bảo những yếu tố chung tạo
ra khó khăn về đào tạo chất lương. Chất lượng chương trình liên kết hợp tác, vấn đề
tài chính, sĩ số và nguồn lực đảm bảo.
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. chức năng của khung pháp lý hợp tác
liên kết quốc té về giáo dục đào tạo và khoa học công ghệ. Một số yếu tố ảnh hưởng
đến việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về hợp tác và liên kết quốc tế. Các
loại khung pháp lý xây dựng và hoàn th iện văn bản pháp lý.
Định hướng về giải pháp hợp tác liên kết quốc tế về đào tạo và nghiên cứu
khoa học hợp tác và liên két quốc tế, hợp tác và l iên kết với doanh nghiệp.
Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch.
1. Tìm hiểu thực tế
a) Mục đích
Tìm hiểu, quan sát và trao đổi kinh nghiệm công tác qua thực tiễn tại một đơn
vị cụ thể. Giúp gắn kết giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ
năng thực hành.
b) Yêu cầu
- Giảng viên xây dựng bảng quan sát để học viên ghi nhận trong quá trình đi
thực tế. Học viên chuẩn bị trước câu hỏi hoặc vấn đề cần làm rõ trong quá trình đi
thực tế;
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bố trí tổ chức và sắp xếp đi thực tế cho học viên. Cơ
quan, đơn vị học viên đến thực tế chuẩn bị báo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện để
học viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn.
2. Viết thu hoạch
a) Mục đích

22


- Là phần thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu nhận được từ Chương trình bồi
dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I) trong
thời gian 6 tuần;
- Đánh giá mức độ kết quả học tập của học viên đã đạt được qua Chương
trình bồi dưỡng; đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được
vào thực tiễn công tác của chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I).
b) Yêu cầu
- Cuối khóa học, mỗi học viên viết một bài thu hoạch gắn với công việc mà
mình đang đảm nhận, trong đó nêu được kiến thức và kỹ năng thu nhận được, phân
tích công việc hiện nay và đề xuất vận dụng vào công việc;

PHẦN 2
NHẬN THỨC NHỮNG NỘI DUNG MỚI, CẬP NHẬT
VÀ TÍNH THỰC TIỄN

2.1. Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giảng viên cao cấp, tôi tiếp thu được một số vấn đề sau:

23


Bản thân đã nâng cao được năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng
lực nghề nghiệp theo yêu cầu của một chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo; thực hiện
tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giảng viên cao cấp (hạng I). Cụ thể:
a) Nắm vững và vận dụng sáng tạo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng
và Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng vào
quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b) Cập nhật được tri thức và xu thế và phát triển GDĐH trên thế giới, chiến
lược phát triển GDĐH Việt Nam theo cơ chế thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa;
cập nhật lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong các lĩnh vực hoạt động đào tạo và
nghiên cứu khoa học (NCKH), chủ động phát triển năng lực toàn diện;
c) Thực hiện vai trò chuyên gia về chuyên môn, nghiệp vụ; tạo được ảnh
hưởng quan trọng đối với đồng nghiệp, định hướng và dẫn dắt việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo ở cơ sở GDĐH;
d) Thông thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ phù
hợp với chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I) theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập (viết tắt là Thông tư
liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV).
2.2 Anh/ chị sẽ vận dụng những thu hoạch đó như thế nào cho công việc
đang đảm nhiệm?
Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng, bản thân có kiến thức chuyên sâu về các
môn học được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số môn học
có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; Nắm vững thực tế
và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành.
Cụ thể:
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo của chuyên ngành;
đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành.
24


- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên
khảo.... Chủ động cập nhật thường xuyên những thành tựu khoa học vào việc xây
dựng nội dung, chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy và phương
pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên.
- Chủ trì hoặc tham gia thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học;
định hướng nghiên cứu khoa học cho tổ, nhóm chuyên môn.
- Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học; tổ chức
và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học. Chủ trì hoặc tham
gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đổi
kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của bộ môn và chuyên ngành.
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại
học.
- Tổ chức hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; hướng dẫn sinh viên
phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của sinh
viên để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tài năng.
- Chủ trì hoặc tham gia bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu
phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành.
- Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể và thực hiện các nhiệm
vụ khác được phân công.

PHẦN 3
ĐỀ XUẤT
Trước bối cảnh hội nhập quốc tế, việc nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp
vụ của đội ngũ cán bộ giảng viên các trường đại học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
nhằm thực hiện mục tiêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phát
triển khoa học và công nghệ, văn hóa - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×