Tải bản đầy đủ

HH 12 2,3

Ngày soạn:
Tiết PPCT 02-03: KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
2. Kỹ năng.
- Biết cách phân chia và lắp ghép khối đa diện.
3. Thái độ .
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề ; năng lực tự học ; năng lực giao tiếp ; năng lực sáng tạo ; năng
lực hợp tác.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. GIÁO VIÊN: Giáo án, SGK
2. HỌC SINH: Chuẩn bị kiến thức đã học các lớp dưới, SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP & KTDH.
- Phương pháp: phương pháp gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Dạy học hợp tác.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Nội dung. Tiết 2: Mục 1.1, 1.2 và 1.3 ; Tiết 3: Mục 1.4 , VD1, VD2.
1.1. Khối lăng trụ và khối chóp.
1.1.1. Hoạt động khởi tạo.

Quan sát khối Rubic và nhận xét các mặt ngoài của nó tạo thành hình gì?
1.1.2. Hoạt động hình thành kiến thức.
B

C

A

- Khối lăng trụ là phần không gian được giới
hạn bởi một hình lăng trụ, kể cả hình lăng
trụ đó.

F

D

E

I
B'

C'
D'

O'

A'

- Khối chóp là phần không gian được giới
hạn bởi một hình chóp, kể cả hình đa chóp
đó.
- Khối chóp cụt là phần không gian được
giới hạn bởi một hình chóp, kể cả hình chóp
cụt đó.

O

F'

E'

S

D
A

C

H
B

1.2. Khái niệm về hình đa diện và khối đa diện.
1.2.1. Hoạt động khởi tạo.
Cho HS quan sát viên kim cương và nhấn mạnh cho HS viên kim cương có hình dạng
là khối đa diện.

1.2.2. Hoạt động hình thành kiến thức.
1.2.2.1. Khái niệm về hình đa diện:


a.Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không có điểm chung hoặc có một cạnh chung hoặc
có một đỉnh chung.
b.Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác.
Một cách tổng quát, hình đa diện (gọi tắt là đa diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn
các đa giác thoả mãn hai tính chất trên.

A

B

1.2.2.2. Khái niệm về khối đa diện:
Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó.
1.3. Hai đa diện bằng nhau.
1.3.1. Hoạt động khởi tạo.
HS nhắc lại định nghĩa phép dời hình trong mặt phẳng?
1.3.2. Hoạt động hình thành kiến thức.
*Khái niệm.
“Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M và điểm M’ xác định duy nhất
được gọi là một phép biến hình trong không gian.
Phép biến hình trong không gian được gọi là phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng
cách giữa hai điểm tuỳ ý”
*Các phép dời hình thường gặp.
+ Phép tịnh tiến
+ Phép đối xứng qua mặt phẳng
+ Phép đối xứng tâm O
+ Phép đối xứng qua đường thẳng
*Nhận xét.
+ Thực hiện liên tiếp các phép dời hình sẽ được một phép dời hình.
+ Phép dời hình biến đa diện (H) thành đa diện (H’), biến đỉnh, cạnh, mặt của (H) thành
đỉnh, cạnh, mặt tương ứng của (H’)
* Hai hình bằng nhau.
+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.
+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến đa diện này thành đa
diện kia.
1.4. Phân chia và lắp ghép khối đa diện.
1.4.1. Hoạt động khởi tạo.

Tìm mối quan hệ giữa 3 khối đa diện trên?
1.4.2. Hoạt động hình thành kiến thức.
Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối đa diện (H1) và (H2) sao cho (H1) và (H2) không có
chung điểm trong nào thì ta nói có thể chia khối đa diện (H) thành hai khối đa diện (H 1) và
(H2), hay có thể lắp ghép hai khối đa diện (H1) và (H2) với nhau để được khối đa diện (H).
3. Hoạt động luyện tập.


Hoạt động GV-HS

Nôi dung
VD1. Chia một khối lập phương thành 5
khối tứ diện.

HĐ 1.
GV yêu cầu HS làm ví dụ 01, Yêu cầu HS
lên bảng trình bày.
HĐ 2.
VD2. Chia một khối lập phương thành 6
GV yêu cầu HS làm ví dụ 02, Yêu cầu HS
khối tứ diện bằng nhau.
lên bảng trình bày.
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng kiến thức.
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC.
1. Hướng dẫn học bài cũ.
Học sinh nắm được hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
2. Hướng dẫn học bài mới.
- Năm khái niệm khối đa diện lồi, khối đa diện đều và nắm số đỉnh, cạnh, mặt của 5 khối đa
diện đều.
*********************************
.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×