Tải bản đầy đủ

Bao cao xay dung chuan QG 2010hong thuy roi

Phòng gD-ĐT Lệ Thủy
Nam
trờng THCS xã hồng Thủy

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Độc lập- Tự do- Hạnh

phúc
Hồng Thuỷ, ngày 1
tháng 3 năm 2011

Báo cáo
Quá trình chỉ đạo thực hiện xây dựng trờng trung
học
đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2005-2010
Ban chỉ đạo xây dựng trờng chuẩn quốc gia THCS Hồng
Thuỷ báo cáo quá trình chỉ đạo thực hiện xây dựng trờng THCS
đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2011 tại đơn vị nh sau:
Phần 1
Trờng THCS Hồng Thuỷ đợc đóng trên địa phận trung tâm

của xã, có tổng diện tích 13.000 m2. Bình quân 20,8m2/ HS. Hệ
thống sân chơi, bãi tập đủ điều kiện cho học sinh học tập và rèn
luyện .
Phần II
Quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện xây dựng trờng
đạt chuẩn quốc gia.
Nắm vững yêu cầu và nội dung các tiêu chuẩn qui định cho
một trờng THCS đạt chuẩn, từ năm học 2005-2006 nhà trờng đã
có kế hoạch xây dựng các nội dung đáp ứng theo 5 tiêu chuẩn
của trờng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2005-2010.
B- Kết quả cụ thể qua các năm học:
Đối chiếu với tiêu chuẩn qui định tại thời điểm triển khai xây
dựng, nhà trờng tham mu tích cực cho lãnh đạo Đảng và chính
quyền địa phơng từng bớc đi xây dựng chuẩn; tích cực củng cố
các chuẩn đã đạt, tiếp tục xây dựng các chuẩn gần đạt và cha
đạt để hoàn thành các chuẩn trong năm 2010.
* Năm học 2010-2011:
*Tiếp tục xây dựng các hạng mục công trình trong hè năm
học 2010-2011 đến tháng 4/2011).
C- Kết quả đạt đợc:
I- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trờng.
1


1.1. Lớp học:
Qui mô trờng có 4 khối lớp từ lớp 6 đến 9. Gồm: 17lớp
Tổng số học sinh toàn trờng 623 em. Trong đó:
Khối 6: 3 lớp 121 em
Khối 7: 5 lớp 176em
Khối 8: 4 lớp 152 em
Khối 9: 5 lớp 174 em
Bình quân HS 36,6 em/ lớp. Không có lớp nào có học sinh
trên 45 em.
1.2 Tổ chuyên môn:
Trờng có 3 tổ chuyên môn: Tổ Toán- Lý, Tổ Văn Sử,
Tổ
Sinh- Hoá,
Dựa trên phơng hớng nhiệm vụ của năm học, các tổ chuyên
môn đã cụ thể hoá vào tình hình thực tế của tổ mình, quy
trình chỉ đạo xuyên suốt trong các tổ Những nội dung các tổ
chuyên môn đi sâu đó là kế hoạch bồi dỡng đội ngũ: Bồi dỡng thờng xuyên, bồi dỡng theo chuyên đề thông qua hoạt động thao
giảng, thông qua các buổi sinh hoạt tổ và sinh hoạt chuyên môn
liên trờng; bồi dỡng GV dự thi GVDG các cấp, bồi dỡng về ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động và giảng dạy, tập trung đổi
mới giáo dục phổ thông, chú trọng chất lợng đại trà, đổi mới phơng pháp dạy học và đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh, tổ
chức thiết kế bài dạy thể hiện rõ hoạt động của thầy và của trò
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, sử dụng có
hiệu quả thiết bị dạy học, phát huy phòng học bộ môn, đảm bảo
cho học sinh tiếp cận và thực hành thí nghiệm, tổ chức cho học
sinh làm đề cơng ôn tập, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém,
bồi dỡng học sinh giỏi. Bên cạnh đó các tổ thực hiện nghiêm túc
cuộc vận động Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành
tích trong giáo dục, cuộc vận động Học tập và làm theo tấm
gơng đạo đức Hồ Chí Minh, tham gia tích cực cuộc vận động
Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực.
1.3 Tổ quản trị và hành chính:
Trờng có đủ số ngời đảm nhận công tác hành chính quản trị.
Tổ gồm có 6 ngời: 2 đồng chí trong Ban giám hiệu, 1 nhân viên
kế toán, 1 nhân viên văn phòng, 01 nhân viên bảo vệ, 1 nhân
viên y tế học đờng.
Tổ hành chính tổ chức hoạt động và sinh hoạt theo đúng
chức năng đợc qui định trong điều lệ trờng trung học.
2


- Có đủ các loại sổ, hồ sơ quản lý, sử dụng đúng theo qui

định tại trờng trung học và những qui định trong hớng dẫn của
từng loại sổ.
- Qua hàng năm các nhân viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ.
1.4 Các Hội đồng và ban đại diện hội cha mẹ học sinh.
- Nhà trờng có đủ các hội đồng: Hội đồng giáo dục; Hội đồng
thi đua khen thởng; Hội đồng kỷ luật và Ban đại diện cha mẹ
học sinh.
- Qua hàng năm các hội đồng và ban đại diện hội cha mẹ học
sinh đều xây dựng kế hoạch hoat động phù hợp với tình hình
thực tế của nhà trờng và địa phơng, hoạt động có hiệu quả góp
phần thúc đẩy nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện của nhà trờng.
1.5 Tổ chức Đảng và các đoàn thể.
- Chi bộ Đảng gồm 17 đảng viên, đã làm tốt công tác lãnh
đạo, chỉ đạo mọi hoạt động chính trị, chuyên môn trong nhà trờng. Chi bộ đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu
đợc Đảng ủy xã tặng giấy khen.
- Chi đoàn giáo viên gồm 29 đoàn viên, đội ngũ trẻ có năng
lực, nhiệt tình công việc, đi đầu trong ứng dụng công nghệ
thông tin vào hoạt động và giảng dạy đồng thời là lực luợng nòng
cốt trong việc thực hiện cuộc vận động xây dựng trờng học
thân thiện, học sinh tích cực .
Chi đoàn luôn đạt chi đoàn vững mạnh xuất sắc.
- Tổ chức công đoàn 42 đoàn viên. Nhiều năm liên tục đạt
công đoàn vững mạnh xuất sắc đợc tặng khen của công đoàn
ngành, Liên đoàn lao động Huyện, Công đoàn giáo dục Quảng
Bình.
Công đoàn đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc.
- Liên đội TNTPHCM. Luôn đạt liên đội vững mạnh xuất sắc.
Dới sự chỉ đạo của chi bộ Đảng, các tổ chức đoàn thể trong
nhà trờng hoạt động tích cực, phối kết hợp chặt chẻ trong việc
thực hiện nhiệm vụ năm học góp phần nâng cao chất lợng giáo
dục toàn diện của nhà trờng trong nhiều năm học qua.
1.6. Hệ thống sổ và hồ sơ quản lí:
3


Nhà trờng có đủ các loại hồ sơ quản lí đợc qui định theo
điều lệ trờng Trung học: sổ đăng bộ, sổ gọi tên ghi điểm, sổ
đầu bài, học bạ học sinh, sổ theo dõi phổ cập, sổ nghị quyết
hội đồng, sổ kiểm tra đánh giá cán bộ công chức, sổ khen thởng và kỷ luật HS, sổ theo dõi công văn đi đến, sổ cấp phát
bằng, sổ quản lí tài sản, tài chính, kế hoạch hàng năm, các
quyết định khen thởng của các cấp quản lí.
Các loại hồ sơ đủ về số lợng, đảm bảo về chất lợng, có tính lu
trữ cao.
Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt chuẩn.
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên:

2.1. Cán bộ quản lí:
Trờng có 2 cán bộ quản lí: 01 Hiệu trởng và 01 Phó hiệu trởng
Hiệu trởng: Trình độ ĐHSP Sinh, đã qua các lớp quản lí về
giáo dục, quản lí Nhà nớc, Trung cấp chính trị, có chứng chỉ B tin
học văn phòng và chứng chỉ B ngoại ngữ Anh văn
Phó HT: Trình độ Đại học Toán - Lý đã qua lớp quản lí giáo
dục, QLNN, và đang học lớp trung cấp chính trị, có chứng chỉ B
tin học văn phòng và chứng chỉ B ngoại ngữ Anh văn
- Qua hàng năm cán bộ quản lý nhà trờng xây dựng kế hoạch
hoạt động phù hợp với chủ đề năm học, với tinh thần chỉ đạo của
ngành, bậc học và phù hợp với tình hình thực tế, có tính khả thi
cao.
- Quy trình quản lý khép kín và xuyên suốt đến tổ, cá
nhân, hoạt động của bộ máy nhà trờng có nề nếp kỉ cơng
- Bộ máy lãnh đạo đoàn kết, có phân công công việc cụ thể,
phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong công tác, thực hiện tốt
dân chủ hoá trờng học, tạo không khí vui vẻ đầm ấm trong hội
đồng s phạm nhà trờng.
- Tổ chức thực hiện và quản lý chặt chẽ kế hoạch dạy học, kế
hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục theo biên chế năm học nề
nếp, hiệu quả cao.
- Quản lý tốt công tác tài chính, tài sản của nhà trờng, đã
xây dựng Qui chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện của đơn
vị, đảm bảo mức chi tiêu tiết kiệm, hợp lí, hợp pháp theo luật
ngân sách và pháp lệnh kế toán.
4


- Làm tốt công tác tham mu với cấp uỷ Đảng và chính quyền
địa phơng trong việc tăng trởng cơ sở vật chất, trong vận động
con em đến trờng học tập , xây dựng đợc mối quan hệ chặt chẽ
với các tổ chức đoàn thể ở địa phơng giáo dục tốt con em trên
địa bàn
2.2 Giáo viên.
Trờng có 35 giáo viên/17 lớp- tỉ lệ 2,05 GV/lớp
Trình độ đào tạo: + ĐH: 8/35- tỉ lệ 22,9%
+ CĐSP: 27/35 - tỉ lệ 77,1%
- Chứng chỉ Tin học: 35/35, tỉ lệ: 100% .
- Chứng chỉ và trình độ ĐH ngoại ngữ: 34/35 đ/c, tỉ lệ:
97,1%.
- Đội ngũ bảo đảm cân đối đủ tất cả các môn.
- Tất cả đợc xếp năng lực s phạm khá trở lên. Trong đó có 13
giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp Huyện và 02 GV đạt danh
hiệu GV dạy giỏi cấp tỉnh tỉ lệ GV DG: 42,9%.
- Có đầy đủ hồ sơ quản lý cán bộ, lý lịch cán bộ nhân viên
của nhà trờng.
100% Giáo viên có t tởng, đạo đức phẩm chất tốt. Tác phong
lối sống lành mạnh, yêu nghề mến trẻ, nhiệt tình trong công tác,
hiệu quả công tác cao. Vì vậy, tất cả giáo viên đều đợc xếp loại
công chức hàng năm từ khá trở lên.
2.3 Nhân viên.
- Trờng có 5 nhân viên: kế toán, văn phòng, thiết bị, th viện,
Y tế: đạt chuẩn đào tạo. Trong đó trung cấp 04 đ/c, cao đẳng
01 đ/c.
- Nhân viên phụ trách đợc đào tạo và bồi dỡng về chuyên môn
nghiệp vụ, luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
2.4. Hồ sơ.
- Có đủ hồ sơ của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
theo chuẩn quy định tại điều lệ trờng trung học, cụ thể:
+ Văn bằng chứng chỉ chuẩn và trên chuẩn.
+ Lý lịch cán bộ, nhân viên của trờng.

5


+ Văn bằng, giấy chứng nhận bồi dỡng lý luận chính trị, quản lý
giáo dục của hiệu trởng, phó hiệu trởng.
+ Các quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển của cán bộ giáo
viên, nhân viên.
+ Các quyết định nâng lơng thờng xuyên, nâng lơng trớc thời
hạn
+ Các bản nhận xét định kỳ, đánh giá công chức qua hàng năm.
+ Giấy chứng nhận đạt các danh hiệu; Giáo viên dạy giỏi; Chiến
sĩ thi đua.
- Các loại hồ sơ trên đủ chất lợng, sắp xếp khoa học.
Đánh giá tiêu chuẩn 2: đạt chuẩn
III- Tiêu chuẩn 3: Chất lợng giáo dục
3.1 Tỉ lệ bỏ học, lu ban qua hàng năm:
Qua hàng năm nhà trờng làm tốt công tác tham mu với chính
quyền địa phơng, phối kết hợp với hội cha mẹ học sinh và các
lực lợng giáo dục trên địa bàn, mở nhiều hội nghị liên tịch vận
động học sinh bỏ học và có nguy cơ bỏ học trỏ lại trờng nhằm
duy trì đợc số lợng, tổ chức có hiệu quả các cuộc vận động giúp
đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn về vật chất và tinh thần, qua
các năm nhà trờng đã tiến hành cho học sinh nghèo và diện
chính sách mợn đủ sách giáo khoa để học tập chính vì thế số lợng duy trì tốt và chất lợng giáo dục ngày càng đợc chuyển biến
rõ nét.
Những đối tợng học sinh cá biệt nhà trờng đã chỉ đạo giáo
viên chủ nhiệm thờng xuyên quan tâm và có sự phối hợp với gia
đình cũng nh hội trởng của các lớp để nắm bắt, theo dõi nên số
lợng HS lu ban qua hàng năm ít: năm học 2007-2008: 0,5 %; năm
học 2008-2009: 0,2 %, năm học 2009-2010: 0,43%
Tỷ lệ học sinh bỏ học qua hàng năm: năm học 2007-2008:
0,52 %; năm học 2008-2009: 0,61 %; năm học 2009-2010: 0,56
%.
3.2 Chất lợng giáo dục:
- Tốt nghiệp THCS:
Năm học 2007-2008: 98,6%
6


Năm học 2008-2009: 100% ( kể cả tốt nghiệp lần
2).
Năm học 2009-2010: 100%
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực từ năm học 2007-2008 đến
2009-2010 đợc đánh giá nh sau:

Hạnh kiểm
Khá
TB

Học lực
Khá
TB

Năm

S

học

L

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

82
9

553

66,7

257

31,0

18

2,2

1

0,1

48

5,8

280

33,8

454

54,8

47

5,7

73
6
689

488
478

66,3
69,4

224
203

30,4
29,5

24
8

3,3
1,2

0
0

0
0

40
63

5,4
9,1

289
283

39,3
41,1

370
326

50,3
47,3

37
17

5,0
2,5

2007 2008
2008 2009
2009 - 2010

Tốt

Yếu

Giỏi

Yếu

* Học sinh giỏi cấp Huyện:
Năm học 2007-2008:
02 giải đồng đội ; 15 giải
cá nhân
Năm học 2008-2009:
01giải đồng đội ;
18 giải cá
nhân
Năm học 2009-2010: 01 giải đồng đội ;
19 giải cá
nhân
* Học sinh giỏi tỉnh:
Năm học 2007-2008: 2 giải
Năm học 2008-2009: 3giải
Năm học 2009-2010: 1giải
* Thi tuyển vào THPT hai năm học 2007-2008 và năm học
2008-2009 xếp thứ 41 trong toàn tỉnh, năm 2009- 2010 xếp
thứ 43 trên toàn tỉnh.
3.3. Các hoạt động giáo dục.
- Giáo dục thể chất, thẩm mỹ
+ Tổ chức dạy đủ, có chất lợng số tiết môn Thể dục, Âm nhạc,
Mĩ thuật. +Thờng xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao lành mạnh cuốn hút HS .
+ 100% học sinh đạt chuẩn rèn luyện thân thể theo độ tuổi.
+ Hàng năm trờng hợp đồng nhân viên y tế để theo dõi và
khám chữa bệnh, sơ cứu ban đầu cho học sinh, tổ chức liên hệ
với TTY tế khám sức khỏe định kỳ cho học sinh toàn trờng ít nhất
2 lần/ năm. Tiêm phòng uốn ván cho học sinh nữ khối 8.9. Chú
trọng giáo dục giới tính cho học sinh.
7


+ HKPĐ cấp trờng đợc tổ chức hàng năm, tham gia đầy đủ
các hội thi cấp cụm, huyện, tỉnh.
+ Tổ chức hội thi và biểu diễn văn nghệ qua các ngày lễ lớn
nh 20-11, 26-3. nhân dịp tết Trung thu. Tham gia hội thi văn
nghệ do ngành tổ chức đạt thứ hạng cao, tổ chức thi

kể

chuyện về tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức rung
chuông vàng nhân ngày 26 - 3.
- Giáo dục kỹ năng thực hành và hớng nghiệp
+ Đảm bảo dạy đủ, đúng chơng trình môn công nghệ, HĐ
NGLL, SH HN.
+ Tổ chức dạy đủ, chất lợng các bài giáo dục hớng nghiệp theo
quy định. Dạy nghề phổ thông cho lớp 8 có chất lợng, tỷ lệ học
sinh tham gia học cao, tốt nghiệp nghề hàng năm đạt: năm
2007-2008: 99,5%; năm 2008-2009: 97,0%; năm 2009-2010:
100%;
+ Tham gia đầy đủ các hội thi do ngành tổ chức.
3.4 Công tác phổ cập THCS:
Công tác phổ cập đợc chú trọng, làm tốt công tác tham mu,
điều tra xử lý số liệu chính xác, đẩy mạnh đợc phong trào xã hội
hóa sự nghiệp giáo dục, nên địa phơng đã hoàn thành phổ cập
Tiểu học đúng độ tuổi năm 2001 và hoàn thành phổ cập Trung
học cơ sở năm 2004. Tỉ lệ phổ cập THCS hàng năm đạt ở mức
cao. Năm 2010 đạt 97,3%.
3.5 Hồ sơ:
Có đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định và đảm chất lợng:
- Báo cáo tổng kết năm học của 3 năm học liền kề, thống kê
kết quả xếp loại hạnh kiểm học lực theo khối lớp.
- Kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Kế hoạch bồi dỡng giáo viên chu kì 2004-2010, bồi dỡng thông
qua sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ.
- Có đủ các Quyết định, giấy khen đợc cấp của các cấp quản
lí giáo dục .
- Kế hoạch PCGD THCS.
Đánh giá tiêu chuẩn3: Đạt chuẩn
V-Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị.
4.1. Diện tích trờng:
8


Trờng là một khu riêng biệt có diện tích 13000 m2. Bình
quân 20,9 m2/1 HS. Hệ thống sân chơi trên 3600 m 2, sân bãi tập
4600 m2. Khuôn viên đợc xây kín bằng tờng rào cả bốn phía, có
cổng trờng, biển tên trờng.
4.2 Các khối công trình.
a. Khu phòng học và phòng học bộ môn.
- Phòng học:
Có 09 phòng học cho 17 lớp học 2 ca. Phòng học rộng 45 m 2 có
đủ bàn ghế cho học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống lóa
đúng quy định. Phòng học bố trí đủ quạt mát, đèn sáng. Đảm
bảo đủ ánh sáng, thoáng mát cho học sinh học tập. Phòng học đợc trang trí đẹp, đủ ảnh Bác, khẩu hiệu về học tập.
- Phòng học bộ môn:
Có 4 phòng bộ môn:Vật lý; Hóa ; Sinh vật, Tin học. CSVC bên
trong các phòng bộ môn đủ đạt chuẩn và tổ chức sử dụng đảm
bảo quy chế. Có nội qui học tập và hoạt động rõ ràng.
+Cha có phòng nghe nhìn: hiện nay, phòng đã
có, nhng trang thiết bị bên trong còn thiếu: 20 bàn vi
tính đúng chuẩn, 20 máy vi tính, 40 tai nghe, 01 đầu
chiếu. Tổng trị giá 200 triệu.
- Khu phục vụ học tập:
Trờng có một th viện diện tích 82 m2 gồm tủ sách, 01 phòng
đọc học sinh, 01 phòng đọc của GV. Hiện có đầy đủ bàn ghế
phơng tiện và cơ số sách theo quy định tại QĐ số 01 quy định
tiêu chuẩn th viện trờng học, có một nhân viên phụ trách, chuyên
môn nghiệp vụ tốt.
Trờng có một phòng truyền thống. Có mô hình trờng, tủ trng
bày các hiện vật, tập hợp các thông tin về truyền thống nhà trờng, thành tích thi đua hàng năm và các mảng truyền thống của
nhà trờng từ ngày thành lập đến nay
+Phòng truyền thống cơ bản sắp hoàn thành các
hạng mục theo quy định. Nhờ nguồn vốn 51 triệu cuối
năm 2010.
Khu luyện tập thể dục thể thao: Có bố trí riêng một khu cho
dạy và học môn thể dục và tổ chức các hoạt động thể thao. Có
đờng chạy, sân bóng chuyền, bóng đá mi ni, hố nhảy và bãi tập
đủ cho HS hoạt động.

9


Phòng làm việc của công đoàn diện tích 18m2, có bố trí đủ
bàn ghế, phơng tiện làm việc, hệ thống bảng biểu phục vụ tốt
cho hoạt động công đoàn.
Phòng Đội diện tích 45m2 có hệ thống bảng biểu kế hoạch
tháng tuần, những hình ảnh hoạt động của đội, bàn ghế và các
trang bị phục vụ cho hoạt động của Đội.
Khu hành chính- quản trị: Có đủ phòng hiệu trởng, P. hiệu
trởng, văn phòng, phòng kế toán-văn phòng, phòng trực, phòng y
tế học đờng. Các phòng này đợc bố trí sắp xếp hợp lí theo chức
năng của mỗi bộ phận. Trong các phòng làm việc đợc trang trí hợp
lí, có đủ các thiết bị làm việc phù hợp với yêu cầu công việc.
Khu sân chơi đợc bê tông hóa, đủ diện tích đảm bảo vệ
sinh và hệ thống cây bóng mát đảm bảo cho học sinh vui chơi.
+Nhà trờng đã tham mu với hội PH đổ 92 triệu đồng
sân bê tông, trong năm học 2010-2011 trả nợ đợc 32 triệu,
hiện còn nợ vào năm học sau 60 triệu đồng.
Khu vệ sinh: Trờng có hai công trình vệ sinh tự hủy đợc bố
trí cho giáo viên, học sinh nam và nữ. Các công trình vệ sinh đợc bố trí thuận tiện. Thờng xuyên đợc vệ sinh sạch sẽ, không làm
ảnh hởng đến môi trờng trong và ngoài nhà trờng.
+ Hiện nay có công trình vệ sinh cho HS tổng nguồn
vốn đầu t 230 triệu, UBND xã đã trả nợ đợc 80 triệu do
nguồn vốn hổ trợ năm 2010, còn nợ nhà thầu 150 triệu.
Công trình vệ sinh cho GV, nhà trờng đã tham mu với PH
xây dựng hết 35 triệu, đã hoàn thành, nay còn nợ nguyên
35 triệu.
Khu để xe: Có hai khu để xe cho giáo viên và học sinh, nhà
xe bán kiên cố rộng, đủ dựng xe của giáo viên và học sinh. Khu
để xe đợc làm trong khuôn viên trờng luôn đảm bảo an toàn,
trật tự.
+ Khu để xe cho GV và HS đang còn chung, nhà xe
cho HS còn tạm bợ. Cần xây dựng lại trị giá 150 triệu.
Nớc sạch: Trờng có một có công trình nớc sạch gồm một giếng
khoan và hệ thống bể nớc đảm bảo nớc phục vụ cho hoạt động
dạy học. Có đủ nớc sạch sử dụng cho giáo viên và học sinh. Riêng
các phòng bộ môn , nớc sạch đợc dẫn đến nơi , thuận lợi cho việc
sử dụng và bảo đảm vệ sinh trong quá trình dạy học . Có hệ
thống thoát nớc hợp vệ sinh.
Phòng trực ban, phòng y tế đảm bảo theo quy định.
10


+ Phòng trực và phòng y tế đợc XD từ hè năm 2010, nhng hiện nay vẫn còn nợ 156 triệu cha trả cho nhà thầu.
Hệ thống nớc sạch, công trình đảm bảo theo yêu cầu của trờng học thân thiện.
Khuôn viên cây cảnh đảm bảo, tuy cha đẹp.
4.3 Trang website:
Nhà trờng đã xây dựng trang web, đã đi vào hoạt động từ
năm học 2009-2010 có hiệu quả, đáp ứng với yêu cầu trong quản
lý và dạy học.
Có hồ sơ đầy đủ, hợp pháp.
4.4 Hồ sơ TV- TB và Y tế học đờng:
*Hồ sơ phòng thí nghiệm thực hành bao gồm:
+ Nội quy phòng thí nghiệm, thực hành, phòng máy.
+ Kế hoạch mua sắm trang thiết bị hàng năm.
+ Đánh giá xếp loại về công tác thiết bị của sở.
+ Sổ theo dõi nhập thiết bị, đồ dùng dạy học.
+ Sổ theo dõi sử dụng thiết bị dạy học....
*Hồ sơ th viện:
+ Nội quy th viện nhà trờng.
+ Sổ theo dõi nhập sách, báo, tài liệu tham khảo hàng năm.
+ Sổ theo dõi giáo viên, học sinh mợn sách hàng năm
*Hồ sơ theo dõi công tác giáo dục thể chất:
+ Báo cáo tình hình giáo dục thể chất và y tế học đờng.
+ Y bạ, bảo hiểm y tế học sinh theo khối lớp.
+ Sổ theo dõi cấp thuốc cho học sinh ốm đau hàng ngày.
+ Sổ theo dõi các loại thuốc thông dụng...
Hồ sơ đầy đủ, đảm bảo chất lợng.
Đánh giá chuẩn 4: Cha đạt chuẩn
(Vì: Cha có phòng nghe nhìn, cha giải phóng mặt bằng
nhà cấp 4)
V. Tiêu chuẩn 5:

Công tác xã hội hóa giáo dục:

Trong nhiều năm qua công tác xã hội hoá giáo dục đợc nhà trờng quan tâm, đã xây dựng mối quan hệ chặt chẽ về giáo dục
giữa nhà trờng, gia đình và xã hội, tích cực tham mu với cấp ủy
Đảng, Chính quyền địa phơng; thông qua hội nghị dân chính,
các cuộc họp ở thôn để truyên truyền vận động phụ huynh học
sinh và các tổ chức xã hội tham gia thực hiện tốt xã hội hoá giáo
dục; thành lập và phát huy tốt hiệu quả các ban nh : ban chỉ
11


đạo PC THCS, ban chỉ đạo xây dựng chuẩn quốc gia, ban đại
diện hội cha mẹ học sinh, hội đồng giáo dục xã, Hội khuyến học,
Hội giáo viên giáo chức, ban bảo vệ an toàn trờng học, ban chống
bão lụt và phòng chống cháy nổ.
Hoạt động của các tổ chức đoàn thể, các ban ngành, của
hội trong nhiều năm qua thực sự đem lại hiệu quả nhất là trong
công tác vận động học sinh bỏ học trở lại trờng, giáo dục đạo
đức, giúp đỡ học sinh nghèo...
Đặc biệt , trong công tác xây dựng CSVC hoàn thành khuôn
viên các tổ chức đã tích cực giúp nhà trờng vận động nhân dân
đóng góp công lao động, kinh phí để hoàn thành các hạng mục
CSVC nhất là trong giai đoạn xây dựng trờng đạt chuẩn Quốc
gia. Ngoài ra địa phơng còn huy động đợc trên 500 ngày công
để xây dựng trờng chuẩn quốc gia.
Có thể khẳng định rằng chính sức mạnh của xã hội hoá
giáo dục là nhân tố cực kỳ quan trọng để xây dựng thành công
trờng chuẩn quốc gia.
Về phía nhà trờng, tập thể đội ngũ giáo viên và học sinh đã
tập trung sức lực và trí tuệ để xây dựng nhà trờng trở thành
trung tâm văn hoá - giáo dục của địa phơng, góp phần quan
trọng trong việc nâng cao dân trí , đào tạo nguồn nhân lực ;
đồng thời giúp địa phơng làm tốt công tác tuyên truyền nâng
cao nhận thức cho cộng đồng về chủ trơng chính sách của Đảng,
pháp luật Nhà nớc và các phong trào hoạt động xã hội nh : thực
hiện an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống
dịch cúm A H1N1, vệ sinh thôn xóm...
Hồ sơ chuẩn 5 gồm có
+ Biên bản ĐH giáo dục cấp cơ sở
+ Biên bản hội nghị cán bộ công chức, hội đồng giáo dục của
trờng .
+ Sổ theo dõi các buổi làm việc với Ban đại diện cha mẹ học
sinh
+ Sổ liên lạc với phụ huynh học sinh.
+ Kết quả huy động từ các nguồn lực xây dựng cơ sở vật
chất, hổ trợ khen thởng giáo viên, học sinh hàng năm
* Đánh giá chuẩn 5: Đạt chuẩn
đề xuất kiến nghị
1. Đối với UBND huyện và UBND xã cần đầu t nguồn vốn
hoàn thành các hạng mục còn lại để trờng sớm kiểm tra công
12


nhận trờng đạt chuẩn QG vào tháng 4/2011 theo dự kiến, cụ
thể :
-Đầu t : 200.000.000 đồng- Trang bị phòng nghe nhìn.
- Mua : 80.000.000 đồng- Máy vi tính cho phòng tin học.
- Cải tạo : 100.000.000 đồng- Công trình bồn hoa, cây
cảnh, khuôn viên
- Trả nợ : + 156.000.000 đồng- nhà bảo vệ và y tế.
+ 150.000.000 đồng- Công trình VS cho HS
+ 35.000.000 đồng- Công trình VS cho GV
+ 60.000.000 đồng- Công trình bê tông
Tổng cộng : 781.000.000 đồng
2. Đối với PGD : tăng cờng chỉ đạo cho đơn vị xây dựng
trờng chuẩn thêo đúng quy định chuẩn mới. Hổ trợ nguồn kinh
phí mua sắm từ nguồn trang cấp.
Kết luận
Xây dựng trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia là yêu cầu bức bách,
là nhu cầu của địa phơng, của Ngành giáo dục và của toàn xã
hội nhằm tạo ra môi trờng giáo dục lành mạnh, điều kiện tốt
để dạy và học, đảm bảo chất lợng giáo dục toàn diện, đào tạo
con ngời mới - đáp ứng nguồn nhân lực cho thời kỳ CNH - HĐH
đất nớc, là cơ hội để đón nhận sự u tiên, đầu t từ nhiều
phía cho đơn vị. Xây dựng trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia
giai đoạn 2005 - 2010 là một mục tiêu quan trọng của Đảng và
Nhà nớc là một nhiệm vụ nặng nề. Nhận thức đúng đắn
điều đó, trong mấy năm qua, nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt
chẽ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp huyện, cấp xã, sự
chỉ đạo sâu sát của Phòng GD-ĐT và sự nổ lực phấn đấu cao
độ của tập thể cộng đồng xã hội nói chung, tập thể cán bộ
giáo viên nói riêng, Trờng THCS Hồng Thuỷ cố gắng xây dựng
thành công trờng chuẩn quốc gia giai đoạn 2005-2010. theo
quy định tại Thông t 06/QD-BGD&ĐT ngày 26 tháng 02 năm
2010. Với kết quả rà soát trên trờng THCS Hồng Thuỷ đề nghị
Uỷ ban nhân dân xã và huyện, tăng cờng hổ trợ và chỉ đạo
các ngành các cấp để trờng sớm hoàn thành kiểm tra công
nhận trờng THCS chuẩn Quốc gia giai đoạn 2005 -2010.

13


Trëng ban chØ ®¹o

HiÖu trëng

Vâ Thµnh §ång

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×