Tải bản đầy đủ

Quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện tiền hải, thái bìnhn

1

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ.....3
1.1 Những vấn đề chung về thu ngân sách xã.......................................................3
1.1.2 Nội dung thu của ngân sách xã.................................................................4
1.1.3 Vai trò thu ngân sách xã...........................................................................6
1.2 Quản lý thu ngân sách xã................................................................................6
1.2.1 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã.......................................................6
1.2.2 Lập dự toán thu ngân sách xã...................................................................6
1.2.3 Chấp hành dự toán thu ngân sách xã........................................................9
1.2.4 Kế toán quyết toán thu ngân sách xã......................................................10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH.................................................................14
2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bộ máy quản lý thu ngân sách
xã huyện Tiền Hải...............................................................................................14

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiền Hải................................14
2.2 Thực trạng thu và quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Tiền Hải............16
2.2.1 Thực trạng phân cấp nguồn thu..............................................................16
2.2.2 Thực trạng lập dự toán thu ngân sách xã................................................17
2.2.3 Thực trạng chấp hành dự toán thu ngân sách xã.....................................19
Bảng 2.1 Tình hình thu ngân sách xã năm 2012-2014....................................19
Bảng 2.2 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã năm 2012-2014........................20
Bảng 2.3 Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% năm 2012-2014..............22
Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% năm 2012-2014. .22
Bảng 2.5 Các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ % năm 2012-2014....28
Bảng 2.6 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ % năm 2012-201429
Bảng 2.7 Các khoản thu ngân sách xã bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014
........................................................................................................................ 33


2

Bảng 2.8Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014
........................................................................................................................ 33
2.2.4 Thực trạng quyết toán thu ngân sách xã.................................................35
2.3 Đánh giá chung thực trạng quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Tiền
Hải....................................................................................................................... 36
2.3.1 Những kết quả đạt được.........................................................................36
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân.............................................................38
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH..................41
3.1 Mục tiêu và phương hướng tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã
trên địa bàn huyện Tiền Hải................................................................................41
3.1.1 Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã........................41
3.1.2 Phương hướng tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã...............42
3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tiền Hải....................................................................................................42
3.2.1 Tăng cường quản lý thu ngân sách xã theo đúng nội dung quản lý thu
ngân sách xã....................................................................................................42
3.2.2 Tăng cường nuôi dưỡng phát triển nguồn thu........................................43
3.2.3 Phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành liên quan đến thu ngân sách xã......45
3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.................................46
3.2.5 Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã.....................................46
3.2.6 Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ trong công tác
quản lý thu ngân sách xã.................................................................................47
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp........................................................................47
KẾT LUẬN...........................................................................................................xlix
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................l


3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

HLCS

Hoa lợi công sản

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KT-XH

Kinh tế - xã hội

MLNSNN

Mục lục ngân sách Nhà nước

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSX

Ngân sách xã

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình thu ngân sách xã năm 2012-2014
Bảng 2.2 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã năm 2012-2014
Bảng 2.3 Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% năm 2012-2014


4

Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% năm 2012-2014
Bảng 2.5 Các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ % năm 2012-2014
Bảng 2.6 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ % năm 2012-2014
Bảng 2.7 Các khoản thu ngân sách xã bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014
Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014


LỜI MỞ ĐẦU


1. Tính cấp thiết của đề tài của đề tài luận văn
NSX là công cụ, phương tiện vật chất bằng tiền để chính quyền cấp xã thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong đó quy mô NSX là công cụ kinh tế
quan trọng điều tiết quản lý nền KT-XH tại địa phương. Chính vì vậy chính quyền
xã cần phải quan tâm nhằm nâng cao công tác quản lý thu NSX trên địa bàn.
Trong những năm gần đây, việc thực hiện quản lý thu NSX của huyện
Tiền Hải vẫn còn nhiều vấn đề, từ việc lập dự toán đến việc thực hiện còn
nhiều bất cập, trình độ quản lý ngân sách xã còn nhiều hạn chế, việc đào tạo
cán bộ, sắp xếp luân chuyển cán bộ chưa đáp ứng được công tác quản lý ngân
sách xã trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác với những dự kiến thay đổi của
Luật NSNN về tầm quan trọng của ngân sách địa phương, thu NSX là một
trong những vấn đề cần quan tâm. Làm thế nào để quản lý công tác thu NSX
tốt hơn và giải quyết những vấn đề xung quanh thu NSX như thế nào? Để làm
rõ những vấn đề trên tôi chọn đề tài: “Quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tiền Hải, Thái Bình” với hy vọng sẽ làm rõ những thực trạng còn tổn
tại và giải pháp dự kiến để khắc phục những tồn tại đó trong công tác quản lý
thu NSX, góp phần vào mục tiêu phát triển các xã trên địa bàn huyện Tiền Hải
và cũng như toàn Tiền Hải.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn
Mục tiêu chung: Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản, đánh giá đúng
thực trạng tình hình quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Tiền Hải từ
đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa
bàn huyện Tiền Hải, góp phần đẩy mạnh và phát triển kinh, xã hội của
huyện.


Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn
đề quản lý ngân sách xã. Đi tìm hiểu thực trạng quản lý thu ngân sách xã trên
địa huyên Tiền Hải ở ba khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán.Vận
dụng những kiến thức đã học vào đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách
xã ở địa phương, nêu ra những điểm mạnh đồng thời phát hiện những hạn chế
và nguyên nhân gây ra những tồn tại đó. Từ thực tế đó đề xuất những giải
pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Tiền Hải.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về thu và quản lý thu ngân sách xã.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu về nguồn thu, phân cấp
nguồn thu và quản lý thu ngân sách xã theo 3 khâu của chu trình NSNN.
Về không gian và thời gian, luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý thu
ngân sách xã giai đoạn năm 2012 - 2014 và mục tiêu, phương hướng, giải
pháp tăng cường quản lý thu ngân sách xã giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
Luận văn được sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu quá khứ ở đơn vị thực
tập thông qua báo cáo các năm và tài liệu liên quan.
- Phương pháp thực nghiệm thông qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp: trực
tiếp đến đơn vị thực tập để quan sát, học hỏi các cán bộ trong bộ phận quản lý
thu ngân sách xã,.
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm, giữa thực tế và dự
toán để đánh giá được tình hình quản lý thu ngân sách xã.
5. Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục; nội dung chính của luận văn
được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thu và quản lý thu ngân sách xã


Chương 2: Thực trạng thu và quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách xã trên
đìa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình


5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ

1.1 Những vấn đề chung về thu ngân sách xã
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm thu ngân sách xã
Thu NSX là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để động
viên một bộ phận nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ của chính
quyền Nhà nước cấp xã nhằm đáp ứng các nhu cầu của chính quyền cấp cơ sở
trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý được thực hiện bằng
hệ thống các chính sách, pháp luật do Nhà nước ban hành.
Từ khái niệm về thu NSX, ta có thể đưa ra một số đặc điểm về thu NSX
như sau:
Thứ nhất, thu NSX chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá
trị này sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần nguồn
tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của chính quyền cấp xã.
Thứ hai, hoạt động thu của NSX luôn gắn chặt với nhiệm vụ của chính
quyền xã được phân cấp, luôn chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quyền
lực Nhà nước ở cấp xã. Chính vì vậy các chỉ tiêu thu luôn mang tính pháp lý.
Thứ ba, thu NSX phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa hai bên, một bên là
lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ sở, đại diện là chính quyền xã với một
bên là lợi ích chung của các chủ thể kinh tế khác.
Thứ tư, hoạt động thu NSX luôn gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự
vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập,…
Thứ năm, thu NSX có các quan hệ thu rất đa dạng và biểu hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau. Nhưng các khoản thu này chỉ được thừa nhận khi
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.


6
1.1.2 Nội dung thu của ngân sách xã


7
Thu NSX bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX và các
khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do
HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý.
Theo Luật NSNN ban hành năm 2002 và các văn bản liên quan, thì thu
NSX gồm: các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%), các khoản
thu NSX được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với ngân sách cấp
trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Việc phân cấp nguồn thu phải đảm bảo theo nguyên tắc:
Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý KT-XH, quốc phòng an ninh
của Nhà nước cũng như chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã.
Thứ hai, phù hợp với việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung
ương với ngân sách địa phương.
Thứ ba, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu cho NSX giữ
lại không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách Trung ương
với ngân sách địa phương do ỦY ban thường vụ Quốc hội quyết định giao cho
từng tỉnh đối với các khoản thu đó. Riêng đối với 5 loại thuế, lệ phí: thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp; thuế nhà đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh
doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà,
đất thì tỷ lệ phân chia cho NSX tối thiểu là 70%.
Thứ tư, kết thúc thời kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng thu và nhiệm vụ chi
của ngân sách địa phương, HĐND cấp tỉnh tiến hành điều chỉnh tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương.
Thứ năm, khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ trên nhiệm vụ chi và
khả năng thu trên địa bàn; phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã có
nguồn thu cân đối được nhiệm vụ chi thường xuyên; các xã có nguồn thu khá có
phần dành để đầu tư phát triển, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp lại của các
tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định;


8
- Thu kết dư NSX năm trước;
- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
Khoản thu NSX hưởng 100% là nguồn thu quan trọng vì đó là các khoản
được thu trực tiếp trên địa bàn và do chính quyền xã quản lý, từ đó biết được
mức độ tự chủ tài chính và tình hình kinh tế hiện tại của xã.
Các khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)
giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên
Theo quy định của Luật NSNN các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %
giữa NSX với ngân sách cấp trên gồm có:
- Thu từ tiền sử dụng đất;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế môn bài thu từ cá ngân, hộ kinh doanh;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí trước bạ, nhà đất.
Các khoản thu trên, tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%. Căn
cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, HĐND cấp tỉnh có thể
quyết định tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, NSX còn được
HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế,
lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản
thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Đây là khoản thu cho các xã được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa dự
toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp. Ngoài ra
ngân sách cấp trên bổ sung cho NSX theo chương trình mục tiêu cụ thể.
Thu bổ sung để cân đối ngân sách được xác định trên cơ sở chênh lệch
giữa dự toán chi theo các nhiệm vụ được giao và dự toán thu từ các nguồn thu


9
được phân cấp. Số bổ sung này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định
và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm.
Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗ
trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
1.1.3 Vai trò thu ngân sách xã
Thứ nhất, NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền xã thực
hiện mọi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thứ hai, NSX là công cụ tài chính Nhà nước quan trọng để chính quyền
Nhà nước cấp xã điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, thu hút vốn
đầu tư phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Thứ ba, xây dựng NSX vững chắc là điều kiện quan trọng trong quá
trình xây dựng nông thôn mới, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
1.2 Quản lý thu ngân sách xã
1.2.1 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã
Quản lý thu NSX là sự phối hợp giữa cơ quan liên quan trong việc hoạch
định kế hoạch thu, tổ chức thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát, đánh
giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch thu.
Nguyên tắc quản lý thu NSX:
Thứ nhất, đảm bảo động viên đầy đủ, kịp thời các khoản thu của NSX
theo đúng chính sách, chế độ, văn bản pháp luật của Nhà nước.
Thứ hai, đảm bảo thực thi nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về thu
NSX từ các cơ quan quản lý thu cũng như từ đối tượng thực nghĩa vụ đối với
NSNN.
Thứ ba, xác lập cơ chế, quy trình quản lý thu thích hợp, tuân thủ các yêu
cầu cải cách hành chính trọng lĩnh vực tài chính. Quy trình thực hiện phải
đảm bảo dân chủ, công khai, hiệu quả và tiết kiệm.
1.2.2 Lập dự toán thu ngân sách xã
1.2.2.1 Yêu cầu lập dự toán ngân sách xã


10
Trong quá trình lập dự toán NSX phải quán triệt được 4 yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, lập theo đúng nội dung mẫu biểu MLNSNN, và thời hạn quy định.
Thứ hai, phải tuân thủ theo chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức
Nhà nước quy định.
Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách.
Thứ tư, phải có thuyết minh rõ ràng trên cơ sở, căn cứ tính toán.
1.2.2.2 Căn cứ lập dự toán ngân sách xã
Dự toán thu NSX hàng năm được xây dựng trên căn cứ sau đây:
Thứ nhất, dự báo xu hướng, cơ hội, thách thức trong phát triển KT-XH
ở địa phương có tác động đến nguồn thu của xã năm kế hoạch.
Thứ hai, các nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, quốc phòng
và trật tự an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển KT-XH 5
năm và hàng năm của xã.
Thứ ba, chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi của NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định.
Thứ tư, số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo.
Thứ năm, tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước và một số năm
liền kề, ước thực hiện ngân sách năm báo cáo. Phân tích làm rõ điểm mạnh,
điểm yếu trong tổ chức thực hiện ngân sách đặc biệt là năm hiện hành để tìm
ra giải pháp khắc phục có khả thi.
1.2.2.3 Trình tự lập dự toán thu NSX
Là một cấp trong hệ thống NSNN thống nhất nên việc lập dự toán thu
NSX cũng phải thực hiện đầy đủ các bước đã được xác lập trong quy trình lập
dự toán NSNN.
Trình tự lập dự toán thu NSX gồm các bước:
Hướng dẫn xây dựng dự toán thu ngân sách xã
Bước 1: Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn và giao số kiểm tra dự
toán thu NSX.


11
Bước 2: UBND xã tổ chức triển khai xây dựng dự toán thu NSX và giao
số kiểm tra cho các ban, tổ chức thuộc UBNN xã.
Lập và tổng hợp dự toán thu ngân sách xã
Bước 3: Các ban, tổ chức lập dự toán thu của đơn vị mình, kế toán xã lập
dự toán thu NSX.
Bước 4: UBND xã thảo luận với các ban, tổ chức về dự toán thu ngân
sách; kế toán tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán thu NSX.
Bước 5: UBND xã báo cáo Thường trực HĐND xã xem xét dự toán thu
NSX.
Bước 6: Căn cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBNN xã hoàn
chỉnh lại dự toán thu NSX và gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện.
Bước 7: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tổ chức làm việc về dự toán
thu ngân sách.
Phân bổ và quyết định dự toán thu ngân sách xã
Bước 8: UBND huyện giao dự toán thu ngân sách chính thức cho các xã.
Bước 9: UBND xã hoàn chỉnh lại dự toán thu NSX trình HĐND quyết
định.
Bước 10: UBND xã giao dự toán thu NSX cho các ban, ngành, đoàn thể
đồng gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN huyện, thực hiện công
khai dự toán thu NSX.
Điều chỉnh dự toán thu NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có
yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc
có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi.


12
1.2.3 Chấp hành dự toán thu ngân sách xã
1.2.3.1 Mục tiêu của chấp hành thu ngân sách xã
Mục tiêu quan trọng hàng đầu: biến dự toán kế hoạch KT-XH năm thành
hiện thực.
Các mục tiêu kế tiếp: quản lý, theo dõi số thực tế so với dự toán, đưa ra
các giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn, có kiến nghị kịp thời với cơ
quan chức năng có liên quan khi chấp hành dự toán thu NSX thấy khó đảm
bảo dự toán, hoặc dự toán khó thực thi được các chức năng nhiệm vụ của xã
phải đảm nhận.
1.2.3.2 Tổ chức thu ngân sách xã
Ban tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế, đảm bảo thu
đúng, thu đủ và thu kịp thời. Có hai hình thức thu nộp đó là thu trực tiếp tại
KBNN và thu tại cơ quan thu (chi cục thuế, tài chính xã).
Thu tại KBNN là hình thức thu mà đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân
sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc tài chính xã, lập giấy
nộp tiền vào KBNN.
Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách không có điều kiện nộp tiền
trực tiếp vào NSNN tại KBNN theo chế độ quy định thì: Đối với các khoản
thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau đó lập giấy
nộp tiền vào KBNN (trường hợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã
thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm thu
theo chế độ quy định). Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài
chính xã, Ban tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào KBNN hoặc nộp
vào quỹ của NSX để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng
sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch với KBNN.
Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách, khi thu phải
giao biên lai cho đối tượng nộp. Cơ quan thuế, Phòng Tài chính – Kế hoạch
huyện có nhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ kịp thời cho Ban tài chính xã để


13
thực hiện thu nộp NSNN. Định kỳ Ban tài chính xã báo cáo việc sử dụng và
quyết toán biên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai. Trường hợp cơ
quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu NSX, KBNN xác
nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển
khoản vào KBNN, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác
nhận để Ban tài chính xã làm căn cứ hoàn trả.
Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau: Đối với các khoản
thu NSX được hưởng 100%, KBNN lập một liên chứng từ thu cho Ban tài chính
xã. Đối với khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lập bảng kê các
khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban tài chính xã. Đối với số thu bổ
sung cân đối quy định mức rút dự toán hàng tháng, UBND cấp xã thực hiện rút
bổ sung cân đối bằng giấy rút dự toán từ ngân sách cấp trên.
1.2.4 Kế toán quyết toán thu ngân sách xã
1.2.4.1 Mục đích
Quyết toán NSX là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách, là việc
tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện, chi tiết tình hình thực
hiện thu, chi và cân đối NSX; đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSX trong
năm ngân sách theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.
Mục tiêu của quyết toán NSX:
Thứ nhất, cung cấp thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm soát,
phân tích, đánh giá hoạt động tài chính xã và tổng hợp thu, chi NSX vào
NSNN.
Thứ hai, xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp xã trong việc
huy động và sử dụng ngân sách, cũng như đáp ứng yêu cầu công khai, minh
bạch NSX theo quy định của luật NSNN.
Thứ ba, quyết toán NSX là tài liệu thiết yếu làm căn cứ cho việc lập dự
toán NSX và chấp hành ngân sách trong những chu trình ngân sách tiếp theo.


14
1.2.4.2 Yêu cầu
Cuối niên độ, sau khi đã thực hiện xong việc khóa sổ kế toán và xử lý
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSX, kết
thúc ngày 31/1/năm sau, kế toán xã phải tiến hành lập báo cáo quyết toán
NSX của năm trước. Để hoàn tất một chu trình quản lý NSX và thể hiện được
mục đích, ý nghĩa của công tác quyết toán thì việc lập báo cáo quyết toán
NSX phải đạt được yêu cầu:
Thứ nhất, báo cáo quyết toán NSX phải lập theo đúng mẫu biểu do Bộ
Tài chính quy định, tùy theo yêu cầu của từng địa phương có thể chi tiết hóa
các chỉ tiêu tổng hợp trong các bản báo cáo nhưng đơn vị không được tự ý đặt
ra các mẫu biểu để lập báo cáo khác với quy định.
Thứ hai, số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, rõ
ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND xã,
HĐND xã và các cơ quan Nhà nước cấp trên theo quy định.
Thứ ba, nội dung trong các báo cáo quyết toán NSX phải theo đúng các
nội dụng ghi trong dự toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán theo đúng
MLNSNN (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục).
Thứ tư, số liệu giải trình trong thuyết minh báo cáo quyết toán năm phải
thống nhất với số liệu trên các báo cáo quyết toán. Thuyết minh quyết toán
năm phải giải trình rõ được nguyên nhân đạt hay không đạt dự toán hoặc vượt
dự toán được giao theo từng chỉ tiêu thu, chi NSX. Từ đó đưa ra được những
giải pháp kiến nghị nếu có.
Thứ năm, báo cáo quyết toán chi không được lớn hơn quyết toán thu
NSX.
Thứ sáu, chỉ đưa vào báo cáo quyết toán các khoản thu chi NSX theo
quy định. Còn các quỹ tài chính khác, các khoản thu hộ, chi hộ do cơ quan
cấp trên ủy nhiệm cho UBND xã trực tiếp thực hiện, phải được quyết toán
riêng.


15
Thứ bảy, báo cáo quyết toán năm trước khi gửi cho HĐND xã xét duyệt
và gửi cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện phải có đối chiếu, xác nhận số
liệu của KBNN huyện nơi có giao dịch.
1.2.4.3 Quyết toán thu ngân sách xã
Cán bộ tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán, kế toán
và quyết toán NSX theo MLNSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành; thực
hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định. KBNN nơi giao dịch
thực hiện công tác kế toán thu quỹ NSX theo quy định; định kỳ hàng tháng,
quý báo cáo tình hình thực hiện thu NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã; và báo
cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã. Thời gian chỉnh lý quyết toán
NSX hết ngày 31/01/năm sau.
Để thực hiện và khoá sổ kế toán hàng năm, Ban tài chính xã thực hiện
các việc sau đây: ngay trong tháng 12 phải rà soát lại tất cả các khoản thu, chi
theo dự toán, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách;
trường hợp có khả năng hụt thu, phải chủ động có phương án sắp xếp lại các
khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách; phối hợp với KBNN huyện nơi giao
dịch đối chiếu tất cả các khoản thu NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy
đủ, chính xác các khoản thu theo MLNSNN, kiểm tra lại số thu được phân
chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định; đối với các khoản tạm thu,
tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả, trường hợp chưa
xử lý được, thì làm thủ tục chuyển sang năm sau.
Các khoản thu phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,
nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
Quyết toán ngân sách xã hàng năm: Ban tài chính xã lập quyết toán thu
NSX hàng năm trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng
thời gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo


16
cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện do UBND cấp
tỉnh quy định. Quyết toán chi NSX không được lớn hơn quyết toán thu NSX,
kết dư NSX là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NSX.
Toàn bộ kết dư năm trước được chuyển vào thu ngân sách năm sau. Sau khi
HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán NSX được lập thành 5 bản để gửi
cho HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN nơi
giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu ban tài chính xã và
thông báo công khai nơi công cộng cho nhân dân trong xã biết. Phòng Tài
chính – Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi
NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND xã
điều chỉnh.


17
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bộ máy quản lý thu
ngân sách xã huyện Tiền Hải
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiền Hải
Tiền Hải là một huyện ven biển nằm ở Tây Nam của tỉnh Thái Bình, giáp
huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình về phía tây, phía đông giáp vịnh Bắc Bộ,
phía bắc giáp huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, phía nam giáp tỉnh Nam Định.
Diện tích tự nhiên của huyện là 286,980km 2 trong đó có 16.684 ha đất nông
nghiệp. Toàn huyện có 34 xã và 1 thị trấn. Tiền Hải nằm trong khí hậu nhiệt
đới gió mùa.
Trên địa bàn huyện có một số tài nguyên thiên nhiên như khí mỏ, than
nâu, khoáng sản... Toàn huyện có trên 20 km bờ biển và hạ lưu sông Trà Lý
và sông Hồng, đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thuỷ và đường
biển. Biển cũng là tài nguyên thiên nhiên để cho ngư dân ở các vùng trong
huyện khai thác và chế biến thuỷ, hải sản.
Tiền Hải là huyện ven biển, có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị,
kinh tế và an ninh quốc phòng ở vùng duyên hải vịnh Bắc Bộ. Bước vào thực
hiện kế hoạch phát triển KT-XH, tổng giá trị sản xuất của huyện Tiền Hải năm
2014 (giá so sánh 2010) đạt 4.785 tỷ đồng, tăng 13%, trong đó: giá trị sản xuất
ngành nông - lâm - thuỷ sản đạt 1.856 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành công
nghiệp - xây dựng đạt 2.086 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch
vụ đạt 843 tỷ đồng.
Tuy là địa phương thuộc tỉnh thuần nông, nhưng nhờ có tài nguyên thiên
nhiên như các mỏ khí đốt,… nên Tiền Hải cũng phát triển mạnh về công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp năm 2014 đạt 1.695 tỷ đồng, tăng 11,73% so với cùng kỳ năm 2013.


18
Với chiều dài 23 km bờ biển, Tiền Hải là địa phương có thế mạnh về
phát triển nuôi trồng thủy, hải sản. Huyện có tổng diện tích nuôi trồng là
4.073 ha. Với diện tích 1.380 ha, ngao là vật nuôi đạt sản lượng cao, với
32.000 tấn và có giá trị kinh tế cao. Ngao của Tiền Hải đã xuất khẩu sang các
thị trường trên thế giới.
Ngoài ra Tiền Hải còn có khu bảo tồn thiên nhiên thuộc khu vực dự trữ
sinh quyển sông Hồng (được UNESCO công nhận vào tháng 12 năm 2004).
Đây là địa điểm có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái với các khu
Cồn Vành, Cồn Thủ. Như vậy với vị trí địa lý cùng với những tiềm năng sẵn
có được thiên nhiên ưu ái thì Tiền Hải có nhiều điều kiện phát triển KT-XH,
tăng nguồn thu.
2.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách huyện Tiền Hải
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện trực thuộc UBND huyện và chịu sự
chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính Thái Bình. Trong phòng
có một Trưởng phòng, hai Phó Trưởng phòng và 10 cán bộ thuộc các bộ phận:
Bộ phận kế hoạch đầu tư, cấp giấy phép kinh doanh; Bộ phận quản lý ngân
sách huyện; Bộ phận Ngân sách xã; Bộ phận theo dõi giá công sản.
Quản lý NSX thuộc bộ phận Ngân sách xã với nhiệm vụ hướng dẫn
nghiệp vụ cho kế toán xã, giúp lãnh đạo trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm
tra tình hình thực hiện quản lý NSX.
Với vị trí, vai trò quan trọng của công việc quản lý NSX mà Phòng Tài
chính – Kế hoạch huyện cũng như UBND huyện Tiền Hải xác định đây là một
trong những nhiệm vụ chiến lược lâu dài nhằm phát triển KT-XH trên địa bàn
huyện trong thời gian gần đây. Vì vậy Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện đã
bố trí 3 cán bộ làm công tác quản lý NSX. Trong đó quản lý thu NSX được bố
trí 1 cán bộ đảm nhận trách nhiệm về quản lý thu NSNN đối với các xã trên
địa bàn huyện Tiền Hải.


19
2.2 Thực trạng thu và quản lý thu ngân sách xã trên địa
bàn huyện Tiền Hải
2.2.1 Thực trạng phân cấp nguồn thu
Phân cấp nguồn thu trên địa bàn xã được thực hiện theo quyết định số
1605/QĐ – UBND ngày 24/08/2010 của UBND tỉnh Thái Bình quy định về
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu
giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2011-2015.
Về phân cấp nguồn thu, NSX được hưởng các khoản thu:
Thứ nhất, với khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%):
Thu HLCS và thu từ quỹ đất 5% công ích; tiền đền bù thiệt hại đất nộp
cho ngân sách cấp xã; các khoản phí, lệ phí và thu từ hoạt động sự nghiệp của
các đơn vị cấp xã nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định; viện trợ không
hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã;
huy động đóng góp của cá tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách
cấp xã; các khoản huy động của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho NSX, thị trấn; thu kết
dư ngân sách cấp xã; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; thu chuyển nguồn từ
năm trước sang năm sau; thu phạt xử lý vi phạm hành chính, phạt tịch thu của
cấp xã trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật; các khoản thu khác nộp
vào ngân sách cấp xã (do cấp xã thu) theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, với khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thuế GTGT và thuế TNDN: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế tập thể thì
NSX hưởng 20%, riêng đối với công ty cổ phần trên địa bàn huyện Tiền Hải
thì được hưởng 90%. Đối với hộ kinh doanh tư nhân, NSX hưởng 100%.
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, NSX hưởng
50%. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân,
NSX hưởng 100%.


20
Thuế môn bài ngoài quốc doanh thu từ cá nhân hộ kinh doanh, thuế nhà
đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ nhà đất, NSX hưởng 100%. Thu tiền sử
dụng đất, UBND tỉnh sẽ trình HĐND tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia giữa các cấp.
Tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với cá nhân, hộ gia đình thuê đất thì
NSX hưởng 70%. Tiền thuê đất công ích của xã, thị trấn thì NSX hưởng
100%.
Thứ ba, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên bao gồm bổ sung cân đối
ngân sách và bổ sung theo mục tiêu.
Như vậy nguồn thu và nhiệm vụ thu của NSX đã được phân cấp một
cách rõ ràng. Nhưng do đặc điểm một số nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần
trăm (%) của ngân sách mang tính thời vụ, nên tỷ lệ phân chia cho xã chỉ
dừng ở mức 20% đối với thuế GTGT, thuế TNDN của công ty trách nhiệm
hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã; 50% đối với thuế thu nhập cá
nhân từ chuyển nhượng bất động sản. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, duy tu,
bảo trì các công trình kết cấu hạ tầng phụ thuộc vào sự huy động đóng góp tự
nguyện của nhân dân và sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên. Đây là vấn đề đặt ra
đối với công tác quản lý NSX, trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa khả năng
kinh tế với yêu cầu ngân sách phục vụ nhiệm vụ chính trị địa phương, giữa
tính chủ động ổn định vững chắc với khắc phục tính thời vụ của các nguồn
thu trong cân đối ngân sách.
2.2.2 Thực trạng lập dự toán thu ngân sách xã
Trong quy trình quản lý NSX thì khâu lập dự toán NSX là khâu đầu tiên
có ý nghĩa quyết định đến cả chu trình ngân sách. Vì lý do đó mà những năm
qua công tác lập dự toán NSX trên địa bàn huyện Tiền Hải đã được Phòng Tài
chính – Kế hoạch quan tâm chỉ đạo hưỡng dẫn các xã, thị trấn lập dự toán thu
theo quy định.
Dự toán thu NSX được xây dựng trên cơ sở chấp hành Luật NSNN và


21
thực hiện theo Thông tư 60/2003/TT – BTC ban hành ngày 23/6/2003 quy
định về quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn;
được sự hướng dẫn của Sở Tài chính Thái Bình, sự chỉ đạo của UBND huyện
Tiền Hải, căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch phát triển KT-XH của
huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện đã tổ chức triển khai công tác xây
dựng dự toán thu NSX hàng năm theo đúng quy định như sau:
Tổ chức họp với chủ tài khoản, kế toán xã để hướng dẫn các bước lập dự
toán thu NSX và các căn cứ tính toán; gửi các biểu mẫu quy định đến từng xã.
Các xã sau khi được hướng dẫn, tính toán cân đối lập dự toán thu NSX năm
sau trình HĐND xã xem xét, đồng thời gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch
huyện. Phòng Tài chính phối hợp cùng cơ quan thuế và các ngành chức năng
có liên quan trực tiếp thảo luận dự toán thu với từng xã. Từ kết quả thảo luận,
Phòng Tài chính lập kế hoạch bổ sung cho từng xã báo cáo UBND huyện. Sau
khi được HĐND huyện quyết định, UBND huyện ra quyết định giao dự toán
thu NSX cho từng xã. Khi nhận được quyết định giao dự toán, các xã lập dự
toán chính thức, gửi Phòng Tài chính và KBNN huyện đồng thời làm thủ tục
công khai dự toán ngân sách năm theo đúng quy định.
Cũng theo quy định thì hết quý 2 của năm trước, Phòng Tài chính - Kế
hoạch yêu cầu các xã lập dự toán gửi về Phòng sau đó tổng hợp dự toán NSX
trên địa bàn huyện rồi gửi cho Sở Tài chính. Căn cứ vào dự toán các huyện
lập gửi về, Sở tài chính tiến hành thảo luận ngân sách với các huyện (năm đầu
thời kỳ ổn định ngân sách) sau đó tỉnh có quyết định giao dự toán cho các
huyện. Căn cứ vào số tỉnh giao, Phòng Tài chính chủ trì thảo luận với các xã,
sau đó UBND huyện ra quyết định giao dự toán cho các xã. Căn cứ vào dự
toán huyện giao các xã lập gửi Phòng Tài chính, KBNN nơi giao dịch để làm
căn cứ thanh toán.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×