Tải bản đầy đủ

QUẢN TRỊ học đề tài LÃNH đạo2

QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI LÃNH ĐẠO


NỘI DUNG CHÍNH
• PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
• PHẦN II: THỰC TRẠNG VAI TRÒ LÃNH
ĐẠO TẠI LPB VŨNG TÀU
• PHẦN III: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. KHÁI NIỆM

Lãnh đạo là một quá trình tác động đến người khác để họ nhiệt tình làm việc một cách tự
nguyện nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức

 


Sáu đặc điểm của nhà lãnh đạo (khác với người không
lãnh đạo)

- Nỗ lực
- Ước muốn lãnh đạo
- Sự thật thà và chính trực
- Tự tin
- Thông minh
- Kiến thức liên quan đến công việc


- Các tố chất của người lãnh đạo:
TỰ TIN VÀ THÔNG MINH


THẰNG THẮN VÀ QUYẾT ĐOÁN


NHIỆT HUYẾT, CHỊU ÁP LỰC CAO


PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
1. ĐỘC ĐOÁN
Nhà quản trị độc đoán thường lấy mình làm thước đo giá trị. Họ không quan
tâm đến ý kiến của người khác dù là đồng nghiệp hay nhân viên mà dựa vào
kiến thức và kinh nghiệm của mình….


2. DÂN CHỦ
Nhà lãnh đạo theo phong cách dân chủ sẽ tiến hành tổ chức thảo luận đội ngũ
để tìm 1 cách giải quyết hợp lý 1 vấn đề nào đó


3. HỖN HỢP
Các nhà lãnh đạo theo phương pháp này sẽ lắng nghe ý kiến nhân viên và
đem áp dụng vào quá trình điều hành công việc. Khi áp dụng họ lại dung
cách áp đặt và giám sát chặt chẽ.


 PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĐẠO
1. Phương pháp hành chính
- Phương pháp hành chính là những cách tác động của nhà lãnh đạo đến người dưới quyền
một cách trực tiếp bằng cách quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi họ phải chấp
hành nghiêm chỉnh nếu không sẽ bị sử lý thích đáng
2. Phương pháp kinh tế
- Phương pháp kinh tế là đặt các nhân viên hay nhóm nhân viên vào những điều kiện kinh tế
để họ có khả năng kết hợp lợi ích của mình với lợi ích của đơn vị. Phương pháp này một mặt
mở rộng quyền hành động cho các cá nhân và cấp dưới, mặt khác làm tăng trách nhiệm kinh
tế của họ
3. Phương pháp giáo dục
- Đây là các cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm của nhân viên nhằm nâng cao tính
tự giác và nhiệt tình của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ. Các phương pháp giáo dục dựa
trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý


2. CÁC MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO
 Mô hình tố chất: dựa trên quan niệm người lãnh đạo là người có tố chất
bẩm sinh vượt trội hơn người khác như mạnh mẽ, quyết đoán, mưu lược

Mô hình hành vi: những người có khả năng bằng hành động hay ứng xử
mà có thể khiến người khác làm theo ý mình thì người đó sẽ trở thành nhà
lãnh đạo


Mô hình năng lực: dựa trên cơ sở năng lực làm việc của lãnh đạo và nhân viên ở
các vị trí khác nhau, bao gồm 3 bước
- Phát hiện: Xác đinh chiến lược, mục tiêu, giá trị văn hóa của công ty
- Sắp đặt: Xác định năng lực tổng thể, năng lực từng vị trí, đối chiếu cụ thể từng người
- Giao việc: Nâng cao năng lực quản trị, động viên nhân viên, đánh giá hiệu quả


Mô hình chuyển đổi hay năng động

Tạo ra tầm nhìn
- Để gây ảnh hưởng đến nhân viên, nhà lãnh đạo phải tạo ra được cho mình tầm nhìn xa và
rộng, thấy được tương lai của tổ chức và của từng nhân viên

Truyền cảm hứng
- Từ tầm nhìn đã được tạo ra nhà lãnh đạo phải truyền đạt tầm nhìn đó đến nhân viên để họ
thấy tầm quan trọng của công việc, hướng phát triển trong tương lai, để họ tham gia vào
việc thực hiện tầm nhìn và có thể tự tạo ra tầm nhìn riêng cho mình


Thúc đẩy nhân viên
- Các nhà lãnh đạo chuyển đổi thúc đẩy nhân viên vượt lên sở thích cá nhân của họ để
nghĩ đến lợi ích chung của tổ chức.
- Các nhà lãnh đạo chuyển đổi giải quyết vấn đề của tổ chức một cách sáng tạo, kích thích
và hỗ trợ nhân viên sáng tạo trong công việc

Trao quyền
- Khi nhân viên nhận thức rằng họ có thể tham gia vào quá trình đạt mục đích và hiện
thực hóa tầm nhìn thì nhà lãnh đạo sẽ trao quyền cho họ hành động.Các nhà lãnh đạo
chuyển đổi quan tâm đến như cầu của từng nhân viên để định hướng phát triển nhân lực
của mỗi người


Mô hình 4L
• Listen – lắng nghe nhân viên
• Learn – tìm hiểu về nhân viên
• Love – yêu công việc và yêu nhân viên
• Lead – lãnh đạo


3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất lãnh đạo
Nhận định đúng
- Đây là yếu tố giữ vai trò quan trọng hàng đầu có ý nghĩa quyết định đối với hiệu
quả lãnh đạo. Một nhà lãnh đạo nếu có những nhận định thiếu chính xác về khả
năng của nhân viên sẽ đánh mất cơ hội khai thác tốt năng lực của họ. Nhận định sai
sẽ dẫn đến việc là đặt họ vào vị trí không phù hợp nên họ không thể làm việc tốt.
Điều đó có thể làm ảnh hưởng đến kết quả chung của tổ chức
Kinh nghiệm
- Một người lãnh đạo nếu có quá trình hoạt động tốt với kinh
nghiệm phong phú thường chọn được phong cách lãnh đạo phù hợp
với đội ngủ mà họ đang có. Phương pháp lãnh đạo và tổ chức công
việc tùy thuộc vào phong cách của người lãnh đạo. Một phong cách
thích hợp với hoàn cảnh, môi trường, nhân sự và mục tiêu của tổ
chức cho phép đât được hiệu quả cao vả ngược lại


Trình độ của nhân viên
- Trình độ của nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả
lãnh đạo của một nhà lãnh đạo vì công tác lãnh đạo là một tiến trình chia sẻ qua lại

Quan hệ với đồng nghiệp
- Nhà lãnh đạo có mối quan hệ tốt với các nhà lãnh đạo khác trong tổ chức sẽ có điều
kiện để trao đổi kinh nghiệm, ý kiến, tư tưởng, hoặc tìm kiếm gợi ý


4. CÁC THUYẾT ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
Lý thuyết cổ điển
- Lý thuyết của Frederick Winslow Taylor ( 1856 – 1915 ) nhấn mạnh đến việc
trả lương do quan niệm rằng con người nỗ lực làm việc chỉ nhằm để được trả
lương cao. Từ cách tiếp cận như vậy đã dẫn đến sự phát triển hệ thống lương
theo sản phẩm, nhân viên được trả lương theo số lượng và chất lượng công
việc đã hoàn thành
Lý thuyết tâm lý xã hội
- Lý thuyết này hình thành từ những nghiên cứu khởi đầu tại nhà máy
Hawthorne thuộc miền trung tay Hoa Kỳ. Lý thuyết này cho rằng động lực làm
việc của nhân viên không chỉ là để nhân được tiền lương cao mà những phần
thưởng về tinh thần cũng có tác dụng làm tăng động lực làm việc của họ


Các lý thuyết hiện đại
• Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow ( 1908 – 1970 )


• Thuyết E.R.G của Clayton Alderfer
- Clayton Alderfer đã kế thừa nghiên cứu của Maslow và cũng cho rằng hành
động của con người băt nguồn từ nhu cầu. Nhưng khác với Maslow ở chỗ
ông cho rằng con người cùng một lúc mong muốn thỏa mãn ba nhu cầu cơ
bản là tồn tại, quan hệ và phát triển chứ không hải thỏa mãn được nhu cầu
này rồi mới phát sinh nhu cầu khác
• Thuyết của David Mc.Clelland (1917 – 1998)
- Theo ông con người có ba nhu cầu cơ bản là thành đạt, liên minh và quyền
lực
• Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1923 – 2000)
- Ông cho rằng có hai nhóm yếu tố liên quan đến động lực làm việc của nhân
viên là động viên và duy trì


• Thuyết mong đợi của Victor H.Vroom
- Động lực = sức hấp dẫn x niềm tin

• Thuyết công bằng của Stacy Adams
- Thuyết này cho rằng con người được kích thích để tìm kiếm sự công bằng trong xã hội qua các phần
thưởng mà họ muốn có. Sự công bằng được đánh giá qua tỷ lệ giữa sự đóng góp vào công việc và kết quả
nhận được


• Thuyết tạo động lực của Porter và Lawler


PHẦN II: THỰC TRẠNG VAI TRÒ LÃNH ĐẠO TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (LPB) VŨNG TÀU
I. SƠ LƯỢC VỀ LPB VŨNG TÀU
1. TỔNG QUAN

- LPB Vũng Tàu được thành lập vào ngày 26/4/2011, là chi nhánh đầu tiên
của LPB tại miền Đông Nam bộ và là Chi nhánh thứ 20 trong cả nước
- Hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
- Là 1 ngân hàng tầm trung trong địa bàn, LPB Vũng Tàu có được quy mô
mạng lưới PGD rộng khắp các huyện trên địa bàn kể đến như: Bà Rịa, Tân
Thành, Xuyên Mộc, Đất Đỏ, Long Điền, Châu Đức… nhờ sự hậu thuẩn của
Bưu điện tỉnh BRVT


• LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát
huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×