Tải bản đầy đủ

TIẾNG ANH 9 THÍ ĐIỂM NGỮ PHÁP

TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 1: LOCAL ENVIRONMENT
CLAUSES OF CONCESSION

- In spite of the rain, they enjoyed themselves.
- Despite

- Although it rained a lot, they enjoyed themselves.

- I didn't get the job in spite of
having all the necessary qualifications.

- I didn't get the job
in spite of the fact (that)/
despite the fact (that)
I had the necessary qualifications.

- In spite of what I said yesterday, I still love you.

- Although the traffic was bad, I arrived on time.
- In spite of the traffic, ...

- I couldn't sleep although I was very tired.

despite being very tired.

CLAUSES OF REASONS

- Because of the rain, they cancelled the match.
- Due to …

- They cancelled the match because it rained a lot,

- I didn't get the job because of
not having all the necessary qualifications.

- I didn't get the job
because/ due to the fact (that)
I didn’t have the necessary qualifications.

- Due to what I said yesterday, she was angry
with me.
- I didn’t arrive on time because the traffic was bad.

because of the bad traffic.

- I couldn't sleep because I drank a lot of coffee.

because of my drinking a lot of coffee.

1


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

CLAUSES OF TIME

CLAUSE OF PURPOSE

- Mary went to England to study English.
… in order to study English.
… so as to study English.

- Mary went to England so that she could study English.
… in order that she could study English.

- I closed the door so as not to be disturbed
by the noise.

- I closed the door so that the children wouldn’t disturb
me.

PHRASAL VERBS
get up
find out
bring out
look through
keep up with

set off
turn up
get over
take off
grow up

begin a journey
arrive
overcome
remove
to become an adult

show sb around

take sb to somewhere

pull down
turn off
turn on
go over

destroy
switch off, to stop a device
switch on, to start a device
examine

go on

continue

put sth down

make a note

pass down

get out of bed
get information
publish / launch
read
stay equal with
be thinking with pleasure about
something to come
have no more of
take action to solve an problem
stop doing business
accept, deal with
have a friendly relationship
with somebody
return
transfer from one generation to
the next

dress up

put on formal clothes

live on

have enough money to live

think over

turn down
set up
stay up

reject or refuse something
start
go to bed later than usual

apply for
cheer sb up

to consider an idea
carefully
to ask for sth
make sb feel happier

look forward to
run out of
deal with
close down
face up to
get on with
come back

2


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

UNIT 2: CITY LIFE

GRAMMAR

COMPARISON

ADJECTIVE
COMPARATIVE
Short Adj:
adj – er
Tính từ có 1
tall – taller
vần hoặc 2
vần nhưng
large – larger
tận cùng –y,
big
– bigger
-ow, -er.
happy - happier
Long Adj:
Tính từ có 2
hoặc 3 vần
trở lên

more
careful

SUPERLATIVE
the adj – est
the tallest

as tall as

the largest

as large as

the biggest

as big as

the happiest

adj

the most

– more careful

AS…AS
as adj as

as happy as
adj

the most careful

intelligent – more intelligent the most intelligent

as careful as
as intelligent as

Bất Qui Tắc
Good

better

the best

as good as

Bad

worse

the worst

as bad as

Far

farther / further

as far as

Old

older / elder*

the farthest / the
furthest

Mẫu câu

S + (be)

+ adj ss hơn

+ than

+ (S + TĐT) / O

S + (be)

+ adj ss nhất

+ (N)

+ in / of …

S + (be)

+ as

as

+ (S + TĐT) / O

the oldest / eldest*

adj

Ta có thể dùng các từ sau trước tính từ so sánh hơn:
a bit, a little, much, a lot, far
Ex:

Let’s go by car. It’s much cheaper.
Don’t go by train. It’s much more expensive.
Could you speak a bit more slowly?
Her illness was far more serious than we at first thought.

3


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM
ADVERB
Các trạng từ
tận cùng – ly

GRAMMAR
COMPARATIVE
more adv

SUPERLATIVE
the most adv

carefully – more carefully the most carefully

AS …AS
as adv as
as carefully as

slowly – more slowly

the most slowly

fast

the fastest

as fast as

hard – harder

the hardest

as hard as

late

the latest

as late as

early – earlier

the earliest

as early as

Well

better

the best

as well as

badly

worse

the worst

Mẫu câu

S +V

+ adv ss hơn

+ than + ( S + TĐT) / O

S +V

+ adv ss nhất

+ in / of …

S +V

+ as adv as

+ (S + TĐT) / O

Các trạng từ
một vần
giống tính từ

– faster

– later

as slowly as

Bất Qui Tắc
as badly as

So sánh không bằng: S + V(not) + as adj / adv as + (S + TĐT) / O
S + V(not) + so adj / adv as
Ex:

+ (S + TĐT) / O

A cat is not as friendly as a dog.
A cat is not so friendly as a dog.

- Dưới đây là một số ví dụ có dạng not as… as:
Jack isn’t as old as he looks.
The city center wasn’t as crowded this morning as it usually is.
Jim didn’t do as well in his examination as he had hoped.
“The weather’s better today, isn’t it?” “Yes, it’s not as cold as yesterday”.
I don’t know as many people as you do.
- Ta có thể dùng twice as…as, three times as…as, v.v…
Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.
Their house is about three times as big as ours.
Sử dụng less … than : less thường được dùng với tính từ dài
Ex:

This book is less expensive than that one.

4


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 3: TEEN STRESS AND PRESSURE
REPORTED SPEECH

a. Đổi từ nhân xưng
NGÔI
I. NGƯỜI
NÓI
II. NGƯỜI
NGHE
III. NGƯỜI
ĐƯỢC
NHẮC
ĐẾN

ĐT chủ ngữ
I
WE
YOU
THEY
HE
SHE
IT

ĐT tân ngữ
me
us
you

TT sở hữu
my
our
your

them
him
her
it

their
his
her
its

b. Đổi trạng từ chỉ thời gian nơi chốn
here



there

yesterday

these



those

… ago

this

now

today





that

last…

then



tomorrow

that day

next…

c. Đổi thì (nếu động từ thường thuật ở quá khứ)

will
can
shall





would
could
should

may
must
have to

d. Thay đổi trong từng loại câu

ĐT sở hữu
mine
ours
yours
theirs
his
hers

ĐT phản thân
myself
ourselves
yourself /
yourselves
themselves
himself
herself
itself

the previous day
the day before
the previous …
the … before
… before
the next day
the following day
the next …
the following …




might
had to

* Câu mệnh lệnh
+ “Hurry up, Lan” he said.
………………………………………………………….
* Câu hỏi Yes-No

+ She said to them, “Don’t be late tomorrow”.
………………………………………………………….

+ “Do you know Bill ?”, he said.
+ She said, “Are you hungry, John ?”
…………………………………………………………. ………………………………………………………….
* Câu hỏi có từ để hỏi

+ “What is her name ?”, Bill asked me.
………………………………………………………….
+ “Why did they do that ?”, he wondered.
………………………………………………………..…

+ He said, “Where does she live ?”
………………………………………………………….
+ “What time does the film begin ?”.
………………………………………………………….
5


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 4: LIFE IN THE PAST

WISH

(IF ONLY = I WISH)
LOẠI
I. Ước muốn ở tương lai, hoặc thể
hiện sự phiền lòng khi đó hai chủ ngữ
không giống nhau.

CẤU TRÚC
S + wish + S + would + V0

II. Ước muốn trái với hiện tại.

S + wish + S + VQUÁ KHỨ ĐƠN
(be → were)

III. Ước muốn trái với quá khứ.

S + wish + S + VQUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

LOẠI
CÂU

USED TO + V0
(đã từng)

(BE) USED TO + V-ing
(quen với)

used to + V0

is / am/ are + used to + V-ing

didn’t use to + V0
never used to + V0

isn’t / am not/ aren’t + used to + V-ing

did + S + use to + V0 …?

is / am/ are + S + used to + V-ing …?

NO LONGER (adv)

NOT … ANY LONGER / NOT ANYMORE.

He no longer loves her.
No longer does he love her.

He doesn’t love her anymore.
He doesn’t love her any longer.

6


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 5: WONDERS OF VIETNAM

IMPERSONAL PASSIVE

Mẫu câu chủ động của thinking verbs

think
say
know
prove
believe
understand

People / They +

that + S + V

suppose
report
hope
claim
presume
feel

Hai mẫu câu bị động tương đương

It + (be) + V3ed của thinking verb + that + S +V
Strong mệnh đề that + (be) + V3ed của thinking verb+ to V

của mệnh đề that (nếu V thì hiện tại hoặc tương lai)

+to have + V3ed

của mệnh đề that (nếu V thì quá khứ)

SUGGEST / RECOMMEND
S+

suggest

+ V-ing

S+

suggest

+ that + S + (should) + V0

7


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 6: THEN AND NOW
PAST PERFECT
LOẠI
CÂU

CÁCH CHIA

SỬ DỤNG
1. Diễn tả hành động thứ nhất trong hai
hành động xảy ra trong quá khứ

had + V3ed

2. Diễn tả hành động đã xảy ra trước một
thời điểm trong quá khứ

had not + V3ed

Examples:

had + S + V3ed …?

- Yesterday evening, after he had finished
his work, he went home at 9 o’clock.
- By the year 2000, I hadn’t known
anything about computers.

 Nhấn mạnh thông tin
It + be + adjective + (for/of + N/pronoun) + to V
smart

brave

kind

unprofessional

useful

hard

 Diễn đạt cảm xúc, sự tự tin hoặc sự lo lắng
S + be + adjective + to V
S + be + adjective + that-clause
happy

glad

pleased

relieved

sorry

certain

sure

confident

convinced

afraid

annoyed

astonished

aware

conscious

surprised

8


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 7: RECIPES AND EATING HABITS
QUANTIFIERS (TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG)
With Uncountable Nouns

With Countable Nouns

With Both

(Với danh từ không đếm được)

(Với danh từ đếm được)

(Với cả hai loại danh từ)

much
a little/little/very little *
a bit (of)
a great deal of
a large amount of
a large quantity of

many
a few/few/very few **
a number (of)
several
a large number of
a great number of
a majority of
a/ an (số ít)

* little, very little:
rất ít, hầu như không
*a little:
một ít (đủ nhưng không nhiều)

** few, very few:
rất ít, hầu như không
** a few:
một vài (đủ nhưng không nhiều)

all
enough
more/most
less/least
no/none
not any
some (sd trong câu khẳng định, lời mời)
any (sd trong câu phủ định, câu hỏi)
a lot of
lots of
plenty of

CONDITIONALS
IF CLAUSES

MAIN CLAUSES
- S + Vthe future simple tenses
- S + Vthe present simple

S + Vthe present simple ...,
the present perfect

S + Vthe past simple ...,
the past continuous

the present continuous

- S + (be) going to + Vo
- S + (can, could, may, might,
should, ought to, must) + Vo
- Câu mệnh lệnh
could

S+

(be → were)

would
might

could

S + Vthe past perfect ...,

the past perfect continuous

S+

might

LOẠI 1: điều kiện có khả năng
xảy ra ở hiện tại hoặc tương
lai

LOẠI 2: điều kiện trái với sự
thật ở hiện tại (mang tính giả
thuyết)

+ Vo

should

would

MEANINGS

+ have + V3ed

should

9

LOẠI 3: điều kiện trái với sự
thật ở quá khứ (thể hiện sự
hối tiếc)


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

UNIT 8: TOURISM

GRAMMAR
ARTICLES

THE DEFINITE ARTICLE

THE INDEFINITE ARTICLE

ZERO ARTICLE

(THE)

(A/AN)

(Ø)

DÙNG MẠO TỪ XÁC ĐỊNH
1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy
nhất hoặc được xem là duy nhất
- The sun (mặt trời)
- The sea (biển cả)
- The world (thế giới)
- The earth (quả đất)
2. Trước một danh từ vừa mới được đề
cập trước đó.
- I saw a beggar.The beggar looked
curiously at me.
3. Trước một danh từ được xác định
bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
- The girl in uniform.
- The mechanic that I met.
- The place where I waited for him.
4. Trước một danh từ trong một ngữ
cảnh mà cả người nói và người nghe đều
xác định được.
- My father is working in the garden.
- Please pass the dictionary.
5. Trước so sánh cực cấp, trước "first",
"second", "only" (duy nhất).... khi các từ
này được dùng như tính từ hay đại từ.
- The first day
- The best time
- The only way (cách duy nhất)
- He is the first to discover this accident.
6. "The" + Danh từ số ít chỉ một nhóm
động vật, một loài hoặc đồ vật, một phát
minh, một nhóm người.
- The whale is in danger of becoming
extinct.
- The fast food has made life easier for
housewives.
- The small shopkeeper is finding
business increasingly difficult (giới chủ
tiệm nhỏ).
7. "The" + Tính từ tượng trưng cho một
nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
-The old (người già); the rich and the
poor (người giàu và người nghèo)
8. "The" dùng trước những danh từ riêng
chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên
gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
- The Pacific
- The Netherlands (Hà Lan)
- The Crimea (Vùng Crimê)
- The Alps (dãy Alps)
9. "The" cũng đứng trước những tên gọi
gồm The danh từ + of + danh từ
- The Gulf of Mexico
- The United States of America
- The north of Spain
- The Middle East (Trung Đông)
- The West (Tây Phương)
10. "The" + họ (ở số nhiều) nghĩa là gia
đình ...
- The Smiths

DÙNG MẠO TỪ
KHÔNG XÁC ĐỊNH
1. Trước một danh từ số ít đếm
được.
- We need a microcomputer.
- He eats an ice-cream.
2. Trước một danh từ làm bổ túc
từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)
- It was a car.
- She'll be a musician.
- Peter is an actor.
3. Trong một số thành ngữ chỉ số
lượng
- a lot (nhiều);
- a couple (một cặp/đôi);
- a third (một phần ba)
- a dozen (một tá);
- a hundred (một trăm);
- a quarter (một phần tư)
Lưu ý
- 2.5 kilos = two and half kilos
(two kilos and a half)
- 1/2kg = half a kilo.
- a half-doze (nửa tá),
- a half-length (bức ảnh chụp nửa
người)
- a half-hour (nửa giờ).

KHÔNG DÙNG MẠO TỪ
1. Trước tên quốc gia, tên châu
lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
- Europe
- South America
- France
- Downing Street
2. Khi danh từ không đếm được
hoặc danh từ số nhiều dùng theo
nghĩa chung chung.
- I don't like French beer.
- I don't like Mondays.
3. Trước danh từ trừu tượng, trừ
phi danh từ đó chỉ một trường hợp
cá biệt.
- Men fear death.
Nhưng:
- The death of the President made
his country acephalous.
4. Sau tính từ sở hữu (my, our,
your, their, his, her, its) hoặc sau
danh từ ở sở hữu cách (Lan’s).
- My friend
- The girl's mother
5. Trước tên gọi các bữa ăn.
-They invited some friends to
dinner.
Nhưng:
- The wedding breakfast was held
in a beautiful garden
6. Trước các tước hiệu
- President Roosevelt
- King Louis XIV of France
7. Trong các trường hợp sau đây
- Women are always fond of
music.
- Go by car/by bus
- In spring/in autumn
- last night, next year,
- from beginning to end,
- from left to right
- To play golf/chess/cards
Nhưng:
- play the guitar/ the piano
- Go home/get home /be at
home
- Go to bed/ hospital/ church/
school/ work/ prison
Nhưng:
- They went to the school to see
their children's teacher.
- The priest goes to the jail to pray
for the two dying prisoners.
- She will get a bus at the church.

SỬ DỤNG A HOẶC AN
1. A đứng trước một âm phụ âm
- a game
- a university
- a European (một người Âu);
- a one-legged man
2. An đứng trước một nguyên âm
hoặc một H câm.
- an egg
- an hour
3. An cũng đứng trước các mẫu tự
đặc biệt đọc như một nguyên âm.
- an SOS
- an MSc
- an X-ray (một tia X)

10


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

COMPOUND NOUNS

11


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 9: ENGLISH IN THE WORLD
I. INTRODUCTION

RELATIVE CLAUSES (ADJECTIVE CLAUSES)

The student WHO sits next to me is from China.

Ex:

Relative pronoun

relative clause

Mệnh đề quan hệ thường được đặt ngay sau danh từ mà nó liên hệ, đôi khi nó cũng bị tách khỏi danh
từ mà nó liên hệ bởi một từ hoặc cụm từ.
There’s a man here who wants to meet you.

Ex:

I saw something in the paper which would interest you.
WHO

chỉ người, có thể được thay bằng THAT
Làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (subject relative pronoun)
Nó thay thế cho he, she, they, danh từ chỉ người.
Ex:

I thanked the woman. She helped me.
→ I thanked the woman who / that helped me.

WHOM

chỉ người (có thể lược bỏ), có thể được thay bằng THAT
Làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (object relative pronoun)
Thay thế cho him, her, them, danh từ chỉ người.
Ex:

The man was Mr Jones. I saw him.
→The man (whom / that) I saw was Mr Jones.

WHICH

chỉ vật, có thể được thay bằng THAT
Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (có thể bỏ nếu làm tân ngữ).
(subject or object relative pronoun)
Thay thế cho it, they, them, danh từ chỉ vật.

Ex:

The book is mine. It is on the table.
→The book which / that is on the table is mine.
I liked the cakes. My mother made them.
→I liked the cakes (which / that) my mother made them.

WHOSE + N

chỉ người, cũng có thể dùng chỉ vật
Chỉ sự sở hữu, thay thế cho his, her, their, its
Whose và danh từ mà nó bổ nghĩa được đặt đầu mệnh đề quan hệ.

Ex:

I know the man. His bicycle was stolen.
→ I know the man whose bicycle was stolen.
The student writes well. I read her story.
→ The student whose story I read writes well.

12


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM
WHERE

GRAMMAR

chỉ nơi chốn (relative adverb)
Thay cho there hoặc cụm từ chỉ nơi chốn
Chú ý nếu dùng where thì phải bỏ đi giới từ trong cụm từ nơi chốn.

Ex:

The building is very old. He lives there.
→ The building where he lives is very old.
chỉ thời gian (relative adverb)

WHEN

Thay cho then hoặc cụm từ chỉ thời gian
Ex:

I’ll never forget the day. I met you then.
→ I’ll never forget the day when I met you.

THAT

Sử dụng

- thay WHO, WHOM, WHICH trong mệnh đề quan hệ có giới hạn
(loại mệnh đề không có dấu phẩy).
- sau các danh từ vừa chỉ người vừa chỉ vật
- sau danh từ bổ nghĩa bởi all, only, a few, little, much, none, no, the
first, the second, ... hoặc sau các đại từ bất định someone, something,
anyone, anything, everyone, everything,…, hoặc so sánh nhất.

Không sử dụng

- trong mệnh đề không giới hạn (loại mệnh đề có dấu phẩy)
- trong mệnh đề có giới từ đứng trước

Ex:

There are a few things. We can do them.
→There are a few things that we can do them.

II. USING PREPOSITIONS IN RELATIVE CLAUSES
- WHOM, WHICH thường làm tân ngữ cho giới từ trong mệnh đề quan hệ.
Ex:

She is the woman. I told you about her.
→She is the woman whom I told you about.
→She is the woman about whom I told you.
The music was good. I listened to it last night.
→The music which I listened to last night was good.
→The music to which I listened last night was good.

13


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 10: SPACE TRAVEL
PAST SIMPLE
I / He / She / It / DTSI

TO BE:

PAST PERFECT
_ was

We / You / They / DTSN _ were
ĐỘNG TỪ THƯỜNG:
Xác định:

S

+ V2ED

Xác định:

S + had + V3ED …

Phủ định:

S + hadn’t + V3ED …

Nghi vấn:

Had

+S

+ V3ED …?

Phủ định: S + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu)…
Nghi vấn:

Did +

S

+ V (nguyên mẫu)…?

1. Diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ xác định rõ

1. Hành động diễn ra trước một thời đểm quá

thời gian, không còn liên hệ với hiện tại.

khứ.

2. Diễn đạt hành động thứ nhất trong hai hành

2. Hành động thứ hai trong hai hành động quá

động quá khứ.

khứ.

Before, after, by the time
No sooner … than : vừa mới… thì
Hardly / Scarely … before/ when: vừa mới… thì

DEFINING RELATIVE CLAUSES (Omission of relative pronouns)
Trong mệnh đề quan hệ xác định (không dùng dấu phẩy), đại từ quan hệ tân ngữ (which, whom) có
thể được lược bỏ.
The book (which) I bought at the bookstore yesterday was interesting.
The man (whom) you met at the post office last Monday is my husband.

14


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 11: CHANGING ROLES IN SOCIETY
FUTURE PASSIVE and PASSIVE VOICE OF MODALS
WILL
CAN
MUST
MAY

+ BE + V3ED

MIGHT
COULD
WOULD
SHALL
(HAVE) TO
(BE) GOING TO

+ BE + V3ED

USED TO

NON-DEFINING RELATIVE CLAUSES
DEFINING CLAUSE (Mệnh đề có giới hạn, mệnh đề xác định): loại mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa
của câu, làm rõ nghĩa cho danh từ, giúp xác định người nào vật nào đang được nói đến. Không
dùng dấu phẩy trong loại mệnh đề này.
NON-DEFINING CLAUSE (Mệnh đề không giới hạn, mệnh đề không xác định): loại mệnh đề có thể
bỏ đi nhưng không làm tối nghĩa của câu, không giúp xác định danh từ chỉ bổ xung ý. Ta phải
dùng dấu phẩy trước và sau loại mệnh đề này.
- Ta có thể dùng tất cả các đại từ quan hệ (who , whom , which), trạng từ quan hệ (where, when),
và whose, kể cả đại từ quan hệ có giới từ đứng trước, trong loại mệnh đề này.
- Ta không dùng THAT trong loại mệnh đề này.
Ex:

Peter, who had been driving all day, suggested stopping at the next town.
She introduced me to her husband, whom I hadn’t met before.
Mr Jones, for whom I was working, was very generous about overtime payments.
Ann, whose children are at school all day, is trying to get a job.
That block, which cost $5 million to build, has been empty for years.
New World Hotel, where they are staying, is the best hotel in this city.

SỬ DỤNG MỆNH ĐỀ KHÔNG GIỚI HẠN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU
Khi mệnh đề liên kết - với một danh từ riêng
- với danh từ đã được bổ nghĩa bởi một tính từ sở hữu, từ chỉ thị, bởi một
tính từ miêu tả, hoặc một cụm giới từ.
Ex:

Alan, who didn’t come to class yesterday, explained her absence to the teacher.

15


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

UNIT 12: MY FUTURE
DESPITE / IN SPITE OF

- In spite of the rain, they enjoyed themselves.
- Despite

- Although it rained a lot, they enjoyed themselves.

- I didn't get the job in spite of
having all the necessary qualifications.

- I didn't get the job
in spite of the fact (that)/
despite the fact (that)
I had the necessary qualifications.

- In spite of what I said yesterday, I still love you.
- Although the traffic was bad, I arrived on time.
- In spite of the traffic,

- I couldn't sleep although I was very tired.
despite being very tired.

VERBS + TO INFINITIVE
afford
agree
appear
arrange
ask
care
decide
demand
expect
fail

forget
hope
learn
manage
mean
offer
plan
prepare
pretend
promise

refuse
remember
seem
stop
volunteer
wait
want
wish

advise
allow
ask
cause
challenge
command
convince
expect

forbid
force
hire
instruct
invite
order
pay
permit

program
remind
teach
tell
urge
want
warn

VERBS + O + TO INFINITIVE

VERBS + V-ING
admit
advise
avoid
be used to
can’t help
can’t stand
consider
deny

discuss
dislike
end up
enjoy
feel like
finish
forget
get used to

give up
go on
have difficulty
have problems
have trouble
imagine
it’s no use
it’s worthwhile

16

keep
look forward to
mention
mind
miss
recommend
remember
quit

spend time
stop
suggest
understand
waste time
work at


TIẾNG ANH 9 – 10 NĂM

GRAMMAR

VERBS + V-ING / TO INFINITIVE
Common verbs that can be followed by either a gerund or an infinitive WITHOUT causing a change in
meaning
begin
continue
hate
intend

like
love
prefer
start

Common verbs that can be followed by a gerund or infinitive but WITH A CHANGE in meaning

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×