Tải bản đầy đủ

Tai lieu tap huan

CÁC VĂN BẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC
1. Thông tư số 42/2012/TT- BGDĐT ngày 23/11/2012 ban hành Quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo
dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
2. Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 về việc hướng dẫn tự
đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
3. Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/01/2013 về việc xác định yêu cầu,
gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học
và trường trung học.
Phần 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1.1. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC là hoạt động đánh giá CSGD (bao
gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ nhà trường đáp ứng tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất
lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước.
1.2. TỰ ĐÁNH GIÁ là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của CSGD theo tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
1.3. ĐÁNH GIÁ NGOÀI là hoạt động đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước nhằm
xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của CSGD.
1.4. Ý NGHĨA CỦA KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
- Nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong

từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất
lượng các hoạt động giáo dục;
- Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực
trạng chất lượng của cơ sở giáo dục;
- Để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục.
Phần 2. BỘ TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH VÀ CHU KỲ KĐCLGD
Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT
2.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG VĂN BẢN
- Luật Giáo dục và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP và Nghị định 31/2011/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Tham khảo cách tài liệu của nước ngoài;
- Kinh nghiệm thực tiễn khi triển khai quá trình tự đánh giá, đánh giá ngoài
các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý giáo dục,
các trường mầm non, TH, THCS, THPT.
1


2.2. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN
- Phù hợp với mục tiêu giáo dục;
- Phù hợp với luật, chính sách, quy chế, quy định,...);
- Bảo đảm tính thực tiễn và khả thi;
- Có những tiêu chí định hướng tương lai;
- Bao quát toàn diện về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; các hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trường.
2.3. GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN
2.3.1. Trường trung học
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có
nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc
nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông
dân tộc bán trú; trường chuyên (sau đây gọi chung là trường trung học) thuộc các loại
hình trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường trung học bao gồm:
- Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường: 10 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: 5 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: 6 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội : 3 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục : 12 tiêu chí.
Tổng: 36 tiêu chí, 108 chỉ số.
2.3.2. Trường tiểu học
Trường tiểu học thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học bao gồm:
- Tiêu chuẩn 1. Tổ chức và quản lý nhà trường: 7 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: 5 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: 6 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: 3 tiêu chí;
- Tiêu chuẩn 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục : 7 tiêu chí.
Tổng: 28 tiêu chí, 84 chỉ số.
2.4. QUY TRÌNH VÀ CHU KỲ KĐCLGD
2.4.1. Quy trình KĐCLGD
Quy trình kiểm định chất lượng được tóm tắt theo sơ đồ sau:

TỰ ĐÁNH
GIÁ

ĐĂNG KÝ
ĐÁNH GIÁ
NGOÀI

ĐÁNH GIÁ
NGOÀI

CÔNG
NHẬN VÀ
CẤP GIẤY
CHỨNG
NHẬN KIỂM
ĐỊNH CLGD

2.4.2. Chu kỳ KĐCLGD
- Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục là 5 năm, tính từ thời
gian ký quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.
2


- Cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1
và cấp độ 2 theo Điều 31 của Quy định này, sau ít nhất 2 năm học được thực hiện tự
đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài để đạt cấp độ cao hơn.
2.4.3. Điều kiện thực hiện KĐCLGD
Cơ sở giáo dục được thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ các điều
kiện sau:
- Có đủ các khối lớp học;
- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông,
hoặc ít nhất một khoá học viên đã hoàn thành chương trình giáo dục thường xuyên để
lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tất cả các khối lớp học
có tại cơ sở giáo dục.
2.4.4. Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục
- Công văn đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất
lượng giáo dục;
- Báo cáo tự đánh giá (2 bản).
2.45. Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn CLGD
2.4.5.1.Trường trung học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học với ba cấp
độ:
a) Cấp độ 1: Trường trung học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;
b) Cấp độ 2: Trường trung học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu,
trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 8, 9;
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 3, 5;
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12.
c) Cấp độ 3: Trường trung học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó
phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.
2.4.5.2. Trường tiểu học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học quy định tại
Mục 1, Chương II của văn bản này với 3 cấp độ:
a) Cấp độ 1: Trường tiểu học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;
b) Cấp độ 2: Trường tiểu học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu,
trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6;
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 5;
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1;
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 7;
c) Cấp độ 3: Trường tiểu học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải
đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.
Lưu ý: Tiêu chí được công nhận đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số trong tiêu
chí đạt yêu cầu.
3


Phần 3: HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ
(Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012)
Quy trình tự đánh giá

1.
Thành
lập
Hội
đồng
tự
đánh
giá

2.

3.

4.

5.

6.

Xây
dựng
kế
hoạch
tự
đánh
giá

Thu
thập,
xử lý

phân
tích
các
TTMC

Đánh
giá
mức
độ đạt
được
của
tiêu
chí

Viết
báo
cáo tự
đánh
giá

Công
bố
báo
cáo tự
đánh
giá

3.1. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
- Quyết định thành lập (Danh sách kèm theo);
- Chủ tịch quyết định nhóm thư ký và các nhóm công tác.
3.2. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ
- Các nguồn lực cần được huy động/cung cấp;
- Dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập;
- Nơi thu thập;
- Nhóm công tác chuyên trách, cá nhân thu thập;
- Thời gian thu thập.
3.3. HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH TIÊU CHÍ, TÌM VÀ MÃ HÓA MINH CHỨNG
Minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, hiện vật đã và đang có của nhà
trường gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt yêu cầu.
Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích, từ đó
đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
3.4. 1. Phân tích tiêu chí, tìm nội hàm và xác định minh chứng
- Tìm nội hàm, thông tinh, minh chứng: Bám sát công văn 46/KTKĐCLGDKĐPT ngày 15/01/2012 của Cục KT&KĐCLGD về việc hướng dẫn tìm nội hàm,
minh chứng theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học và trung học.
- Lưu ý:
+ Mục Gợi ý các minh chứng chỉ có tính chất tham khảo. Có thể lựa chọn một
hoặc một vài minh chứng được gợi ý, không nhất thiết phải sử dụng tất cả.Có thể lựa
chọn một hoặc một vài minh chứng được gợi ý, không nhất thiết phải sử dụng tất cả;
+ Không mở rộng thêm các vấn đề khác ngoài nội hàm mà chỉ số đã thể hiện;
4


+ Cần chú ý những từ, cụm từ quan trọng trong mỗi chỉ số (từ khóa) để xác
định đúng nội hàm và tìm những minh chứng cốt lõi nhất.
3.4.2. Thu thập minh chứng
- Minh chứng được thu thập từ các nguồn: hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục, các
cơ quan có liên quan, khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động giáo
dục của cơ sở giáo dục,...;
- Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác;
- Căn cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng giáo dục, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập minh chứng;
- Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính
xác. Tất cả đều sử dụng hồ sơ gốc, không sử dụng bản phôtô.
3. 4. 3. Xử lý và phân tích các minh chứng
* Sắp xếp MC: Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của
từng chỉ số. Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo
cáo tự đánh giá. Sắp xếp theo sơ đồ sau:
Minh
chứng

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

HỘP

- Trong 1 MC: Sắp theo thứ tự năm học gần nhất ở trên cùng, các năm học về
trước ở dưới (kẹp lại), phía trước có dán nhãn ghi ký hiệu minh chứng ở góc trên bên
phải của tất cả MC thuộc các năm.
- Trong 1 tiêu chí: Sắp theo thứ tự minh chứng có trước ở trên, có sau ở dưới
(kẹp lại).
- Trong 1 Hộp: Sắp xếp theo thứ tự tiêu chí có số thứ tự nhỏ ở trên, tiêu chí có
số thứ tự lớn hơn ở dưới (Một hộp chỉ chứa tối đa 1 tiêu chuẩn, 1 tiêu chuẩn có thể
đựng ở nhiều hộp). Ngoài hộp có nhãn hộp, ở trong có danh mục các minh chứng
thuộc hộp.
* Mã hóa MC:
- Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần. Minh chứng dùng cho nhiều tiêu
chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất.
Mã minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái (H), ba dấu
gạch (-) và 6 chữ số theo công thức: [Hn-a-bc-de]. Trong đó:
+ H: Hộp (cặp) đựng MC;
+ n: Số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1 đến hết;
+ a: Số thứ tự của tiêu chuẩn;
+ bc: Số thứ tự của tiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0);
+ de: Số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết
15).
Ví dụ:
[H1-1-01-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 1 thuộc Tiêu chuẩn 1, được đặt ở Hộp 1;
[H3-2-02-03]: Là MC thứ ba của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2, được đặt ở Hộp 3;
[H9-5-04-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 4 thuộc Tiêu chuẩn 5, được đặt ở Hộp 9;
5


- Lưu ý:
+ Cơ sở giáo dục đã mã hóa MC theo công thức [Hn.a.bc.de] thì không cần
thay đổi lại theo công thức quy định tại văn bản này;
+ Trường hợp một nhận định trong phần mô tả hiện trạng có từ 2 MC trở lên,
thì mã MC được đặt liền nhau, cách nhau dấu chấm phẩy. Ví dụ: Một nhận định của
Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2 được đặt ở Hộp số 3 có 3 MC được sử dụng thì sau
nhận định đó, các MC được viết là: [H3-2-02-01]; [H3-2-02-02]; [H3-2-02-03];
+ Chú ý khi mã hóa các hồ sơ đã được nằm trong một bộ hồ sơ theo một nội
dung cụ thể, thì không được tách rời thành nhiều minh chứng khác nhau (Hồ sơ
Đảng, Đoàn, Chuyên môn,...) để đảm bảo sử dụng một cách khoa học;
+ Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho
nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí;
+ Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (hệ thống hồ sơ, sổ sách; các
văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) cơ sở giáo
dục có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu và chỉ rõ nơi cất
giữ ở mục ghi của danh mục mã hóa MC để thuận tiện cho việc sử dụng. Nếu có điều
kiện thì chụp ảnh minh chứng và lưu trong đĩa CD;
+ Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào
đó (do hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ,...), hội đồng tự
đánh giá cần nêu rõ nguyên nhân trong báo cáo tự đánh giá;
+ Minh chứng được dùng trong báo cáo tự đánh giá phải đầy đủ theo từng năm
học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục được quy định tại Thông tư số
42/2012/TT-BGDĐT.
H1-1-0-05

H1-1-01-01

Ví dụ:
Cách dán dãn
có ghi ký hiệu minh chứng
(ở góc trên bên phải của tất cả MC)

6


Ví dụ: Cách ghi ký hiệu tên nhãn
ngoài HỘP đựng minh chứng.
- Trường hợp tiêu chuẩn 1 (có 10
tiêu chí) chỉ được đựng trong
hộp 1.

H1-1

H5-5-01 

H5-5-07

- Trường hợp tiêu chuẩn 5 (có 12
tiêu chí) được đựng trong hộp 5 và
hộp 6.
H6-5-08  H6-5-12

3.4. HƯỚNG DẪN VIẾT PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
- Phiếu đánh giá tiêu chí là tài liệu ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc
nhóm công tác theo từng tiêu chí và là cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.
- Căn cứ vào các thông tin, minh chứng đã được Hội đồng tự đánh giá lựa chọn
phù hợp với nội hàm của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, cá nhân hoặc nhóm công tác
viết Phiếu đánh giá tiêu chí. Kết quả đánh giá mỗi tiêu chí được thể hiện trong một
Phiếu đánh giá tiêu chí.
- Được viết và hoàn thiện theo quy trình sau:
+ Cá nhân viết;
+ Thảo luận trong nhóm công tác;
+ Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận;
+ Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tự đánh giá, cá nhân hoàn thiện Phiếu đánh
giá tiêu chí.
- Mỗi tiêu chí được trình bày theo 5 phần:
1.Mô tả hiện trạng
2.Điểm mạnh
3.Điểm yếu
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng
5.Tự đánh giá: (Đạt / không đạt)
3.4.1. Mô tả hiện trạng
- Trong mục mô tả hiện trạng, cần mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của
cơ sở giáo dục theo yêu cầu của từng chỉ số trong tiêu chí;
- Việc mô tả, phân tích, nhận định, kết luận phải đi kèm với các minh chứng
(đã được mã hoá).
3.4.2. Điểm mạnh
- Nêu những điểm mạnh nổi bật của cơ sở giáo dục trong việc đáp ứng các yêu
cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí;
7


- Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần mô tả
hiện trạng.
3.4.3. Điểm yếu
- Nêu những điểm yếu nổi bật của cơ sở giáo dục trong việc đáp ứng các yêu
cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của những
điểm yếu đó;
- Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần mô tả
hiện trạng.
3.4.4.Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu;
- Kế hoạch phải cụ thể và có tính khả thi, tránh chung chung (cần có các giải
pháp cụ thể, thời gian hoàn thành và các biện pháp giám sát);
- Kế hoạch phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của
cơ sở giáo dục.
3.4.5.Tự đánh giá
- So sánh, nhận định, đánh giá và dự kiến kết quả: nhà trường đã đạt hay chưa
đạt các yêu cầu của tiêu chí?
- Đạt yêu cầu: mọi nội hàm của tiêu chí, chỉ số đều ở mức đạt.
- Chưa đạt yêu cầu: trong tiêu chí, chỉ số có từ một nội hàm trở lên được nhận
định là chưa đạt yêu cầu.
* Một số lỗi thường gặp khi viết phiếu đánh giá tiêu chí:
- Mô tả hiện trạng:
+ Viết thiếu, thừa, sai nội hàm (yêu cầu);
+ Thiếu minh chứng hoặc minh chứng không thuyết phục hoặc mã hóa MC
không đúng;
+ Viết quá ngắn, trả lời trực tiếp các yêu cầu của chỉ số (Ví dụ: Có HT, Phó
HT? Có đủ HT, PHT);
+ Viết quá dài, dẫn đến viết ngoài nội hàm, thiếu MC hoặc có nhiều MC không
thuyết phục.
- Điểm mạnh:
+ Xác định không đúng điểm mạnh;
+ Mục mô tả hiện trạng không mô tả, nhưng lại có điểm mạnh ở Mục Điểm
mạnh;
+ Viết quá nhiều điểm mạnh (Báo cáo thành tích).
- Điểm yếu:
+ Xác định không đúng điểm yếu;
+ Mục mô tả hiện trạng không mô tả, nhưng lại có điểm yếu ở Mục Điểm yếu;
+ Viết quá nhiều hoặc quá ít điểm yếu;
+ Mâu thuẫn với điểm mạnh.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
+ Xác định không đúng;
+ KH không cụ thể: không có giải pháp, biện pháp cụ thể? Không rõ ai làm ?
Tài chính ? Lúc nào thực hiện, khi nào kết thúc ? Có tính khả thi và thực tiễn ?;
+ KH chỉ chú ý đến khắc phục điểm yếu, không chú ý đến củng cố, duy trì
điểm mạnh;
8


+ Phần lớn, các nhà trường chưa thực sự chú ý đến xây dựng KH cải tiến chất
lượng.
3.5. HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
* Mục đích:
- Xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và định hướng nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường;
- Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực
trạng chất lượng giáo dục;
- Là điều kiện để đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục.
* Phải trình bày theo thứ tự và đầy đủ các phần sau:
1.Trang bìa chính và trang bìa phụ.
2. Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá.
3. Mục lục.
4. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có).
5. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường.
6. Phần I: Cở sở dữ liệu của nhà trường.
7. Phần II: Tự đánh giá.
8. Phần III: Phụ lục.
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phần này cung cấp các thông tin khái quát về cơ sở giáo dục dưới dạng một bản
báo cáo thống kê.
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đây là phần tóm tắt giúp người đọc có cái nhìn tổng thể về nhà trường. Phần Đặt vấn
đề cần thể hiện rõ:
- Tình hình chung của nhà trường (thông tin về cơ sở vật chất, tài chính, về công tác
quản lý...);
- Mục đích, lý do tự đánh giá;
- Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
(Đánh giá lần lượt từng tiêu chuẩn và tiêu chí)
1.Tiêu chuẩn 1: .............................................................
Mở đầu (ngắn gọn): phần này mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn (không
lặp lại trong phần phân tích các tiêu chí)
1.1.Tiêu chí 1. …...........................................
a)...................................................
b)...................................................
c)...................................................
1.1.1. Mô tả hiện trạng:
1.1.2. Điểm mạnh:
1.1.3. Điểm yếu:
9


1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
1.1. 5. Tự đánh giá:
Kết luận về Tiêu chuẩn 1: Nêu tóm tắt điểm mạnh nổi bật, những tồn tại cơ bản của
tiêu chuẩn; số lượng tiêu chí đạt yêu cầu, số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu.
(Không đánh giá tiêu chuẩn đạt hay chưa đạt yêu cầu).
2. Tiêu chuẩn 2:......................................................
(Đánh giá lần lượt cho đến hết các tiêu chuẩn theo cấu trúc trên)
III. KẾT LUẬN
Kết luận được trình bày ngắn gọn nhưng phải nêu đủ những thông tin sau:
- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt.
- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt.
- Cấp độ đánh giá mà nhà trường đạt được.
- Các kết luận khác (nếu có).
Lưu ý:
- Nội dung giữa các tiêu chí, giữa các tiêu chuẩn trong toàn bộ báo cáo phải
được thống nhất, không mâu thuẫn với nhau;
- Khi tổng hợp từ phiếu đánh giá tiêu chí ở phần kế hoạch cải tiến chất lượng
thể hiện ngôn ngữ của cá nhân, của nhóm nhưng khi tổng hợp qua báo cáo tự đánh
giá phải thể hiện ngôn ngữ của nhà trường (Hội đồng tự đánh giá);
- Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo quy định tại Thông tư số
01/2011/TT;
- BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình
bày văn bản hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BNV);
- Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không tẩy xoá. Báo cáo
phải được biên tập để thống nhất cách trình bày, cách diễn đạt, dùng từ và không có
lỗi chính tả, ngữ pháp;
- Báo cáo không quá 80 trang giấy khổ A4, không kể phụ lục. Đối với các
bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ, bản đồ, ảnh minh họa có thể in trên giấy khổ A3. Báo
cáo được đóng quyển, bìa mềm hoặc bìa cứng có in nhũ, đủ dấu tiếng Việt (không bắt
buộc).
3.6. CÔNG BỐ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
- Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày
làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên. Hội
đồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo.
- Nhà trường cần công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá sau khi đã
hoàn thiện. Báo cáo tự đánh giá và các thông tin, minh chứng được lưu trữ đầy đủ, ít
nhất là trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục.
3.7. HỒ SƠ LƯU TRỮ
- Quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá.
- Kế hoạch tự đánh giá.
- Các phiếu đánh giá tiêu chí.
- Báo cáo tự đánh giá.
- Các minh chứng.
- Các văn bản liên quan (nếu có).
10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×