Tải bản đầy đủ

bao cao so ket 05 06

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********************

Báo cáo
sơ kết học kỳ I năm học 2005 - 2006
Phần thứ nhất
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I
năm học 2005 - 2006
Năm học 2005 - 2006 là năm học có ý nghĩa quan trọng, là năm
học toàn ngành thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X và kỷ niệm ngày lịch sử trọng đại của dân tộc: 60
năm cạch mạng tháng tám và Quốc khánh 2/9, đồng thời kết thúc giai
đoạn đầu của chiến lợc phát triển giáo dục 2005 - 2010.
Thực hiện chỉ thị 22/2005/CT của Bộ GD- ĐT.
Năm học 2005 - 2006 nhà trờng gặp những thuận lợi và khó
khăn cơ bản sau:
Cùng với sự tăng trởng kinh tế của cả nớc trong thời kỳ đổi mới,
kinh tế của xã nhà đợc tiếp tục tăng trởng, đời sống của nhân dân
ngày càng đợc ổn định và cải thiện nhu cầu học tập của con em
ngày càng cao, sự chăm lo cho giáo dục ngày càng có hiệu quả.

Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp thờng xuyên quan tâm
đến giáo dục. Các tổ chức đoàn thể xã hội, hội cha mẹ học sinh
quan tâm, chăm lo, thờng xuyên có sự phối hợp với nhà trờng.
CSVC nhà trờng có sự tăng trởng khá, từng bớc đáp ứng yêu cầu
giảng dạy học tập của nhà trờng trong thời đại mới.
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trờng có ý thức trách nhiệm cao,
trình độ đợc đào tạo cơ bản, luôn đoàn kết tích cực phấn đấu
thực hiện nhiệm vụ năm học.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản đó, thực hiện nhiệm vụ năm
học nhà trờng gặp một số khó khăn đó là:
Số lợng học sinh, số lớp đông, trong lúc khuôn viên, sân bãi chật
chội cha đảm bảo yêu cầu học tập, vui chơi.
Cán bộ giáo viên phần lớn ở xa, phải đi về trong ngày, nên có
ảnh hởng đến sức khoẻ và hiệu quả công tác.
Vẫn còn một bộ phận phụ huynh cha quan tâm đến nhu cầu
học tập của học sinh, vẫn còn nhiều học sinh ham chơi, không say
mê học tập và rèn luyện.
Những kết quả đạt đợc:
I/ Quy mô về trờng lớp, pcgd.
1- Quy mô số lợng:
Tuyển sinh lớp 6: 179/179 em . Đạt tỷ lệ: 100% .


Qui mô trờng: 17 lớp với 732 hoc sinh.
Tình hình diễn biến số lợng:
Khố
i
Lớp

KH
Giao

SL
SL
Tăng
đầu
Cuối kỳ
năm
Lớp HS Lớp HS Lớp HS Lớp H
S

6

4

7

5

8

4

9

4

Cộn
g

17

17
9
20
3
18
2
16
9
73
3

4
5
4
4
17

17
9
20
2
18
2
16
9
73
2

4
5
4
4
17

17
9
20
1
18
2
16
9
73
1

Giảm
Trong Tron

g
năm

Cộn
g

Tỷ
lệ

Chuy
ển

Ch
ết

Cộng
2

1

1

0.1
3

1

1

1

0.1
3

1

*Số lợng học nghề: Lớp 9: 169/169 = 100%.
*Những giải pháp đã thiực hiện:
Nhà trờng đã làm tốt công tác t tởng, xác định rõ cho đội ngũ
về công tác huy động, duy trì số lợng là một nhiệm vụ trọng tâm,
quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ năm học. Từ đó nâng cao ý
thức trách nhiệm của toàn thể cán bộ giáo viên, thờng xuyên làm tôt
công tác tuyên truyền , nâng cao trong phụ huynh nhân dân, cũng
nh thờng xuyên quan tâm, chăm lo gần gũi thơng yêu học sinh, để
lôi cuốn tạo điều kiện cho học sinh say mê, chăm chỉ, chuyên cần
học tập.
Nhà trờng làm tốt công tác phối hợp với địa phơng, các tổ chức
đoàn thể, HĐGD, Hội cha mẹ học sinh, chính quyền đoàn thể các
thôn trong việc tuyển sinh, huy động số lợng cũng nh vận động học
sinh bỏ học. Giáo viên chủ nhiệm nhiệt tình chăm lo, nắm vững
điều kiện hoàn cảnh học sinh, gia đình học sinh. Từ đó có sự phối
hợp chặt chẽ giáo dục kịp thời, giúp đỡ tạo điều kiện cho những học
sinh có những hoàn cảnh đặc biệt, những học sinh ham chơi
không thích học, ngăn chặn tình trạng bỏ học. Đặc biệt sự gần gũi
thơng yêu học sinh nên đã tạo cho các em lòng tin, sự kính trọng mà
chăm chỉ học tập, say mê đến lớp.
Chất lợng dạy học, sự nghiêm túc trong chuyên môn của tập thể
đội gnũ cán bộ giáo viên góp phần tích cực, quyết định trong việc
duy trì số lợng.
2/ Công tác PCGD THCS:

2


Thực hiện mục tiêu PCGD CS là một nhiệm vụ chính trị, là một
nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch nhiệm vụ năm học. Đội ngũ cán bộ
giáo viên, nhân viên nhà trờng đã xác định rõ tầm quan trọng,
nhiệm vụ trọng tâm trong năm học nên đã nâng cao ý thức trách
nhiệm.
Nhà trờng đã làm tốt công tác tham mu với lãnh đạo Đảng, chính
quyền địa phơng về thực hiện nhiệm vụ PCGD CS trên địa bàn.
Đây không chỉ là nhiệm vụ của ngành giáo dục mà là công việc của
toàn Đảng, toàn dân, của các cấp các ngành. Từ đó đã có sự chỉ
đạo sâu sát, cụ thể, các tổ chức đoàn thể phối hợp đồng bộ.
*Kết quả cụ thể:
Làm tốt côgn tác tuyển sinh lớp 6. Huy động học sinh TNTH
vào lớp 7 đạt 100% duy trì số lợng trong học kỳ đạt cao.
Ban PC giáo dục xã hội hoạt động đều tay, hiệu quả tham mu
tích cực, kịp thời cho lãnh đạo Đảng, chính quyền về thực hiện mục
tiêu PC.
Nhà trờng thờng xuyên tu chỉnh bộ hồ sơ đúng quy định. Xử
lý cập nhật số liệu kịp thời chính xác, quản lý chặt chẽ sự biến
động của các đối tợng trong diện PC năm 2005, đối chiếu thống
nhất số lợng giữa 2 cấp học.
Kết quả tỷ lệ 15 - 18 tuổi có bằng tôt nghiệp THCS đến
12/2005 đạt 87.3%.
Đơn vị đợc huyện, tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc
gia PCGD THCS vào tháng 7 năm 2005. Hiện nhà trờng đang tiếp
tục phát huy kết quả và tu chỉnh hồ sơ chuẩn bị cho BGD kiểm tra
công nhận.
II/ Thực hiện nâng cao chất lợng giáo dục:
1/ Giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh:
Nhà trờng đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm nâng cao việc
giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh thông qua bài dạy, bài học
nêu gơng, đẩy mạnh hoạt động Đội, phát huy các phong trào thi đua
theo chủ đề, chủ điểm vào các ngày lễ lớn, tăng cờng tham gia các
hoạt động từ thiện...
Tổ chức việc học tập nội quy, tăng cờng giáo dục theo chuẩn
mực đạo đức lối sống học sinh đợc quy định trong điều lệ nhà trờng. Tăng cờng kiểm tra phát hiện xử lý nghiêm túc những trờng hợp
vi phạm, giáo dục kịp thời.
Phối hợp chặt chẽ với các lực lợng trong và ngoài nhà trờng để
giáo dục đạo đức cho học sinh, tạo môi trờng cho các em hoạt động.
Tăng cờng giáo dục an toàn giao thông, giáo dục thể chất môi trờng,
tích cực phòng chống ma tuý, bạo lực và các tệ nạn xã hội.
* Kết quả xếp hạnh kiểm cuối kỳ:
Tốt: 445 em - Tỷ lệ 60,9%. Tăng hơn cùng kỳ 2,9%.
Khá: 264 em - Tỷ lệ 36,1%.


TB: 22 em - Tỷ lệ 3,0%. Tăng hơn cùng kỳ là 1%.
Không có học sin xếp loại hạnh kiểm yếu, kém.
*Tồn tại:
Vẫn còn một số học sinh thiếu ý thực học tập, rèn luyện. Không
tuân thủ giáo dục còn hay nghịch ngợm, gây gỗ, đánh đập nhau.
Một số em khối 7,8 có dấu hiệu thiếu vâng lời, 7D, 8C, 8D. Một số
có dấu hiệu thiếu tính thật thà. Tình trạng thực hiện về sử dụng,
bảo vệ tài sản lớp học cha thật nghiêm túc. Một số em nam còn phát
ngôn bừa bãi thiếu văn hoá. Trong kiểm tra, tình trạng quay cóp, sử
dụng tài liệu tuy đã đợc hạn chế nhng vẫn còn một số hiện tợng gian
lận xảy ra.
2/ Nâng cao chất lợng giao dục toàn diện.
a/ Công tác triển khai đổi mới chơng trình SGK.
Nhà trờng làm tốt công việc tổ chức học tập, quán triệt chủ trơng của Đảng, nhà nớc về đổi mơí GDPT. Làm cho mỗi cán bộ giáo
viên nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng, tính tất yếu phải đổi
mới GDPT, từ đó mà tích cực bồi dỡng, đáp ứng yêu cầu, góp phần
cùng với lãnh đạo nhà trờng tuyên truyền sâu rộng trong phụ huynh
học sinh.
Phụ huynh học sinh đã có sự chuẩn bị: Sách vở, dụng cụ học
tập, điều kiện thời gian cũng nh tâm lý cho các em tiếp thu chơng
trình mới.
Cán bộ giáo viên tham gia tập huấn đổi mới thay sách, đầy đủ
100%. Việc học tập tiếp thu nghiêm túc, chất lợng hiệu quả khá cao.
Nhà trờng đã u tiên bố trí giáo viên đạt chuẩn đào tạo đã qua
bồi dỡng tập huấn dạy các thay sách, hạn chế mức thấp nhất việc bố
trí dạy chéo môn.
Ưu tiên quan tâm, mua sắm chuẩn bị đủ phòng TV-TB, phòng
TH bộ môn, bàn ghế, bảng..... và các yêu cầu khác phục vụ cho dạy
học thay sách.
Tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn phong phú mà trọng
tâm là đổi mới phơng pháp dạy học: Thao giảng, dự giờ, dự thảo,
sinh hoạt chuyên môn liên trờng. Thông qua các hoạt động để trao
đổi rút kinh nghiệm trong soạn giáo án cũng nh các kỹ năng lên lớp.
Tổng số tiết thao giảng trong năm học: 26 tiết.
Số lần sinh hoạt chuyên môn liên trờng: 1 lần cho 8 môn
khoa học cơ bản.
Số giáo án thống nhất: 17 giáo án.
Ngoài ra giáo viên còn thực hiện nghiệm túc chế độ dự giờ
tham lớp đảm bảo ít nhất một tiết/1 tuần. Tổng số tiết dự giờ trong
năm 578 tiết.
Chỉ đạo hoạt động TV- TB một cách nề nếp. Phát huy một cách
tối đa trang thiết bị phục vụ cho dạy học. Phát động giáo viên
phong trào làm đồ dùng dạy học đăng ký sử dụng thiết bị dạy học


nề nếp đặc biệt sử dụng bảng phụ trong việc dạy học.Do vậy chất
lợng giờ dạy đợc nâng lên, đáp ứng yêu cầu đổi mới phơng pháp.
Quan tâm đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá dới nhiều
hình thức: Trắc nghiệm. tự luận khoa học. Đổi mới đề ra tập trung
nhiều cho câu hỏi kiểm tra vận dụng kiến thức, hạn chế đành câu
hỏi nhắc lại kiến thức. Tổ chức nghiêm túc, quản lý chặt chẽ các tiết
kiểm tra: Kiểm tra thờng xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ. Kiểm tra
chặt chẽ thờng xuyên việc học bài cũ, làm bài tập ở nhà của học
sinh. Xem đây là một trong những giải pháp quan trọng để nâng
cao chất lợng dạy học, là tiêu chuẩn để đánh giá chất lợng đổi mới
giáo dục phổ thông.
Tổ chức dạy học môn tự chọn: Quán triệt hớng dẫn chỉ đạo của
BGD về dạy học môn tự chọn. Nhà trờng đã xây dựng kế hoạch lựa
chọn chủ đề phù hợp với điều kiện của nhà trờng. Tổ chức xây
dựng chơng trình, dạy học có chất lợng. Các chủ đề trong học kỳ
một chủ yếu tập trung cho chủ đề bám sát nên đã tạo điều kiện
cho những học sinh gặp khó khăn trong học tập nắm đợc kiến thức.
Chất lợng dạy học môn tự chọn đạt yêu cầu đề ra.
* Kết quả cụ thể:
Kết quả kiểm tra học kỳ I(Có phụ lục kèm theo)
Xếp loại hạnh kiểm học lực
Kh
Học lực
Hạnh kiểm
ối
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Tốt
Khá
TB
Yếu
S % SL % SL % S % SL % SL % S % S %
L
L
L
L
6
1 7, 54 30, 10 56, 1 5, 10 57, 72 40, 4 2,
4 8
2
1
4
0 6
3
5
2
2
7
1 7, 69 34, 11 55, 6 3, 12 62, 73 36. 3 1,
4 0
3
2
7
0
5
2
3
5
8
4 2, 60 33, 11 61, 7 3, 10 57, 67 36, 1 5,
2
0
1
0
8
5
7
8
0 5
9
1 7, 62 36, 92 54, 3 1, 11 66, 52 30, 5 3,
2 1
7
4
8
2
3
8
0
Cộn 4 6, 24 33, 41 56, 2 3, 44 60, 26 36, 2 3,
g
4 0
5
5
6
9
6 6
5
9
4
1
2 0
b/Đánh giá chung:
Tổ chức dạy học các bộ môn theo đung tinh thần chỉ đạo của
bộ giáo dục đào tạo, trong đó chú trọng tập trung cho các môn, lớp
thay sách, thực hiện nghiêm túc chơng trình, kế hoạch nội dung dạy
học.
Chú trọng đúng mức. Tăng cờng phụ đạo học sinh yếu kém.
Trên cơ sở chất lợng đại trà, đẩy mạnh mũi nhọn cho học sinh giỏi,
đầu t cho dạy học lớp 9.


- Mặt bằng chất lợng chung toàn trờng đạt 93,5%. So với chỉ
tiêu vợt 20,5% so với cùng kỳ vợt 6%. Đặc biệt chỉ số kiểm tra đạt khá
giỏi cao 66,5%, điểm kém thấp : 0,01 %. Vợt xa so với chỉ tiêu đề
ra.
Nhìn chung học sinh nắm vững kiến thức, có kỹ năng trình
bày khá, Chất lợng đồng đều ở các khối lớp.
-Về xếp loại theo quy chế:
Học lực: Xếp loại Giỏi : 44 em - Tỷ lệ 6,0% Giảm 1,7 % so với
cùng kỳ.
Giảm so với chỉ tiêu cuối năm là 1,5 %.
Khá 245 em - Tỷ lệ 33,5% giảm 4,5 % so với cùng kỳ.
Giảm so với chỉ tiêu cuối năm là 1,5%.
Yếu 26 em - Tỷ lệ 3,6 % tơng đơng với cùng kỳ.
Giảm so với chỉ tiêu cuối năm 0,4 %.
- Kết quả thi học sinh giỏi huyện: đạt 9 giải.
Trong đó:
+ Giải nhất: 01 giải(Giải toán trên may CASIO)
+ Giải nhì: 02 giải(Toán, Giải toán trên máy
CASIO)
+ Giải ba: 03 giải(Lý, Hoá, Giải toán trên máy
CASIO)
+ Giải khuyến khích: 02 giải(Toán, Địa).
Dạy nghề phổ thông: Tổ chức dạy nghề phổ thông nghiêm túc
theo đúng chơng trình quy định, tỷ lệ tham gia đạt cao 100% ở
khối 9.
Một số tồn tại:
Cơ sở vật chất của nhà trờng còn thiếu: Phòng chức năng,
phòng thực hành bộ môn cha hoàn thiện, các thiết bị phục vụ cho
đổi mới phơng pháp còn thiếu: Phòng máy, đèn chiếu nên việc
triển khai dạy các môn chuyên biệt, các giờ thực hành còn gặp khó
khăn. Về chất lợng nhìn chung chất lợng đại trà cơ bản ổn định,
tuy nhiên hocv sinh giỏi, học sinh tiên tiến không đều ở các khối lớp.
Khối 8 tỷ lệ đạt học sinh giỏi cha đạt yêu cầu, còn thấp so với phong
trào và so với chỉ tiêu đề ra(4 em 2,2 %). Một số môn chất lợng qua
khảo sát cuối kỳ cha vững chắc : Toán 6, Toán 8.
Tỷ lệ học sinh yếu còn cao ở khối 6. Đặc biệt tập trung nhiều ở
lớp 6 c- 11,4 %, 8 D- 8,9%. Học sinh cha thật đổi mới phơng pháp
học tập, một bộ phận lời suy nghĩ, không cóp ý thức học tập nên kết
quả thấp.
Thi học sinh giỏi khối 9 đạt nhiều giải cao, song cha có giải
đồng đội và cha tơng xứng với chất lợng phong trào dạy học của nhà
trờng.
III/ Xây dựng điều kiện:
1/ Xây dựng đội ngũ:


Thờng xuyên làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho cán
bộ giáo viên, nâng cao nhận thức và thực hiện theo t tởng Hồ Chí
Minh, thực hiện tốt khâu vận động "Dân chủ, kỷ cơng tình thơng
trách nhiệm" Nên đã quán triệt sâu sắc nhiệm vụ năm học, nâng
cao nhận thức, ý thức trách nhiệm công tác.
Tổ chức thờng xuyên công tác bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng để
nâng cao chất lợng, hiệu quả công tác, đáp ứng yêu cầu đổi mới
GDPT.
Cụ thể:
Bố rtí giáo viên tham gia tập huấn thay sách đủ 100%. Đảm báo
chuyên môn đào tạo, bồi dỡng hai môn - GV(Trừ những giáo viên mới
đến nhận công tác từ 10 năm 2005) .
Tăng cờng công tác thao giảng, dự giờ thăm lớp. Tập trung cho
thao giảng thể hiện chuyên đề dạy học các lớp thay sách, chú trọng
đổi mới khối 9. Nội dung tập trung bồi dỡng đó là: Sử dụng thiết bị,
phơng tiện dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, hình
thành các kỹ năng s phạm, thiết kế bài soạn, tổ chức hoạt động theo
hớng phát huy tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh.
Tổ chức sinh hoạt liên trờng cho 4 môn KHXH và 4 môn KHTN. Toàn
thể giáo viên trực tiếp giảng dạy tham gia đầy đủ, sinh hoạt có chất
lợng. Số lợng cán bộ giáo viên tham gia: 30 ngời.
Lãnh đạo trờng bố trí phân công phần hành lao động hợp lý
trên cơ sở phù hợp với khả năng, kinh nghiệm của giáo viên nên đã
phát huy hiệu quả công tác của đội ngũ nhà trờng.
Công đoàn thờng xuyên quan tâm đến đời sống vật chất,
tinh thần cho đội ngũ, quan tâm sinh hoạt nội trú đã tạo nên đợc
một khối đoàn kết, đợc ngũ nhiệt tình chăm lo công việc.
Tạo điều kiện cho đội ngũ tham gia học tập nâng cao kiến
thức, trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn.
Học đại học: 1đ/c
Học cao đẳng: 2 đ/c
Học ôn tập thi tuyển : 3 đ/c(2 ĐH. 1CĐ)
Tích cực bồi dỡng, tiếp sức chuẩn bị lực lợng giáo viên dự thi
giáo viên dạy giỏi đạt kết quả cao.
* Những kết quả đạt đợc:
Kiểm tra toàn diện của hiệu trởng 15 đ/c.
Trong đó xếp loại: Tốt 4 đ/c, tỷ lệ 26,6%.
Khá 09 đ/c, tỷ lệ 60,0%.
Đạt yêu cầu 02 đ/c, tỷ lệ 13,3%.
Không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, kỷ luật
lao động.
Xếp loại: NLSP, danh hiệu thi đua cuối kỳ:
Xếp loại
GVG(Tốt)
LĐG(Khá)
HTNV(TB) KHTNV(Yếu
)


Danh hiệu thi
đua
Năng lực s phạm

SL
10

%
27,8

SL
18

14

38,9

18

%
50,0

SL
8

%
22,2

SL
0

4

11,1

0

%

Một số tồn tại:
Vẫn còn giáo viên năng lực s phạm, kinh nghiệm giảng dạy vẫn
còn hạn chế.
Việc tiếp cận, mạnh dạn thực hiện đổi mới phơng pháp còn gặp khó
khăn, hiệu quả cha thật cao.
Đã có sự cố gắng tích cực quan tâm nhiều đến đội ngũ, song
do điều kiện khách quan nên hiện tại vẫn cha đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt cho giao viên: Giờng, bàn ghế phục vụ cho sinh hoạt, phơng tiện
nghe nhìn, dụng cụ thể dục thể thao.
2/ Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
a/Xây dựng cơ sở vật chất:
Nhà trờng đã làm tốt công tác tham mu với Đảng, chính quyền
về tăng trởng cơ sở vật chất, nội dung cụ thể, thiết thực có tính
khả thi. Lãnh đạo Đảng, chính quyền có sự quan tâm đúng mức nên
đã tập trung chỉ đạo, đề ra những biện pháp và việc làm thiết
thực.
Triển khai tích cực có hiệu quả đề án xây dựng chuẩn Quốc
gia. Nhiều hạng mục cơ bản đã đợc triển khai xây dựng hoàn thành
và đa vào sử dụng kịp thời.
Nhà trờng cũng đã làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện công
khai dân chủ trong kế hoạch thực hiện trớc toàn thể hội đồng s
phạm, trớc toàn thể phụ huynh. Nhờ vậy đợc phụ huynh đồng tình
ủng hộ, hào hứng thực hiện. Việc thu chi các khoản đóng góp của
phụ huynh theo đúng mức quy định, bảo đảm nguyên tắc tài
chính quy chế hiện hành. Các hạng mục mua sắm, xây dựng đợc
thực hiện theo đúng kế hoạch.
Bảo quản sử dụng hợp lý tài sản nhà trờng, hạn chế h hỏng,
chống mất mát lãng phí. Ưu tiên xây dựng tăng cờng cơ sở vật chất
theo hớng đảm bảo chắc bền đẹp, phục vụ tích cực cho đổi mới
dạy học.
Nhờ làm tốt công tác tham mu, phối hợp nhiều lực lợng tham gia,
các giải pháp đề ra hợp lý, huy động đợc nhiều nguồn vốn. Do vậy
tăng trởng cơ sở vật chất cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra.
Tổng số kinh phí mua sắm tăng trởng cơ sở vật chất trong
học kỳ I là: 261,4 triệu đồng.
Trong đó:
+ Kinh phí PH học sinh đóng góp, địa phơng hỗ trợ:
187,7 triệu.
+ Ngân sách hoạt động của nhà trờng: 7,8 triệu.
+ Trang cấp : 74,9 triệu(TB lớp 9 và phòmg máy vi tính)


b/ Về th viện thiết bị: Quan tâm xây dựng đầu t tăng trởng thu
viện thiết bị phục vụ cho dạy học.
Th viện:
Đảm bảo cung cấp đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, sách
nghiệp vụ, phục vụ đầy đủ cho dạy học. Chú trọng mua sắm sách
tham khảo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ công tác bồi dỡng học sinh giỏi.
Xây dựng bố trí sắp xếp phòng th viện đảm bảo đủ diện
tích, ánh sáng bàn ghế phục vụ cho hoạt động th viện.
Tổng số kinh phí đầu t mua sách trong kỳ là: 2.9 tiệu.
Thiết bị:
Nhận trang cấp, triển khai đa vào sử dụng thiết bị lớp 9 kịp
thời phục vụ cho dạy học.
Bố trí sắp xếp xây dựng phòng thiết bị, phòng thực hành bộ
môn theo đúng yêu cầu, tổ chức khai thác phòng học bộ môn đảm
bảo chất lợng. Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học.
Hoạt động th viện - thiết bị đã đi vào nề nếp quy cũ, cán bộ
cơ bản có chuyên môn có ý thức học hỏi nên nghiệp vụ khá thành
thạo. Giáo viên nề nếp đăng ký, sử dụng đã tạo nên thói quen khoa
học, nên đã phát huy tốt chức năng của thiết bịi trong dạy học.(Đặc
biệt là phong trào đổi mới phơng pháp dạy học)
Tổng số tiền tăng trởng th viện, thiết bị trong năm là: 77,8
triệu.
Kinh phí mua sắm thêm 2,9 triệu. Trang cấp là 77,8 triệu.
Một số tồn tại:
Đã có sự tăng trởng mạnh về CSVC, trang thiết bị dạy học trong
năm, song nhìn chung so với yêu cầu phát triển của giáo dục và đề
án xây dựng chuẩn quốc gia thì cần phải phấn đấu nhiều. Phòng
thực hành bộ môn vẫn cha hoàn thiện. Thiết bị dạt học hiện tại
thiếu: Đèn chiếu...
Khuôn viên còn chật hẹp, cha có sân chơi, bãi tập phục vụ cho
hoạt động dạy học, vui chơi của học sinh. Hệ thống sân bãi, tờng
rào công tác vệ sinh cha thật đáp ứng.
3/ Công tác quản lý chỉ đạo.
Không ngừng cải tiến công tác quản lý, đẩy mạnh công tác
XHHGD, tập trung chỉ đạo đổi mới phơng pháp, thực hiện tốt chỉ
đạo đổi mới GD PT, tăng cờng kỷ cơng nề nếp, đẩy mạnh công tác
kiểm tra nội bộ trờng học. Tích cực tham mu tăng trởng CSVC, xây
dựng khuôn viên xanh, sạch, đẹp. Thực hiện dân chủ hoá trờng học,
quản lý chặt chẽ tài chính, tài sản nhà trờng, tạo không khí hoạt
động s phạm sôi nổi, đoàn kết.
a- Về quản lý chỉ đạo.
Triển khai cho cán bộ giáo viên học tập nhiệm vụ năm học, tổ
chức góp ý xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch của nhà trờng thông qua hội
nghị CB- CC đầu năm.


Xây dựng lịch trình hoạt động năm học có khoa học, chỉ tiêu cụ
thể, việc xây dựng đó bám sát kế hoạch của ngành và thực tế
điều kiện của nhà trờng , của địa phơng chỉ đạo thực hiện
nghiêm túc , hiệu quả.
Làm tốt công tác tham mu với lảnh đạo Đảng, chính quyền
địa phơng , với HĐGD xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển ,
thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học , đẩy mạnh tiến độ
PCTHCS , tăng cờng CSVC , tiết bị dạy học ,đẩy mạnh XHHGD... N ên
mọi kế hoạch đề ra thực hiện đạt hiệu quả cao.
Chú trọng công tác bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
, mà trọng tâm là đổi mới phơng pháp dạy học , đáp ứng ngày càng
cao việc giảng dạy sách mới .
Gĩ vững kỉ cơng nề nếp hoạt động của nhà trờng ,nâng cao
ý thức trách nhiệm trong đội ngũ , đẩy mạnh công tác kiểm tra ,
kiểm định kết quả dạy học , xử lý nghiêm túc đối với giáo viên , học
sinh vi phạm .Hoạt động này đã trở thành động lực thúc đẩy phong
trào dạy học trong nhà trờng .
Phối hợp chặt chẽ với công đoàn đẩy mạnh hoạt động thi đua
trong nhà trờng thực hiện tốt cuộc vận động '' kỷ cơng , tình thơng, trách nhiệm '' xây dựng môi trờng s phạm văn minh.
Ban giám hiẹu nhà trờng nêu cao vai trò gơng mẫu trong công
tác, trong học tập nâng cao trình độ.Đoàn kết biết lắng nghe ,
tiếp thu.Trong lãnh đạo , chỉ đạo có sự thống nhất quan điểm và
cùng chịu trách nhiệm trớc công việc.
b/ Công tác quản lý tài chính, tài sản, thông tin hai chiều
Tranh thủ thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài
chính ,tài sản. Không thu thêm các khoản thu ngoài quy định.
Việc xây dựng , mua sắm CSVC đảm bảo thực hiện tốt theo
kế hoạch , chống lảng phí , thất thoát.
Nhận đủ kinh phí hoạt động , chi đủ, đúng theo dự đoán.Sổ
sách kế toán quản lý thu chi nề nếp.
Quản lý chặt chẽ tài sản , sử dụng hiệu quả, không để xảy ra
mất mát.
Thực hiện thông tin hai chiều đảm bảo kịp thời , chính xác
đầy đủ , báo cáo kip thời, đúng quy định.Các văn bản của Đảng,
Nhà nớc của ngành đã kip thời triển khai trong hội đồng s phạm một
cách nghiêm túc và tổ chức thực hiện tốt.

đánh giá chung
Học kỳ I năm học 2005-2006 nhà trờng đã bám sát nhiệm vụ,
kế hoạch đề ra đầu năm học , triển khai thực hiện một cách toàn
diện, tích cực và đạt hiệu quả cao .Quy mô trờng lớp tiếp tục phát
triển đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.S ĩ số duy trì tốt, công


tác PCGD triển khai tích cực và đạt hiệu quả cao . Chất lợng GD đợc
giữ vững và có sự tăng trởng đáng kể. Chú trọng đúng mức , thực
hiện tốt chơng trình đối với giáo dục phổ thông. Chú trọng chất lợng mũi nhọn học sinh giỏi đạt kết quả cao trong kỳ thi học sinh giỏi
huỵên.
CSVC tăng trởng mạnh, kinh phí đầu t tăng, phong trào phong
quang trờng lớp xây dựng nhà trờng xanh- sạch -đẹp đợc quan tâm
.An toàn trờng học đợc đảm bảo, nề nếp nhà trờng đợc giữ vững.
Công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện một cách toàn diện.
Bằng sự nổ lực phấn đấu của Đảng, giáo viên, cán bộ, nhân
viên, học sinh nhà trờng, sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, chính
quyền, sự phối hợp của các đoàn thể hội cha mẹ học sinh. Kết thúc
học kỳ I nhà trờng đã thực hiện hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu đề
ra trên mọi mặt, có sự tăng trởng khá cao hơn so với cùng kỳ năm trớc.
Phần II
công việc tiếp nối học Kỳ II
1/ Số lợng- PCGD.
- Phấn đấu duy trì số lợng cao, không để học sinh bỏ học
trong học kỳ II, đặc biệt trong giai đoạn nghỉ tết nguyên đán.
- Hoàn thành tu sửa cập nhật hồ sơ chuẩn bị cho BGD kiểm tra
công nhận.
- Tổ chức điều tra số liệu phổ cập năm 2006.Thay phiếu
điều tra hộ gia đình, thiết lâp hệ thống hộ mới
2/ Hoạt động dạy học.
- Phát động đợt thi đua mừng Đảng, mừng xuân.
- Tiếp tục giữ vững kỷ cơng, nâng cao chất lợng dạy học. Phấn
đấu kết thúc năm học vợt chỉ tiêu đề ra.
- Tổ chức dạy ôn tập cho học sinh lớp 9 với 3 môn cơ bản: Toán,
Ngữ văn, Tiếng anh theo hình thức dạy thêm. Thời lợng 2 buổi/ tuần.
-Tổ chức dạy học có hiệu quả hơn môn tự chọn. Tập trung cho
dạy các chủ đề nâng cao các môn học văn hoá cơ bản.
- Dạy nghề phổ thông: Tổ chức dạy ôn tập nghề lớp 9 kỹ, chuẩn
bị cho thi tốt nghiệp đạt kết quả cao. Triển khai dạy nghề phổ
thông cho học sinh lớp 8, bắt đầu thực hiện từ tháng 2 năm 2006.
- Dự thi HKPĐ huyện tháng 2 năm 2005 đạt kết quả cao.
3/ Xây dựng đội ngũ.
-Tiếp tục chỉ đạo bồi dỡng đổi mới phơng pháp dạy học. Đáp
ứng yêu cầu của đổi mới GDPT.
- Đẩy mạnh hơn công tác bồi dỡng giáo viên chuẩn bị điều kiện
tốt nhất cho giáo viên dự thi giá viên dạy giỏi đạt kết quả cao.
- Phát triển đạt đảng viên mới chỉ tiêu 2 đ/c.
4/ Xây dựng cơ sở vật chất.


Rà sát lại các chuẩn của xây dựng chuẩn Quốc gia. Tham mu
tích cực cho lãnh đạo địa phơng triển khai các hạng mục giai đoạn
hai. Phấn đấu hoàn thành xây dựng vào tháng 5 năm 2006.
Tăng cờng trồng cây xanh, cây cảnh. xây dựng khuôn viên
đạt chuẩn xanh - sạch - đẹp.
5/ Công tác quản lý
- Trên cơ sở kết quả học kỳ I, đối chiếu chỉ tiêu năm học để
xây dựng kế hoạch bổ sung trong chỉ đạo thực hiện. Nhằm hoàn
thành tốt chỉ tiêu đề ra.
- Tổ chức hội nghị phụ huynh toàn trờng: Đánh giá kết quả học
kỳ I, bằng biện pháp phối hợp giáo dục kỳ II.
- Tổ chức tham gia đủ các hội nghị do ngành tổ chức.
- Hoàn thành kế hoạch kiểm tra nội bộ trờng học.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh đón tết vui vẽ đúng
lịch. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về an ninh trật tự, giữ gìn tài sản
an toàn giao thông trong dịp tết.

Ngày 13 tháng 01 năm 2006
Hiệu trởng

Ng
uyễn Tấn Dùng


Thống kê chất lợng hai mặt

Phòng giáo dục Lệ thuỷ
Trơng THCS Hng thuỷ

Học kỳ I năm học 2005 -

2006
Số
lợng

Lớp/Kh
ối

45
45
44
45

6A
6B
6C
6D

Giỏi
SL %
5 11.
3
1
1 6.6
5 2.3
11.
1

179

K6

14 7.5

40
41
40
40
40

7A
7B
7C
7D
7E

201

K7

45
46
46

8A
8B
8C

2
4
3
3
2

5.0
9.8
7.5
7.5
5.0

14 7.0
2

4.3

Học
Khá
SL
%
13 28.9
17 44.3
13 29.5
11 24.4

54 30.2
17
14
9
13
16

42.5
34.1
22.5
32.5
40.0

69 34.3
17 37.8
20 43.5
11 23.9

lực
TB
SL %
25 55.
25
6
25 55.
26
7
56.
8
57.
8
10 56.
1
4
21 52.
20
5
27 48.
23
8
21 67.
5
57.
5
52.
5
11 55.
2
7
28 62.
23
2
33 50.

Yếu
SL %
2 4.4
5
3

11.
4
6.7

10

5.6

3
1
1
1

7.3
2.5
2.5
2.5

6

3.0

1
2

2.2
4.3

Hạnh kiểm
Tốt
Khá
SL %
SL
%
28 62. 17 37.
24 253 21
8
28 .4
15 46.
23 63. 19
6
6
34.
51.
1
1
42.
2
10 57. 72 40.
3
5
2
28 70. 12 30.
21
0
19
0
25 51. 15 46.
30
2
8
3
21 62. 19 37.
5
5
75.
20.
0
0
52.
47.
5
5
12 62. 73 36.
5
2
3
18 40. 24
40
0
6
20 87. 23

TB
SL

%

1
3

2.3
6.7

4

2.2

1

2.5

2

5.0

3

1.5


45

8D

2

4.4

12 26.7 27

182

K8

4

2.2

44
38
44
43

9A
9B
9C
9D

2
1
6
3

4.5
2.6
13.
6
7.0

60 33.0 11
1
16 36.4 25
14 36.8 23
19 43.3 18
13 30.2 26

169

K9

12 7.1

731

Céng

44 6.0

So
s¸n
h

Cïng kú
ChØ
tiªu

1.7
1.5

0
71.
7
60.
0

4

8.9

27

61. 7 3.8
0
56. 1 2.3
8
60. 1 2.2
6
1 2.3
40.
9
60.
5
62 36.7 92 54. 3 1.8
4
24 33.5 41 56. 26 3.6
5
6
9
-4.5
+5.
+0.
8
2
-1.5
+3.
4
0.4

10
5
39
21
25
27

0
43.
5
60.
0

14

57. 67 36. 10 5.5
5
8
88.
3
6.8 2 4.6
6
16 42. 1 2.6
55. 18
1
1 2.2
3
15 40. 1 2.3
56.
9
9
34.
62.
9
8
11 66. 52 30. 5 2.9
2
3
8
44 60. 264 36. 22 3.0
5
9
1
+2.
+1.
9
1.9
0
+5.
9
3.9
2.0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×