Tải bản đầy đủ

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

A, Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá, các quốc
gia trên thế giới đều hớng tới sự phát triển con ngời năng động,
toàn diện, thích ứng với mọi hoàn cảnh xã hội vì vậy ngh quyt
T 2 (khoá 8) ó khng nh: "Giáo dc hc sinh trong giai on
hin nay phi giáo dc ton din v o c, trí tu, th dc v m
dc", trong ó o c l cái gc ca con ngi phát trin ton din.
Theo luật giáo dục, mục tiêu của giáo dục là : '' Đào tạo con
ngời Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thúc, sức
khoẻ, thẩm mĩ với nghề nghiệp, trung thành với lí tởng độc lập
dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xã hội và bảo
vệ Tổ quốc. ''
o c l mt nhân t quan trng ca nhân cách v c
xem l khái nim luân thng o lý ca ca con ngi, nó thuc
v vn ánh giá tt - xu, úng - sai, lnh - ác, hin - d, v.v. trong
phm vi: lng tâm con ngi, h thng phép tc o c v trng
pht m ôi lúc cũng c gi l giá tr o c. o c gn lin vi
vn hóa, ch ngha nhân vn, trit hc v lut pháp ca mt xã

hi. Hay nói mt cách d hiu, o c l nhng khuynh hng tt
trong tâm hn con ngi, m nhng khuynh hng ó to nên
nhng li nói, hnh vi bên ngoi phù hp vi nhng quy tc x s
ca cng ng, xã hi khin cho mi ngời đợc an vui, lợi ích và
chuyển hóa,
Có th nói o c l cái tt, cái úng bên trong con ngi
c biu hin ra bên ngoi bng li nói, hnh vi. o c l gc bên
trong c chuyn hóa thnh li nói v hnh vi tt p bên ngoi. Tc
l con ngi phi có nhn thc úng, tt v s vt hin tng v t

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

1


ó có li nói, hnh vi tt p, úng n vi s vt hin tng. có
c nhn thc úng cn phi có giáo dc. o c con ngi
không phi có sn m phi c giáo dc. "Hin d phi âu l
tính sn, phn nhiu do giáo dc m nên" (H Chí Minh). Giáo
dc nói chung v giáo dc o c nói riêng phi c thc hin
ngay t lúc nh, t la tui tiu hc. Có nhiu phng cách giáo
dc o c cho tr tiu hc nhng có l trng tiu hc l ni có
th lm tt công tác giáo dc o c. Nh chúng ta ã bit, tr tiu
hc d dng hc c iu tt v cng d dng nhim iu xu. Nu
ngay t bc hc ny không có s u t quan tâm giáo dc o
c thì rt khó cho vic hình thnh nhân cách ngi sau ny.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề giáo dục đạo
đức cho học sinh tiểu học để nghiên cứu.
II, Mục đích nghiên cứu đề tài

1. Mục đích nghiên cứu.
Nh trên đã nói, mục đích của đề tài là nhằm nâng cao
hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
2. Khách thể và đối tựợng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu : Qúa trình giáo dục đạo đức cho
học sinh tiểu học
- Đối tợng nghiên cứu : Con đờng và phơng tiện giáo dục
đạo đức cho học sinh tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài .
- Nghiên cứu cơ sở thực tĩên của đề tài .
- Đề xuất các con đờng và phơng tiện giáo dục đạo
đức cho học sinh tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

2


Trong đề tài này chúng tôi quan tâm đến con đờng và
phơng tiện giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
5. Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp nghiên cứu lí luận.
- Phơng pháp phân tích tổng hợp.
- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phơng pháp quan sát.

b. Phần nội dung
I, cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

1. Một sô khái niêm cơ bản
1.1. Đạo đức
Trong i sng xã hi, con ngi có nhiu mi quan h,
quan h gia con ngi vi con ngi, gia cá nhân vi tp th
hay ton xã hi. Các mi quan h y vô cùng phc tp, mun tn ti
v phát trin òi hi mi ngi sng phi có o c tc l phi t
giác iu chnh, un nn hnh vi ca mình cho phù hp vi li ích
chung ca cng ng hay ton xã hi.
Nh vy, khái nim o c có th hiu nh sau:
o c l mt trong nhng hình thái ý thc xã hi, l h
thng các nguyên tc, yêu cu, chun mc, quy tc iu chnh ng
x ca con ngi trong tt c mi quan h thc tin, trong tt c
lnh vc i sng xã hi.
o c có tính lch s, tính giai cp, tính dân tc c
hình thnh trong i sng xã hi, các hnh vi ca con ngi thng
c ánh giá theo nhng quy tc, chun mc c cng c trong
các khái nim nh: thiện - ác, chính - t, vinh - nhc, lng tâm,
ngha v, hnh phúc H thng khỏi nim ny phn ánh v biu

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

3


hin bn cht xã hi ca con ngi, m ch yu l mi quan h gia
xã hi v cá nhân.
Mi con ngi sng trong iu kin xã hội nht nh khi bc l
thái ca mình qua hnh vi o c hoc phù hp hay trái ngc
vi nhng chun mực, nhng giá tr ng thi u có s la chn,
điu chnh ó chính l s iu chnh ó chính l s phn ánh
trình phát trin o c, ý thc o c ca mi cá nhân l s
biu hin tính c lp tng i ca o c trong i sng xã hi,
thiu s la chn, điu chnh thì ngi ó không có o c m
ch có s cng chế, ngha l ch tn ti sc mnh ca pháp
quyn.
o c l mt hình thi ý thc xã hi xut hin rt sm trong
lich s nhân loi v c mi xã hi mi thi i quan tâm. S
phát trin ca o c xã hi t thp lên cao nh nhng nc thang
giá tr vn minh loi ngi trên c s phát trin ca sc sn xut vt
cht v trong quá trình lao ng con ngi lm bin i th chất
ca mình v lm ny sinh ý thc luôn thúc y s phát trin v s
hon thin của con ngời. Trong cuộc sống hiện thực đạo đức
bao giờ cũng gồm ý thức, quan hệ và hành động thực tiễn. Cả
ba mặt có quan hệ thống nhất với nhau nói lên nng lc phc v
mt cách tích cc, t giác ca cá nhân trong mi tng quan v
li ích ca ngi khác, ca xã hi. Do ó, vic giáo dc o c
phi gm ba mt nhm hình thnh nhng dng o c luôn
mang tính tích cc xã hi.
Cn hình thnh cho con ngi nhng quan im c bn
nht, nhng nguyên tc, quy tc, chun mc o c cơ bn có
chức năng giáo dục,nhờ có chc nng ny con ngi có kh nng
la chn, ánh giá úng n các hin tng o c xã hi cng nh
t ánh gía nhng suy ngh, hnh vi ca bn thân mình v cng

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

4


hiu rõ vai trò to ln ca lng tâm, ý thc danh d v các phm
cht o c ca cá nhân i vi bn thân mình trong i sng
cng ng.
m bo cho s phát trin v tn ti xã hi òi hi phi có
mt h thng quy tc, nguyên tc, chun mc nhm kt hp cách
ny hay cách khác, li ích cá nhân vi li ích tp th hay li ích
xã hi. Vì vy chc nng iu chnh ca o c gn bó mt thit
vi chc nng quan h xã hi. Trong i sng thc tin các mi
quan h vô cùng phong phú v phc tp vì vy con ngi phi t
giác iu chnh. Mun có s iu chnh hp lý con ngời không ch
dng li ch li nói m iu quan trng l bin li nói thnh hnh
ng nht l các mi quan h có liên quan n li ích gia cá
nhân vi cá nhân, gia cá nhân vi xã hi, chúng luôn có mâu
thun ging xé nhau, cho nên ch th o c phi có nhn xét
ánh giá úng n, phi da vo h thng các nguyên tc, quy tc,
chun mc. Nu không da vo h thng các nguyên tc, quy tc
chun mc thì không th la chn, cân nhc, iu chnh hnh vi
ca mình cho phù hp.
Nh nhng nguyên tc chun mc o c con ngi phân
bit c cái đúng cái sai, cái tt, cái xu, cái thin, cái ác trong
i sng, trên c s ó m nh hng mt cách úng n hnh vi
ca mình trong i sng thc tin.
1.2. Giáo dục đạo đức
o c l mt b phn cu thnh quan trng ca nhân cách
hc sinh. B phn quan trng y không t nhiên m hình thnh
mt cách trn vn, òi hi phi có mt quá trình s phm b
phn, trong ó di tác ng ch o ca nh giáo dc nhm hình
thnh v phát trin hc sinh ý thc o c, tình cm o đức,

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

5


hnh vi v thói quen o c, nh ó m to ra các phm cht o
c hc sinh theo nhng nguyên tc o c.
Giáo dc o c gn bó hu c vi giáo dc t tng chính
tr có tác dng xây dng c s th gii quan v nh hng chính
tr - xã hội cho ý thc v hnh ng đo c cá nhân. Giáo dc o
c liên quan hu c vi giáo dc pháp lut, giáo dc pháp lut có
tác dng cng c v thúc y vic thc hin các yêu cu o c.
Giáo dc o dc l mt mt quan trng ca giáo dc nhân
cách giúp con ngi phát trin ton din. H Ch Tch ó nói: Dy
cng nh hc phi bit chú trng c ti ln c. c l cái c cách
mng. ó l cái gc rt quan trng
1.2.1. Giáo dục đạo đức cho HSTT
Giáo dc o c cho hc sinh tiu hc nhm cung cp
cho các em nhng tri thc o c, bồi dng cho các em nhng
tri thc o c, bi dng cho các em nhng tri thc o c,
tình cm o c v hình thnh các em nhng thói quen hnh vi
o c. Giáo dc o c l mt mt giáo dc c bit phi coi
trng nht l trong công cuc i mi hin nay, khi yu t con
ngi c c bit coi trng thì tim nng trí tu cùng vi sc
mnh tinh thn v o c ca con ngi cng c cao v phát
huy mnh m trong mi lnh vc xã hi. Vic nõng cao cht lng
v hiu qu giáo dc o c cho các em hc sinh l vic lm thng
xuyên, lâu di ca công tác giáo dc hin nay. Hin nay vn o
c ca tr không ch l vn ca mt t nc m l vn mang
tính ton cu ca thi i, l iu kin quan trng bo v s sng
còn v tơng lai ca loi ngi.
Giáo dc o c cho hc sinh l lm cho nhân cách ca tr
phát trin úng n v mt o c,to c s các em ng x úng

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

6


n trong các mi quan h ca cỏ nhân i vi bn thân, vi
ngi khác( gia đình, bn bè, thy giáo, ngi ln tui v ít
tui) vi xã hi lm cho các em nm c, th hin trong nhn
thc v hnh ng. Các mi quan h o c mi l các mi quan h
th hin s hi ho gia li ích ca nhân v li ích xã hi. Kt qu
ca quá trình giáo dc o c l hc sinh có c các phm cht
o c tt p v bn vng có c bn lnh o c ng x úng
trong các mi quan h o c.
Giáo dc o c trng tiu hc cn bi dng cho hc sinh
c s o c, ó l c s hình thnh con ngi luôn tôn trng
ngi khác, nh, trng, ni công cng, trong xã hi.
1.2.2. Nội dung giáo dục đạo đức
Ni dung giáo dc o c cho hc sinh l các phmcht
o c xã hi. tiu hc, các phm cht ny c c th hoá thnh
các chun mc o c bo m tính va sc vi nhn thc ca
tr em. Các chun mc c a ra phn ánh các quan h thng
gp ca chúng. ó l:
- Quan hệ cá nhân đối với xã hội : Mi quan h ó th hin ra
phm cht ch yu ó l; trung thnh vi lý tng xây dng mt
xã hi theo nh hng xã hi ch ngha yêu quê hng t nc,
hiu bit v các nc khác v tôn trng các dân tc khác, tích cc
tham gia các hot ng bo v ho bình, chng chin tranh; t
ho vi quá kh v truyn thng v vang ca dân tc; bit n các
bc tin lit ó cú công dng nc v gi nc.
- Quan hệ cá nhân đối với lao động : ó l các phm cht yêu
lao ng, tinh thn trách nhim, tinh cn cù, ý thc k lut trong
lao ng, thái chm ch hc tp , lòng say mê khoa hc v k
thut, quý trng ngi lao ng, quý trng v bo v các thnh qu

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

7


lao ng xã hi v các di sn vn hoá, tit kim( tin, vt t, thì
gi).
- Quan hệ giữa cá nhân đối với ngời xung quanh : ây l
mi quan h din ra trong cuc sng hng ngy ca hc sinh, các
phm cht o c biu hin: kính trng l phép v bit n ông b,
cha m, anh ch v nhng ngi ln tui trong gia đình, thng
yêu, chm sóc, nhng nhn em nh, tôn trng ph n. Kính
trng, l phép v bit n thy cô giáo, có tinh thn on kt v giúp
bn bè, thông cm, on kt hp tác, tôn trng li ích ca ngi
khác v ca tp th.
- Quan hệ giữa cá nhân đối với bản thân: Các quan h ny
gn cht vi s t ý thc, vi ý chí hnh ng, các tác ng iu
chnh bn thân hc sinh c th hin trong hc tp, trong lao
ng trong sinh hot, v trong i sng cng ng ca hc sinh ó
l: tính k lut, tht th, khiêm tn, dng cm, lòng t trng( bit
gia gìn phm giá v danh d), trau di vn hoá ng x( l ,
nhng nhn, trt t, v sinh,.). Có ý chí ngh lc, t tin v khát
vng vn lên.
Trong quá trình giáo dc o c cho hc sinh nói chung, hc
sinh tiu hc nói riêng phi rèn luyn có c các phm cht o
c trên. Chúng ta không nên xem nh vic giáo dc mt phm
cht no, cng không th giáo dc trái vi ni dung của phẩm chất
đó.
1.2.3. Hình thức giáo dục đạo đức
Việc giáo dục đạo đức ở trờng tiểu học có quan hệ
chặt chẽ với việc giảng dạy môn đạo đức. Vì vậy, nhiều hình
thức giáo dục đạo đức có quan hệ chặt chẽ với những hình
thức giảng dạy môn đạo đức.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

8


Việc giáo dục đạo đức đợc thực hiện thông qua hai con
đờng chủ yếu, tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ với
nhau.
Con đờng thứ nhất : Giáo dc o c thông qua môn
hc nhm giúp học sinh nm c các yêu cu v o c ca xã
hi i vi mi cá nhân, các yêu cầu biểu hiện dới dạng chuẩn
mực đạo đức, các khái niệm đạo đức, các nguyên tắc đạo
đức, các t tởng đạo đức Để giúp học sinh ý thức đợc ý nghĩa
tính đúng đắn, giá trị của học hành vi đạo đức phù hợp với
yêu cầu trên cần cung cấp cho học sinh kiến thức về các chuẩn
mực về hành vi đạo đức và các khái niệm đạo đức thông qua
môn Đạo đức, các môn học khác. Nói chuyn vi hc sinh giúp
các em ánh giá các hnh đng ca bn thân v ca ngi xung
quanh v o c, t chc báo cáo, thuyt trình, tho lun v các
ch o c trong cuc sng lp, trng, v xã hi. Môn o
c bc tiu hc có nhim v ch yu l giúp hc sinh nm c
iu s ng trong ng x hng ngy, nm đợc các chun mc hnh
vi o đức sơ đẳng trong các hoạt động v các quan hệ hằng
ngày, phân biệt đợc thế nào là hành vi tốt, xấu, đúng, sai về
mặt đạo đức trong các hành vi quen thuộc hàng ngày, bớc
đầu nhận thức đợc tác động đối với ngời khác của hành vi tốt
xấu. Các môn học khác nh Văn học, Lịch sử để góp phần vào
việc giáo dục đạo đức cho học sinh, về lòng nhân ái, yêu nớc,
yêu bạn bè, niềm tin... Khơi dậy trong học sinh nhng tình cảm
trong sáng, thôi thúc các em làm việc tốt, có thái độ bất bình
trớc các hành vi xấu xa.
Con đờng thứ hai : Là hình thành cho hoc sinh kinh
nghiệm đạo đức, kĩ xảo và thói quen đạo đức thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp. Đặc trng của hoạt động ngoài giờ lên lớp

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

9


là hoạt động diễn ra ở các môi trờng giáo dục với quy mô và
hình thức khác nhau, một số hình thức tổ chức là: hình thức
hái hoa dân chủ, sân chơi trí tuệ, hình thức tổ chức hội thi
văn nghệ, kể chuyện, tổ chức các trò chơi, sinh hoạt lớp theo
chủ điểm giáo dục, tham quan dã ngoại... Hình thức có ý
nghĩa quan trọng đến hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp, nó mang lại sự hấp dẫn của hoạt động, thu hút đợc
nhiều học sinh tham gia nhiệt tình và có kết quả.
1.3. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh
1.3.1. Đặc điểm về qúa trình nhận thức
Học sinh tiểu học là lứa tuổi mang nặng tính hình
ảnh trực quan. Vì vậy, cần phải chú ý đến các đặc điểm
tâm lý nh sau:
* Khả năng chú ý: Chú ý không phải là quá trình nhận
thức, nhng nó tham gia vào các quá trình nhận thức nh là điều
kiện đảm bảo cho các quá trình này diễn ra một cách có kết
quả. Các lọai chú ý đều có ở học sinh tiểu học với những trình
độ khác nhau. Học sinh tiểu học nói chung cùng một lúc các em
cha chú ý đợc nhiều đối tợng, sức tập trung chú ý của các em
chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Sự chú ý về các sự vật
hiện tợng bên ngoài thờng cao hơn trong trí tuệ, vì vậy trong
giáo dục cần phải thay đổi các hình thức hoạt động để tránh
đợc sự nhàm chán, mất trật tự ở các em tạo đợc sự tập trung
chú ý, hứng thú và thu đợc kết quả tốt. Duy trì và phát triển
chú ý của học sinh trên giờ học là nhiệm vụ rất quan trọng của
ngời giáo viên tiểu học. Chú ý ở học sinh tiểu học có sự biểu
hiện rất đa dạng và phong phú, có thể phân ra thành các dạng
sau: chú ý hành động, giả vờ không chú ý, chú ý vờ vĩnh, và
không chú ý thực sự.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

10


* Tri giác : Tri giác của học sinh tiểu học đợc xác định
trớc hết bởi đặc trng của chính sự vật. Vì thế trong học tập
học sinh để ý không phải cái cơ bản, cái quan trọng, cái bản
chất mà là những cái biểu hiện rõ nét hơn so với các yếu tố, sự
vật khác( về màu sắc, độ lớn, hình dáng...). L.V.Giancốp đã
chứng tỏ rằng, chính sự tổ chức hoạt động học tập quy định
sự phát triển tri giác. Có thể nói rằng tri giác của học sinh phát
triển mạnh trong hoạt dộng học tập, nếu nh dạy học đảm bảo
hình thành đợc ở học sinh kĩ năng nhìn và phân tích những
gì mà nó tri giác.
* Trí nhớ : ở học sinh tiểu học đã biết ghi nhớ chủ định
nhng kĩ năng đó cha hoàn thiện, còn ghi nhớ không chủ định
thì đóng vai trò to lớn trong hoạt động học tập của học sinh
tiểu học và nó càng phát triển mạnh mẽ trong suốt lứa tuổi tiểu
học.
* T duy : ở lứa tuổi tiểu học, sự hình thành khái niệm
khoa học trong quá trình dạy học có ý nghĩa rất lớn đối với việc
phát triển t duy của trẻ đặc biệt là đối với học sinh cuối bậc
tiểu học t duy đã có thay đổi về chất, t duy trừu tợng phát
triển mạnh mẽ. Các em đã biết tổng hợp các sự vật hiện tợng,
tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm hơn phát triển rõ rệt hơn so
với các lớp đầu bậc tiểu học. Trình độ pân tích, khái quát hoá,
óc phê phán thể hiện rõ nhất là ở học sinh khá, giỏi các em lĩnh
hội kiến thức, kỹ năng, thái độ không chỉ một chiều. Vì vậy,
ngời giáo dục cần chú ý đến câu hỏi'' tại sao'' để kích thích
t duy và giúp học sinh hiểu sâu hơn, bản chất, ý nghĩa, giá trị
của những điều đã lĩnh hội đợc. Những nội dung hình thức
giáo dục đạo đức cần lựa chọn sao cho gần gũi với cuộc sống
thực của học sinh, phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

11


* Tởng tợng : Hoạt động học của nhà trờng tiểu học có
những yêu cầu xác định dối với trí tởng tợng của trẻ. Trong các
giờ học, học sinh không chỉ cần ghi nhớ những điều mà chúng
đã đọc, cô giáo đã kể, mà còn phải hình dung đợc cả một bức
tranh về quá khứ cũng nh tơng lai, về những phong cảnh,
những con ngời, những miền đất... mà chúng cha bao giờ
nhìn thấy. Hớng phát triển chính của tởng tợng ở lứa tuổi học
sinh tiểu học là khả năng hình dung càng ngày càng chính xác
và đầy đủ biểu tơng mới trên cơ sở những hiểu biết tơng
ứng. Mặc khác tính hiện thực của tởng tợng trẻ tiểu học cũng
đợc phát triển theo tuổi. Điều đó đợc giải thích bằng sự tích
luỹ tri thức và sự phát triển tính phê phán của t duy ở trẻ trong
quá trình chúng thực hiện hoạt động học. Trong suốt lứa tuổi
tiểu học tởng tợng của học sinh phát triển theo các hớng sau
đây:
- Từ rời rạc, mờ nhạt, đứt đoạn, hình ảnh tởng tợng của học
sinh tiểu hoc trở nên rõ nét hơn và xác định hơn.
- Từ việc chỉ thể hiện đợc một số dấu hệu ở lớp 1, đến
trình độ đầy đủ hơn và cơ bản hơn ở các lớp 2-3.
- Từ sự gia công không đáng kể ở lớp 1, đến lớp 3, hình ảnh
tởng tợng của trẻ trở nên khái quát hơn, chính xác hơn, sáng tạo
hơn.
- Đầu tiên moị hình ảnh tái tạo ở trẻ đều phải có điểm tựa
là những sự vật cụ thể, những hành động cụ thể, sau đó đạt
tới trình độ điểm tựa từ ngữ điều đó cho phép học sinh tạo
ra đợc hình ảnh có chất lợng, ý nghĩa mới.
Trong quá trình học tập, khả năng điều khiển hoạt động trí
tuệ của học sinh tiểu học phát triển và cùng với nó, tởng tợng
của các em cũng trở thành một quá trình đợc điều khiển,

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

12


điều chỉnh. Nhờ vậy học sinh có khả năng tởng tợng một cách
có chủ định và hình ảnh của nó dợc hình thành theo yêu cầu
của nhiệm vụ học tập.
1.3.2. Đặc điểm về nhân cách
* Tính cách: Hc sinh bc tiu hc thng b kích ng
bi nhng kích thích bên trong v bên ngoi. Do vy các em d
có hnh vi bt phá hc sinh la tui ny có tính v tha v s hn
nhiên. Hn nhiên vi bn bè, thy cô v nhng ngi xung quanh.
Hn nhiên nên rt c tin: tin vo sách v, tin vo li ngi ln, tin
vo kh nng ca bn thân, tt nhiên nim tin ny ch cũng cm
tính, cha có lý trí soi sáng. Vì vy giáo viên cn tn dng nim
tin ny giáo dc các em.Thy, cô giáo phi lm mu úng, li nói
phi i ôi vi vic lm, phi giáo dc các em nhng iu hiu bit,
nhng phi gi c tính cách hn nhiên ngây th.
* Tự đánh giá và đánh giá : Hc sinh tiu hc thng
ánh giá cũng mang nng tính cm tính, cha bit cn c vo các
chun mc hnh vi ánh giá. Giáo dc các em bit ánh giá v t
ánh giá l nhim v rt quan trng, khi các em bit t ánh giá
úng mc thì nó l sc mnh tinh thn giúp các em t chi s
chiu c, s châm chc ca giao viên, ngay c khi các em tht
bi; các em s d dng chp nhn úng mình vn lên trong
hc tp.
* Tình cm: Tình cm ca các em mang tính c th,
trc quan v giu cm xúc; Tình cm trí tu ca các em ang
hình thnh v phát trin. Các em suy ngh rng hình thù, mu
sc, âm thanh v xúc cm(Usinxki). Các em rt thích c nghe
k chuyn, c bit các em rt nhy cm vi nhng thnh tích m
mình ó t c. Tình cm thm m ca các em hc sinh ang
phát trin. Các em thích cái p trong thiên nhiên, yêu ng vt

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

13


nuôi trong nh, c cây hoa lá. Nhiu em thích các hot ng
ngh thut.Tình cm o c phát trin th hin trong cách ng
x vi nhng ngi trong gia ình, thy cô, bn bè v trong cng
ng xã hi c th: các em lm nhng vic t thin nh tng qu
giúp các gia ình thng binh lit s, mua tm ng h ngi
mù. Nhng c im tình cm trên giáo viên cn trit khai thác
nhng hình nh trc quan to cho các em nhng xúc cm
tích cc, tn dng vn hc ngh thut lm phng tin giáo dc
tình cm o c cho hc sinh( t chc các hình thc nh trò
chi, hi thi tham quan, các hot ng bo v môi trng, sinh
hot theo ch im); T chc cho hc sinh các hot ng ngoi
gi lờn lp nh thm hi thy cô, bn bè, giúp các gia ình có
hon cnh c bit khó khndùng tình cm cm hoá v tác
ng n các em, tránh thuyt lý mt cách áp t, cng nhc
thng yêu nhng phi nghiêm iu ó mi có tác ng trong hiu
qu giáo dc.
1.3.1. Cấu trúc hành vi đạo đức
*Tri thức đạo đức : l s hiu bit ca con ngi v
nhng chun mc o c quy nh hnh vi ca h trong quan h
vi ngi khác, vi cng ng. Có tri thc thôi cha m bo có
hnh vi o c. Con ngi cn có nim tin o c l s tin tng
mt cách sâu sc ca cá nhân vo tính khách quan ca các
chun mc o c v s tha nhn tính tt yu phi thc hin y
các chun mc y.
*Động cơ và tình cảm đạo đức : Hnh vi o c
luôn luôn c thúc y bi ng c o c v tình cm o c .
ng c o c l yu t bên trong thúcc y hot ng ca con
ngi trong mi quan h gia con ngi vi con ngi, gia con
ngi vi xã hi. Khi con ngi xut hin các hnh vi ca mình v

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

14


ca ngi khác. S rung cm y( tích cc hoc tiêu cc) l tình
cm o c. Nó tr thnh mt trong nhng ng c thúc y v
iu chnh hnh vi o c. Do ó, giáo dc o c cho hc sinh
tiu hc không nhng cung cp cho các em nhng tri thc o
c, m quan trng hn l hình thnh các em ng c v tình
cm o c trong cuc sng.
* Thói quen đạo đức : l nhng hnh vi o c ó
n nh ca con ngi, c th hên trong nhng tình hung
muôn hình muôn v, c xem nh nhu cu o c. Nhu cu ny
c thoả mãn thì con ngi thy thoi mái, hi lòng. Nhu cu
không c thoã mãn thì thy khó chu. Mun có thói quen o
c thì phi t chc cho hc sinh hot ng mt cách có h thng
các hnh vi o c trong các tình hung khác nhau. Tóm li tri
thc o c soi sáng con ng i n hnh vi ca o c, ng c
o c, tình cm o c, phát ng s tim n sc mnh vt cht
v tinh thn con ngi thc hin hnh vi o c. Thói quen o
c góp phn to nên s thng nht gia ý thc v hnh vi o c.
II, cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.Thực trạng nhận thức của giáo viên tiểu học về giáo
dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Việt Nam từ xa đến nay dã nổi tiếng là một dân tộc hiếu
học hiếu nghĩa. Có truyền thống tôn s trọng đạo đợc thể hiện
trong dân gian bằng các câu ca dao tục ngữ: '' Không thầy đố
mày làm nên'', '' Nhất tự vi s, bán tự vi s''... Và rất coi trọng đạo
đức ngời học sinh, cụ thể ở bất kì trờng học phổ thông nào
cũng có khẩu hiệu : '' Tiên học lễ, hậu học văn''.
ấy vậy mà bây giờ có rất nhiều điều phải bàn, phải nói về
đạo đức của học sinh đối với thầy cô giáo, đối với cha mẹ, đối

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

15


với nhau và đối với xã hội. Trớc hết ta hãy nói về quan hệ đạo
đức của học sinh đối với thầy cô giáo. Bên cạnh những học sinh
chăm ngoan, kính thầy, yêu bạn, sống có trách nhiệm với gia
đình, cha mẹ và bản thân. Hiện nay cũng không ít những
học sinh bị tha hoá, h hỏng. Đã không ít bài báo, không ít d
luận đề cập đến vấn đề này. Biểu hiện của nó là gì?
Đó chính là những học sinh không tôn trọng thầy cô giáo,
không tôn trọng chính bản thân . Các em không chịu học tập
nghiêm chỉnh mà lại đua đòi những thói h tật xấu, coi thơng
thầy cô giáo. Và đặc biệt hiện tợng học sinh chửi bậy, nói tục
ngay trong trờng học cũng nh ngoài trờng học tơng đối nhiều.
Nhận thức của học sinh về các chuẩn mực hành vi đạo đức
cũng nh thái độ của học sinh về việc thực hiện các chuẩn mực
hành vi đạo đức cha cao, việc thực hiện các chuẩn mực đạo
đức cũng có những hạn chế nhất định.
Trong thực tế hiện nay vấn đề giáo dục đạo đức cho học
sinh cha có hiệu quả cao bởi :
* Nhận thức của giáo viên về giáo dục đạo đức cha cao, cha
đúng đắn trong quá trình giảng dạy. Giáo viên đang còn
nặng nề dạy môn đạo dức là môn phụ, dễ, ai cũng có thể dạy
đợc, vì vậy ít có sự say mê tìm tòi, nâng cao hiệu quả dạy
học. Đó là còn cha kể đến giáo viên thỉnh thoảng dùng thời
gian tiết 2 của bài để dành cho học sinh luyện toán và tiếng
việt.
- Giáo dục thông qua dạy học các môn học: có thể nói rằng
đây là những môn học bắt buộc đợc giáo viên và học sinh
quan tâm, tuy nhiên dờng nh giáo viên chỉ quan tâm đến vấn
đề kiến thức, kĩ năng của môn học mà quên đí ý nghĩa giáo

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

16


dục đạo đức cho các em, nó chỉ đợc quan tâm khi có thanh
kiểm tra. Khi tham gia các cuộc thi giáo viên giỏi các cấp.
- Còn đối với giáo dục thông qua việc tổ chức các hoạt động
ngoài giờ lên lớp cha đúng đắn, còn xem nhẹ, thậm chí còn
bị lạm dụng bởi các môn học bắt buộc khác, nếu có chăng chỉ
diễn ra qua các hội thi và cũng chỉ đợc ở một số ít những học
sinh có khả năng, có năng khiếu đợc tham gia.Vì vậy việc học
của học sinh, việc đến trờng của học sinh không còn hứng thú,
ham thích mà làm cho các em có cảm nhận đến tờng là phải
học - là sự ''gò ép '' - '' nhồi nhét '' đã xuất hiện. Tại sao vậy ?
Bởi :
- Đa số giáo viên cho rằng : Hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp là hoạt động đợc tiến hành ngoài trờng ngoài lớp.
- Đa số giáo viên cha có kĩ năng trong việc thực hịên các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh và họ cho rằng
thiếu những điều kiện cần thiết ( thời gian, địa điểm, cơ sở
vật chất ...).
*Trong quan hệ của giáo viên đối với học sinh, với đồng
nghiệp, với công việc, thể hiện trong cách ăn mặc, đi đứng,
nói năng..thì đâu đó còn cha chuẩn mực, ngôn ngữ giao tiếp
của giáo viên với đồng nhiệp cha chuẩn mực (đặc biệt là
những giáo viên cùng tuổi) trong khi ta bắt học sinh phải xng
hô: bạn, tôi, tớ, cậu . thì các cô lại xng hô với nhau là mày, tau,
mi, vậy thì làm sao học sinh của chúng ta có thể'' nói lời hay
làm việc tốt'' nh khẩu hiệu đợc. Đó là còn cha kể đến còn một
số câu từ không hề mô phạm trong quá trình giảng dạy mà
không ít bài báo đã lên án. âu ó có không ít thy cô giáo
cng cha lm tròn v nghĩa vụ ngi thy ca mình. Chính mt
ny ã lm xung cp o c hc sinh i vi nh trng v xã hi.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

17


III, Con ng v phng tin giáo dục

đạo đc cho hc

sinh tiểu h c.
Vic giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học c thc hin
qua các con ng v phng tiện c bn sau:
3.1.Gi áo dc o c thông qua day hc các môn hc ở
tiu hc
Các môn hc tiu hc u có ý ngha giáo dc o c cho
các em. Giáo viên cn nên khai thác trit kh nng tim tng ca
ni dung các môn hc giáo dc o c, c bit l các môn nh
Ting Vit, Toán, T nhiên - xã hiTrong ó, môn Ting Vit đóng
vai trò quan trng. Bi l , trong sách Ting vit có nhiu bi vn,
bi th phong phú v a dng núi v quê hng t nc, núi v
con ngi lao ng, v phép c x ca các nhân vt khác nhau
v nh ó m cú th giáo dc cho hc sinh lòng yêu quê hng t
nc, yêu con ngi lao ng, các chun mc o c c th
Khi hc các môn hc khác nhau, hc sinh s hình thnh các
nột phm cht o c tích cc - cn cù, chm ch, chính xác, yêu
s tht Chúng cng lm cho các em có tâm hn hn, cuộc
sng tinh thn phong phú hn- iu ny tác ng rt mnh n i
sng o c ca chúng.
Trong quá trình hc tp, hc sinh xây dng mi quan h vi
nhau trên tinh thn hp tác ng i, tng tr ln nhau,chia s
khó khn, thun li cho nhau
tiu hc môn o c chim v trí c bit m không môn no
thay th c,bi chc nng ca nó l giáo dc o c cho hc
sinh, vi nhim v ch yu l giúp các em nm c nhng chun
mc o c s ng trong các hot ng v các quan h ngy cng

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

18


có h thng. Ngoi ra,nó cũng nh hng cho các môn hc khác
v ni dung giáo dc o c c tích hp qua các môn hc ny,
nh hng v to tin cho các hot ng giáo dc o c nhm
giúp hc sinh tiu hc ôn luyn hnh vi v thói quen hnh vi o
c.
Nh vy, qua quá trình dy hc bng vic ging gii, qua k
chuyn, m thoi giáo viên tiu hc,ch yu l giúp các em hiu
rõ các chun mc ó. ó chính l c s hình thnh các phm
cht o c bn vng.
3.2.Giáo dc o c thông qua vic tổ chc các hot
ng ngoi gi lên lp
Thông qua các hot ng c t chc ngoi gi lờn lp( vui
chi, lao ng, cụng tác xã hi), hc sinh ch yu c ôn luyn
hnh vi o c v nhng hnh vi ny c lp i lp li nhiu ln s
tr thnh thói quen.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự nối tiếp hoạt
động trên lớp, là con đờng thực hiện mục tiêu giáo dục. Hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp đợc tổ chức trong nhà trờng,
ngoài nhà trờng, nó chịu ảnh hởng bởi nhiều yếu tố khách
quan, chủ quan nh: Mục tiêu, nội dung, chơng trình, đội ngũ
tổ chức, chủ thể hoạt động của lực lợng giáo dục và cả điều
kiện tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Do đó
khi lựa chọn các hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
cho học sinh cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:
3.2.1 Bảo đảm tính mục tiêu
* Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu những kiến thức
về đạo đức, mở rộng và nâng cao hiểu biết cho học sinh về

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

19


các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú them vn tri
thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh
* Về kĩ năng: Học sinh củng cố và kiểm nghiệm những
tri thức đạo đức đã tiếp thu đợc trong giờ học, hình thành và
phát triển ở học sinh các năng lực nh: năng lực hoạt động tập
thể, năng lực tổ chức và điều khiển, năng lực kiểm tra đánh
giá, năng lực giao tiếp, ứng xử, năng lực thích ứng, năng lực
hoạt động chính trị xã hội, năng lực hợp tác.
* Về thái độ: Bồi dỡng cho các em thái độ tự giác, tích
cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội; hình
thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống,
với quê hơng đất nớc, có tháI độ tôn trọng mọi ngời, luôn quan
tâm đến môi trờng sinh thái, có tinh thần bảo vệ hòa bình,
công lí và tinh thần ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
3.2.2 Bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
Hoạt động giáo dục giáo dục ngoài giờ lên lớp có đặc trng khác hoạt động dạy học trên lớp là Bộ môn không chính
thống trong nhà trờng nên có những đặc điểm riêng, nội
dung, hình thức đa dạng phong phú, đánh giá hoạt động có
định lợng, cha nằm trong tiêu chí, khó huy động đợc ngời
tham gia hoạt động và tổ. Mặt khác để đảm bảo sự tự quản
và phạt huy năng lực sáng tạo của, tập thể lớp của các em học
sinh trong các họat động cần chú ý đến đặc điểm cá nhân
của từng học sinh, nhất là khi phân công nhiệm vụ giáo dục và
bồi dỡng.
Việc bảo đảm nguyên tắc này trong hoạt động giáo
dục giáo dục ngoài giờ lên lớp là khó khăn, phức tạp đòi hỏi giáo
viên phải sâu sát đối với từng em, biết lựa chọn nội dung, hình
thức, phơng pháp và phơng tiện hoạt động phù hợp với cá nhân,

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

20


từng nhóm học sinh, chú ý khai thác đợc mặt mạnh sẽ thúc đẩy
các em có những hành vi đúng đắn, có những kĩ năng cần
thiết trong cuộc sống và hình thành những phẩm chất tốt
đẹp của ngời học sinh.
3.2.3 Bảo đảm tình hiệu quả
Các hình thức phải đợc tổ chức theo đúng quy trình
và mang lại hiệu quả giáo dục cho học sinh tiểu học.
3.2.4 Bảo đảm tính khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi các hình thức luôn gắn với yêu
cầu của giáo dục của nhà trờng của xã hội ở từng thời điểm,
cao điểm , luôn đổi mới đa dạng hóa các hình thức phù hợp với
hừng thú của học sinh ở bậc tiểu học để đảm bảo tính thực
tiễn và khả thi trong giáo dục. Các hình thức phải đảm bảo
một số yêu cầu sau:
-

Phù hợp với năng lực giáo viên.

-

Phù hợp với đặc điểm của nhận thức của học sinh.

-

Phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của địa ph-

ơng.
-

Tính khả thi cao.

Nh vậy, khi tham gia các hoạt động, học sinh tiểu học không
những

thực hiện các công việc, các hoạt động, các hành vi

khác nhau mà cũng thể hiện bản thân, học hỏi ngời khác qua
các mối quan hệ với bạn bè, với các tầng lớp nhân dân trong xã
hội, việc tổ chức các hoạt động đóng vai trò là phơng tiện
quan trọng nhất của quá trình giáo dục đạo đức.
3.3.Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động khác
Ngoi các con ng, phng tin c bn trên, vic giáo dc
o c cho học sinh tiểu học còn đợc thực hiện nhờ việc tổ
chức cho học sinh chấp hành các yêu cầu đạo đức theo nội quy
dành cho học sinh tiểu học, điều lệ sao nhi đồng, đội thiếu

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

21


niên. Đây vừa là các yêu cầu đạo đức vừa là các quy phạm pháp
lí, quy định thái độ ứng xử của học sinh trong hoạt động hàng
ngày( thể dục buổi sáng, vệ sinh thân thể, đi học đúng
giờ...), trong các quan hệ với những ngời đợc tiếp xúc hàng
ngày( những ngời trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè...), quy
định các đức tính để đội viên nhi đồng, thiếu niên phấn
đấu rèn luyện( chăm chỉ, cần cù, khiêm tốn, đoàn kết...).
Đối với học sinh tiểu học, giáo viên có một uy tín tuyệt đối,
đợc coi là tấm gơng mẫu mực, là mô thức đạo đức hoàn hảo
mà hàng ngày các em lắng nghe, theo dõi, ngắm soi và bắt
chớc. Vậy, không có cách nào khác là giáo viên tiểu học phải có
những phẩm chất dạo đức mẫu mực - lòng nhân từ, độ lợng
đức hi sinh, vị tha yêu lao động, yêu trẻ... Điều đó phải thể
hiện trong quan hệ của giáo viên với học sinh, với đồng nghiệp,
với công việc, thể hiện trong cách ăn mặc, đi đứng, nói năng...
Đây đồng thời cũng là khó khăn và là thuận lơị của giáo viên
tiểu học trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.
Học sinh lĩnh hội tri thức đạo đức, tích lũy kinh nghiệm và
thực hiện hành vi đạo đức không chỉ ở trờng mà chủ yếu là ở
nhà, ngoài xã hội, thông qua các mối quan hệ khác nhau, qua
việc tiếp cận các phơng tiện truyền thông( tivi, radiô, sách
báo...). Vì vậy vai trò của gia đình và các tổ chức xã hội trong
việc giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học là rất lớn. Nhà trờng cần thống nhất các lực lợng giáo dục trên với vai trò trung
tâm của mình.
ở nhà trờng tiểu học, các con đờng và phơng tiện giáo dục
đạo đức nêu trên đợc vận dụng đồng bộ. Nhờ đó, các nét
phẩm chất đạo đức đợc rèn luyện thờng xuyên, có hệ thống ở
mọi lúc, mọi nơi, đợc cũng cố liên tục và chúng trở nên bền
vững, trở thành thói quen đạo đức tốt ở từng học sinh.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

22


C, Kết luận và kiến nghị
1.Kết luận
Hiện nay, việc nâng cao chất lợng và hiệu quả của việc
giáo dục đạo đức cho học sinh là một vấn đề đòi hỏi cấp thiết
không chỉ riêng Việt Nam mà là vấn đề chung của toàn thế
giới, đó là điều kiện quan trọng để bảo vệ sự sống còn của tơng lai loài ngời.
Trong các con đờng giáo dục đạo đức cho học sinh nếu
chỉ dừng lại ở các giờ lên lớp thì mục tiêu giáo dục đạo đức cho
học sinh sẽ không đợc thực hiện đầy đủ, trọn vẹn bởi kiến
thức và kỹ năng trong khuôn khổ. Giáo dục đạo đức có tính
liên thông và có nội dung cực kỳ phong phú, các phơng pháp và
hình thức giáo dục cũng phong phú. Do vậy việc tổ chức các
hoạt động giáo dục đạo đức qua hoạt động ngoài giờ lên lớp là
hết sức cần thiết và thuận lợi. Bên cạnh đó còn cần phải phối
hợp với công tác đội với gia đình , xã hội
Tự việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn chúng tôi đề
xuất một số con đờng vầ phơng tiệngiáo dục đạo đức cho học
sinh tiểu học nh sau:
- Giáo dục đạo đức thông qua dạy học các môn học.
- Giáo dục đạo đức thông qua việc tổ chức các hoạt động
ngoài giờ lên lớp.
- Giáo dục đạo đức thông qua các con đờng khác: điều lệ
sao nhi đồng, điều lệ thiếu niên; uy tín tuyệt đối của giáo
viên đối với học sinh; vai trò của gia đình và xã hội.
2. Kiến nghị
- Ban giám hiệu của trờng tiểu học đóng vai trò quan trọng
trong việc động viên, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện giáo

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

23


dục đạo đức của giáo viên và học sinh, cần quan tâm đúng
mức về việc giáo dục đạo đức trong nhà trờng là một nhiệm
vụ quan trọng của nhà trờng tiểu học hiện nay.
- Giáo viên phải không ngừng rèn luyện các phẩm chất đạo
đức, phải luôn tự học tự nghiên cứu nhằm trang bị những kiến
thức đáp ứng những yêu càu mới của công tác giáo dục đạo
đức nói chung và việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ nói
riêng.
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trờng, gia đình và xã hội trong
công tác chăm sóc và giáo dục học sinh.

Tài liệu tham khảo

1. Đạo đức học, NXBGD
2. Đạo Đức và phơng pháp dạy học đạo đức ở trờng tiểu họcTài liệu bồi dỡng chu kì 1992- 1996 cho GVTH
3. Giáo dục đạo đức và phơng pháp dạy học đạo đức ở trờng
tiểu học.
4. Đỗ Nguyên Hạnh - '' Một vài hình thức giáo dục học sinh
ngoài giờ lên lớp có hiệu quả'' Tạp chí NCGD(2-1998)
5. Lý luận giáo dục tiểu học - PTS. Đặng Vũ Hoạt - Nguyễn
Hữu Hợp
6. Tâm lý học tiểu học ( dùng cho sinh viên ngành giáo dục
tiểu học )
TS Phan Quốc Lâm - năm 2005.

Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×