Tải bản đầy đủ

bài giảng tư duy như một nhà kinh tế - ĐH kinh tế

Chapter 2

Thinking Like an
Economist
Tö duy nhö moät
nhaø kinh teá


Kinh tế học là gì?
■  Có

rất nhiều đònh nghóa khác nhau!

➤ P. A. Samuelson: Kinh tế học là việc nghiên
cứu xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm
như thế nào để sản xuất ra các hàng hóa có
giá trò và phân phối chúng cho các đối tượng
khác nhau.
➤ N. G. Mankiw: Kinh tế học là môn học
nghiên cứu phương thức xã hội quản lý
nguồn lực khan hiếm của mình.

➤ J.E. Stiglitz: Kinh tế học nghiên cứu về sự
khan hiếm, về các nguồn lực sẽ được phân
bổ như thế nào giữa những cách sử dụng
cạnh tranh nhau


Kinh tế học là gì?
➤  D. Begg: Kinh tế học nghiên cứu cách
thức xã hội giải quyết ba vấn đề: sản
xuất cái gì, sản xuất như thế nào và
sản xuất cho ai.

a Điểm chung nhất trong
các đònh nghóa trên?

➤  Còn anh (chò)?


q  Kinh tế học và nền kinh tế
q 
Ø 

CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ
Ba vấn đề kinh tế cơ bản
Cái gì?

Sản xuất

Như thế nào?
Cho ai?


Nền kinh tế truyền thống
(The traditional economy)

CÁC NỀN
KINH TẾ

Nền kinh tế thò trường
(The market economy)

Nền kinh tế chỉ huy
(The command economy)
Nền kinh tế hỗn hợp
(The mixed economy)


Every field of study has its
own terminology
Mathematics
Integrals (các tiên đề)
Axioms
(Tích
phân)
Torts
(Hình sự)
Venues
(Phân

vector spaces

Law

Promissory
estoppel

(Tuyên the)ä

Psychology
Id (Vô thức)

Ego

(Bản ngã)

cognitive
dissonance
(Sự bất


Every field of study has its own
terminology

Economics
Supply

Opportunity
cost

Comparative
advantage

Elasticity

Consumer
Surplus
Demand

Deadweight
loss


The Economist as a Scientist
Nhà kinh tế với tư cách 1 nhà
khoa học
The economic way of thinking . . .
Involves thinking analytically and
objectively.
◆  Makes use of the scientific method.
◆ 

Tư duy kinh tế ….

Liên quan tới suy nghó có tính phân tích
và khách quan.
◆  Tạo ra việc sử dụng phương pháp khoa
học
◆ 


Phương pháp khoa học
The Scientific Method
◆ 
◆ 
◆ 
◆ 

Uses abstract models to help explain how a
complex, real world operates.
Sử dụng những mô hình trừu tượng để lý giải
thế giới vận hành như thế nào
Develops theories, collects, and analyzes data to
prove the theories.
Phát triển các lí thuyết, thu thập số liệu, phân
tích chúng để chứng minh giả thuyết.

Observation, Theory and More
Observation!
Quan sát, giả thuyết và tiếp tục quan
sát!


The Role of Assumptions
Vai trò của các giả đònh

Economists make assumptions in order to
make the world easier to understand.
◆  The art in scientific thinking is deciding
which assumptions to make.
◆  Economists use different assumptions to
answer different questions.
◆ 

Các nhà kinh tế đưa ra các giả đònh để làm cho thế
giới trở nên dễ hiểu hơn.
◆  Nghệ thuật trong tư duy khoa học là quyết đònh đưa
ra những giả đònh nào.
◆  Các nhà kinh tế sử dụng các giả thuyết khác nhau
để lý giải các vấn đề khác nhau.
◆ 


Tư duy kinh tế
◆ Bao

gồm việc phát triển các mô
hình từ các giả thuyết và những
phân tích về các mô hình.
◆ Sử dụng 2 cách tiếp cận :

Dùng phép mô tả (báo cáo các sự
việc)
◆  Dùng phép phân tích (đưa ra giả
thuyết)
◆ 


Các mô hình kinh tế
(Economic Models)
Các nhà kinh tế sử dụng các mô
hình thật sự đơn giản để cải thiện sự
hiểu biết của con người về thế giới.
■  Hai mô hình kinh tế cơ bản nhất
bao gồm:
■ 

◆ 

◆ 

Biểu đồ vòng chu chuyển (The

Circular Flow Model)

Đường giới hạn năng lực sản
xuất (The Production Possibilities
Frontier)


Biểu đồ vòng chu chuyển

The Circular-Flow Model

The circular-flow model is a simple way to
visually show the economic transactions that
occur between households and firms in the
economy.
Biểu đồ vòng chu chuyển là cách thức đơn
giản nhất để thể hiện một cách rõ ràng
phương thức tác động qua lại giữa hộ gia
đình và doanh nghiệp tham gia vào nền kinh
tế


The Circular-Flow Diagram
revenue

spending

Market of goods
and services Goods and
Goods and

services sold

services
bought

Firms

Input of
production
Salary, profits

Householders

Market of
productions

Labors, lands,
capitals
Incomes


Đường giới hạn năng lực sản
xuất

The Production Possibilities Frontier
The production possibilities frontier is
a graph showing the various
combinations of output that the
economy can possibly produce given
the available factors of production
and technology.
Đường giới hạn năng lực sản xuất chỉ
ra sự kết hợp sản lượng mà nền kinh
tế có thể sản xuất ra bằng các nhân
tố và công nghệ sản xuất hiện có.


Một ví dụ về Đường giới hạn khả năng
sản xuất – (PPF- The Production Possibilities
Frontier)

Giả sử một nền kinh tế
sản xuất hai hàng hóa:
Ô tô và máy tính.
Có nhiều phương án kết
hợp các nguồn lực để sản
xuất hai hàng hóa này:

P. án

Ô tô

A
B
C
D

1000
700
600
0

Máy
tính
0
2000
2200
3000


The Production Possibilities
Frontier
Quantity of
Computers
Produced

D

3,000

C

2,200
2,000

1,000

0

A

B

300

600 700

1,000

Quantity of
Cars Produced


The Production Possibilities
Frontier
Quantity of
Computers
Produced

D

3,000

C

2,200
2,000

1,000

0

A
Production
possibilities
frontier

B

300

600 700

1,000

Quantity of
Cars Produced


Concepts Illustrated by the
Production Possibilities Frontier
◆  Efficiency
◆  Tradeoffs
◆  Opportunity

Cost
◆  Economic Growth


Quantity
of Computers
Produced

Sự dịch chuyển của PPF

4,000

3,000

2,100
2,000

0

E
A

700 750

1,000

Quantity of
Cars Produced


ĐẦU VÀO, ĐẦU RA
u Đầu vào (yếu tố sản xuất)
q 

Lao động
Đầu vào

Vốn
Đất đai

u Đầu ra: Hàng hoá, dòch vụ


Microeconomics and
Macroeconomics

◆  Microeconomics

focuses on the
individual parts of the economy.
◆ 

How households and firms make
decisions and how they interact in
specific markets

■  Kinh

tế vi mô tập trung vào mỗi
phần của nền kinh tế.
◆  Các

hộ gia đình và các doanh nghiệp đưa ra
quyết đònh như thế nào, và cũng như sự
tương tác giữa họ trên các thò trường cụ thể
như thế nào


Kinh tế vi mô & kinh tế vó

■  Macroeconomics

looks at the
economy as a whole.
◆ 

How the markets, as a whole,
interact at the national level.

■  Kinh

tế vó mô tập trung vào tổng
thể nền kinh tế
➤  Các thò trường như là một thể thống
nhất tương tác ở tầm quốc gia như
thế nào


Two Roles of Economists

Hai vai trò của các nhà kinh tế
◆  When

they are trying to explain the
world, they are scientists.
◆  When they are trying to change the
world, they are policymakers.
◆  Khi

họ đang cố gắng giải thích, họ
là những nhà khoa học
◆  Khi họ đang cố gắng thay đổi thế
giới, họ là những nhà tư vấn chính
sách.


Positive versus Normative
Analysis
◆  Positive

statements are statements
that describe the world as it is.
◆  Called

descriptive analysis

◆  Các

nhận đònh thực chứng là
những nhận đònh mô tả thế giới
như thế nào
è Được gọi là phân tích mơ tả


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×