Tải bản đầy đủ

Giao anHH11 03

Ngày soạn: 10/09/2017
Tiết: 03+04
I.

PHÉP QUAY

MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được:
- Định nghĩa của phép quay.
- Phép quay có các tính chất của phép dời hình.
- Biết được phép quay xác định khi biết tâm và góc quay;
- Nắm được tính chất của phép quay, vận dụng được phép quay vào giải các bài tập liên
quan.
2. Kỹ năng:
- Dựng được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác qua phép quay.
- Xác định được ảnh của phép quay khi biết tạo ảnh.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ.
4. Năng lực hướng tới: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề, tính toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
2. Học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Hoạt động khởi động, nội dung, luyện tập bài 1,2.
Tiết 2: Luyện tập bài 3, 4, ứng dụng, tìm tòi mở rộng.
1. Hoạt động khởi động


Quan sát hoạt động của chiếc đồng hồ, ta thấy đầu mút của các kim sẽ quay. Vậy phép
quay là gì, nó có tính chất gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vấn đề đó.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Định nghĩa
Cho điểm O và góc lượng giác α, phép biến hình biến O thành chính nó, biến mỗi điểm
M thành M’ sao cho: OM’ = OM và góc lượng giác (OM; OM’) = α được gọi là
phép quay tâm O góc α. O: tâm; α: góc quay; ký hiệu: Q(O; α).
+ Chiều dương của phép quay là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ.
+ Q( O,2kp) là phép đồng nhất.
2.2. Tính chất
* Tính chất 1: SGK (6). Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.
* Tính chất 2: SGK (6).
+ Nhận xét : (SGK) Phép quay Q( O,a) :

0 <α ≤

π
: (d ; d ') = α ;
2

π
< α < π : (d ; d ') = π − α .
2

O

d

I

α

d’

3. Luyện tập:
Bài 1: Trên một chiếc đồng hồ từ lúc 12h đến 15h kim giờ và kim phút đã quay một góc bao
nhiêu độ.
Gợi ý:


- Kim giờ quay một góc -900
- Kim phút quay một góc -3.3600 = -10800
Bài 2: Cho tam giác ABC và điểm O. Xác định ảnh của tam giác đó qua phép quay tâm O gốc
600.
Gợi ý:

Bài 3: Cho hình vuông ABCD tâm O.
a) Tìm ảnh của điểm C qua phép quay Q( A;90 ) ?
0

b) Tìm ảnh của đường thẳng B C qua phép quay Q(O;90 ) ?
0

Gợi ý:
a) Gọi E là điểm đối xứng với C qua D. Khi đó: Q( A,900 ) ( C ) = E

D

E

C
O

b) Ta có:
Q( O ,900 ) ( B ) = C
⇒ Q( O ,900 ) ( BC ) = CD

(
)
Q
C
=
D
0
 ( O ,90 )

B

A

Bài 4: Trong mặt phẳng Oxy cho A(2;0) và đường thẳng d : x + y − 2 = 0 . Hãy xác định ảnh A’
của A và ảnh d’ của d qua phép quay Q(O;90 ) ? .
0

Gợi ý:
- Gọi B là ảnh của A ⇒ B( 2;0 ) . A và B đều thuộc d hay d là đường
thẳng AB.

y

- Ta có:
B

2
2

C

O

x

A
d


Q( O ,900 ) ( A) = B( 2;0 )
⇒ Q( O ,900 ) ( AB ) = BC . Vậy d’ là BC: x − y + 2 = 0

(
)
(
)
Q
B
=
C

2
;
0
0
 ( O ,90 )

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:
Bài 1: Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Hãy xác định ảnh của:
A

1. ∆OAB qua phép quay tâm O, góc quay 3600.
2. ∆OAB qua phép quay tâm O, góc quay 1200.

F

3. ∆OAB qua phép quay tâm O, góc quay -180 .
0

4. ∆OAB qua phép quay tâm O, góc quay -3000

B
C

O
D

E

Gợi ý:
1. Ta có:

2. Ta có:

Q( O ,3600 ) ( A) = A

Q( O ,3600 ) ( B ) = B

Q( O ,1200 ) ( A) = E

Q( O ,1200 ) ( B ) = F

⇒ Q( O ,3600 ) ( OAB ) = OAB

⇒ Q( O ,1200 ) ( OAB ) = OEF

V.

3. Ta có:
Q( O , −180 ) ( A) = D

Q( O , −180 ) ( B ) = E
0

0

⇒ Q( O , −1800 ) ( OAB ) = ODE

4. Ta có:
Q( O , −300 ) ( A) = F

Q( O , −300 ) ( B ) = A
0

0

⇒ Q( O , − 3000 ) ( OAB ) = OFA

HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

Tiết 1:
- HS về nhà xem lại các kiến thức đã học.
-

Chuẩn bị trước nội dung sau:
Bài tập 1,2 trong sách giáo khoa trang 19?
Tiết 2:

-

HS về nhà xem lại các kiến thức, các bài tập đã làm.

-

Chuẩn bị trước nội dung sau:
Đọc trước bài KHÁI NIỆM PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×