Tải bản đầy đủ

HH12 12 13

Ngày soạn: 12/11/2017
KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY

Tiết PPCT: 12
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được các khái niệm mặt nón tròn xoay.
2. Kỹ năng: Nhận diện được hình nón tròn xoay, xác định được đường sinh, trục
của mặt nón tròn xoay.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực tự học ; năng lực giao tiếp ; năng lực sáng
tạo ; năng lực hợp tác.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. GIÁO VIÊN: Giáo án, SGK
2. HỌC SINH: Chuẩn bị kiến thức đã học các lớp dưới, SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP & KTDH.
- Phương pháp: phương pháp gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Dạy học hợp tác.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống.
Đặt vấn đề. Yêu cầu HS quan sát các vật thể trong thực tế mà mặt ngoài có hình

dạng là mặt tròn xoay? Đặt vấn đề mặt tròn xoay hình thành như thế nào?

2. Hoạt động hình thành kiến thức.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
-Giáo viên vẽ hình
O
minh họa.
β
-Học sinh quan sát hình
vẽ và nhận xét khi cho
các điểm M nằm trên

I
M
(C) quay quanh góc
3600 .

-Từ hình vẽ giáo viên
nhận xét và phát biểu
khái niệm mặt tròn xoay sau đó giải thích
cho học sinh được rõ.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một số

NỘI DUNG KIẾN THỨC
I.Sự tạo thành mặt tròn xoay.
Trong không gian cho mặt phẳng (P) chứa

đường thẳng và một đường (C) Khi quay

(P) quanh một góc 3600 thì mỗi điểm
M ∈ (C )
vạch ra một đường tròn có tâm O trên


và nằm trên mặt phẳng vuông góc với

.Vậy khi quay (P) quanh thì (C) sẽ tạo nên
một hình gọi là hình tròn xoay.
(C): đường sinh


đồ vật mà mặt ngoài có hình dạng là mặt
tròn xoay?



:trục

-Học sinh quan sát hình vẽ, nhận xét hình

tạo thành khi d quay quanh trục .
-Giáo viên phát biểu khái niệm mặt nón tròn II.Mặt nón tròn xoay.
xoay.
1.Định nghĩa.

-Học sinh phân biệt hai khái niệm mặt tròn
Trong
(P)
cho
và d cắt nhau tại O với
xoay và mặt nón tròn xoay.
d (∆, d ) = β ,0 < β < 900

khi quay (P) quanh
thì đường thẳng d sinh ra một mặt tròn xoay
được gọi là mặt nón tròn xoay.
O: đỉnh
d: đường sinh

:trục

:góc ở đỉnh.
3. Hoạt động luyện tập.
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng kiến thức.
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC.
1.Củng cố.
- Nắm kiến thức hình thành mặt tròn xoay và các khái niệm liên quan.
2.Dặn dò.
- xem phần mặt nón tròn xoay.


Ngày soạn: 12/11/2017
KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY

Tiết PPCT: 13
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được công thức tính diện tích xung quanh của hình nón, thể tích
mặt nón.
2. Kỹ năng: Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón tròn
xoay.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực tự học ; năng lực giao tiếp ; năng lực sáng
tạo ; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. GIÁO VIÊN: Giáo án, SGK
2. HỌC SINH: Chuẩn bị kiến thức đã học các lớp dưới, SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP & KTDH.
- Phương pháp: phương pháp gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề.


- Kĩ thuật: Dạy học hợp tác.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-quan sát hình vẽ học sinh nhận xét điểm 2.Hình nón tròn xoay,khối nón tròn
giống và khác nhau giữa hình nón và
xoay.
mặt nón.
a.Hình nón tròn xoay.
Cho tam giác OIM vuông góc tại I,đường
OIM quay quanh OI thì sẽ tạo thành một
hình gọi là hình nón tròn xoay.
+mặt đáy: đường tròn tâm O bán kính
IM.
+OI: chiều cao.
+đường sinh: OM.
+phần sinh ra bởi những điểm trên OM
quay quanh OI là mặt xung quanh.
-Học sinh tư duy nhắc lại khái niệm khối b.Khối nón.
chóp,khối lăng trụ đã được học từ đó
Khối nón là phần không gian được giới
hình thành khấi niệm khối chóp.
hạn bởi hình nón kể cả hình nón đó.
-Học sinh quan sát hình quạt có bán kính 3.Diện tích xung quanh của hình nón
2π r
tròn xoay.
l và độ dài cung
tính diện tích của
S xq = π rl
nó từ đó suy ra diện tích xung quanh của
*


hình nón.
+ Cho học
sinh nêu thể
l
tích khối
chóp đều n
cạnh
+ Khi n
tăng lên vô
2πr
cùng tìm
giới hạn diện tích đa giác đáy ?
1
3

V= Sđáy.h
HS tìm diện tích hình tròn đáy
thức



Công

3. Hoạt động luyện tập.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
+ Cho HS tìm r,l thay vào công thức diện
tích xung quanh ,diện tích toàn phần .
HS lên bảng tính thể tích
c.Cắt hình nón bởi mặt phẳng qua trục ta
được một thiết diện . Thiết diện là hình
gì? Tính diện tích thiết diện đó .

+r:bán kính đường tròn đáy.
+l: độ dài đường sinh.
Stp = S xq + Sday
*
4.Thể tích của khối nón tròn xoay.
a.Định nghĩa(SGK)
b.Công thức tính thể tích khối nón
tròn xoay:
Khối nón có chiều cao h,bán kính đường
tròn đáy r thì thể tích khối nón là:
V=

1
3 π r 2h

NỘI DUNG KIẾN THỨC
5. Ví dụ :Trong không gian cho tam giác
I· OM

OIM vuông tại I,góc
=300 và cạnh
IM=a.Khi quay tam giác IOM quanh
cạnh OI thì đường gấp khúc OMI tạo
thành một hình nón tròn xoay .
a.Tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần.

+ Nêu cách xác định thiết diện
2π a 2
Hs xác định thiết diện là tam giác đều và
sử dụng công thức để tính diện tích thiết ĐS: Sxq= 2
3π a
diện
Stp=
b.Tính thể tích khối nón.
π a3

ĐS: V=

3
3

3
4

2

a2 3

c. ĐS :S= OM =
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng kiến thức.
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC.
1.Củng cố.
- Nắm kiến thức hình nón và khối nón và các công thức tính liên quan.
2.Dặn dò.
- xem phần mặt trụ tròn xoay.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×