Tải bản đầy đủ

Kiểm soát thuế thu nhập doanh tại chi cục thuế huyện hoà vang, thành phố đà nẵng (tt)

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH NHƢ MƠ

KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60 34 03 01

Đà Nẵng - Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG


Phản biện 1: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Nhàn

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ điều tiết vĩ mô
nền kinh tế quốc dân và là cơ sở đảm bảo công bằng xã hội đối với
mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy SXKD phát triển. Do vậy để đảm
bảo nguồn thu cho NSNN, tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh
để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước đòi hỏi phải thực hiện vấn
đề kiểm soát việc kê khai, thu nộp thuế một cách hiệu quả. Đặc biệt
đối với thuế TNDN, là một sắc thuế đóng vai trò quan trọng trong
việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư mở rộng
SXKD, nhưng cũng tồn đọng không ít vấn đề về gian lận thuế, trốn
thuế dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện.
Cùng với sự phát triển của đất nước, các thành phần kinh tế trên
địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong những năm qua
đã phát triển nhanh chóng và đóng góp một phần quan trọng vào
nguồn thu Ngân sách của huyện. Tuy nhiên, với cơ chế “tự tính, tự
khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm” thì nhiều DN đã cố tình kê khai
sai số thuế phải nộp, gây thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước.
Vì vậy, việc kiểm soát thuế TNDN là một vấn đề cấp thiết, quan
trọng hàng đầu đối với chi cục thuế huyện Hòa Vang.
Từ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về đề tài kiểm soát thuế
TNDN. Mặc dù có nhiều điểm chung, dựa trên các nguyên tắc chung
về kiểm soát thuế TNDN, giữa các đơn vị vẫn còn một số khác biệt
do môi trường của tổ chức và việc tổ chức thực hiện. Cho đến thời
điểm hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại chi cục
thuế huyện Hòa Vang. Việc thực hiện nghiên cứu sẽ giúp chi cục
thuế huyện Hòa Vang nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế
TNDN, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước đồng thời góp phần


2
làm lành mạnh hoá hoạt động tài chính, tạo sự bình đẳng và công
bằng trong xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Kiểm soát thuế thu nhập doanh tại Chi cục thuế huyện Hoà
Vang, thành phố Đà Nẵng”, đề tài này có ý nghĩa thiết thực cả về lý
luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện
Hòa Vang, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế.
- Đề xuất những giải pháp có thể áp dụng trong thời gian đến tại
chi cục thuế huyện Hòa Vang nhằm tăng cường kiểm soát thuế
TNDN .
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu liên quan đến kiểm soát thuế TNDN tại
CQT trên cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ. Về không gian, nghiên
cứu được thực hiện tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, thu thập
số liệu trực tiếp tại chi cục thuế huyện Hòa Vang. Luận văn cũng tiếp
thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình
liên quan đã được công bố.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần đưa ra một cái nhìn, đánh giá
tổng quan về thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện
Hòa Vang hiện nay, đồng thời đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm
tăng cường hiệu quả của công tác kiểm soát thuế TNDN tại chi cục
thuế huyện Hòa Vang nói riêng và ngành thuế nói chung.


3
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát thuế TNDN.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại chi
cục thuế huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu
Chủ đề kiểm soát thuế TNDN thu hút nhiều tác giả tìm hiểu,
trong đó phần lớn là các đề tài, luận văn cao học. Các đề tài nghiên
cứu trước đây đều đã đánh giá được thực trạng kiểm soát thuế TNDN
tại CQT nghiên cứu, nhận diện những tồn tại để đề xuất những giải
pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại CQT đó. Tuy
nhiên, mỗi CQT đều có môi trường và cách thức tổ chức thực hiện
khác nhau và từ trước đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về
kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng. Mặt khác, các đề tài trước đây tiếp cận theo khuôn khổ
kiểm tra thuế thay vì tiếp cận có liên quan đến các thành phần của
kiểm soát. Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp
luật thuế

ọn lọ

ả đi

vào nghiên cứu công tác kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế
huyện Hòa Vang, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công
tác kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hòa Vang trong thời
gian đến.


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ RỦI RO THẤT
THU THUẾ
1.1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua
ngày 03 tháng 6 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2009 thì “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu
đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí
để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế”.
b. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính
thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân
với thuế suất thuế TNDN.
1.1.2. Rủi ro thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo tác giả Trọng Bảo (2013), “Chống thất thu thuế: từ thực tiễn
đến hành động” đăng trên Tạp chí thuế Online vào ngày 27/09/2013,
“Thất thu thuế là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất
kỳ hệ thống thuế khoá nào. Nó phản ánh hai mặt của một vấn đề: lợi
ích của nhà nước và lợi ích của DN (hay lợi ích cá nhân). Thất thu
thuế biểu hiện, diễn biến rất đa dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện
kinh tế - xã hội của một quốc gia, song có thể khái quát hoá thành hai
dạng: thất thu thực tế và thất thu tiềm năng. Trong đó, thất thu thực
tế, có nghĩa là có nhiều khoản thu được quy định rõ ràng trong các
luật thuế, song do nhiều nguyên nhân số tiền đó không được tập


5
trung vào ngân sách đúng quy định. Còn thất thu tiềm năng, bao hàm
cả trường hợp “lách thuế” có nguyên nhân từ kẽ hở của luật pháp
hoặc sự buông lỏng quản lý, có nghĩa là thực tế có nhiều nguồn thu
cần thiết phải động viên vào ngân sách nhưng lại không thu được, vì
chưa có quy định của luật pháp.”
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Kiểm soát nội bộ
Theo tác giả Đường Nguyễn Hưng (2016), dựa trên khuôn khổ
COSO (2013) định nghĩa, kiểm soát nội bộ là một tiến trình được
thiết lập và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân
sự khác, được thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lý đối với việc
đạt được các mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và sự tuân thủ với
các luật và quy định liên quan.
Các yếu tố cấu thành KSNB
Khuôn khổ COSO đề xuất hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5
thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm
soát, Thông tin và trao đổi thông tin, Hoạt động giám sát.
1.2.2. Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên khái niệm về kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO
tác giả định nghĩa, kiểm soát thuế là một tiến trình được thiết lập và
vận hành bởi ban lãnh đạo và các cán bộ công chức của CQT, được
thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lý đối với việc đạt được mục
tiêu thu ngân sách nhà nước và bảo đảm hệ thống pháp luật thuế
được thực thi đầy đủ, nghiêm túc.
Mặc dù có nhiều điểm tương đồng với KSNB của công ty, tuy
nhiên kiểm soát thuế lại mang những đặc điểm riêng biệt liên quan


6
đến đối tượng kiểm soát. Nếu KSNB của công ty là nhằm đối phó
với những rủi ro thuộc về nội bộ trong công ty, thì kiểm soát thuế lại
nhằm đối phó với những rủi ro thuộc về các chủ thể bên ngoài CQT,
đó là các đối tượng phải đóng thuế bao gồm doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân kinh doanh nhằm đảm bảo việc kê khai, tính thuế, nộp thuế
được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, hạn chế rủi ro thất
thu thuế. Do vậy, trên cơ sở của kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ
COSO, kiểm soát thuế TNDN trong phạm vi đề tài chỉ tập trung đến
03 thành phần: Đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát nhằm hạn chế
rủi ro và hoạt động giám sát. Các thành phần còn lại là môi trường
kiểm soát, thông tin và trao đổi thông tin chỉ đóng vai trò là những
nhân tố thuộc về nội bộ CQT và hỗ trợ trong công tác kiểm soát thuế
TNDN.
b. Đặc điểm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN mang tính chất ngoại kiểm.
c. Vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN đóng một vai trò quan trọng trong công tác
quản lý thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thu đúng,
thu đủ, thu kịp thời.
1.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
Việc kiểm soát thuế TNDN được thực hiện dựa trên quy trình
quản lý thuế. Từ tháng 3 năm 2010 đến nay, công tác QLT tại các
CQT được thực hiện dựa vào mô hình QLT theo chức năng. Do vậy,
kiểm soát thuế TNDN sẽ được thực hiện theo từng chức năng của
quá trình quản lý bao gồm: Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN;
Kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai; Kiểm soát xử lý vi phạm
về thuế TNDN; Kiểm soát nợ thuế TNDN.


7
1.4. ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
Theo khuôn khổ kiểm soát nội bộ, kiểm soát thuế cần phải nhận
diện và đánh giá rủi ro. Việc kiểm soát thuế TNDN được thực hiện
dựa trên quy trình QLT theo chức năng và ở bất kỳ chức năng nào cũng
đều xuất hiện các rủi ro gây thất thu thuế TNDN, cụ thể như sau:
 Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN:
Ở chức năng này, rủi ro là việc doanh nghiệp không đăng ký và
kê khai thuế TNDN. Rủi ro này xuất phát từ đối tượng bên ngoài là
các doanh nghiệp. CQT không đánh giá rủi ro đối với từng DN mà
áp dụng các biện pháp kiểm soát lên toàn bộ DN nhằm hạn chế rủi ro
DN không đăng ký và kê khai thuế TNDN.
 Kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai:
Ở chức năng này, rủi ro là việc doanh nghiệp kê khai không đúng
với thực tế số thuế TNDN phát sinh. Rủi ro này xuất phát từ đối tượng
bên ngoài là các doanh nghiệp. CQT chỉ có thể lựa chọn ra những DN
có rủi ro cao nhất để tiến hành các biện pháp kiểm soát đối phó rủi ro
trong khả năng có thể thực hiện. Hiện nay, ngành thuế đã áp dụng
phương pháp đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của NNT dựa trên bộ
tiêu chí, bộ chỉ số lựa chọn NNT có dấu hiệu rủi ro do Bộ Tài chính
ban hành theo Quyết định số 1006/QĐ-BTC ngày 01/11/2016.
 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN:
Ở chức năng này, rủi ro là việc CQT không xử lý các hành vi vi
phạm về thuế TNDN kịp thời, đúng quy định. Rủi ro này xuất phát từ
nội bộ bên trong CQT. Chính phủ đã ban hành các quy định cụ thể
trong việc xử lý vi phạm hành chính thuế. Với những quy định rõ
ràng, cũng như việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá công việc của
cán bộ thuế trong nội bộ cơ quan hay việc kiểm tra của các cơ quan


8
khác như kiểm toán nhà nước, thanh tra nhà nước, thì rủi ro này được
đánh giá ở mức thấp.
 Kiểm soát nợ thuế TNDN:
Ở chức năng này, rủi ro là việc doanh nghiệp kê khai nhưng
không nộp thuế TNDN hay doanh nghiệp không nộp số thuế truy thu
qua kiểm tra. Rủi ro này xuất phát từ đối tượng bên ngoài là các
doanh nghiệp. CQT không đánh giá rủi ro đối với từng DN mà áp
dụng các biện pháp kiểm soát lên toàn bộ DN nhằm hạn chế rủi ro
DN kê khai nhưng không nộp thuế TNDN và DN không nộp số thuế
truy thu qua kiểm tra.
1.5. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
Với hầu hết các rủi ro đến từ NNT, CQT thiết lập các thủ tục
kiểm soát nhằm đối phó với rủi ro không nằm ở các hoạt động trong
nội bộ mà chủ yếu ở các quy trình, biện pháp, chính sách quản lý
thuế áp dụng lên NNT để hạn chế thất thu thuế TNDN.
1.5.1. Thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế
a. Kiểm soát đăng ký thuế
Bộ phận đăng ký thuế kiểm tra, đối chiếu các thông tin nhận từ cơ
quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại quy trình phối hợp
trao đổi thông tin đăng ký DN giữa cơ quan ĐKKD và CQT.
b. Kiểm soát kê khai thuế
 Kiểm soát NNT phải nộp hồ sơ khai thuế: Hàng tháng, trước
thời hạn nộp HSKT của NNT, bộ phận KK&KTT thực hiện tra cứu,
rà soát, cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để
xác định số lượng HSKT phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê
khai của NNT.
 Kiểm soát hồ sơ khai thuế: Hệ thống máy tính thực hiện kiểm


9
tra tự động số liệu của các chỉ tiêu kê khai trên HSKT của NNT để
phát hiện các HSKT có lỗi số học. Bộ phận KK&KTT căn cứ HSKT
có lỗi số học theo kết quả kiểm tra của hệ thống ứng dụng quản lý
thuế và thực hiện các công việc sau: Lập thông báo yêu cầu NNT
giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế gửi NNT; Theo dõi việc điều
chỉnh, giải trình HSKT của NNT theo thông báo của CQT.
 Biện pháp xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế: Lập biên
bản vi phạm hành chính thuế. Bộ phận theo quy định ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính thuế và theo dõi kết quả thực hiện.
1.5.2.Thủ tục kiểm soát số thuế kê khai
a. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Dựa trên danh sách NNT có rủi ro từ phần mềm quản lý rủi ro
TPR, công chức thuế quản lý DN thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội
dung kê khai trong hồ sơ khai thuế để phân tích, đánh giá tính tuân
thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đúng, chưa đầy đủ dẫn
tới việc khai thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.
Đối với các hồ sơ khai thuế qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện khai
chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần
xác minh thì cần ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế
giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu.
b. Kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế
Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Cán bộ kiểm tra phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về
thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu hiện có để đưa ra những nghi ngờ,
phân vùng trọng tâm khi tiến hành kiểm tra và dự thảo quyết định
kiểm tra. Cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế.
Bước 2: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế


10
Cán bộ kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ sổ sách tại DN để đối
chiếu số thực tế phát sinh với số mà DN kê khai, báo cáo. Từ đó,
những khoản chênh lệch phát sinh sẽ yêu cầu DN giải trình, nếu là
hành vi vi phạm thì tiến hành ghi nhận để xử lý theo quy định.
Bước 3: Lập biên bản kiểm tra
Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản
ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà trưởng đoàn kiểm tra
đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện.
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra
Căn cứ biên bản kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra lập báo cáo
trưởng bộ phận kiểm tra để trình thủ trưởng CQT về kết quả kiểm tra
thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra
thuế.
Bước 5: Giám sát kết quả sau kiểm tra
Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các
khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào
NSNN theo đúng quy định.
1.5.3. Thủ tục kiểm soát nợ thuế
Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thường xuyên nắm tình hình
nợ thuế TNDN của từng DN do đội phụ trách để kịp thời nhắc nhở
DN nộp số thuế còn nợ. Hằng tháng ra thông báo về số tiền thuế nợ,
số tiền thuế thuộc diện bị cưỡng chế gửi đến NNT, công khai danh
sách DN cố tình chây ỳ nợ thuế TNDN, đồng thời thực hiện các biện
pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định.
1.5.4. Thủ tục kiểm soát xử lý vi phạm về thuế
Bộ phận có chức năng xử lý vi phạm về thuế TNDN là bộ phận
kiểm tra và bộ phận KK&KKT. Việc xử lý vi phạm về thuế TNDN


11
được thực hiện theo Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013
của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế.
1.6.HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
1.6.1. Hoạt động giám sát thƣờng xuyên
Để đảm bảo các biện pháp đối phó với rủi ro thất thu thuế TNDN,
tức hoạt động kiểm soát được vận hành và thực hiện đầy đủ, đúng
quy trình, CQT thiết lập một chức năng là kiểm tra nội bộ. Hoạt động
kiểm tra nội bộ được thực hiện theo quy trình kiểm tra nội bộ ban
hành kèm theo quyết định số 881/QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm
2015 của Tổng cục trưởng tổng cục thuế.
1.6.2. Hoạt động giám sát chuyên biệt
Ngoài việc giám sát thường xuyên thông qua bộ phận kiểm tra nội
bộ tại CQT, CQT còn được cơ quan kiểm toán nhà nước, thanh tra
nhà nước tiến hành kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ pháp luật, hiệu
quả, hiệu lực trong hoạt động kiểm soát thu thuế của CQT. Nếu phát
hiện ra số thuế DN khai thiếu, cơ quan kiểm toán nhà nước sẽ kiến nghị
CQT tiến hành xử lý vi phạm theo đúng quy định của luật thuế và báo
cáo kết quả cho cơ quan kiểm toán nhà nước.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


12
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chi cục thuế huyện Hòa Vang được thành lập theo quyết định số
127/QĐ-TC-TCCB ngày 04/02/1997 của Bộ Tài chính về việc thành
lập các chi cục thuế quận, huyện thuộc Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Đến nay chi cục thuế huyện Hòa Vang còn quản lý 11 xã trên toàn
huyện, trong đó có 2 xã miền núi, 6 xã trung du và 3 xã đồng bằng.
2.1.1. Cơ cấu tổ chức
Chi cục thuế huyện Hòa Vang chịu trách nhiệm quản lý việc thu thuế
của các DN, hộ kinh doanh trên địa bàn. Cơ cấu tổ chức của chi cục
gồm có 2 Đội Thuế liên xã, 6 Đội chức năng trong văn phòng chi cục,
bao gồm: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ, nghiệp vụ dự toán, Đội Kê khai Kế toán thuế và Tin học, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội
Kiểm tra thuế kiêm kiểm tra nội bộ, Đội Trước bạ và thu khác kiêm
quản lý thuế TNCN, Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ.
2.1.2. Nguồn nhân lực kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Tham gia trực tiếp kiểm soát thuế TNDN bao gồm 3 bộ phận: Kê
khai-kế toán thuế; Kiểm tra thuế kiêm kiểm tra nội bộ; Quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế.
2.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát
thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, hệ thống cơ sở dữ liệu thông
tin về NNT được quản lý tập trung trên ứng dụng TMS và các ứng
dụng liên quan đến nghiệp vụ thuế.


13
2.2. KHÁI QUÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
Chi cục thuế huyện Hòa Vang hiện nay đang quản lý trên 900 DN
hoạt động trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau với nhiều loại
hình, hình thức tổ chức hoạt động. Các DN trên địa bàn chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, xây dựng vận tải và san lấp
mặt bằng. Và hầu hết các DN có quy mô nhỏ, siêu nhỏ, hoạt động
theo kiểu gia đình, ít được tổ chức bài bản, công tác kế toán và công
tác báo cáo thuế chưa được chú trọng. Do vậy, tiềm ẩn nhiều rủi ro
về thất thu thuế TNDN, nhiều khả năng trốn thuế và gian lận thuế.
2.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG

Hình 2.2. Quy trình kiểm soát thuế tại chi cục thuế huyện Hòa Vang


14
2.4. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
HÒA VANG
Chi cục thuế huyện Hòa Vang nhận diện và đánh giá rủi ro theo
quy định chung của ngành thuế. Chi cục thuế hiện đang áp dụng bộ
tiêu chí chung của toàn ngành theo Quyết định số 1006/QĐ-BTC
ngày 01/11/2016 gồm 16 tiêu chí và 20 chỉ số để đánh giá và xếp loại
mức độ rủi ro của DN. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích
rủi ro còn hạn chế. Dữ liệu về ngành nghề hoạt động SXKD của
NNT chưa sát với ngành nghề hoạt động thực tế của DN.
2.5. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG
2.5.1. Thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế
a. Thủ tục kiểm soát đăng ký thuế
Chi cục thuế huyện Hòa Vang kiểm soát việc đăng ký thuế theo quy
trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký DN giữa CQT và cơ quan
ĐKKD hiện hành. Đội KK-KTT&TH thực hiện kiểm tra, đối chiếu
các thông tin nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy
định. Tuy nhiên, từ hệ thống của cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển
thông tin sang hệ thống của CQT vẫn còn nhiều trường hợp bị thiếu
thông tin, hoặc chậm chuyển đổi.
b. Thủ tục kiểm soát kê khai thuế
Qua công tác theo dõi tình hình nộp HSKT TNDN trên chương
trình ứng dụng quản lý kê khai thuế, Đội KK-KTT&TH tiến hành rà
soát tất cả các hồ sơ khai thuế để xác định hồ sơ nào là trễ hạn, NNT
nào là không khai. Sau đó, cán bộ Đội KK-KTT&TH tiến hành các
bước đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế và xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định. Thống kê cho thấy, từ năm 2015 đến năm 2017, tỷ lệ


15
nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn rất cao trên 90%.
2.5.2. Thủ tục kiểm soát số thuế kê khai
Công tác kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai được thực hiện
bởi đội kiểm tra thuế thông qua biện pháp kiểm tra hồ sơ khai thuế
tại trụ sở CQT và kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở NNT.
a. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Cán bộ kiểm tra thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai
thuế và các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp. Qua đó,
phát hiện những dấu hiệu kê khai thiếu thuế hoặc gian lận thuế, từ đó
yêu cầu DN giải trình trong thời gian nhất định, nếu không giải trình
được thì tiến hành thông báo khai thiếu hoặc kiểm tra tại trụ sở DN
theo nội dung nghi ngờ.
b. Kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế
Về cơ bản công tác kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở
NNT ở chi cục thuế huyện Hòa Vang được thực hiện như sau:
Đội kiểm tra thực hiện việc lập kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc
phân tích đánh giá rủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi
ro (TPR) và thực tiễn quản lý thuế tại địa phương. Căn cứ kế hoạnh
kiểm tra đã được phê duyệt, cán bộ kiểm tra phải tiến hành thu thập
thông tin, phân tích hồ sơ để nhận diện rủi ro. Căn cứ vào hồ sơ phân
tích, chi cục thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT. Trình
tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở NNT sau khi ban hành quyết định
kiểm tra được thực hiện theo 04 bước như sau:
Bước 1: Công bố quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở NNT khi bắt
đầu tiến hành kiểm tra thuế.
Bước 2: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung trên tờ khai quyết
toán thuế với sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu có liên quan để
phát hiện các sai phạm. Thời hạn kiểm tra thuế là không quá 05 ngày


16
làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Bước 3 : Thông qua số liệu với NNT và tiến hành lập biên bản
kiểm tra thuế, biên bản được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hết thời hạn kiểm tra.
Bước 4 : Tiến hành xử lý kết quả kiểm tra theo quy định (ban
hành kết luận hoặc quyết định xử phạt) hoặc chuyển cơ quan khác xử
lý theo trong trường hợp cơ quan thuế không có thẩm quyền xử lý.
2.5.3. Thủ tục kiểm soát nợ thuế
Đội QLN&CCNT chi cục thuế huyện Hòa Vang đã thực hiện
công tác kiểm soát nợ thuế, thường xuyên theo dõi, đôn đốc nợ, áp
dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế kịp thời, đúng quy trình.
2.5.4. Thủ tục kiểm soát xử lý vi phạm về thuế
Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, việc kiểm soát xử lý vi phạm
về thuế TNDN được thực hiện theo đúng quy trình, quy định và các
văn bản pháp luật hiện hành.
2.6. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG
2.6.1. Hoạt động giám sát thƣờng xuyên
Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, đội kiểm tra thuế kiêm kiểm
tra nội bộ được phân công nhiệm vụ giám sát hoạt động kiểm soát
thuế TNDN. Việc giám sát hoạt động kiểm soát thuế TNDN được
thực hiện theo quy trình kiểm tra nội bộ ban hành kèm theo quyết
định số 881/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của tổng cục thuế.
2.6.2. Hoạt động giám sát chuyên biệt
Định kỳ theo quy định, thanh tra thành phố Đà Nẵng, kiểm toán nhà
nước khu vực 3 thực hiện chức năng của mình đã kiểm tra hoạt động
kiểm soát thuế tại chi cục thuế huyện Hòa Vang và thực hiện kiểm tra
đối chiếu việc chấp hành pháp luật thuế tại một số doanh nghiệp do chi


17
cục quản lý thuế.
2.7. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN
HÒA VANG
2.7.1. Ƣu điểm
Chi cục thuế huyện Hòa Vang liên tục nhiều năm liền là đơn vị
thi đua hoàn thành xuất sắc dự toán thu NSNN, trong đó thuế TNDN
đóng góp một phần không nhỏ.
a. Về đánh giá rủi ro kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi cục thuế đã áp dụng nhanh chóng và kịp thời cơ chế đánh giá
rủi ro bằng bộ tiêu chí trong công tác quản lý thuế nói chung và kiểm
soát thuế nói riêng.
b. Về hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
 Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN
Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn rất cao trên 90%. Có
được kết quả như trên là do chi cục thuế đã thường xuyên thông báo,
đôn đốc các DN không nộp hoặc nộp chậm hồ sơ khai thuế, xử lý kịp
thời các trường hợp không nộp, nộp chậm hoặc nộp thiếu hồ sơ khai
thuế.
 Kiểm soát số thuế TNDN kê khai
Chi cục đã thực hiện đúng theo quy trình nghiệp vụ, phát hiện
đúng các sai phạm, đã tiến hành các biện pháp truy thu nhằm đảm
bảo thu đúng, thu đủ, góp phần quan trọng vào hoàn thành dự toán
thu NSNN và luôn hoàn thành chỉ tiêu được giao về số lượng. Chi
cục thuế đã áp dụng chương trình quản lý rủi ro để phân tích, đánh
giá NNT và lựa chọn danh sách DN đưa vào kế hoạch kiểm tra
 Kiểm soát nợ thuế TNDN
Chi cục thuế đã thực hiện đúng theo quy trình quản lý nợ thuế và


18
quy trình cưỡng chế nợ thuế của tổng cục thuế. Công tác kiểm soát
nợ luôn được chú trọng, góp phần hạn chế mức nợ thuế tồn đọng.
 Kiểm soát xử lý vi phạm thuế TNDN
Chi cục thuế đã thực hiện tốt việc kiểm soát xử lý vi phạm thuế
TNDN, góp phần răn đe, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế
của NNT.
c. Về hoạt động giám sát
Chi cục thuế đã tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ đúng quy trình
QLT hiện hành do tổng cục thuế ban hành, giải quyết đơn thư khiếu
nại, tố cáo về thuế kịp thời. Bên cạnh đó, chi cục thuế cũng thực hiện
tốt các kiến nghị của kiểm toán khu vực 3, tiến hành xử lý các trường
hợp vi phạm theo đúng quy định và báo cáo kết quả kịp thời.
2.7.2. Hạn chế
a. Về đánh giá rủi ro kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích rủi ro còn hạn chế.
Việc lựa chọn các DN trong kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được
thực hiện trên chương trình quản lý rủi ro TPR, dựa trên bộ tiêu chí
quản lý rủi ro không được chính xác, những DN được lựa chọn đa số
là những DN nhỏ, thực tế ít rủi ro, do đó kết quả thu được không cao.
Nguyên nhân là do chi cục thuế hiện đang áp dụng bộ tiêu chí chung
của toàn ngành, chưa tự xây dựng được bộ tiêu chí cho riêng mình.
b. Về hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
 Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN
Chi cục thuế chưa kiểm soát được việc DN thực hiện khai điều
chỉnh thông tin khi có sự thay đổi hay phát sinh mới về TK ngân
hàng và số điện thoại liên lạc, email.
 Kiểm soát số thuế TNDN kê khai
Việc lựa chọn DN đưa vào kế hoạch kiểm tra chưa phù hợp. Bởi


19
vì nó được thực hiện theo ứng dụng quản lý rủi ro (TPR), nhưng thực
tế hệ thống này mới được áp dụng, do đó cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ,
chưa xây dựng được bộ tiêu chí phù hợp để lựa chọn đơn vị có rủi ro
cao, dẫn đến kết quả kiểm tra không cao.
Hiện tại, chi cục thuế huyện Hòa Vang chưa xây dựng được một
quy trình cụ thể về công tác kiểm tra tại trụ sở CQT.
Phương pháp, kỹ thuật kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở NNT vẫn
còn nhiều thiếu sót. Nhiều sai phạm của DN vẫn chưa được phát hiện
và xử lý kịp thời. Đặc biệt những sai phạm liên quan đến việc sử dụng
hóa đơn như bán hàng không xuất hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp
pháp vẫn là một vấn đề lớn mà chi cục chưa có hướng giải quyết.
 Kiểm soát nợ thuế TNDN
Mặc dù chi cục thuế huyện Hòa Vang đã thực hiện các biện pháp
kiểm soát thu nợ cũng như cưỡng chế nợ tuy nhiên tổng số thuế nợ
vẫn cao và tỷ lệ nợ thuế TNDN trên tổng số nợ thuế trên địa bàn
đang có xu hướng tăng. Nguyên nhân của tình trạng trên được lý giải
bởi cả yếu tố khách quan và chủ quan.
c. Về hoạt động giám sát
Chi cục thuế huyện Hòa Vang chưa có một đội kiểm tra nội bộ
riêng mà đang còn gộp chung với đội kiểm tra thuế với các cán bộ
công chức làm kiêm nhiệm nhiệm vụ. Các chỉ tiêu đánh giá cán bộ
công chức vẫn còn chung chung, chưa đánh giá chi tiết theo chức
năng từng bộ phận.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


20
CHƢƠNG 3
GIẢP PHÁP TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích rủi ro tại chi cục
thuế huyện Hòa Vang còn hạn chế. Do vậy, chi cục thuế huyện Hòa
Vang cần hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu.
Chi cục thuế huyện Hòa Vang cần chủ động nghiên cứu, xây
dựng bộ tiêu chí động và chỉ số đánh giá mức độ tuân thủ thuế của
DN phù hợp với thực tế tại địa phương. Căn cứ bộ tiêu chí chung của
ngành thuế theo quyết định 1006/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ
Tài chính, đồng thời dựa trên các chỉ tiêu về phân tích BCTC và các
biến giải thích của mô hình Beneish theo tác giả Nguyễn Công
Phương, Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014), “Mô hình Beneish dự
đoán sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính”, đăng trên tạp chí
Kinh tế & Phát triển, số 206 tháng 08 năm 2014, đề xuất bổ sung 12
tiêu chí đánh giá rủi ro về tình hình tài chính của DN.
3.2. GIẢI PHÁP VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM SOÁT
3.2.1. Thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế
Để hạn chế tình trạng thiếu thông tin về số tài khoản ngân hàng,
số điện thoại của NNT, CQT cần xây dựng quy chế phối hợp giữa
CQT và các Ngân hàng tại TP Đà Nẵng, cho phép xây dựng ứng
dụng liên kết thông tin về NNT giữa các ngân hàng và CQT.
Định kỳ trước thời hạn kết thúc việc nộp hồ sơ khai thuế, Đội kê
khai-kế toán thuế và tin học gửi các thông báo đôn đốc, nhắc nhở
đồng thời gọi điện thoại thông báo cho NNT nhằm hạn chế việc nộp
trễ tờ khai.


21
3.2.2. Thủ tục kiểm soát số thuế kê khai
a. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Để việc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT hiệu quả hơn thì
trước hết phải thay đổi cách lựa chọn danh sách kiểm tra.
Đề xuất một quy trình chi tiết để thực hiện việc kiểm tra hồ sơ
khai thuế tại chi cục thuế huyện Hòa Vang và kỹ năng kiểm tra tờ
khai thuế TNDN tại trụ sở CQT.
b. Kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế
 Chi cục thuế huyện Hòa Vang cần áp dụng bộ tiêu chí đánh
giá rủi ro NNT trình bày ở trên để lựa chọn các DN rủi ro cao đưa
vào danh sách kế hoạch kiểm tra trong năm được chính xác hơn.
 Để góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm tra tại trụ sở
NNT, giúp việc kiểm tra được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả và
đạt được kết quả cao, đề xuất các phương thức, kỹ năng khi kiểm tra
doanh thu - chi phí thông qua các tài khoản kế toán.
 Rủi ro lớn nhất trong việc kê khai thuế TNDN là việc DN bán
hàng nhưng không xuất hóa đơn và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để
đưa vào chi phí ảo. Do vậy, để hạn chế những rủi ro liên quan đến
hóa đơn, tác giả đề xuất hai giải pháp về sử dụng hóa đơn như sau:
Hóa đơn điện tử
Một trong những vi phạm thường gặp khi tính thuế TNDN đó là việc
DN sử dụng hóa đơn bất hợp pháp đưa vào chi phí được trừ khi tính
thuế TNDN. Hiện nay, ngành thuế đang có lộ trình áp dụng HĐĐT
trong mua bán hàng hóa, dịch vụ. Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang vẫn
chưa bắt buộc các DN sử dụng HĐĐT, việc áp dụng HĐĐT mang lại
nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp, cơ quan thuế và xã hội.
Hóa đơn có mã dự thƣởng
Đối với các DN kinh doanh thương mại trong lĩnh vực bán lẻ,


22
việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không xuất hóa đơn, trốn
doanh thu là thường xuyên và khó kiểm soát. Qua tìm hiểu có biện
pháp, cách thức sử dụng hóa đơn ở thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc
bằng cách đưa mã dự thưởng vào hóa đơn bán hàng nhằm kích thích
người mua hàng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ thì sẽ làm
giảm thiểu tình trạng trốn doanh thu, bán hàng không xuất hóa đơn.
Việc áp dụng phương pháp này giúp hạn chế rủi ro thất thu thuế, tăng
nguồn thu cho NSNN đồng thời đảm bảo sự bình đẳng trong nghĩa
vụ thuế của công dân, tạo tính công bằng cho xã hội.
3.2.3. Thủ tục kiểm soát nợ thuế
Đề xuất sửa đổi một số điểm trong thông tư, quy trình quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế để phù hợp với tình hình thực tế.
3.3. GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
3.3.1. Tách bạch công tác kiểm tra nội bộ
Để kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cần
phải có một lực lượng riêng chuyên làm công tác kiểm tra nội bộ để
đảm bảo tính công bằng, minh bạch.
3.3.2. Tăng cƣờng công tác kiểm tra nội bộ
Công tác kiểm tra nội bộ tại CQT cần chú trọng đến các nội dung
cơ bản: Hoàn thiện hệ thống kiểm tra nội bộ, tuân thủ đúng quy trình
kiểm tra nội bộ.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


23
KẾT LUẬN
Công tác kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hòa Vang
đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế, đảm bảo
nguồn thu cho NSNN. Đồng thời, góp phần nâng cao tính tự giác tuân
thủ pháp luật thuế của NNT, đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế và tạo nên một môi trường kinh doanh lành mạnh. Tuy
nhiên, việc kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hòa Vang
vẫn còn những hạn chế, tồn tại như sau: hiện tượng trốn thuế, gian lận
thuế còn phổ biến; hình thức trốn thuế đa dạng ngày càng tinh vi, khó
phát hiện; ý thức chấp hành luật thuế của một số NNT chưa cao. Qua
nghiên cứu lý luận và thực tiễn kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế
huyện Hòa Vang tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ đề tài “Kiểm
soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng”. Luận văn đã đặt ra và giải quyết đầy đủ về kiểm
soát thuế TNDN do chi cục thuế huyện Hòa Vang thực hiện:
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm
soát thuế TNDN dựa trên cơ sở kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ
COSO để làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại
chi cục thuế huyện Hòa Vang, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế.
Thứ ba, đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát
thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hòa Vang trong thời gian đến,
trong đó những giải pháp có ý nghĩa thực tiễn cao, đang được chi cục
thuế huyện Hòa Vang áp dụng và có thể áp dụng tại các CQT khác
có điều kiện tương tự như: giải pháp đánh giá rủi ro dựa trên các chỉ
tiêu BCTC, giải pháp về quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở
CQT, giải pháp về các kỹ năng kiểm tra doanh thu - chi phí thông
qua các tài khoản kế toán tại trụ sở NNT.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×