Tải bản đầy đủ

Câu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tế

Chương 2: CUNG CẦU HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
A. Câu hỏi lý thuyết
1/. Giả sử thời tiết nóng lên làm cho đường cầu về kem dịch chuyển sang phải. Giải thích
tại sao giá kem sẽ tăng đến mức thị trường ổn định mới.
GIẢI THÍCH : Vì lý do thời tiết nóng bất thường là tăng lượng cầu ở tất cả các giá mặt
hàng lạnh, như là kem nghĩa là đường cầu dịch chuyển lên trên hay sang phải.
Với đường cung ngắn hạn không đổi, sự dịch chuyển đường cầu này tạo ra sự vượt cầu
trong ngắn hạn, đòi hỏi một số hình thức định lượng. Một trong các hình thức định lượng
có thể là sẽ xếp hàng, hoặc kem sẽ tăng giá vì người tiêu dùng muốn trả giá cao hơn. Giá
tăng làm cho lượng cầu và lượng cung ngang bằng nhau. Như vậy một hậu qur của vựog
cầu là những người cung cấp riêng lẽ có thể đòi giá cao hơn và có thể cung một lượng lớn
hơn.
2/. Giả sử giá bắp tăng lên 3% làm cho lượng cầu giảm 6%. Độ co giãn của cầu đối với
giá bắp như thế nào?
GIẢI THÍCH
P/P=3%

và QD/QD=-6%

Độ co giãn của cầu đối với cốm bắp: ED=QD/QD x P/P = 6%x 1/3% =-2
3/. Tại sao độ co giãn của cầu dài hạn khác với co giãn ngắn hạn? Độ co giãn của cầu

theo giá đối với khăn giấy sẽ lớn hơn trong ngắn hạn hay trong dài hạn? Tại sao? Còn độ
co giãn của cầu theo giá đối với tivi thì sao?
GIẢI THÍCH : Khi giá thay đổi, một vài sự thay đổi có thể được tiến hành ngay; những
thay đổi khác có thể lâu hơn. Sự khác biệt của độ co giãn dài hạn và ngắn hạn phụ thuộc
vào tốc độ phản ứng lại của người tiêu dùng đối với sự thay đổi của giá cả.
Lượng cầu đối với hàng hóa mau hỏng chắc chắn thay đổi ít trong ngắn hạn. Một khi thay
đổi thói quen tiêu thụ, người ta mới có một sự thay đổi lớn trong phản ứng đối với việc
tăng hay giãm của giá cả. Trong khi đó lượng cầu của hàng lâu bền như tivi có thể thay
đổi một cách đột ngột thay sau sự thay đổi giá. Ảnh hưởng đầu tiên của việc thay đổi giá
đối với người tiêu thụ sản phẩm lâu bền là nguyên nhân gây cho họ ngừng mua sắm. Họ
chỉ mua khi nó lỗi thời hay hư hỏng.
4/. Giải thích tại sao đối với nhiều hàng hóa độ co giãn của cung theo giá dài hạn lớn hơn
độ co giãn ngắn hạn?
GIẢI THÍCH: Độ co giãn của cung là :% QS/% P. bởi đường cung có độ dốc dương
nên độ co giãn của cung là dương. Vì vậy tăng giá sẽ kéo theo tăng lượng cung bởi vì các
nhà sản xuất. Các nhà sản xuất trong một số thị trường sẽ đáp ứng nhanh và dể dàng khi
giá thay đổi. Những hãng khác có thể bị hạn chế bởi khả năng sản xuất của nó trong ngắn
hạn.
Ở một cực, cung ngắn hạn có thể trở nên hoàn toàn không co giãn, giá tăng có thể không
kéo theo việc tăng số lượn. Ở một cực khác, cung dài hạn hầu như có thể hoàn toàn co
giãn, một sự thay đổi nhỏ trong giá, kéo theo sự thay đổi lớn trong lượng cung. Giữa hai


thái cực đó, độ co giãn của cung phụ thuộc vào chi phí của các nhà sản xuất để thay đổi
năng lực của mình.
5/. Giả sử nhà nước điều chỉnh giá thịt bò và giá thịt gà thấp hơn các mức giá thị trường.
Tại sao sự thiếu hụt của các hàng hóa sẽ tăng và những nhân tố nào xác định qui mô của
sự thiếu hụt. Điều gì sẽ xảy ra đối với giá thịt heo? Giải thích ngắn gọn.
GIẢI THÍCH: Nếu giá qui định của hàng hóa thấp hơn mức giá thị trường, thì số lượng
mà các nhà sản xuất muốn cung cấp sẽ ít hơn số lượng mà người tiêu dùng muốn mua. Ở
đây có sự vượt cầu (thiếu). Qui mô của sự vượt cầu phụ thuộc vào hình dạng của các
đường cung và cầu.
Nếu cả cung và cầu đều co giãn nhiều thì sự thiếu hụt sẽ lớn hơn so với cung và cầu co
giãn ít. Do đó, các nhân tố xác định các độ co giãn có ảnh hưởng lên qui mô của sự vượt
cầu. Tất nhiên, trong tình trạng vượt cầu, một vài người tiêu thụ sẽ không có khả năng
mua số lượng mình cần. Một vài hình thức định lượng sẽ xảy ra. Những người tiêu thụ
không được thỏa mãn sẽ tìm cách mua hàng thay thế, làm tăng cầu hàng thay thế làm
tăng giá của chúng. Nếu giá của thịt bò và thịt gà thấo hơn thị trường thì giá thịt heo sẽ
tăng.
6/. Sử dụng sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu để minh họa tác động các sự
kiện sau trên thị trường táo. Hãy làm rõ xu hướng thay đổi trong giá và số lượng bán ra.
a) Các nhà khoa học thấy rằng ăn hàng ngày 1 trái táo thì tốt cho sức khỏe.
b) Giá của cam đắt gấp 3 lần.
c) Hạn hán làm giảm sản lượng của táo xuống 1/3 vụ thu hoạch bình thường.
d) Hàng ngàn sinh viên đại học rời bỏ giãng đường để thành người trồng táo.
e) Hàng ngàn sinh viên rời bỏ giãng đường để đi hái táo.
GIẢI THÍCH: Đối với a, b đường cầu dịch chuyển
trên, nghĩa là ở mỗi mức giá, số lượng cầu nhiều hơn.

lên
S

Xem hình bên ta có
a) Vì táo làm tăng sức khỏe.
b) người tiêu thụ thay cam bằng táo.

D
D

c), d), e) đường cung bị dịch chuyển.
S’
Xem hình bên ta có
c) đường cung dịch chuyển vào trong (S’)

S
S”

nghĩa là ở mỗi mức giá, người sản xuất sẽ
cung cấp ít đi.
d), e) đường cung bị dịch chuyển ra ngoài (S”)
nghĩa là ở mỗi mức giá người sản xuất cung cấp

D


nhiều hơn.
B. Bài tập
Bài 1. Xem xét một thị trường cạnh tranh, lượng cầu và lượng cung (mỗi năm) ở các mức
giá khác nhau như sau:
Giá (dollar)
Cầu (triệu)
Cung (triệu)
60
22
14
80
20
16
100
18
18
120
16
20
a) Xác định phương trình hàm số cung và hàm số cầu.
b) Lượng và giá cân bằng bao nhiêu?
c) Hãy tính độ co giãn của cầu theo giá khi giá là $80, khi giá là $100.
d) Hãy tính độ co giãn của cung theo giá khi giá là $80, khi giá là $100.
e) Giả sử nhà nước ấn định giá trần là $80. Có sự thiếu hàng không? Nếu có lượng
thiếu là bao nhiêu?
f) Để mức giá tối đa (P=$80) trở thành mức giá cân bằng, nhà nước phải tăng lượng
cung ở mỗi mức giá là bao nhiêu.
GIẢI THÍCH:
a/. Xác định phương trình hàm số cung, hàm số cầu:
Hàm số cầu có dạng P=a+bQD (1)
- Xác định hệ số độ dốc b:
P 100  80 20
b


 10
Q 18  20 2
Tại mức giá P=80 ta có QD=20.
Thế vào (1) ta có : 80=a-10*20
a = 280.
Vậy hàm số cầu có dạng P=280 -10QD.
Hàm số cung có dạng P=c+dQS (2)
- Xác định hệ số độ dốc d:
P 100  80 20
d


 10
Q 18  16
2
Tại mức giá P=80 ta có QS=16.
Thế vào (1) ta có : 80=c+10*16
c =-80
Vậy hàm số cung có dạng P=-80 + 10QS
b/. Lượng và giá cân bằng là bao nhiêu:
Theo bảng số liệu đã cho ta nhận thấy
- Giá cân bằng P*=100 (dolar)
- Sản lượng cân bằng Q*=18 (triệu)


c/ Độ co giãn của cầu theo giá.
Tại P=80 thì QD=20.
QD P
1
P
1
80
ED 
 
 

 0.4
P Q P Q 10 20
Q
Tương tự khi P=100 thì QD=18
QD P
1
P
1 100
ED 
 
 

 0.56
P Q P Q 10 18
Q
Độ co giãn của cung theo giá
Tại P=80 thì QS=16.
QS P
1
P 1 80
 
    0.5
P

Q 10 16
P Q
Q
Tương tự khi P=100 thì QS=18
ED 

QS P
1
P 1 100
 
  
 0.56

P
P Q
Q 10 18
Q
e). Với giá trần tối đa là $80, người tiêu dùng muốn mua 20 triệu nhưng người sản xuất
chỉ cung cấp 16 triệu. Do đo thiếu hụt sản phẩm là 4 triệu.
ED 

f). Để mức giá tối đa P=80 thành mức giá cân bằng, chính phủ phải tăng lượng cung ở
mỗi mức giá là 4 triệu sản phẩm. (xem bảng)
Hoặc tính:
khi P2 = 80 đôla là giá cân bằng thì
QS = QD = (-1/10).P2 + 28 = (-1/10).80 + 28 = 20
Mà theo bảng đã cho thì với mức giá 80 đôla thì nhà cung cấp chỉ có thể cung 16 triệu.
Do đó để cân bằng ta cần tăng thêm lượng cung là 20-16 = 4triệu
Hàm số cung mới có dạng QS’=Qs+4.
P=10QS+80 == > QS=1/10P +8 == > QS’=1/10P+12 hay P= 10QS+120

Bài 2. Qua nghiên cứu thống kê, người ta biết rằng đường cung và đường cầu lúa mì năm
1985 ở Mỹ phỏng chừng như sau:
 QS=1800+240P
 QD=2580-194P


Trong đó giá được tính bằng dollar mỗi giạ và khối lượng được tính bằng đơn vị triệu giạ
cho mỗi năm. Giả sử Liên sô cũ đã mua thêm 200 triệu giạ lúa mì của Mỹ. Giá thị trường
tự do của lúa mì ở Mỹ sẽ như thế nào và nông dân Mỹ sẽ sản xuất và bán với lượng nào?
GIẢI THÍCH:
QS = 1800 + 240.P
QD = 2580 – 194.P
Khi Liên Xô mua thêm 200 triệu giạ lúa mì của Mỹ thì cầu sẽ tăng thêm 200 triệu gịa
Q’D = QD + 200 = 2780 – 194.P
Cầu cũ thì giá cân bằng của thị trường tự do là:
1800 + 240P* = 2580 -194.P*
QS = Q’D
P≈ 1,8 (đôla)
Với cầu mới thì giá cân bằng thị trường tự do là
1800 + 240.P = 2780 – 194.P
QS = QD’
P = 2,26 (đôla)
Như vậy giá thị trường Mỹ sẽ tăng lên
2,26 – 1,8 = 0,46 (đôla)
Nông dân Mỹ sẽ sản xuất và bán với lượng là:

 QS = 1800 + 240.P
 QS = 1800 + 240.2,26
 Qs = 2342,4 (triệu giạ)
Lượng cũ là: QS = 1800+240.P

 QS = 1800 + 240.1,8
 QS = 2232(triệu giạ)
 Lượng tăng là: 2342,2 – 2232 = 110,4 (triệu giạ)
Bài 3. Cơ quan quản lý nhà của TPHCM thấy rằng tổng cầu là QD=100-5P với đơn vị
tính là chục ngàn căn hộ. Giá tiền thuê trung bình hàng tháng là 100 ngàn. Cơ quan cũng
nhận thấy rằng việc tăng nhu cầu thuê nhà (Q1) với mức giá thấp (P) là do các gia đình có
trên 3 người đề thành phố từ nông thôn. Ban bất động sản của thành phố thông báo cung
nhà cho thuê là QS=50+5P.
a) Nếu cả ban quản lý thuê nhà và ban kinh doanh bất động sản đều dự đoán đúng về
cung và cầu thì giá trên thị trường tự do là bao nhiêu? Dân số thành phô thay đổi
ra sao nếu giá thuê trung bình hàng tháng ở mức tối đa là 100 ngàn, và tất cả
những ai không tìm được căn hộ đều phải rời thành phố.


b) Giả sử giá thuê nhà được ấn định là 900 ngàn /tháng, tình hình thị trường thuê nhà
sẽ như thế nào?
GIẢI THÍCH :
a). Để tìm giá thị trường của căn hộ, ta bắt đầu với điều kiện cân bằng giữa cầu và cung
QD=QS hay 100-5P = 50+5P  P=5 và Q=100-5*5 = 75 (chục ngàn)
Như vậy với giá thị trường là 500 ngàn thì có 75000 căn hộ được thuê hết.
Nếu cơ quan quản lý nhà đưa mức giá cho thuê là 100 ngàn, lúc đó lượng cung sẽ là
50+5*1 = 55 hay (55000 căn hộ)
Vì mức giá qui định thấp hốn với mức giá thị trường nên lượng cung giãm 20000 căn hộ
so với lượng cân bằng trước đây.
Giả sử cho 3 người/một gia đình/một căn hộ, như vậy sẽ có 60000 người phải rời thành
phố (lượng cầu ở mức giá qui định là 95000 căn hộ. Như vậy còn thiếu 40000 căn hộ).
Hình vẽ
b). Ở mức thuê 900 ngàn, lượng cung sẽ là : (50+5*90=95 (95000 căn hộ) tăng 20000 căn
họ so với lượng cân bằng. Nhưng lượng cầu chỉ 550000, như vậy có 400000 căn hộ
không được thuê (lượng dư cung)
Bài 4. Có nhiều nhu cầu sản phẩm gạo của ViệtNam từ các nước khác. Tổng cầu là
Q=3550-266P. Trong đó cầu nội địa là QD=1000-46P. Cung nôi địa là QS=1800+240P.
Giả sử cầu xuất khẩu giảm 40%. Đơn vị tính của Q là 10 tấn. P là ngàn đồng/kg.
a) Các nông dân đều quan tâm tới việc giảm cầu xuất khẩu này. Điều gì sẽ xảy ra đối
với thị trường tự do ở VN? Các nông dân có nguyên nhân để lo lắng không?
b) Giả sử chính phủ bảo đảm mua lượng gạo thừa hàng năm đủ để tăng giá lên
3000/kg. Không có nhu cầu xuất khẩu, thì hàng năm chính phủ phải mua bao
nhiêu gạo? Chi ra bao nhiêu tiền?
c) Nếu chính phủ đánh thuế là 0.5 ngàn/kg thì giá cả và sản lượng thay đổi thế nào?
Ai là người chịu thuế.
GIẢI THÍCH:
a) Ta có
Tổng cầu: Q = 3550 – 266.P
Cầu nội địa:QD = 1000 – 46.P
Cung nội địa: QS = 1800 + 240.P
Cầu xuất khẩu mới là: Q – QD
= 3550 – 266.P – 1000 + 46.P
= 2550 – 220.P
Nếu nhu cầu xuất khẩu giảm 40%,Tổng cầu mới là:
Q’D = 1000 – 46.P +(60/100).(2550-220.P) = 2530 – 178.P (*)
Mức giá cân bằng mới:
QS = Q’D
1800 + 240.P = 2530 -178.P
P = 1,746 (ngàn đồng/kg)
Ở mức giá này, sản lượng gạo cân bằng mới sẽ là:
QS
= 1800 + 240P
= 1800 + 240*1,746


= 2219 (chục tấn) = 22190 (tấn)
Mức giá cân bằng cũ là:
3550 – 266P = 1800 + 240P
P = 3.4585 ≈ 3,46 (ngàn đồng/kg)
Sản lượng cung cũ là:
QS
= 1800 + 240P
= 1800 + 240*3,46
= 2630,4 (chục tấn)
= 26304 tấn
Thu nhập cũ là: TR=Q*P=26304*3,46=910118400 (đồng)≈ 91 tỷ
Thu nhập mới là: 22200*1,75 = 38850.106 (đồng)≈ 39 tỷ
Độ giảm thu nhập là: 91 tỷ - 39 tỷ = 52 tỷ
 Nông dân lo lắng.
b). Giả sử chính phủ bảo đảm mua lượng gạo thừa hàng năm đủ để tăng giá lên
3000/kg.
 Vậy với giá P = 3 ngàn /kg, ta có thị trường là
 Cầu QD= 2530 - 178*3 = 1996 (chục tấn)= 19960 (tấn)
 Trong khi đó lượng cung tất cả là :
 Q = 1800 + 240*3 = 2520 (chục tấn) = 25200 (tấn)
 Cung vượt cầu nên lLượng gạo dư mà chính phủ phải mua là :
 Q - Q’D = 25200 - 19960 = 5240 (tấn)
 Số tiền mà chính phủ phải chi hàng năm :
 5240* 3 = 1572.107 (đồng) =15,72 (tỷ đồng)
c)Nếu chính phủ đánh thuế 0,5 ngàn/kg.
Hàm cung cũ :
QS = 1800 + 240.P
Hay P = (1/240).Q - (1800/240)
 Giá mới :
P' = P + 0,5 = (1/204).Q - 7,5 + 0,5
= (1/240).Q - 7
 Hàm cung mới sẽ là:
Q'S = 1680 + 240.P
Giá cân bằng mới sẽ là:
Q'S = Q'D  1680 + 240.P = 2530 - 178.P
 P = 2,0335 (ngàn đồng/kg)
Mà giá cũ là : 1,75 (ngàn đồng/kg)
Vậy giá sẽ tăng là : 2,000335 - 1,75 = 0,2835 (ngànđồng/kg)
Sản lượng mới là :
Q'S = 1680 + 240.P
= 1680 + 240× 2,0335
= 2164,04 (chục tấn)
= 21640,4 (tấn)
Vậy sản lượng sẽ giảm từ 22200 (tấn) xuống 21640,4 (tấn)
 22200 - 21640,4 = 559,6 (tấn)


Lượng giá tăng chính là phần thuế người tiêu dùng chịu 0,2835 (ngàn đồng/kg)
Phần thuế nhà sản xuất chịu là: 0,5 - 0,2835 = 0,2165 (ngàn đồng /kg)

Bài 5. Hàm số cầu và cung của Đồng trước những năm 1980 như sau
Cầu : QD=13.5-8P
Cung: QS=-4.5 +16P
a) Giá và lượng cân bằng của đồng trước những năm 1980 là bao nhiêu?
(P=dollar/kg; Q=triệu tấn)
b) Do có sự xuất hiện của nhiều kim loại mới, thay thế đồng làm giãm cầu của đồng
20%. Hãy tính tác động của việc giãm này trong giá đồng.
c) Giả sử độ co giãn của cầu theo giá dài hạn đối với đồng là -0.4. Hàm số cầu tuyến
tính mới là gì? (với giá cân bằng và lượng cân bằng như câu a)
d) Sử dụng đường cầu mới ở câu c tính lại tác động của việc giãm cầu 20% trong giá
đồng.
GIẢI THÍCH
Hàm số cầu : QD = 13,5 - 8P (1)
Hàm số cung : QS = -4,5 + 16P (2)
Gọi

P* : giá cân bằng
Q*: lượng cân bằng

a) Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu :
Q* = QS = QD
 -4.5 + 16P* = 13,5 - 8P*
 P* = 0,75 (đô la / kg)
Thế P* vào (1) ta được :
Q* = QD = 13,5 - 8 × 0,75 = 7,5 (triệu tấn)
b) Cầu của đồng giảm 20%
 cầu hiện tại của đồng chỉ bằng 80% cầu đồng ban đầu

 Q’D = 0,8 × QD
 Q’D = 0,8 ( 13,5 - 8P )
Mặt khác, lượng cung không thay đổi :

 Q’D = QS
 0,8 ( 13,5 - 8×P ) = -4,5 + 16P
 P = 0,683 (đôla / kg)
Vậy giảm cầu 20% có tác động làm giảm giá 0,067 (đôla/kg) , tức là giá giảm 8,93%


c) Hàm số cầu tuyến tính mới có dạng :
QD = aP + b
Theo giã thiết, ta có độ co giãn của cầu theo giá dài hạn đối với đồng là -0.4:
Với

ED = a . ( P* / Q* )

Hay -0,4 = a . 0,75 / 7,5
 a =-0,4
Xét tại điểm cân bằng :
Q* = a . P* + b
7,5 = -4 . 0,75 + b
 b = 10,5
Hàm số cầu mới :
QD = 10,5 - 4P
d) Với hàm số cầu mới, chúng ta có thể xem xét tác động của việc giảm 20% nhu cầu lên
sự cân bằng của giá và lượng
Cầu của đồng giảm 20% cầu hiện tại của đồng chỉ bằng 80% cầu của đồng ban đầu
Q”D : lượng cầu hiện tại
Q”D = 0,8QD
Q”D = 0,8 ( 10,5 - 4P )
Mặt khác lượng cung không thay đổi
Q”D = QS
0,8 ( 10,5 - 4P) = -4,5 + 16P
P = 0,672 (đôla/kg)
Vậy giảm cầu 20% có tác động làm giảm giá 0,078 đôla / kg , tức là giá giảm 10,4%

Bài 6. Từ năm 1974, thị trường dầu thế giới bị khống chế bởi OPEC. Bằng cách hạn chế
sản lượng OPEC thành công trong việc đẩy giá dầu thế giới lên cao hơn trong thị trường
cạnh tranh(vì sản lượng dầu của OPEC chiếm 2/3 lượng dầu thế giới trong năm 1974).
Bây giờ chúng ta xem xét điều gì xảy ra trong ngắn hạn, tiếp theo sự cắt giãm của OPEC.
- Giá dầu năm 1973 là 4 dollar/thùng
- Cầu thế giới và tổng cung là 18 tỷ thùng mỗi năm. Trong đó OPEC cung 12 tỷ thùng và
cung cạnh tranh không có OPEC là 6 tỷ thùng.
- Độ co giãn theo giá được cho theo bảng dưới đây


Cầu thế giới
Cung cạnh tranh

NGẮN HẠN
-0.05
0.10

DÀI HẠN
-0.4
0.40

a) Xác định đường cầu ngắn hạn và đường cung cạnh tranh.
b) Xác định đường cầu dài hạn và đường cung cạnh tranh.
Nếu OPEC cắt bớt sản lượng của mình bớt đi 6 tỷ thùng/năm, thì điều gì sẽ xảy ra với giá
dầu trong ngắn hạn và trong dài hạn.
GIẢI THÍCH:
a) Trước tiên, trong trường hợp lượng cung cạnh tranh không có OPEC : QS=Q*=6
Với cung co giãn thì ES=0.1 và P*=4, chúng ta có thể tính hệ số góc d trong hàm cung
với dạng (QS=c+dP),
Với ES=d * (PE/QE)

0.1=d *(4/6)  d=0.15
Thay d, QS (là Q*) và P (là P*) vào hàm cung
6= c + 0.15 * 4

c= 5.4
Và QS=5.4 + 0.15P.
Tương tự ta tính được các thông số trong hàm cầu như sau
với dạng (QD=a + bP),
Với ED=b x (P*/Q*)

-0.05 =b *(4/18)  b=-0.225
Thay b, QD =18 và P=4 vào hàm cầu
18= a - 0.225* 4

a= 18.9
Và QD=18.9 - 0.225P.
b) Tương tự ta tính theo độ co giãn dài hạn ED=-0.4 và ES=0.4
cho hàm cung
ES=d (P*/Q*)

0.4=d (4/6)

d=0.6
QS=c+dP

6=c+dP

6=c+0.6*4
=>
c=3.6 hay QS=3.6+ 0.6P
cho hàm cầu
ED=b (P*/Q*)

-0.4=b (4/18)

b=-1.8
QD=a+bP

18=a+bP

18=a - 1.8*4
=>
b=25.2 hay QD=25.2-1.8P
c) Phân tích ảnh hưởng của việc giảm 6 tỷ thùng dầu/năm do OPEC, ta thấy rằng cả
cung ngắn hạn và cung dài hạn đều thay đổi. Với sự cung ứng của OPEC giảm từ 12


tỷ thùng/năm xuống 6 tỷ thùng/năm, ta cộng chung 6 tỷ thùng/năm vào hàm cung
ngắn hạn và dài hạn:
Q’S=6+ QS=6 + 5.4+ 0.15P = 11.4 + 0.15P
Q“S=6+ Q’S = 6 + 3.6 + 0.6P = 9.6 +0.6P
Dựa vào cân bằng cầu ngắn hạn và dài hạn, chúng ta tìm được giá cân bằng :
11.4 + 0.15P = 18.9 - 0.225P

7.5
= 0.375P

P
= $20 trong ngắn hạn và
9.6 + 0.6P
= 25.2 - 1.8P

15.6
= 2.4 P
P
= $6.5 trong dài hạn.
Bài 7. Dựa trên nghiên cứu kinh tế về thị trường khí thiên nhiên và biến động của các thị
trường này một khi các chế độ kiểm soát dần dần được bãi bỏ trong những năm 1980,
những số liệu sau đây mô tả thị trường vào những năm 1975. Giá khí thiên nhiên trên thị
trường tự do lẽ ra khoảng 2dollar cho 1 cmf (triệu phút khối), sản xuất và tiêu dùng lẽ ra
khoảng 20 Tcf (tỷ phút khối. Giá xăng trung bình (kể cả lượng nhập và sản xuất trong
nước) vào khoảng 8 dollar/thùng, chính giá này làm ảnh hưởng tới cả cung và cầu khí
thiên nhiên.
Độ co giãn của cung theo giá là 0.2. Giá xăng tăng cao cũng dẫn tới việc sản xuất khí
thiên nhiên nhiều hơn, độ co giãn chéo của cung là 0.1. Còn đối với cầu độ co giãn theo
giá là -0.5 và độ co giãn theo giá chéo là 1.5.
a) Hàm số cung và hàm số cầu của khí thiên nhiên (giả sử tuyến tính)? (Với Q lượng
khí thiên nhiên tính theo Tcf, Pg là giá khí thiên nhiên tính theo dollar/mcf và Po
là giá dầu tính theo dollar/thùng.
Hàm cầu có dạng : QD= a+bPg+ eP0
Hàm cung có dạng : QS= c+dPg+ gP0
b) Giả sử giá đã được điều chỉnh của khí thiên nhiên năm 1975 là 1.5 dollar/mcf thay
vì là 2dollar/mcf, lượng cầu sẽ vượt là bao nhiêu?
c) Giả sử thị trường khí thiên nhiên không được điều chỉn. Nếu giá dầu tăng từ 8
dollar lên 16 dollar thì diều gì sẽ xảy ra với giá thị trường tự do của khí thiên
nhiên?
GIẢI THÍCH :
a) Xác định độ co giãn giá chéo của cầu
Độ co giãn của cầu đối với khí thiên nhiên liên quan với giá dầu là:
Eg0=Qg/P0* P0/Qg
Ở đây Qg/P0 là sự thay đổi lượng cầu khí thiên nhiên, kết quả từ sự thay đổi nhỏ của
giá dầu đối với các hàm cầu tuyến tính Qg/P0 là không đổi.
Nếu chúng ta biểu thị cầu là :
Qg=a+bPg + eP0
(Với thu nhập không đổi), lúc đó Qg/P0=e thay nó vào độ co giãn chéo,
Ep0=e(P*0/Q*g). Ở đây P*0và Q*g là giá và lượng cân bằng..
Chúng ta biết rằng P*0=$8 và Q*g=20, chúng ta tìm được
1.5=e(8/20)  e=3.75


Tương tự độ co giãn chéo của cung là g(P*0/Q*g) mà chúng ta biết là 0.1=g(8/20), do đó
g= 0.25. Các giá trị của d và b có thể tìm từ hàm ES=a1(P*/Q*) và ED=b1(P*/Q*).
Chúng ta biết : Es=0.2;P*=2 và Q*=20
Do đó 0.2=d(2/20)  d=2
Tương tự ED =-0.5 cho nên -0.5 =b(2/20) và b=5.
Thay các giá trị d,g,b và c vào các hàm cung và hàm cầu tuyến tính, chúng ta sẽ tìm được
c và a:
20=c+2*2+0.25*8  c = 14
Và 20= a-5 * 2+3.75*8  a=0
b) Với giá đã điều chỉnh $1.5 cho khí thiên nhiên và giá dầu $8/thùng
Cầu : QD = -5 * 1.50 + 3.75 * 8 = 22.5
Cung: QS = 14 + 2 * 1.50 + 0.25 * 8  19
Với việc cung cấp 19 Tef và cầu 22.5 Tef. Ở đây có sự vượt cầu là 3.5 Tè.
c) Nếu giá khí thiên nhiên không được điều chỉnh và giá dầu tăng từ $8 lên $16:
Cầu : QD = - 5Pg +3.75 * 16 =60- 5Pg
Cung QS = 14 + 2Pg + 0.25 * 16 = 18 + 2Pg
Tìm giá cân bằng:
18 + 2Pg = 60- 5Pg
 Pg = =$6
Giá sẽ tăng lên 3 lần tư $2 lên $6

Bài 8. Thị trường sản phẩm X được mô tả bởi các hàm số sau:
- Cung : P=QS+30
- Cầu : P=1/6QD+240
a) Xác định giá cân bằng và lượng cân bằng.
b) Cho biết giá nhập sản phẩm X (bao gồm cả phí nhập khẩu và lợi nhuận bình
thường) là Pn=150. Hãy xác định mức giá thị trường, khối lượng nhập khẩu và
khối lượng sản xuất trong nước.
GIẢI THÍCH :
a) Mức giá cân bằng là mức giá tại đó QS=QD
QS
=
P - 30
=
-6P +1440
QD
P - 30 =
-6P +1440
P*
=
210
Q*
=
180
b) Giá bán Pn =150
Thị trường tiêu thụ :
QD= -6*150 + 1440
Lượng cung trong nước:
QS = 150 -30
Lượng nhập khẩu:
QN = 540 - 120
Bài 9. Hàm số cầu của lúa hàng năm có dạng:

= 540
= 120
= 420


QD=480 - .01P. (đơn vị tính P: đ/kg; Q: tấn)
Thu hoạch lúa năm trước QS1=270
Thu hoạch lúa năm nay QS2=280
a) Hãy xác định giá lúa năm nay trên thị trường. Tính hệ số co giãn của cầu tại mức
này. Có nhận xét gì về thu nhập của nông dân của năm nay so với năm trước.
b) Để bảo đảm thu nhập cho nông dân chính phủ đưa ra 2 giải pháp:
- Ấn định mức giá tối thiểu năm nay là 2100đ/kg và cam kết sẽ mua hết
phần lúa thặng dư.
- Trợ giá, chính phủ không can thiệp vào giá thị trường và hứa trợ giá cho
nông dân là 1000đ/kg.
Tính số tiền mà chính phủ phải chi cho mỗi giải pháp.
Thu nhập của nông dân ở mỗi giải pháp.
Theo các bạn giải pháp nào là có lợi nhất.
c) Bây giờ chính phủ bỏ chính sách khuyến nông, và đánh thuế 100đ/kg, giá thị
trường sẽ thay đổi như thế nào? Giá thực tế mà người nông dân nhận được? Ai là
người chịu thuế? Giải thích.
GIẢI THÍCH :
Ta có
Giá lúa năm nay trên thị trường
QS2 = QD
280 = 480 - 0.1P
P2 = 2000
Giá lúa năm trước trên thị trường
QS1 = QD
270 = 480 - 0.1P
P1 = 2100
Hệ số co giãn của cầu tại mức giá P=2000
ED

= (Q/P)*(P/Q)
= (-0.1) 2000/ 280 = -0.7 |-0.7|<1

Cầu co giãn ít nên P và TR đồg biến. Khi giá lúa thị trường giảm thì thu nhập của nông
dân giảm xuống so với trước
TR1 = 2100 * 270 * 103 = 567 triệu đồng
TR2 = 2000 * 280 * 103 = 560 triệu đồng
a) Theo giải pháp 1 : ấn định năm gia tối thiểu năm nay p=2100 đ/kg thì khối lượng lúa
tiêu thụ :
QD = 480 - 0.1 * 2100 = 270
Lượng dư cung mà chính phủ phải mua :


 QS =QS -QD = 280 -270 = 10 tấn.
Lượng tiền chính phủ phải chi là:
T1 = QS *P = 10 * 103 * 2100 =21 triệu đồng
b) Theo giải pháp 2 : nếu chính phủ trợ giá 100 đ/kg thì số tiền chính phủ cần chi:
T2 = QS2 * 100 = 280 * 103 * 100 =28 triệu đồng
Nhận xét :
- Thu nhập của nông dân ở cả 2 giải phap là như nhau : TR= 588 triệu đồng
- Đối với chính phủ, giải pháp 1 có lợi hơn giải pháp 2 là vừa có lúa dự trử, vừa chi ra ít
hơn (7 triệu đồng)
- Đối với người tiêu thụ, giải pháp 2 có lợi hơn giải pháp 1, được tiêu thụ với lượng lúa
nhiều hơn và số tiền chi ra ít hơn so với gải pháp 1.
c) Thuế là một bộ phận của chi phí sản xuất, thuế tăng sẽ làm chi phí sản xuất tăng.
Nhưng cung sản phẩm là một hàm hằng, không đổi theo thuế. Do đó sau khi thuế tăng giá
lúa thị trường năm nay vẫn như năm cũ.
QS2
=
QD
280
=
480
- 0.1 *P
P2
=
2000 đồng/kg
Như vậy người tiêu dùng không phải chịu thuế. Người sản xuất hoàn toàn chịu thuế vì
cung hoàn toàn không co giãn (ES = 0). Giá thực nhận của nông dân :
Psản xuất= P2 - thuế /sản phẩm
Psản xuất= 2000 - 100 = 1900 đ/kg



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×