Tải bản đầy đủ

Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bànthanh khê, thành phố đà nẵng (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ MỸ LIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. LÊ BẢO


Phản biện 1: TS. Trần Phước Trữ
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, đối với nước ta cũng như thành phố Đà
Nẵng mà trong đó quận Thanh Khê xem công tác giảm nghèo là một
trong những chủ trương lớn, đặc biệt quan tâm của Đảng, Chính
quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt các
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác
giảm nghèo. Giai đoạn 2013 - 2017, quận Thanh Khê đã giúp thoát
nghèo 2601hộ, bình quân mỗi năm giảm trên 850 hộ. Đến cuối năm
2015, quận Thanh Khê không còn hộ nghèo theo chuẩn từ
800.000đồng/người/tháng trở xuống. Hoàn thành chương trình giảm
nghèo giai đoạn 2013 - 2017 trước 2 năm. Mục tiêu xóa giảm nghèo
của quận Thanh Khê đã đạt được kết quả rất quan trọng. Hộ nghèo
hằng năm giảm rõ rệt, các cơ sở hạ tầng được nâng lên, điều kiện vật
chất, đời sống của nhân dân không ngừng cải thiện, nâng lên; tiếp
cận các dịch vụ xã hội ngày càng nhiều.
Tuy nhiên, giảm nghèo vẫn còn có rất nhiều khó khăn trên địa
bàn quận Thanh Khê. Hộ nghèo phát sinh nhiều. Một số chính sách
để thực hiện công tác giảm nghèo còn thiếu đồng bộ, chưa đồng nhất,
chưa thực sự để khuyến khích cho hộ nghèo vươn lên thoát nghèo
một cách bền vững. Công tác thông tin chưa được tuyên truyền phổ
biến kịp thời đến người nghèo. Các nguồn lực hỗ trợ đầu tư cho công
tác giảm nghèo phần nào chưa đáp ứng yêu cầu, chưa thật sự xuyên
suốt. Công tác sơ kết, tổng kết, cũng như đánh giá rút kinh nghiệm,
khen thưởng các cá nhân, tập thể chưa được quan tâm kịp thời. Công
tác điều hành, lãnh đạo, chỉ đạo, QLNN còn gặp phải nhiều chính
sách chồng chéo, chưa nhất quán và đồng bộ, lúng túng gây khó
khăn trong quản lý. Các TCCT trong hệ thống QLNN chưa phát huy


2
hết vai trò trách nhiệm trong phối hợp cùng với chính quyền để giúp
người nghèo vươn lên thoát nghèo.
Vấn đề đặt ra để nghiên cứu, rà soát, đánh giá những thực
trạng công tác QLNN về giảm nghèo nhằm đưa ra các chính sách,
phù hợp với từng tình hình thực tế tại địa phương. Tác giả đã chọn đề
tài: “Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn Thanh Khê”
nhằm đề ra các giải pháp giải quyết các vấn đề hạn chế nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài để đánh giá thực trạng công tác
QLNN về giảm nghèo nhằm đưa ra các giải pháp để định hướng
công tác QLNN về giảm nghèo tại địa bàn quận một cách rõ nét hơn.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác QLNN về giảm
nghèo. Đánh giá, phản ánh đúng thực trạng công tác QLNN về giảm
nghèo trên địa bàn Thanh Khê. Nêu ra những kết quả đã đạt được;
chỉ ra hạn chế, tồn tại và tìm ra những nguyên nhân, khắc phục để
làm tốt hơn công tác giảm nghèo những giai đoạn đến. Đề xuất các
giải pháp thực hiện nhằm hoàn thiện công tác QLNN về giảm nghèo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về
giảm nghèo tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu đến các vấn đề liên quan đến
công tác QLNN về giảm nghèo.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về giảm nghèo
trên địa bàn quận Thanh Khê ở giai đoạn 2013-2017. Một số giải


3
pháp đề xuất có ý nghĩa trong những năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Số liệu, tài liệu Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng;
+ Sở LĐTBXH thành phố Đà Nẵng;
+ UBND quận, Phòng LĐTBXH quận Thanh Khê; các Đề án,
Quyết định, Chỉ thị thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững thành
phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020.
+ Nghị quyết của Quốc hội; Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ. Các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu
giảm nghèo giai đoạn 2013-2017. Các văn bản quy phạm pháp luật;
bài báo; tạp chí khoa học…để phân tích, đánh giá vấn đề thực trạng
công tác QLNN về giảm nghèo địa bàn quận Thanh Khê.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
+ Tiến hành điều tra, khảo sát
+ Đối tượng và phạm vi điều tra
+ Thời gian điều tra: Thực hiện điều tra thu thập thông tin từ
ngày 05/11/2018 đến ngày 20/11/2018.
+ Các bước thực hiện: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát; Tiến
hành điều tra khảo sát các phiếu; Phân tích kết quả điều tra. Sau đó
đánh giá kết quả thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo của quận.
- Phương pháp phân tích:
Sử dụng phân tích hệ thống, phương pháp thống kê mô tả,
cũng như các tiêu chí đánh giá khác nhau. Với đề tài, việc thu thập
các dữ liệu được thông qua các dữ liệu thứ cấp, sơ cấp để nhìn nhận
đánh giá.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Giảm nghèo là có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh


4
tế xã hội, tình hình ổn định chính trị của mỗi địa phương. Do đó, có
rất nhiều cá nhân, tổ chức nghiên cứu đến vấn đề này. Đã có một số
công trình nghiên cứu về công tác QLNN về giảm nghèo với những
cách đánh giá, tiếp cận khác nhau:
- Bài giảng “Quản lý Nhà nước về kinh tế” của TS. Lê Bảo
(năm 2016), Khoa kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã
giúp cho người đọc có những kiến thức về công tác QLNN trong xã
hội, kinh tế. Trong đó, tại chương 5, chương 6, chương 7 và chương
8 trình bày QLNN về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; QLNN về giáo
dục, về y tế; QLNN đối với các dịch vụ tư vấn, công ích. TS. Lê Bảo
đã đưa ra việc quản lý các dịch vụ xã hội cơ bản như thế nào, liên
quan đến công tác QLNN về giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận
nghèo đa chiều; đồng thời chỉ rõ quản lý dịch vụ công ích và tư vấn.
- Đặng Nguyên Anh, (năm 2015) “Nghèo đa chiều ở Việt
Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn”. Qua bài viết, đã nêu
lên khái niệm nghèo đói theo cách tiếp cận đơn chiều; và khái niệm
nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều như hiện nay; các tiêu chí,
quy định chính sách đối với nghèo đa chiều ở Việt Nam. Tác giả
Đặng Nguyên Anh đã chỉ rõ những khó khăn trong xây dựng tiêu chí
và xác định các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam để
đánh giá đúng thực trạng, hiệu quả thực hiện chương trình giảm
nghèo ở giai đoạn 2016 - 2020.
Ngoài ra, luận văn sử dụng thêm các tài liệu hội thảo, báo cáo
của thành phố, quận, địa phương về công tác giảm nghèo để có thể
tham khảo thêm về những giải pháp có thể phù hợp với tình hình
thực tiễn trên địa bàn quận Thanh Khê.
Trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn, Đề tài “Quản lý nhà
nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn quận Thanh Khê” của tác giả sẽ


5
đánh giá thực trạng công tác quản lý giảm nghèo, đồng thời đề ra
những giải pháp để tăng cường công tác QLNN trên địa bàn quận.
6. Bố cục của đề tài
Để trình bày nội dung nghiên cứu của mình, bố cục luận văn
được chia 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận QLNN về giảm nghèo.
Chương 2: Thực trạng QLNN về giảm nghèo địa bàn quận
Thanh Khê.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về giảm
nghèo trên địa bàn quận Thanh Khê.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.1. KHÁI QUÁT QLNN VỀ GIẢM NGHÈO
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về nghèo
Qua các nghiên cứu trên, tác giả thấy rằng có nhiều khái niệm
đưa ra và có nhiều điểm khác nhau, nhưng đa số các học giả, các nhà
nghiên cứu, các nhà chính trị gia đều cho rằng nghèo là một hiện
tượng đa chiều. Tình trạng nghèo được xem là sự thiếu hụt các dịch
vụ xã hội cơ bản, không được thỏa mãn các nhu cầu nguồn lực cơ
bản của con người. Chính vì vậy, có thể hiểu nghèo đa chiều là tình
trạng con người không được đáp ứng một hoặc một vài nhu cầu cơ
bản trong cuộc sống.
Ở nước ta, nghèo được định nghĩa như sau: Nghèo là tình
trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những
nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống
thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Trong


6
hoàn cảnh nghèo thì người nghèo và hộ nghèo cũng chỉ vật lộn với
những mưu sinh hàng ngày và kinh tế vật chất,biểu hiện trực tiếp
nhất ở bữa ăn. Họ không thể vươn tới các nhu cầu về văn hóa, tinh
thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm bớt tới mức tổi thiểu gần
nhất, gần như không có.
Đối với nước ta trong thời gian qua, chuẩn nghèo, tỷ lệ nghèo
và xác định đối tượng nghèo hoàn toàn dựa vào các tiêu chí thu nhập.
Chuẩn nghèo được xác định theo phương pháp “chi phí cho các nhu
cầu cơ bản”.
- Xác định chuẩn nghèo đa chiều ở Việt Nam:
Bộ LĐTBXH đã 3 lần điều chỉnh mức chuẩn nghèo theo thu
nhập. Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày
19/11/2015 về việc “ban hành chuẩn nghèo mới tiếp cận với nghèo
đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020”.
Giai đoạn 2016-2020: Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch
vụ xã hội cơ bản với 5 dịch vụ gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch
và vệ sinh, thông tin.
* Khái niệm về giảm nghèo
Vậy, giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của
Nhà nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện
nghèo, nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình
trạng thu nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu và thỏa
mãn được các nhu cầu cơ bản khác của con người: y tế, giáo dục và
điều kiện sống trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo từng địa
phương, từng khu vực và quốc gia. [9]
* Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo
Khái niệm QLNN về giảm nghèo có nhiều cách hiểu khác
nhau. Nhưng có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ


7
thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp hoặc trực tiếp
nhằm đạt dược những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến đổi
của môi trường.
Cho đến nay chưa có khái niệm cụ thể QLNN về giảm nghèo.
Chúng ta có thể khái quát quản lý nhà nước về giảm nghèo như sau:
Quản lý nhà nước về giảm nghèo là hoạt động có ý thức do Nhà
nước thực hiện thông qua các công cụ (cơ chế, chính sách, pháp luật,
hệ thống tổ chức, nguồn lực…) và các biện pháp hành chính khác
(thanh tra, kiểm tra, giám sát…) tác động vào người nghèo với mục
tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội trong
từng giai đoạn nhất định.
1.1.2. Sự cần thiết của giảm nghèo
Giảm nghèo là một yêu cầu cần thiết để ổn định chính trị, xã
hội. Hiện nay, vấn đề chính trị, vấn đề xã hội luôn có những diễn
biến phức tạp. Chính từ đây, nghèo đói có thể là một trong những
nguyên nhân tạo nên sự bất ổn chính trị xã hội. Và giảm nghèo mang
ý nghĩa ổn định chính trị, xã hội, củng cố niềm tin nhân dân vào đất
nước. Nếu công tác giảm nghèo chúng ta không thực hiện có hiệu
quả, không được sự quan tâm thì chắc chắn không thể thực hiện được
mục tiêu công bằng xã hội và phát triển kinh tế đảm bảo.
1.1.3. Vai trò của quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
- Vai trò định hướng
- Vai trò phối hợp
- Vai trò điều tiết
- Vai trò hỗ trợ
- Vai trò kiểm tra, giám sát
1.2. NỘI DUNG CỦA NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.2.1. Xây dựng Kế hoạch giảm nghèo


8
Nội dung của Kế hoạch giảm nghèo được xác định mục đích,
yêu cầu từng địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội. Xác định
được đối tượng, điều kiện để thực hiện điều tra; đưa ra các phương
pháp điều tra phù hợp với địa phương đó. Công tác tổ chức thực
hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện giảm nghèo. Quy
trình xây dựng kế hoạch giảm nghèo được xây dựng các mục tiêu
chung, mục tiêu cụ thể; thời gian, lộ trình.
1.2.2. Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo
Sau khi các Đề án, chính sách giảm nghèo được phê duyệt thì
cơ quan QLNN các cấp có trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, công việc đã được duyệt để triển khai thực hiện và tham gia giám
sát việc thực hiện. Quy trình thực hiện chính sách: Ban hành các văn
bản và kế hoạch tổ chức thực hiện; công tác tuyên truyền; tổ chức bộ
máy hoạt động; bố trí nguồn lực; kiểm tra, giám sát. Triển khai các
tiêu chí đánh giá cụ thể.
1.2.3. Tổ chức bộ máy và huy động nguồn lực cho công tác
giảm nghèo
Hiện nay, đối với QLNN về công tác giảm nghèo được chia
thành bốn cấp, được thống nhất quản lý từ Trung ương đến địa
phương, cụ thể như sau:
- Đối với cấp Trung ương
- UBND cấp thành phố, tỉnh
- UBND cấp quận, huyện
- UBND phường, xã
1.2.4. Công tác kiểm tra và giám sát công tác giảm nghèo
Mục đích giám sát, thanh tra, kiểm tra để đánh giá kết quả
thực hiện. Qua đó, cơ quan các cấp phát hiện những mặt được, những


9
mặt còn hạn chế để có biện pháp kịp thời can thiệp, chấn chỉnh và xử
lý; đề xuất, kiến nghị với các cấp, các ngành đưa ra các giải pháp.
1.2.5. Xử lý các vi phạm trong công tác giảm nghèo
Thanh tra, kiểm tra là một trong những công cụ không thể
thiếu đối với cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Thanh tra, kiểm
tra để phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
giúp cán bộ, tổ chức, cá nhân, người nghèo thực hiện đúng quy định
của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của cán bộ, tổ chức, cá nhân và người nghèo được hưởng thụ.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QLNN VỀ GIẢM
NGHÈO
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phƣơng
* Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là toàn bộ các điều kiện môi trường tự
nhiên như địa hình đa dạng; khí hậu ôn hòa; nguồn động, thực vật
thiên nhiên phong phú; vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, có
nhiều tài nguyên thiên nhiên…Cơ quan QLNN dựa vào điều kiện tự
nhiên để làm cơ sở xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
*Điều kiện kinh tế
Điều kiện phát triển kinh tế của địa phương là nhân tố quan
trọng tác động đến công tác giảm nghèo và quản lý giảm nghèo. Quy
mô, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế là yếu tố cơ bản để nhà nước tăng
nguồn thu và tích lũy tạo nên sức mạnh vật chất để hình thành và
triển khai các chương trình hỗ trợ. Người nghèo có điều kiện sự vươn
lên thoát khỏi nghèo đói. Quy mô nền kinh tế lớn và tăng trưởng
kinh tế cao, bền vững là điều kiện quan trọng để thực hiện giảm
nghèo.


10
* Điều kiện xã hội
Trình độ phát triển kinh tế xá hội có tác động trực tiếp tới việc
triển khai công tác QLNN về giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và thu
nhập của dân cư trong quá trình đô thị hóa, không những tạo điều
kiện vật chất cho sự hỗ trợ ngày càng lớn của Nhà nước cho người
nghèo mà còn tạo điều kiện giúp cho họ có thêm nhiều thuận lợi để
vươn lên. Những nhân tố xã hội tác động đến nghèo đói: dân số và lao
động, trình độ dân trí, đầu tư cho giáo dục, chăm sóc sức khỏe, phong
tục, tập quán, công tác cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý, điều hành.
Tình trạng nghèo đói liên quan đến sự gia tăng dân số, cơ cấu dân cư.
1.3.2. Nhân tố về nhận thức của ngƣời nghèo
Do yếu tố tâm lý; lười lao động, còn ỷ lại, trông chờ vào chính
sách đãi ngộ của Nhà nước. Người nghèo không có năng lực, trình độ
học vấn lại thấp dẫn đến khó có thể lao động để nâng cao năng suất,
cũng như ít tiếp cận các thông tin từ bên ngoài...ít có cơ hội kiếm
được việc làm tốt, không có điều kiện nâng cao trình độ sản xuất, kinh
doanh để thoát nghèo. Quy mô hộ gia đình là quan trọng, đông con
vừa là nguyên nhân cũng là hệ quả của cái nghèo.
1.3.3. Nhân tố về trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC làm
công tác giảm nghèo
Phẩm chất chính trị đạo đức tốt; có đủ năng lực, có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ; trực tiếp theo dõi, giúp đỡ các hộ nghèo và
làm công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương;
cần tham gia bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ, năng
lực chuyên môn; Cần đáp ứng yêu cầu tổng hợp, bao gồm: Nắm
vững các đường lối, chủ trương, chính sách, nội dung thực hiện của
chương trình, Đề án (biết việc); Có kỹ năng thực hiện tốt các công
việc cụ thể (có thể làm được việc); có tâm huyết, có tính chịu khó và


11
nhiệt tình với công tác giảm nghèo (tích cực và sáng tạo).
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG
- Kinh nghiệm giảm nghèo Hàn Quốc
- Kinh nghiệm của Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Kinh nghiệm của Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
- Những bài học kinh nghiệm rút ra cho quận Thanh Khê
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
CỦA QUẬN THANH KHÊ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế
Quận Thanh Khê là quận nằm ở trung tâm về phía Tây Bắc
của thành phố Đà Nẵng. Quận Thanh Khê có diện tích tự nhiên là
9,44 km2, bằng 0,74% diện tích của thành phố. Quận có ranh giới tự
nhiên: phía Đông giáp quận Hải Châu; phía Tây giáp quận Cẩm Lệ
và quận Liên Chiểu; phía Nam giáp quận Cẩm Lệ và phía Bắc giáp
Vịnh Đà Nẵng. Về địa giới hành chính Quận Thanh Khê có 10
phường, bao gồm các phường như sau: An Khê, Hoà Khê, Thanh
Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà, Tam Thuận, Tân Chính, Chính
Gián, Thạc Gián, Vĩnh Trung.
Điều kiện kinh tế tăng trưởng khá cao, tốc độ tăng trưởng bình
quân tại giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn quận là 13,08. Kinh tế tư


12
nhân phát triển nhanh về số lượng và chất lượng. Số lượng doanh
nghiệp và hộ kinh doanh bình quân tăng là 162 doanh nghiệp/năm.
Thu ngân sách hằng năm luôn đạt và vượt kế hoạch, bình quân tăng
7,78%/năm đến 10%/năm. Ngành thủy sản chủ yếu là đánh bắt hải
sản, tập trung ở phường Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà.
2.1.2. Đặc điểm văn hóa, xã hội
Năm 1997, dân số toàn quận là 146.730 người. Tính đến năm
2017, dân số toàn quận 190.877 người, trong đó nữ giới chiếm
50,2%. Mật độ dân cư của khá đông đúc với 20.162người/km2. Diện
tích của quận rất nhỏ, nhưng mật độ dân số đông nên lưu lượng dân
cư khá dày. Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực vị trí trung tâm của
thành phố. Đa số các hộ dân trên địa bàn quận là lao động phổ thông.
Số lao động chưa có việc làm cao, trình độ văn hóa và tay nghề còn
thấp. Hộ nghèo hằng năm cao so với các quận, huyện khác.
2.1.3. Nhận thức của ngƣời nghèo
Phong tục, tập quán của người dân thường hay ỷ lại, trông chờ
vào các chính sách, chủ trương của Nhà nước. Quy mô hộ lớn, đông
con, tỷ lệ ăn theo và phụ thuộc cao. Trình độ học vấn thấp, không có
việc làm hoặc việc làm không ổn định. Bản thân hộ nghèo thiếu vốn,
thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu phương tiện sản xuất; Bản thân hộ
nghèo ốm yếu, bệnh tật.
2.1.4. Trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC làm giảm
nghèo
Ở UBND quận, phòng LĐTBXH bố trí một cán bộ chuyên
trách; cũng như tại các phường bố trí mỗi phường một cán bộ kiêm
nhiệm theo dõi về giảm nghèo. Bên cạnh đó, có đội ngũ điều tra viên
kiêm nhiệm thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo vào đầu
mỗi giai đoạn để thực hiện điều tra. Căn cứ vào bảng số liệu, trình độ


13
chuyên môn của đội ngũ cán bộ, điều tra viên làm công tác giảm
nghèo còn thấp, một số còn trình độ sơ cấp.
2.2. TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐịA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.2.1. Tình hình nghèo trên địa bàn quận Thanh Khê
Với quận Thanh Khê, những nguyên nhân dẫn đến nghèo là đa
số các hộ nghèo thiếu vốn, thiếu việc làm, thiếu năng lực, thiếu kinh
nghiệm làm ăn hoặc không có tay nghề. Nhiều hộ dân do trình độ
dân trí thấp, không có tay nghề, nên không có việc làm ổn định, chủ
yếu là lao động phổ thông, buôn gánh bán bưng. Tuy nhiên, quá trình
giải toả chỉnh trang đô thị cũng phần nào ảnh hưởng đến đời sống,
cũng như sinh hoạt của nhân dân. Tại các vùng ven, người dân của
quận với gần 3000 hộ nông dân không có đất để sản xuất. Đa số các
hộ chuyển đổi ngành nghề sang buôn bán nhỏ lẻ, nhưng lại thiếu vốn
kinh doanh, sản xuất. Bên cạnh đó, một số hộ nông dân chuyển từ
trồng lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm sang trồng nấm, trồng hoa,
trồng cây cảnh, sản xuất mây tre…Các hộ do thiếu diện tích đất,
thiếu vốn, thiếu phương tiện sản xuất…nên họ gặp rất nhiều khó
khăn, lại rơi vào hoàn cảnh nghèo túng. Thiếu lao động cũng là một
nguyên nhân chiếm tỷ lệ khá lớn dẫn đến nghèo chiếm 20,63%. Sức
khỏe là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tạo ra thu nhập và chi tiêu của
người nghèo. Kết quả điều tra còn cho thấy tình trạng nghèo là do gia
đình có nhiều con, đông người phụ thuộc, đông người ăn theo chiếm tỷ
lệ 38,24%. Trong khi đó, lao động chính trong gia đình thì ít. Đông con
cũng chính là một nguyên nhân của nghèo đói. Và tất nhiên đó cũng là
hệ quả của phát sinh đói nghèo.
2.2.2. Kết quả giảm nghèo tại quận giai đoạn 2013-2017
Ở giai đoạn 2013-2017, quận Thanh Khê có 2601 hộ nghèo,


14
với 11.445 nhân khẩu. Trong đó, nữ có 6155 người. Trong số 2601
hộ nghèo, có 100 hộ đặc biệt nghèo nhóm 1; 130 hộ đặc biệt nghèo
nhóm 2; 125 hộ đặc biệt nghèo không còn sức lao động; 73 hộ chính
sách người có công và 573 hộ có đối tượng bảo trợ xã hội. Từ công
tác triển khai thực hiện, các chính sách hỗ trợ và huy động nguồn lực
to lớn đã giúp các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo. Bình quân mỗi
năm giảm 900 hộ nghèo. Đến cuối năm 2015, quận không còn hộ
nghèo theo chuẩn từ 800.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoàn
thành chương trình giảm nghèo giai đoạn 2013-2017 trước 2 năm.
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.3.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch giảm nghèo
Hằng năm, quận Thanh Khê luôn tổ chức, triển khai các
chương trình, kế hoạch, Đề án giảm nghèo và mang lại hiệu quả cao.
Tuy nhiên các chủ trương, chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo còn chồng
chéo, chưa thống nhất, chưa thật sự hỗ trợ nhiều, chỉ hỗ trợ theo từng
giai đoạn không có xuyên suốt, chỉ thời vụ để hộ nghèo thoát nghèo
một cách bền vững. Vừa hỗ trợ thoát nghèo ở giai đoạn này lại rơi
vào nghèo của giai đoạn sau.
2.3.2. Thực trạng về triển khai thực hiện các chính sách về
giảm nghèo
Các chương trình giảm nghèo tại quận luôn được quan tâm chỉ
đạo sâu sát và có hiệu quả trong từng giai đoạn. Việc thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững ở quận thể hiện rất thiết thực qua việc áp
dụng các chính sách, chế độ của Thành phố, Quận ban hành để giúp
đỡ trực tiếp cho người nghèo cụ thể như sau: Thực hiện chính sách
tuyên truyền giáo dục; Thực hiện chính sách tín dụng; Thực hiện Dự
án dạy nghề, hướng dẫn cách làm ăn; Thực hiện chính sách hỗ trợ về


15
y tế; Thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục; Thực hiện chính sách
hỗ trợ nhà ở; Thực hiện chính sách hỗ trợ phương tiện sinh kế; Thực
hiện chính sách bảo trợ xã hội;Thực hiện chính sách khác.
2.3.3. Thực trạng tổ chức bộ máy và huy động nguồn nhân
lực cho công tác giảm nghèo
Tại quận Thanh Khê, số lượng và năng lực cán bộ làm công
tác giảm nghèo vẫn còn hạn chế. Cán bộ làm công tác về giảm nghèo
chủ yếu là kiêm nhiệm, làm nhiều mãng công việc. Trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức tại các phường không
đồng đều. Phòng Lao động TBXH quận có một cán bộ chuyên trách
tại quận. Tại 10 phường bố trí một cán bộ kiêm nhiệm theo dõi về
giảm nghèo cùng với các điều tra viên thực hiện điều tra, rà soát hộ
nghèo, cận nghèo theo từng giai đoạn.
2.3.4. Thực trạng về kiểm tra, giám sát công tác giảm
nghèo
Hằng năm, UBND quận thường xuyên thành lập đoàn kiểm
tra, thanh tra, giám sát tại 10 phường để thực hiện công tác này. Qua
đó, Đoàn kiểm tra sẽ xem xét công tác kiểm tra các Kế hoạch,
Chương trình thực hiện ra sao, có triển khai đúng quy trình, các bước
hay không. Kiểm tra các chế độ, nội dung hồ sơ sổ sách, chứng từ
lưu trữ có liên quan...khi thực hiện các chế độ chính sách cho hộ
nghèo. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ báo cáo bằng văn bản về tiến độ, kết
quả thực hiện cơ chế, chính sách theo định kỳ 06 tháng và một năm.
Những kết quả đạt được trong công tác giảm nghèo sẽ tiếp tục triển
khai, nhân rộng đem lại hiệu quả. Những khó khăn, tồn tại, vướng
mắc, hạn chế sẽ kiến nghị cho UBND quận, thông qua Phòng
LĐTBXH quận tiếp thu để đề xuất cơ quan chức năng thay đổi, điều
chỉnh các chính sách cho phù hợp.


16
2.3.5. Thực trạng xử lý vi phạm trong công tác giảm nghèo
UBND quận thực hiện nghiêm túc Nghị định số 110/2017/
NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Lao động
TBXH nhằm xử lý vi phạm, vướng mắc trong triển khai thực hiện
các chính sách giảm nghèo. UBND quận Thanh Khê, trong thời gian
đã làm tốt công tác kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo. Các chế
độ đều được đến tay người nghèo, người thụ hưởng. Đầu năm, các
địa phương đều tổ chức gặp mặt, đối thoại trực tiếp từng hộ nghèo.
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLNN VỀ GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc
Giai đoạn 2013 - 2017, công tác giảm nghèo trên địa bàn quận
đã đem lại nhiều kết quả, góp phần làm cho đời sống của các hộ dân
nghèo được nâng lên, đáp ứng với nhu cầu phát triển chung của
quận, cũng như toàn thành phố Đà Nẵng. Có được kết quả đó, phải
nói rằng chính là sự tập trung chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính
quyền, UBMTTQ và các hội, đoàn thể từ quận đến phường đã tích
cực thực hiện chương trình phối hợp hỗ trợ hộ nghèo, đồng thời giám
sát việc tổ chức thực hiện. Kết quả quận Thanh Khê đã hoàn thành
chương trình giảm nghèo giai đoạn 2013 - 2017 về trước hai năm.
2.4.2. Những hạn chế trong công tác QLNN về giảm nghèo
Kết quả giảm nghèo các năm qua có số hộ thoát nghèo cao
nhưng chưa thực sự bền vững. Số hộ cận nghèo còn chiếm tỷ lệ cao.
Công tác vận động, giáo dục tuyên truyền để người nghèo nhận thức
chưa thật sự đi vào lòng dân, chưa quyết liệt và thường xuyên.
Nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo chưa đáp ứng nhu cầu giải quyết việc
làm, nguồn vốn rất nhỏ nên họ không tự tin, không mạnh dạn đầu
tư. Tốc độ đô thị hóa nhanh, nông dân không có đất sản xuất tạo ra


17
số lao động dư thừa, thiếu việc làm ngày càng tăng lên, tỷ lệ lao động
qua đào tạo còn thấp. Công tác giải quyết công ăn việc làm, cũng như
đào tạo nghề cho lao động nghèo rất hạn chế. Nguồn lực hỗ trợ thực
hiện giảm nghèo ngày càng được quan tâm hỗ trợ nhưng vẫn chưa
giải quyết các nhu cầu thích đáng của họ. Công tác khảo sát, điều tra
nắm bắt tình hình hộ nghèo và lập kế hoạch giảm nghèo còn nhiều bất
cập. Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu giảm nghèo của quận, BCĐ
của các phường hoạt động chưa đồng đều; chưa có phân công cụ thể.
2.4.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, qui mô hoạt động còn nhỏ
và hiệu quả đem lại trên một số lĩnh vực chưa cao. Sự phát triển kinh
tế xã hội và tốc độ đô thị hóa ngày càng cao. Ảnh hưởng gánh bởi
những lũ lụt, mưa bão, hạn hán xảy ra; điều kiện khí hậu. Trình độ kỹ
năng, chuyên môn của hộ nghèo thấp. Hộ gia đình chỉ có một hoặc hai
lao động chính, trong đó số hộ nghèo chủ yếu là đông nhân khẩu. Đời
sống của hộ nghèo thường hay xảy ra những khó khăn đột xuất, bệnh tật
ốm đau kéo dài. Đội ngũ làm công tác giảm nghèo tham mưu chưa
hết trách nhiệm, chưa có đào tạo kỹ năng. Cán bộ làm công tác này
đều kiêm nhiệm, thường hay thay đổi. Một số chính quyền địa phương
thiếu sự quản lý, chỉ đạo; công tác tuyên truyền phong trào quần chúng
và tổ chức các hoạt động giảm nghèo còn hạn chế.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


18
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ
GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.1.1. Quan điểm QLNN về giảm nghèo tại quận
Đối với quận Thanh Khê, trong những năm qua cùng với việc
phát triển kinh tế thì giải quyết vấn đề an sinh xã hội nói chung và
chương trình mục tiêu giảm nghèo nói riêng luôn được sự quan tâm
lãnh đạo của Quận ủy, sự phối hợp của Ủy ban MTTQVN quận và
các đoàn thể; là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế, xã hội
và được cụ thể hóa bằng các giải pháp hỗ trợ về nhà ở, chính sách tín
dụng, giáo dục, y tế, phương tiện sinh kế, giải quyết việc làm, bảo trợ
xã hội...Đẩy mạnh công tác giảm nghèo phải gắn liền với việc tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt, hiệu quả các Nghị
quyết, Chương trình, Đề án...
3.1.2. Mục tiêu QLNN về giảm nghèo tại Quận Thanh Khê
Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Thanh Khê lần thứ XI (20152020) đã đề ra mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển
kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh đến năm 2020. Thực hiện tốt
chính sách bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội. Phấn đấu hoàn thành
chỉ tiêu giảm hộ nghèo theo chuẩn mới của thành phố bền vững.
- Mục tiêu tổng quát
Tập trung huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ, tạo điều kiện
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản
như về y tế, giáo dục, điều kiện sống, thông tin, giao thông đi lại, bảo
hiểm và trợ giúp xã hội cải thiện đời sống, tăng thu nhập góp phần
thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. Đẩy


19
nhanh tốc độ giảm hộ nghèo, hạn chế tái nghèo phấn đấu đến hết gia
đoạn hoàn thành các mục tiêu của Đề án được đặt ra.
- Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2016-2020, quận Thanh Khê có 2811 hộ nghèo,
trong đó có 2652 hộ nghèo còn sức lao động, 150 hộ nghèo có hoàn
cảnh đặc biệt và 159 hộ nghèo không còn sức lao động. Đối với 159
hộ nghèo không còn sức lao động sẽ thực hiện chính sách trợ giúp xã
hội lâu dài, không đưa vào kế hoạch giảm hộ nghèo hàng năm.
Như vậy, giai đoạn 2016-2020, thực hiện giảm nghèo đối với
2652 hộ, trong đó có 150 hộ có hoàn cảnh đặc biệt. Kế hoạch giảm
nghèo hàng năm như sau: Năm 2016 giảm 900 hộ, trong đó có 54 hộ
nghèo có HCĐBKK; Năm 2017 giảm 700 hộ, trong đó có 62 hộ
nghèo có HCĐBKK; Năm 2018 giảm 600 hộ, trong đó có 34 hộ
nghèo có HCĐBKK; Năm 2019 giảm 452 hộ. Đến năm 2018, quận
Thanh Khê không còn hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt và đến cuối
năm 2019 hoàn thành chương trình giảm nghèo của giai đoạn 20162020.
3.1.3. Phƣơng hƣớng QLNN về giảm nghèo trên địa bàn
quận Thanh Khê
Đại hội đại biểu lần thứ X Đảng bộ quận Thanh Khê, nhiệm kỳ
2010-2015 đã nhấn mạnh: “Tập trung các nguồn lực để thực hiện
hiệu quả mục tiêu giảm nghèo, xóa nhà tạm, sửa chữa nhà cấp 4 hộ
nghèo xuống cấp, các hoạt động hỗ trợ xã hội. Xây dựng các giải
pháp lâu dài, hỗ trợ bằng việc tạo sinh kế cụ thể giúp các hộ thoát
nghèo bền vững. Giảm hộ nghèo theo chuẩn mới của thành phố vào
cuối năm 2015 (cuối năm2011 không còn hộ đặc biệt nghèo...phấn
đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế xã hội, quốc phòng –an
ninh năm 2010; tạo tiền đề thuận lợi để thực hiện kế hoạch 5 năm


20
2011-2015, với mục tiêu cao nhất là sự phát triển bền vững, là ấm
no, hạnh phúc của nhân dân Thanh Khê)”.
Bên cạnh đó, phương hướng chung của quận Thanh Khê sẽ
đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo với mục tiêu của
Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 nhằm góp phần
quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an ninh
chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập
của người dân được nâng lên.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QLNN VỀ GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch giảm nghèo
- Củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động của BCĐ giảm
nghèo quận Thanh Khê à phường trên địa bàn quận.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảm nghèo, điều
tra viên phải toàn tâm, thực hiện công bằng, khách quan, trung thực,
chính xác. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ để nâng
cao nghiệp vụ đội ngũ cán bộ làm giảm nghèo.
- Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho cán bộ làm công tác này.
Cơ quan QLNN nên có khen thưởng khích lệ, khen thưởng đột xuất;
xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm trong thực hiện các chính
sách, thực hiện nhiệm vụ.
- Cần cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để triển
khai đến hộ nghèo một cách dễ hiểu, dễ làm, dễ nhớ; đáp ứng triển
khai thực hiện đơn giản, tinh gọn và nhanh chóng.
3.2.2. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, triển khai thực
hiện các chính sách về giảm nghèo
- Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, phổ biến các
chính sách, các mục tiêu, chương trình thực hiện từng giai đoạn đến


21
nhân dân.
- Triển khai thực hiện các Dự án truyền thông và giảm nghèo
về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và huy động nguồn lực cho
công tác giảm nghèo
Cán bộ làm công tác giảm nghèo, đội ngũ cán bộ phải có trình
độ, am hiểu, biết việc, biết người. Hoàn thiện tổ chức bộ máy. Ngoài
nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, tìm và thu hút nguồn lực đầu tư từ
bên ngoài xã hội. Có các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo cụ thể
cho hộ nghèo. Thực hiện công tác lập dự toán và giao kế hoạch vốn
để thực hiện chương trình. Thực hiện đầu tư, phát triển kinh tế xã
hội. Cần ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư. Công
tác tuyên truyền, giáo dục cho người dân. Tiếp tục đầu tư tăng cường
huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước phục vụ công tác
giảm nghèo bền vững. Tiếp tục phát triển một số ngành nghề thiết
yếu, gia truyền. Huy động tập hợp được sức mạnh toàn dân.
3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo
Cần có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chủ trương của các
cấp về công tác giảm nghèo định kỳ và hàng năm. Theo dõi, kiểm
tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện chương trình, chính sách,
đề án giảm nghèo. Tăng cường kiểm tra, giám sát chỉ đạo điều hành
chính quyền địa phương, cán bộ làm giảm nghèo; chỉ đạo vai trò thực
hiện giám sát, phối hợp của UBMT và các hội đoàn thể các cấp.
Thực hiện tiêu chí kiểm tra, giám sát theo cơ chế riêng nội bộ trong
việc thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo. Nâng cao chất lượng
và đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát khoa học hơn. Đào tạo
đội ngũ có tâm huyết, nhiệt tình. Công tác giám sát, thanh tra Quản
lý dữ liệu hộ nghèo trên phần mềm phải đồng bộ và liên thông từ các


22
cấp.
3.2.5. Hoàn thiện việc xử lý các vi phạm trong công tác giảm
nghèo
Có chính sách hoàn thiện xử lý các vi phạm trong công tác
kiểm tra, giám sát. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thường
xuyên, định kỳ hoặc đột xuất. Bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả và
minh bạch trong điều tra, trong giải quyết các thủ tục hành chính.
Giám sát, phát hiện những vấn đề vi phạm trong công tác giảm
nghèo để đảm bảo tính chính xác, tạo uy tín cho nhân dân.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


23
KẾT LUẬN
Giảm nghèo là một trong những vấn đề tác động rất lớn đến sự
phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của một địa phương
cũng như một quốc gia. Công tác giảm nghèo trên địa bàn quận
Thanh Khê trong những năm gần đây đạt nhiều kết quả đáng ghi
nhận và đem lại nhiều kết quả tích cực góp phần thực hiện tốt công
tác an sinh xã hội, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội,
tập hợp được tất cả các tổ chức chính trị xã hội. Với những kết quả
đạt được, công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn quận Thanh
Khê vẫn còn những tồn tại và hạn chế. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho
công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn quận Thanh Khê là rất
cần thiết và cần thay đổi, bổ sung, điều chỉnh để đề ra các giải pháp
thực hiện tốt hơn nhằm đem lại hiệu quả thiết thực hơn.
Với tác giả nghiên cứu chọn đề tài luận văn “Quản lý nhà
nước về giảm nghèo trên địa bàn quận Thanh Khê”. Luận văn đã
hoàn thành được những công việc chính sau đây:
Luận văn xác định được mục tiêu, đối tượng, phạm vi và
phương pháp nghiên cứu đề tài. Luận văn phân tích, đánh giá các cơ
sở lý luận của QLNN về giảm nghèo. Trong Chương 1, nội dung chủ
yếu bao gồm các khái niệm về nghèo, các tiêu chí xác định chuẩn
nghèo đa chiều ở Việt Nam; quan niệm về giảm nghèo, khái niệm và
vai trò của QLNN về giảm nghèo. Nội dung của công tác QLNN về
giảm nghèo, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về giảm
nghèo trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Luận văn đánh giá, phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của quận Thanh Khê. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích tình
hình nghèo, giảm nghèo, những thực trạng trong công tác QLNN về


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×