Tải bản đầy đủ

Thuyết minh dự thầu biện pháp thi công sửa chữa nâng cấp hệ thống thoát nước

Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè
(§o¹n tõ cÇu Long

PhÇn
I. Kh¸i
qu¸t
PhÇn ii. c¸c
gi¶i
ph¸p
küchung
tht thi c«ng
PhÇn
PhÇn II
Quá trình tổ chức thi công gói thầu số 3 , công trình “Sửa
chữa , nâng cấp nền mặt đường và xây dựng hệ
thống thoát nước đường Lê Văn Lương – đoạn từ cầu
Long Kiểng đến cầu Rạch Dơi” được dự kiến như sau .
I.


Trình tự thi công tổng thể

Trình tự thi công tổng thể công trình được tổ chức như sau :
Chuẩn bò mặt bằng thi công
Thi công tuyến cống dọc bên trái tuyến
Thi công hệ thống cống ngang đường
Thi công phần taluy, bỏ vỉa , vỉa hè
Thi công mặt đường CPĐD
Thi công lớp nhựa tiêu chuẩn 1.0 kg/cm2
Thi công lớp BTNN hạt trung C25 dày 7cm
Thi công lớp nhựa tiêu chuẩn 0.5 kg/cm2
Thi công lớp BTNN hạt mòn C15 dày 5cm
Công tác hoàn thiện công trình
II.

Công tác chuẩn bò

1. Xây dựng lán trại
-

Nội dung của công tác nhận bàn giao mặt bằng thi
công bao gồm: Nhận chiều dài tuyến đường sẽ thi công
, phạm vi quy đònh theo phương ngang của tuyến đã được
đền bù giải toả và hệ thống cọc tim cọc đỉnh , các
mốc cao độ . Các nội dung bàn giao này được lập thành
biên bản có sự xác nhận của các bên

-

Nhà thầu sẽ tiến hành làm việc với các cơ quan, chính
quyền đòa phương về các vấn đề liên quan đến công
tác triển khai thi công, làm kho tàng, bến bãi, văn
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n tõ
cÇu
Longkhai
phòng và lán trại v.v để phục vụ cho công
tác
triển
thi công được thuận tiện và kòp thời.

-

Vò trí xây dựng lán trại, văn phòng làm việc, phòng thí
nghiệm, bãi tập kết thiết bò, kho vật liệu, v.v.. được bố
trí gần khu vực thi công và đảm bảo các yêu cầu của
Hồ sơ mời thầu để tiện lợi cho công tác thi công, giám
sát thi công.

-

Tiến hành làm kho, bãi chứa vật liệu, bãi tập kết
thiết bò máy móc, lán trại tạm thời cho cán bộ, công
nhân làm việc trong công trường, nhà văn phòng, nhà
ở phương tiện, thiết bò làm việc cho Tư vấn giám sát và
các nhân viên thật hợp lý theo đúng các chỉ dẫn, quy
đònh của Hồ sơ mời thầu đồng thời xây dựng phòng thí
nghiệm hiện trường để phục vụ cho công tác kiểm tra
chất lượng thi công.

-

Diện tích xây dựng các kho bãi, lán trại được dự kiến như
sau:

+ Văn phòng ban chỉ huy công trường:

(3x6) m2

+ Văn phòng tư vấn và Chủ đầu tư:
+ Phòng thí nghiệm:

(3x6) m2

(3x4) m2

+ Lán trại công nhân:

(4x15) m2

+ Kho kho vật liệu, xưởng gia công:

(4x18) m2

2. Tập kết máy móc, thiết bò phục vụ cho thi công
-

Tất cả các máy móc thiết bò dự kiến đưa vào thi công
công trình được tập kết đến khu vực thi công ngay sau khi
Chủ đầu tư phát lệnh khởi công để kòp thời triển khai.

-

Xây dựng phòng thí nghiệm hiện trường với các trang
thiết bò cần thiết.

-

Tiến hành khảo sát, lấy mẫu vật liệu thí nghiệm để khi
được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát thì có thể
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

cÇu thi
Long
tiến hành ký kết hợp đồng mua vật tư,(§o¹n
vậttõliệu
công
công trình.

3. Đo đạc
Trước khi bắt đầu xây dựng nền đường phải làm công tác
trắc đạc nhằm mục đích sau:
-

Công tác tổ chức đo đạc khảo sát đònh vò tuyến công
trình được tiến hành bao gồm các khảo sát dẫn cốt cao
độ, đònh vò trục tim đường, mốc ranh phục vụ công tác thi
công theo thiết kế và cho lập bản vẽ thi công, phân
đoạn thi công, biện pháp chi tiết của các phân đoạn thi
công. Kết quả đo đạc được ghi chép lại theo mẫu quy đònh
dưới sự giám sát của Tư vấn Giám sát. Những sai khác
tại hiện trường so với thiết kế chỉ được thực hiện khi có
sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư và Tư
vấn Giám sát.

-

Sử dụng máy kinh vó và máy thuỷ bình xác đònh lại các
toạ độ, cao độ và các sai số khác (nếu có) so với bản
vẽ thiết kế, nếu phát hiện thấy hiện tượng sai lệch
báo cáo lại cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư để có
phương án sửa đổi, xử lý.

-

Tất cả các cọc mốc được gửi ra ngoài khu vực thi công,
không bò ảnh hưởng do xe máy thi công, cọc mốc được
đổ bê tông và đánh số, ký hiệu cọc, và được bảo vệ
chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình.

-

Thường xuyên kiểm tra và bảo quản các cọc mốc cao
độ, các điểm GPS đường chuyền dùng cho thi công. Các
vò trí trên tuyến thi công bò ảnh hưởng hoặc che lấp sẽ
được lưu giữ ở các điểm phụ để việc khôi phục lại được
dễ dàng và chính xác.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng
-

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
cÇu Long
Khảo sát thiết kế lập bản vẽ tổ chức
thitõ
công
chi tiết
trình Tư vấn giám sát và Chủ công trình duyệt trước khi
thi công công trình

-

Bộ phận trắc đạc luôn thường trực ở trên công trường
để theo dõi kiểm tra tim mốc công trình trong suốt quá
trình thi công.

4. Đảm bảo thoát nước trong thi công
-

Tiến hành làm các rãnh thoát nước, khơi thông dòng
chảy tại các vò trí trũng, thấp, vũng nước để đảm bảo
mặt bằng thi công được khô ráo.

-

Đào các mương thoát nước tạm dọc theo mặt bằng thi
công trên tuyến và ngoài phạm vi tuyến để thu và
thoát nước trong quá trình thi công. Các mương thoát
nước này sẽ được lấp dần trong quá trình thi công hoàn
thiện mương thoát nước dọc theo thiết kế.

-

Nhà thầu sẽ luôn luôn chú ý đến công tác tiêu thoát
nước trên suốt tuyến để tránh làm hỏng lớp móng,
kết cấu áo đường

5. Điện thi công, chiếu sáng
-

Điện thi công được lấy từ nguồn điện của đòa phương.
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng nguồn điện dự phòng
từ máy phát điện công suất 125 KVA để đảm bảo luôn
có điện để phục vụ thi công liên tục.

-

Thiết lập hệ thống điện chiếu sáng phục vụ cho thi
công được bố trí trên toàn tuyến thi công, các vò trí tập
kết vật liệu, và đường vận chuyển (nếu có yêu cầu
làm đêm để kòp tiến độ). Ngoài ra còn có hệ thống
điện cấp do các máy phụ trợ dự phòng.

6. Dọn dẹp mặt bằng thi công

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng
-

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

cÇu Long
Việc chuẩn bò mặt bằng thi công chỉ (§o¹n
trong tõ
phạm
vi công
trình đã được đònh vò mốc ranh và không làm ảnh hưởng
đến các tài sản của Nhà nước và của Nhân dân ở
xung quanh.

-

Các công trình ngầm như đường điện, thông tin liên lạc,
nước, cống ngầm sẽ được Nhà thầu làm biển cấm chỉ
dẫn trên thực đòa và đánh dấu trên bản vẽ thi công
để tránh gây ra những ảnh hưởng đối với những công
trình này. Nếu phát hiện có những công trình ngầm này
nằm trong khu vực thi công, Nhà thầu sẽ báo cáo bằng
văn bản lên Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư để có
biện pháp xử lý.

-

Hoàn thiện mặt bằng trong phạm vi đoạn thi công cho
đến khi được Tư vấn giám sát chấp nhận mới tiến hành
thi công.

* Trong quá trình này nếu phát hiện thấy những sai khác giữa
hồ sơ thiết kế và thực đòa hoặc còn những vướng mắc cần
giải quyết ngay thì Nhà thầu sẽ báo cáo bằng văn bản cho
Chủ đầu tư và Giám sát hiện trường để có biện pháp giải
quyết trước khi tiến hành thi công.
III. Thi công hệ thống thoát nước
1. Thi công các cống tròn

Ф

400, 800, 1000, 1200, 1500

thoát nước :
Công việc thi công cống

bao gồm: sản xuất ống

cống, đònh vò tim cống ,đào móng, đóng cừ tràm,
làm lớp đệm, lắp đặt gối cống, ống cống, lấp cát
thân cống, kiểm tra và nghiệm thu công việc. Nhà
thầu sẽ tổ chức đúc cấu kiện ống cống tại xưởng
trên công trường.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
tõ cÇu
Long
1.1. Sản xuất ống cống, các cấu kiện
đúc
sẵn
hầm
ga, nắp hầm khuôn hầm :
 Các chủng loại ống cống trước khi vận chuyển tới vò trí
lắp đặt được sự chấp thuận của Kỹ sư tư vấn, việc chấp
thuận những ống cống sản xuất tại xưởng trên công
trường dựa vào kết quả kiểm tra các thí nghiệm phù hợp
với quy đònh hiện hành của Bộ giao thông vận tải.


Chất lượng các loại vật liệu sản xuất ống cống, tiến
trình sản xuất và những ống cống thành phẩm được kiểm
tra, thí nghiệm và có đầy đủ các phiếu kiểm tra, chứng
chỉ được chấp thuận tại chỗ ở xưởng sản xuất. Nhà
thầu sẽ bố trí khu vực riêng tập kết tất cả những ống
công sau khi được Tư vấn kiểm tra đạt yêu cầu chất lượng.

 Quá trình thi công các cấu kiện đúc sẵn bao gồm các
công tác sau :
1.1.1. Công tác ván khuôn :
 Lắp dựng ván khuôn: sử dụng ván khuôn thép đònh hình
theo đúng kích thước của kết cấu. Ván khuôn đảm bảo
các yêu cầu về kiên cố, độ ổn đònh và không biến
dạng khi chòu áp lực ngang của hỗn hợp bê tông khi đổ.
Dùng hệ thống cây chống, dây chằng, móc neo để đònh
vò chắc chắn ván khuôn, đảm bảo độ ổn đònh, không bò
dòch chuyển trong quá trình đổ cũng như đầm bê tông.Ván
khuôn được ghép kín, tránh không cho vữa chảy ra ngoài
và đảm bảo đúng hình dạng, kích thước. Bề rộng mặt
trong của ván khuôn được quét 1 lớp dầu thải giúp cho
việc tháo dỡ ván khuôn sau này được dễ dàng.
1.1.2. Công tác cốt thép :
 Gia công cốt thép theo yêu cầu thiết kế.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

cÇuuốn
Longcốt
 Cốt thép được cắt bằng phương pháp cơ(§o¹n
học,tõkhi
thép phải uốn quanh lõi với tốc độ chậm sao cho đảm
bảo bán kính uốn cong đều.
 Các thanh cốt thép được gia công uốn nguội trên mặt
phẳng phù hợp với hình dáng và kích thước trong hồ sơ
thiết kế. Công việc này được thực hiện bởi đội ngũ công
nhân có tay nghề kỹ thuật cao.
 Các thanh thép được nối với nhau bằng mối nối buộc
chồng hoặc bằng mối nối hàn. Số lượng mối nối giảm
tới mức ít nhất có trong kết cấu.
 Bố trí lắp dựng cốt thép: cốt thép đặt theo đúng bản vẽ
thiết kế, đảm bảo đủ chiều dày của lớp bảo hộ. Việc
lắp dựng cốt thép sẽ tuân thủ theo đúng bản vẽ thiết
kế về chủng loại cốt thép, các bộ phần nào lắp trước,
các bộ phận nào lắp sau, tránh tình trạng các vò trí đặt
sau ảnh hưởng đến vò trí đặt trước. Công tác lắp dựng
cốt thép được thực hiện bởi công nhân có tay nghề cao
trước sự giám sát của Kỹ sư hiện trường. Cốt thép lắp
dựng sẽ đảm bảo các yêu cầu như: số lượng thanh ,
khoảng cách giữa các hàng, các thanh, chất lượng các
mối buộc và mối hàn.
 Cốt thép lắp đặt xong phải được Kỹ sư giám sát nghiệm
thu mới tiếp tục thực hiện công tác khác.
 Tiến hành kiểm tra một lần nửa về điều kiện ổn đònh
và vệ sinh của ván khuôn, số lượng, chủng loại cốt thép,
các mối buộc liên kết. Việc kiểm tra này phải được sự
chứng kiến của Kỹ sư giám sat hiện trường và được ký
nhận vào 1 biên bản thi công.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng
1.1.3. Công tác bê tông:

Gãi thÇu : X©y l¾p sè
(§o¹n tõ cÇu Long

 Sau khi kiểm tra và nghiệp thu ván khuôn, cốt thép, tiến
hành trộn vữa bê tông. Bê tông được trộn bằng máy
trộn, phương pháp trộn tuân thủ đúng quy đònh hiện hành.
 Vật liệu trộn bê tông , phương pháp trộn bê tông , đổ
bê tông , đầm bê tông và nghiệm thu công tác phải
tuân thủ theo theo quy đònh .
 Trước khi đổ bê tông, Nhà thầu chọn vò trí tập kết vật
liệu và vò trí đặt máy trộn sao cho khoảng cách từ máy
trộn đến nơi đổ là gần nhất.
 Trộn bê tông:Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư giám sát phê
chuẩn và kết quả phối trộn tỷ lệ xi măng, cát, đá và
nước ứng với mác bê tông thiết kế trên cơ sở các kết
quả thí nghiệm sơ bộ và hỗn hợp bê tông trộn thử. Các
kết quả này phải phù hợp với quy đònh kỹ thuật mới
được phép sản xuất tại công trường.
 Để phục vụ cho việc thí nghiệm xác đònh cường độ của
bê tông. Nhà thầu sẽ sắp xếp lấy mẫu thử bê tông,
mẫu thử là hình lập phương kích thước (150x150x150)mm,
trên mẫu thử sẽ đánh giá thời gian đổ mẫu, mác bê
tông và các ký hiệu thiết kế khác để xác đònh giai đoạn
công việc, vò trí lấy mẫu. Các mẫu thử sẽ được bảo
dưỡng, cất giữ và bảo quản cẩn thận theo quy đònh. Tiến
hành thí nghiệm các mẫu khi bê tông được 28 ngày tuổi
để xác đònh cường độ bê tông. Nếu mẫu thử không đạt
được cường độ nén thí sản phẩm đó được thay thế bằng
sản phẩm bê tông khác đảm bảo đúng chất lượng.
 Nhà thầu sử dụng loại máy trộn có dung tích thùng 250l
để trộn vữa bê tông. Máy trộn trước khi đưa vào hoạt
động sẽ được kiểm tra lại tình trạng kỹ thuật, vệ sinh sạch
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

cÇucác
Longvật
sẽ nhất là bên công trình trộn, không(§o¹n
để tõ
lẫn
liệu khác ngoài yêu cầu trong quá trình trộn, để tránh cho
hỗn hợp bê tông không dính bám vào thùng trộn, cứ sau
2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ đá dăm
và nước của mỗi mẻ trộn và quay máy trộn trong
khoảng 5 phút sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp
theo thời gian đã quy đònh. Việc đỗ vật liệu vào thùng
trộn phải tuân theo quy đònh: Đầu tiên đổ 15 - 20% lượng
nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng
thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại sau đó trộn
kỹ đảm bảo các loại vật liệu được phân bố đều trong bê
tông. Chỉ trộn bê tông trong điệu kiện thời tiết thích hợp,
khi nhiệt độ ngoài trời quá cao việc trộn sẽ được dừng
lại. Vật liệu dùng cho các loại mác bê tông được cân đối
theo trọng lượng của mẻ trộn; Xi măng được tính bằng kg,
đá dăm, cát tính bằng m3 và nước tính bằng lít. Sai số
cân đo không vượt quá giá trò cho phép. Vữa bê tông sau
khi trộn sẽ vận chuyển bằng xe cải tiến chuyên dụng tới
vò trí đổ. Việc đổ bê tông thực hiện theo từng lớp nghiêng
trong thời gian nhanh nhất, không quá 20 phút sau khi trộn
phải đổ liên tục.

 Trong quá trình đổ bê tông đảm bảo được các yêu cầu
sau đây:
+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn cốt thép
trong quá trình đổ để có biện pháp xử lý kòp thời khi
xảy ra sự cố.
+ Khi đang đổ bê tông nếu gặp trời mưa sẽ có biện
pháp che chắn cẩn thận không để cho nước mưa rơi vào
bê tông.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

cÇầy
Long đủ
+ Trường hợp thi công vào ban đêm sẽ (§o¹n
cung tõ
cấp
hệ thống chiếu sáng ở nơi trộn và nơi đổ bê tông.

 Nhà thầu sẽ giữ lại hiện trường nhật ký ghi đầy đủ
ngày tháng đổ bê tông, vò trí đổ, số lượng sản phẩm
được phân theo lô để dễ theo dõi chất lượng. Nhật ký
này phải được Kỹ sư giám sát thường xuyên kiểm tra.
 Đầm bê tông: Nhân công đầm bê lông đã được huấn
luyện vận hành và đảm bảo thao tác thuần thục. Bê
tông đổ xuống đến đâu sẽ được đầm ngay đến đó bằng
đầm chấn động được cố đònh ở bên ngoài thành ván
khuôn kết cấu. Có thể gắn nhiều thiết bò đầm tại các vò
trí khác nhau trên ván khuôn để việc đầm bê tông đạt
hiệu quả cao.Việc đầm bê tông được thực hiện liên tục
và có hiệu lực xung quanh cốt thép, các vò trí cố đònh và
góc cạnh của ván khuôn. Dấu hiệu để nhận biết bê
tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên trên mặt
mà không thấy xuất hiện bọt khí.
 Bảo vệ và bảo dưỡng bê tông:
+ Thực hiện công tác bảo vệ và bảo dưỡng bê tông là
khâu quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn đến cường độ
của bê tông. Bê tông đổ xong sẽ thực hiện công tác
bảo vệ như sau:
+ Trong quá trình đổ bê tông khi gặp thời tiết nóng nhiệt
độ độ ngoài trời cao đổ bê tông đầm xong sẽ được che
đậy, tất cả những vật liệu che đậy, thiết bò phun nước
và nguồn nước phục vụ cho công tác bảo dưỡng sẽ được
chuẩn bò sẵn tại hiện trường trước khi đổ bê tông.
+ Các mặt ngoài của bê tông sẽ được tưới nước và giữ
ẩm muộn nhất bắt đầu từ 10 - 12 tiếng sau khi đổ bê
tông xong. Trong 7 ngày đầu phải tưới nước thường xuyên
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
cÇumột
Longlần
để giữ ẩm bằng cách vào ban ngày cứ
2 tõ
giờ
tưới, ban đêm tưới 2 lần, những ngày sau giữ cho bê tông
trong trạng thái ẩm.

 Công tác tháo dỡ ván khuôn:
+ Khi bê tông đã đủ đông cứng cường độ đạt yêu cầu
cho phép và được sự chấp thuận của Kỹ sư, Nhà thầu
tiến hành tháo dỡ ván khuôn. Công tác tháo ván
khuôn sẽ tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Thực hiện các thao tác và dụng cụ tháo tháo dỡ theo
đúng yêu cầu kỹ thuật của Kỹ sư tư vấn giám sát hiện
trường chỉ dẩn
+ Tháo dỡ ván khuôn thực hiện theo trình tự tháo từ
ngoài vào trong.
+ Việc tháo dỡ ván khuôn tránh làm tổn hại đối với
kết cấu.
+ Ván khuôn tháo ra được vệ sinh sạch sẽ và chuyển sang
vò trí khác để đổ lượt tiếp theo
1.2. Trình tự thi công cống tròn, bê tông khuôn, nắp,
hầm ga và cốt thép .
1.2.1 Công tác đo đạc và đònh vò tim cống:
 Chuyền cao độ từ các mốc cao độ chính trên tuyến về
một vò trí cố đònh gần công trình để tiện kiểm tra theo dõi
cao độ sau này
 Công tác đònh vò tim cống nhằm đảm bảo đúng vò trí của
công trình, được thực hiện trong suốt thời gian thi công bao
gồm việc xác đònh các cọc mốc và mốc cao độ . Cắm
các vò trí cọc để đònh vò đường trục dọc làm cơ sở cho việc
kiểm tra trong suốt quá trình thi công.
 Vò trí tim công trình được xác đònh bằng cách đo hai lần
khoảng cách từ cọc mốc gần nhất đến nó, sau đó tại tim
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
tõ so
cÇu
Long
đặt hai cọc đònh vò trục dọc cách xa ít nhất
2m
với
mép
hố móng dự kiến đào. Trong qua trình thi công vò trí và cao
độ đó được giữ nguyên, sau khi thi công xong phần móng
sẽ đánh dấu các điểm đặc trưng và các điểm trục dọc
công trình để thuận cho kiểm tra lúc xây lắp.

1.2.2. Đào móng cống:
 Sử dụng máy đào kết hợp với đào thủ công để thi công
đào đất hố móng. Đóng cừ Lasen hai bên, bề rộng lằn
phui đào đúng bằng bề rộng thiết kế, nếu trong hố móng
có nước mặt cần phải làm các rãnh và hố thu kết hợp
với bơm để thoát nước. Khối lượng đất đào sẽ được tập
kết sang một bên để tận dụng đắp khuôn đường. Đáy hố
móng phải đúng cao độ thiết kế và được kiểm tra bằng
máy thuỷ bình trong suốt quá trình thi công.
1.2.3 Thi công đóng cừ tràm :
 Vận chuyển cừ tràm đến gần vò trí hố đào, sử dụng
máy đào thủy lực để đóng cừ tràm. Cừ tràm được
đóng với mật độ đúng theo mật độ thiết kế, đường kính
cừ tràm từ 8-10 cm, chiều dài 4.5m
1.2.4 Thi công lớp cát lót:
 Đáy móng được đệm một lớp cát dày 5cm , đầm chặt
bằng đầm cóc theo yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra độ
bằng phẳng cần thiết.
1.2.5 Đổ bê tông móng cống :
 Sau khi thi công lớp cát đệm đạt độ chặt và độ bằng
phẳng , độ dốc theo yêu cầu tiến hành lắp ghép ván
khuôn đổ bê tông móng cống . Bê tông móng cống dày
15cm. Bê tông được đổ phải đảm bảo thành phần cấp
phối đúng theo quy đònh thiết kế, sau khi đổ xong thì dùng
đầm bàn hoặc đầm dùi để đầm kỹ , dùng thước là lại
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

cÇu Long
để đạt độ dốc và độ phẳng cần thiết,(§o¹n
tiếntõhành
phủ ni
long hoặc giấy bao xi măng để bảo dưỡng bê tông

1.2.5 Lắp đặt gối cống:
 Khi cường độ lớp bê tông

móng cống đảm bảo, nhà

thầu sẽ tiến hành việc lắp đặt gối cống. Gối cống đúc
sẵn được vận chuyển đến gần hố đào, dùng máy đào
kết hợp với công nhân để thực hiện việc lắp đặt gối
cống.
1.2.5 Lắp đặt ống cống:
 Trước khi đặt cống tiến hành việc kiểm tra tu sữa độ dốc
móng cho cống phù hợp thiết kế. Kiểm tra lại độ bằng
phẳng của gối cống trước khi tiến hành đặt ống cống
,đặt đốt đầu tiên ở cửa ra trước sau đó tiếp tục đặt các
đốt ở giữa. Dùng máy kiểm tra độ chính xác của việc
đặt cống. Dùng cẩu đưa các đốt cống xuống các vò trí
lắp đặt kết hợp thủ công hạ chỉnh ,chêm chèn sơ bộ ,
các đốt cống BTCT được đặt cẩn thận, đầu có mộng lắp
đặt hoàn toàn vào đầu có gờ theo đúng tim cống và độ
dốc yêu cầu. Hàng ống cống đặt sao cho tim cống phải
trùng khít lên nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý. Khi đặt cống
các đốt cống đựợc đặt kế tiếp nhau một cách ngay ngắn
1.2.6 Làm mối nối ống cống:
 Dùng sợi gai tẩm nhựa đường

chèn ,xảm mối nối ống

cống , trát vữa xi măng C8 mặt ngoài mối nối. Phía trong
mối nối cũng tiến hành làm tương tự sau đó được vệ sinh
sạch sẽ và làm cho nhẵn.
 Mối nối được bảo dưỡng bằng cách giữ ẩm trong thời gian
3 ngày trước khi lấp cát.
1.2.7 Đắp cát lưng cống:

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

tõ cÇu
Long thu
 Công tác đắp cát chỉ được tiến hành (§o¹n
khi đã
nghiệm
chất lượng của việc đặt cống và làm mối nối ống cống.
Vật liệu đắp trên cống được vận chuyển từ nơi khác đến.
Công tác lấp cát thực hiện hết sức thận trọng , để đảm
bảo cho ống cống không bò chuyển vò trong quá trình thi
công và sử dụng sau này, việc lấp cát lưng cống được
tiến hành bằng thủ công, đắp từng lớp mỏng không
quá 15 cm ở trên đỉnh cống và đắp đối xứng đều hai
bên ống cống trong phạm vi 50cm từ đỉnh cống lên và từ
mép cống ra hai bên mỗi bên không nhỏ hơn hai lần bước
ống cống ống cống. Độ chặt của cát trên cống tối
thiểu phải đạt độ chặt theo thiết kế bằng thí nghiệm rót
cát.
 Khi đã đắp và đầm nén được một lớp cao hơn điểm cao
nhất của cống tối thiểu 0,5m trở lên thì mới cho phép
dùng cơ giới để thi công , song quá trình đầm cũng cần
hạn chế tốc độ của máy tránh làm ảnh hưởng xê dòch
vò trí cống .

1.3. Kiểm tra,nghiệm thu:
 Kiểm tra độ cao, kích thước và đòa chất đáy móng phù
hợp với hồ sơ thiết kế và được sự đồng ý của Tư vấn
giám sát bằng văn bản mới được phép thi công việc tiếp
theo.
 Cống được đặt đúng vò trí thoát nước dễ dàng, đảm bảo
đúng tim cống, đúng cao độ và độ dốc thiết kế, sai số
của độ dốc đáy cống là ± 10mm.
 Sân cống, tường đầu và tường cánh, chân khay đảm bảo
đúng kích thước cao độ thiết kế.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n tõ
Long
 Độ chặt của từng lớp đất đắp hố móng,
haicÇu
bên
mang
cống và trên đỉnh cống sẽ kiểm tra thường xuyên trước
khi đắp lớp tiếp theo.

2. Thi công hệ thống giếng thu, giếng thăm
-

Công tác thi công giếng thu, giếng thăm được thực hiện
ngay từ khi nhận được mặt bằng công trình.

-

Công tác thi công giếng thăm, giếng thu cống dọc và ngang
đường bao gồm có những phần việc chính như sau:
+ Đào đất hố móng
+ Tháo dỡ nắp tấm đan và khuôn giếng cũ
+ Phá dỡ một phần bê tông thân giếng
+ Gia công lắp đặt cốt thép, ván khuôn
+ Thi công lớp bê tông thân giếng và cổ giếng đến cao
trình thiết kế
+ Lắp đặt các bộ phận kết cấu giếng

-

Trước khi tiến hành đào đất hố móng, nhà thầu sẽ tổ
chức đo đạc chính xác và gửi các mốc cao độ ở vò trí lân
cận khu vực đào hố móng.

-

Tuỳ từng vò trí cụ thể công tác đào đất hố móng sẽ được
thực hiện bằng thủ công hoặc máy đào bánh lốp dung tích
gàu 0.45m3.

-

Công tác tháo dỡ nắp tấm đan được thực hiện bằng thủ
công kết hợp với máy đào

-

Công tác phá dỡ một phần bê tông giếng sẽ được thực
hiện bằng thủ công và máy khoan cắt bê tông cầm tay.
Các vật liệu bê tông rơi vãi sẽ được nhà thầu thu vét
nhằm tránh ngăn cản dòng chảy của tuyến ống thoát
nước.

-

Sau khi phá dỡ phần bê tông được chỉ đònh, cốt thép thân
giếng cũ sẽ được làm sạch và tiến hành gia công lắp đặt
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
tõkhuôn
cÇu Long
cốt thép phần đổ nối thân giếngSử dụng
ván
thép
đònh hình sẵn để gia công lắp ghép ván khuôn giếng phần
đổ nối thêm. Ván khuôn đảm bảo kín khít, vững chắc và
dễ tháo lắp.

-

Bê tông đá 1x2 được trộn tại chỗ bằng máy trộn 250 lít và
được vận chuyển, đổ vào vò trí thi công bằng xe rùa hoặc
xô. Công tác đầm bê tông được thực hiện bằng đầm dùi.

-

Các cấu kiện đúc sẵn và các bộ phận khác của giếng
sẽ được gia công tại xưởng, vận chuyển đến hiện trường
bằng xe tải nhẹ và lắp đặt bằng máy đào bánh lốp kết
hợp với thủ công.
Trong quá trình thi công cải tạo các giếng thu, giếng thăm,
nhà thầu đặc biệt chú ý đến công tác đo đạc nhằm đảm
bảo cao trình miệng giếng đúng theo yêu cầu của thiết kế.
IV.

Thi công phần bó vỉa, vỉa hè, phần taluy

1. Phần bó vỉa, vỉa hè
Kết cấu bó vỉa, vỉa hè phải được thi công đúng theo thiết
kế. Phần bó vỉa là cấu kiện đúc sẵn BT C25, sau khi được sự
chấp nhận của Tư vấn giám sát mới tiến hành lắp ghép.
Phần vỉa hè, đây là vỉa hè tạm chỉ có tính chất giữ ổn
đònh bó vỉa và mặt đường giai đoạn 1. Kết cấu vỉa hè của
công trình như sau:
 Tấm BTXM C16 dày 7cm;
 5cm cát trộn vữa XM C8;
 10cm cấp phối đá dăm loại 1;
 Đắp nền bằng cát;
2. Phần taluy

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
tõ cÇu
Longđắp
Phần taluy đường được chia thành 2 đoạn,
đoạn
nền
thông thường và đoạn đi qua kênh rạch, ao hồ. Kết cấu taluy
phải được thi công đúng theo bản vẽ thiết kế.
V.

Công tác thi công mặt đường cấp phối đá dăm

 Công tác trải, cán cấp phối đá dăm bao gồm tất cả
các công việc cung cấp, xử lý, vận chuyển, rải vật liệu
và đầm vật liệu theo từng lớp và nghiệm thu theo yêu
cầu thiết kế.
 Lớp CPĐD của công trình Lê Văn Lương được thiết kế như
sau(tính từ trên xuống):
(1)

Kết cấu tăng cường trên đường cũ
 Kết cấu bù vênh
 Bằng CPĐD loại 1, Dmax = 37.5mm khi chiều dày
bù vênh > 12cm
 Bằng BTN hạt trung C25 khi chiều dày bù vênh
<12cm
 Cày sọc mặt đường cũ

(2)

Kết cấu áo đường phần mở rộng
 CPĐD loại 1 Dmax = 37.5mm dày 40cm
 Trải vải đòa kỹ thuật ngăn cách
 Nền cát K98

1. Dây chuyền thiết bò thi công
 Tất cả các máy móc, thiết bò thi công phải được tập kết
đầy đủ và kiểm tra khả năng hoạt động trước khi tiến
hành thi công lớp cấp phối đá dăm

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

tõ cÇu
 Thiết bò thi công, máy san, ủi, rải, máy(§o¹n
lu, ôtô
tựLong
đổ, xe
bồn tưới nước thiết bò khống chế độ ẩm, máy đo đạc,
dụng cụ khống chế chiều dày v.v.... được sử dụng bao gồm
+ Máy san, rải: Sử dụng máy san rải có chất lượng tốt, tay
nghề thợ lái có nhiều kinh nghiệm để thi công các lớp
cấp phối đá dăm đảm bảo chiều dày quy đònh mà
không ảnh hưởng quá mức đối với bề mặt đã được
chuẩn bò
+ Xe ôtô tự đổ: Xe ôtô tự đổ được sử dụng để vận
chuyển vật liệu cấp phối đá dăm, có đáy thùng bằng
kim loại nhẵn nhằm cấp phối đá dăm không bò dính ở
đáy thùng. Xe ôtô được phủ bạt kín nhằm tránh bụi và
rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
+ Máy lu: sử dụng các loại máy lu bánh thép và lu rung, tải
trọng tónh từ 8 - 16 tấn để thực hiện công tác lu lèn.
+ Máy lu tiến hành công tác lu lèn theo sơ đồ lu đã được
chấp thuận.

2. Các dụng cụ kiểm tra thi công:
 Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện.
 Máy thuỷ bình khống chế chiều dày lớp san rải bằng đo
cao độ.
 Thước đo độ bằng phẳng.
3. Cung cấp vật liệu và chất lượng vật liệu:
 Trước khi sử dụng bất kỳ mỏ vật liệu nào để phục vụ cho
công trình này, Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành lấy
mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu của loại đá đó với sự giám
sát của Chủ đầu tư. Nếu đá đạt yêu cầu kỹ thuật đã
nêu của dự án, Nhà thầu chúng tôi sẽ đệ trình với Tư
vấn và Chủ đầu tư về việc sử dụng vật liệu đó. Vật

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n kỹ
tõ cÇu
Longcủa
liệu trước khi xuất xưởng phải đạt yêu cầu
thuật
công trình.

 Công tác lựa chọn nguồn cung cấp vật liệu cấp phối đá
dăm cho công trình được thực hiện trước khi tiến hành thi
công nhằm đảm bảo nguồn cung cấp được liên tục và
đầy đủ. Công tác này bao gồm khảo sát, đánh giá về
khả năng đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng
cung cấp vật liệu theo tiến độ, ký kết hợp đồng.
 Vật liệu cấp phối đá dăm từ nguồn cung cấp được tập
kết về chân công trình để tiến hành các công tác thí
nghiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng làm cơ sở để tư
vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng cho
công trình.
 Nhà thầu sẽ tính toán để tập kết vật liệu và có các
biện pháp thực tế nhằm tránh sự phân tầng của vật liệu
trong các công đoạn vận chuyển, tập kết. Vật liệu đá
dăm sẽ được tính toán với khối lượng phù hợp để tập kết
tại công trình theo tiến độ và từng giai đoạn thi công.
4. Trình tự công tác thi công rải cấp phối đá dăm:
4.1 Công tác chuẩn bò lòng đường:
 Nền đường đã được sử lý, lu lèn chặt, làm sạch bề mặt
nền đường rải vải đòa kỹ thuật ngăn cách và nghiệm thu
trước khi tiến hành thi công lớp móng dưới cấp phối đá
dăm
 Công tác thoát nước lòng đường phải được thực hiện
bằng hệ thống xương rãnh cá và rãnh dọc đúng theo
thiết kế thi công nhằm đảm bảo nước không bò đọng lại
trong lòng đường.
4.2. Khống chế độ ẩm của cấp phối đá dăm
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n tõ
cÇu độ
Longẩm
 Vật liệu cấp phối đá dăm luôn được đảm
bảo
nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (W o ± 2%) trong suốt quá
trình chuyên chở, tập kết, san rải và lu lèn. Việc kiểm tra
độ ẩm của vật liệu cấp phối đá dăm được thực hiện tại
hiện trường trước và trong quá trình thi công nhằm điều
chỉnh kòp thời.
 Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu,
nhà thầu sẽ tiến hành tưới nước bổ sung bằng các vòi
tưới dạng mưa nhằm không để nước rửa trôi các hạt mòn.
Ngoài ra trong quá trình lu lèn nếu cần thiết tăng độ ẩm
thì có thể thực hiện bằng hệ thống phun nước của thiết
bò lu lèn.
 Trong trường hợp độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối ưu, nhà thầu
sẽ san mỏng để hong khô trước khi lu lèn.

4.3. Chuẩn bò và rải thí điểm:
 Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp
tổ chức thi công đại trà nhằm đảm bảo các yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng và kinh tế. Do vậy công tác thi công
thí điểm nhằm tìm ra được các thông số sau
+ Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san rải
+ Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của mỗi lớp thi công
+ Sơ đồ lu của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận
tốc số lần lu qua một điểm
 Chiều dài và chiều dày từng lớp theo chỉ đònh của Tư
vấn Giám sát,
 Xác đònh hệ số lèn ép để rải lớp cấp phối đá dăm.
 Xác đònh công lu với các loại lu bố trí thi công, công thức
để kiểm tra công lu:
T=

PD
(1km/m3)
CL

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng
T = Công lu đạt được (1km/m3)

Gãi thÇu : X©y l¾p sè
(§o¹n tõ cÇu Long

P = Trọng lượng xe lu (tấn)
D = Tổng chiều dài xe lu đi trên đoạn đường đang lu
lèn (km)
C = Diện tích mặt cắt ngang lớp đá khi chưa lu lèn
(m2)
L = Chiều dài đoạn rải
 Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương
cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng
cho thi công đại trà sẽ được thực hiện dưới sự kiểm tra và
chấp thuận của Tư vấn giám sát.
 Công tác rải thí điểm sẽ được thực hiện lại khi nhà thầu
thay đổi nguồn cung cấp vật liệu hoặc thiết bò thi công
chính như máy rải, máy lu
4.4. Thi công lớp cấp phối đá dăm
 Khối lượng cấp phối đá dăm phải được tính toán đầy đủ
với hệ số đầm lèn đã xác đònh qua rải thử.
 Phải chuẩn bò tập kết khối lượng cấp phối đá dăm cần
thiết tại những bến bãi gần vò trí thi công, tuỳ theo tiến
độ rải mà vận chuyển đến nơi thi công. Trường hợp không
có bãi tập kết thì có thể tập kết cấp phối đá dăm
thành coóc đong ở một bên đường những phải đảm bảo
giao thông.
 Cấp phối đá dăm vận chuyển đến công trường sẽ tiến
hành thi công ngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng
và gây cản trở giao thông.
 Công tác rải cấp phối đá dăm được thực hiện bằng máy
kết hợp với thủ công ra đá bù phụ chêm chèn đảm bảo
độ dày tính toán.

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹nhệ
tõ cÇu
 Việc quyết đònh chiều dày rải (thông qua
số Long
lu lèn)
được căn cứ vào kết quả thi công thí điểm, ngoài ra có
thể xác đònh hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K* rải như sau:
K*rải

γ kmax*Kyc
= ----------γ kr

Trong đó:
γ kmax

là khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết

γ kr

quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn g/cm 3
là khối lượng thể tích khô của vật liệu cấp
phối đá dăm ở trạng thái rời (chưa đầm nén)

Kyc

g/cm3
là độ chặt yêu cầu của lớp cấp phối đá

dăm
 Để đảm bảo độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng,
cấp phối đá dăm sẽ được rải rộng thêm tối thiểu là
0.25m so với bề rộng dự kiến.
 Tại các vò trí tiếp giáp với vệt rải trước, nhà thầu sẽ
tiến hành loại bỏ các vật liệu cấp phối đá dăm rời rạc
tại các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo.
 Tổ đo đạc, thí nghiệm của nhà thầu sẽ thường xuyên có
mặt tại hiện trường để kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng,
độ dốc ngang, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu cấp
phối đá dăm trong suốt quá trình san rải.
4.5. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm
 Sau khi đã rải xong, tiến hành công tác lu lèn. Yêu cầu
của công tác lu lèn là phải đạt được độ chặt của mặt
đường để mặt đường có đủ cường độ thiết kế. Độ chặt
mặt đường có thể đạt được nếu quá trình lu lèn đạt đủ
công lu quy đònh

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹nlutõlèn
cÇã
Long
 Lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ
được
tư vấn giám sát thông qua.
 Sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu,
sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt
được độ chặt yêu cầu.
 Công tác lu lèn sẽ được thực hiện bởi những thợ lái máy
lành nghề nhằm đảm bảo số lần lu lèn đồng đều với
tất cả các điểm trên mặt nền đồng thời đảm bảo độ
bằng phẳng sau khi lu lèn.
 Công tác lu lèn được thực hiện từ thấp tới cao, vệt bánh
lu sau chống lên vệt lu trước từ 20 - 25cm. Những đoạn
đường thẳng, lu từ mép đường vào tim đường và ở các
đoạn cong lu từ phía bụng đường cong dần lên lưng đường
cong.
 Ngay trong giai đoạn lu lèn sơ bộ, nhà thầu sẽ tiến hành
ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng
phẳng và phát hiện những vò trí bò lồi lõm, phân tầng
để bù phụ, sửa chữa kòp thời.
 Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng,
xô dồn hoặc rời rạc không chặt.... Nhà thầu sẽ ngay lập
tức dừng lu và phối hợp với tư vấn giám sát tìm nguyên
nhân, xử lý triệt để rồi mới tiếp tục lu. Tất cả các công
tác này sẽ được hoàn thất trước khi đạt 80% công lu.
 Trong trường hợp phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, bề
mặt lớp cấp phối đá dăm tại điểm phải bù phụ sẽ được
cày xới với chiều sâu tối thiểu 5cm trước khi rải bù.
 Sau khi hoàn thành lớp móng dưới, tiến hành các bước
kiểm tra dộ bằng phẳng, cốt cao độ hoàn thiện so với
thiết kế, độ dốc, bề rộng mặt đường thí nghiệm độ chặt

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
tõ cÇu
Longsát
… và được sự chấp thuận nghiệm thu của
tư vấn
giám
mới tiến hành thi công lớp móng trên.

 Mặt đường cấp phối đá dăm sau khi đã hoàn thiện sẽ
được bảo quản chặt chẽ nhằm không cho xe cộ đi lại và
sẽ được giữ độ ẩm bằng cách tưới nước phun mưa thường
xuyên để tránh các hạt mòn bò gió thổi.
4.6. Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu
 Công tác giám sát, kiểm tra nghiệm thu được thực hiện
thường xuyên trên hiện trường với sự phối hợp của kỹ
thuật nhà thầu, tư vấn giám sát
 Việc lấy mẫu thí nghiệm cấp phối đá dăm được thực hiện
tuỳ theo mục đích theo các yêu cầu cơ bản sau:
+ Khi lấy mẫu tại mỏû, phải đảm bảo lấy trọn vẹn toàn
bộ vật liệu không được để rơi vãi
+ Khi lấy mẫu trên băng tải phải lấy hết vật liệu trên
toàn bộ mặt cắt ngang băng tải đặc biệt chú ý lấy hết
các hạt mòn
+ Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải
của dây chuyền sản xuất khi dây chuyền mới bắt đầu
ca sản xuất, chưa ổn đònh.
+ Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, mỗi đống gạt
bỏ vật liệu phía trên thân đồng thành một mặt phẳng
có kích thước không nhỏ hơn 50x50cm và đào thành hố
vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy đònh
+ Khi lấy vật liệu trên móng đã rải, phải đào thành
thẳng đứng và lấy hết toàn bộ vật liệu theo chiều dày
kết cấu
 Việc kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu tại nguồn
cung cấp được tiến hành khi:
+ Cứ 3000m3 vật liệu cung cấp cho công trình
§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Hå s¬ dù thÇu
3 ®êng Lª V¨n L¬ng

Gãi thÇu : X©y l¾p sè

(§o¹n
tõ cÇu Long
+ Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình lần
đầu
+ Thay đổi nguồn cung cấp cho công trình
+ Có sự thay đổi đòa tầng của đá nguyên khai
+ Có sự thay đổi bất thường của vật liệu

 Việc kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu tập kết tại
công trường được tiến hành khi:
+ Cứ 1000m3 vật liệu cung cấp cho công trình
+ Có sự thay đổi bất thường của vật liệu
 Việc kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu trong quá trình
thi công được tiến hành khi:
+ Cứ 200m3 vật liệu thi công
+ Thay đổi ca thi công
 Ngoài ra, các công tác kiểm tra thiết bò máy móc, kiểm
tra độ ẩm, độ chặt, cao độ v.... tại hiện trường sẽ được
thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng cho
công trình. Sai số cho phép sau khi đã hoàn thiện mặt nền
cấp phối đá dăm:
+ Về chiều dày mặt đường: ± 10mm (móng dưới) và ± 5mm
(móng trên)
+ Về cao độ: ± 10mm (móng dưới) và ± 5mm (móng trên)
+ Về độ dốc ngang: ± 0.5% (móng dưới) và ± 0.3% (móng
trên)
+ Về chiều rộng: - 50mm (móng dưới) và -50mm (móng
trên)
+ Về độ phẳng: kiểm tra bằng thước 3m, khe hở D<= 10mm
(móng dưới) và D<=5mm (móng trên) và cứ 100m đo một
vò trí
VI.

Thi công tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1,0Kg/m2

§Ư tr×nh bëi Nhµ thÇu
C«ng ty Cỉ PhÇn L¹c An

Trang sè :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×