Tải bản đầy đủ

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH JJ Foam & Tape

BÌNH DƯƠNG, THÁNG 06 NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT BÌNH DƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH JJ
FOAM & TAPE

Sinh viên thực hiện:
Lớp:
MSSV:
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Ngọc Oanh

1


LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đạị học Kinh Tế - Kỹ thuật Bình
Dương đến nay, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình, giúp đỡ của quý thầy cô, đặc

biệt là quý thầy cô Khoa Quản trị đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết
và thực hành trong suốt thời gian học ở trường. Và trong thời gian thực tập tại Công ty
TNHH JJ Foam & Tape em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào
thực tế ở công ty, đồng thời em cũng học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại công
ty. Cùng với nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập của mình.
Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương, đã truyền đạt cho
em những kiến thức bổ ích trong thời gian quá. Đặc biệt là giáo viên Ths. Trần Thị
Ngọc Oanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này.
Ban giám đốc Công ty TNHH JJ Foam & Tape đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong thời gian tực tập.
Do kiến thức của em còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu xót trong
cách hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và đạt được kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Báo cáo thực tậpnày là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong báo cáo thực tập là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Thành

3


MỤC LỤCC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT...........................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.........................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ XÂY
DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP........................................................................4
1.1. Khái quát về vănhóa............................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về vănhóa.....................................................................................4
1.1.2. Văn hóa doanh nghiệp...................................................................................5
1.1.3. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp...........................................................8
1.1.3.1. Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh
nghiệp(Artifacts)..................................................................................................9
1.1.3.2. Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố (EspousedValues).............9
1.1.3.3. Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung (Basic Underlying
Assumptions).....................................................................................................10
1.1.4. Cách phân loại văn hóa doanh nghiệp theo quan điểm của các nhà
nghiêncứu.............................................................................................................. 10
1.1.4.1. Phân loại văn hóa doanh nghiệp của Harrison/ Handy......10
1.1.4.2. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Deal và Kennedy.....10
1.1.4.3. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Quinn và McGrath.......................11
1.1.4.4. Các mô hình văn hóa doanh nghiệp của Scholz....................................11
1.1.4.5. Các dạng Văn hóa doanh ghiệp của Daft...............................11
1.1.4.6. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow.........................11
1.2. Các thành tố của văn hóa doanhnghiệp..............................................................11
1.2.1. Văn hóa thương hiệu...................................................................................11
1.2.2. Văn hóa tổ chức...........................................................................................12
1.2.3. Văn hóa doanh nhân....................................................................................13
1.2.4. Văn hóa giaotiếp..........................................................................................14
1.2.5. Văn hóa kinh doanh.....................................................................................14
4


1.3. Vai trò của văn hóa doanhnghiệp.......................................................................15
1.3.1. Tạo ra lợi thế cạnh tranh..............................................................................15
1.3.2. Thu hút nguồn nhân lực, tăng ường sự gắn bó của nhân viên với
doanhnghiệp..........................................................................................................17
1.3.3. Tạo nên bản sắc riêng cho doanh nghiệp.....................................................17
1.3.4. Tạo khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo..................................................17
1.3.5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp.................................................................17
1.4. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp mút xốp trong nước. .18
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH JJ FOAM & TAPE.....................................................................21
2.1. Khái quát về Công ty TNHH JJ Foam & Tape...................................................21
2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH JJ Foam & Tape.................................21
2.1.2. Các lĩnh vực kinhdoanh...............................................................................21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty
TNHH JJ Foam & Tape.........................................................................................21
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.............................................................................22
2.1.4. Khái quát kết quả kinh doanh của công ty...................................................23
2.1.5. Đặc điểm về lao động..................................................................................25
2.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH JJ Foam & Tape.............26
2.2.1. Xây dựng văn hóa thương hiệu...................................................................26
2.2.2. Văn hóa tổchức............................................................................................30
2.2.3. Văn hóa doanh nhân....................................................................................32
2.2.4. Văn hóa giao tiếp.........................................................................................33
2.2.5. Văn hóa kinh doanh.....................................................................................35
2.3. Phương pháp nghiêncứu....................................................................................36
2.4. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................38
2.5. Thu thập và xử lý số liệu...................................................................................39
2.5.1. Thu thập thông tin.......................................................................................39
2.5.1.1. Thu thập thông tin thứcấp.....................................................................39
2.5.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp......................................................................39
2.5.2. Các định mẫu nghiên cứu............................................................................39
5


2.5.3. Khảo sát, điều tra, thu thập sốliệu...............................................................40
2.5.4. Xử lý sốliệu.................................................................................................41
2.6. Mục tiêu phát triển.............................................................................................41
2.7. Kết quả nghiên cứu............................................................................................42
2.8. Thảo luận...........................................................................................................48
2.8.1. Những kết quả đạtđược...............................................................................48
2.8.2. Khó khăn.....................................................................................................50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN XÂY DỰNG VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH JJ FOAM & TAPE.............................53
3.1. Quan điểm định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH JJ
Foam & Tape............................................................................................................53
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH JJ Foam & Tape........................................................................................54
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện văn hóa giao tiếp.......................................................54
3.2.1.1. Cải thiện phong cách ứng xử giao tiếp trong nội bộ..............................54
3.2.1.2. Cải thiện mối quan hệ giữa các nhân viên.............................................55
3.2.1.3. Luôn khuyến khích và lắng nghe ý kiến của nhân viên.........................56
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổchức..........................................................56
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nhân...................................................58
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện văn hóa thươnghiệu...................................................59
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện văn hóa kinhdoanh....................................................61
3.3. Kiến nghị với nhànước......................................................................................62
KẾT LUẬN.................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................66

6


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BĐS

Bất động sản

CBNV

Cán bộ nhân viên

DN

Doanh nghiệp

NXB

Nhà xuất bản

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VHDN

Văn hóa doanh nghiệp

VH

Văn hóa

UBND

Ủy ban nhân dân

7


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂ
Sơ đồ 1.1: Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp........................................................21
Y
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017. . .31
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động 2017..................................................................................32
Bảng 2.3: Bảng công nhân lao động sản xuất (Năm 2017)..........................................33
Bảng 2.4: Quy trình nghiên cứu...................................................................................45

8


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, sự giao
lưu giữa các nền văn hóa đa dạng, ảnh hưởng tới phong cách, thái độ làm việc của các
doanh nghiệp. Vì vậy để hòa nhập và phát triển thành công, các quốc gia nói chung và
các doanh nghiệp nói riêng phải tìm ra cho mình con đường và cách thức hội nhập
đúng đắn. Để làm được điều này, việc quan trọng là cần nắm bắt được các yếu tố cơ
bản trong hội nhập, để bắt kịp và phát triển theo xu hướng chung của thời đại. Không
chỉ là vấn đề về thể chế chính trị, kinh tế hay sự thay đổi của khoa học kỹ thuật, mà
còn là vấn đề nhận thức, quan điểm, phong cách,…tựu trung lại là vấn đề văn hóa và
sự phát triển trong ý thức hệ của toàn xã hội. Xu thế phát triển chung hiện nay của nền
kinh kế thế giới là đang tiến dần đến tầm cao của nền kinh tế tri thức, trong đó văn hóa
đóng vai trò quan trọng.
Nhìn chung, VHDN là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh, tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các
thành viên cũng như sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có
một nét văn hóa riêng, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Với
mỗi doanh nghiệp, văn hóa là một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh sắc bén và có
ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát
triển của văn hóa doanh nghiệp. VHDN tích cực sẽ giúp thu hút và giữ gìn nhân tài,
gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp, khơi dậy niềm tin, niềm tự hào về doanh
nghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần phát huy khả năng sáng tạo của các nhân viên, giúp
cho các hoạt động trong doanh nghiệp ổn định và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh…
Tóm lại, VHDN là chìa khóa của sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Chính vì
vậy, việc xây dựng và phát triển VHDN là đòi hỏi tính cấp bách và là một trong những
vấn đề trọng yếu mà doanh nghiệp cần quan tâm tới. Xây dựng và phát triển VHDN
đang trở hành một xu hướng trên thế giới và được nâng tầm chiến lược trong nhiều
doanh nghiệp.
Tuy nhiên đối với nền kinh tế Việt Nam, khái niệm VHDN còn khá mới mẻ.

1


Thực tế cho thấy thì đa số các doanh nghiệp ở nước ta còn chưa có sự quan tâm cũng
như nhận thức đúng đắn về văn hóa doanh nghiệp, chưa thấy được vai trò, tầm quan
trọng và sức mạnh của VHDN. Các doanh nghiệp ở nước ta đa phần đều có quy mô
vừa và nhỏ, vốn kinh doanh còn hạn chế, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, công nghệ lạc
hậu nên việc cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Trong nền kinh tế thị trường, để tồn buộc
các doanh nghiệp phải lựa chọn con đường phát triển phù hợp. Xác định văn hóa
doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanhnghiệp,
vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải xây dựng cho mình một nền tảng văn hóa
doanh nghiệp vững mạnh, tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên bước
đường phát triển của mình. Công ty TNHH JJ Foam & Tape đã trải qua nhiều năm xây
dựng và phát triển, nhưng công ty vẫn chưa xây dựng được những nét văn hóa riêng
chính vì vậy em chọn đề tài: “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH JJ
Foam & Tape ” làm đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo thực tậpcủa mình.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Đề xuất giải pháp để xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH JJ Foam
& Tape .
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và quy trình xây dựng văn
hóa doanh nghiệp.
Đánh giá được thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH JJ
Foam & Tape .
Đề xuất được một số giải pháp, nhằm hoàn thiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp
cho Công ty TNHH JJ Foam & Tape nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là xây dựng văn hóa doanh nghiệp
của Công ty TNHH JJ Foam & Tape .
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Công ty TNHH JJ Foam & Tape

2


Phạm vi không gian: Công ty TNHH JJ Foam & Tape
Phạm vi thời gian: 2015 - 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản bao gồm: thu thập, phân
tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, đánh giá…trên cơ sở số liệu, tài liệu của công ty.
5. Kết cấu báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tậpgồm 3 phần:
Phần 1. Cơ sở lý luận về Văn hóa doanh nghiệp và xây dựng văn hóa doanh
nghiệp
Phần 2. Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH JJ Foam
& Tape
Phần 3. Một số giải pháp để hoàn thiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công
ty TNHH JJ Foam & Tape

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ XÂY
DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về vănhóa
1.1.1. Khái niệm về vănhóa
Văn hóa là một lĩnh vực tồn tại và phát triển gắn liền với đời sống của nhân loại,
là đặc trưng của con người, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa.
Các khái niệm đó không giống nhau tùy theo cách hiểu rộng hẹp khác nhau, trong khi
văn hóa là một lĩnh vực vô cùng rộng lớn, phong phú và phức tạp. Mặt khác, cũng như
các lĩnh vực khoa học xã hội khác, ngành khoa học về văn hóa có tính chất lịch sử và
phát triển xuyên suốt lịch sử loài người, từ văn hóa dân gian có văn tự và không có văn
tự đến văn hóa chỉnh thể của các chế độ đương thời. Trong quá trình lịch sử đó nội
dung và khái niệm của văn hóa cũng thay đổi theo. Đó là hiện thực khách quan. Tuy
nhiên chúng ta có thể xem xét một vài khái niệm sau:
Trong bản thảo “Nhật ký trong tù” năm 1943, Bác Hồ đã khẳng định: “Văn hóa
là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người
đã sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.
(Hồ Chí Minh, toàn tập, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 3). Bác chỉ rõ nội
hàm của văn hóa, đồng thời, Bác phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng
giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng, văn hóa và kinh tế, chính trị, xã hội. Văn hóa là kiến
trúc thượng tầng, nhưng khi cơ sở hạ tầng của xã hội kiến thiết rồi, lúc đó văn hóa mới
đủ điều kiện phát triển được. Văn hóa là động lực phát triển kinh tế, phát triển xã hội.
Văn hóa phải soi đường cho mọi người tiến tới.
Theo nguyên tổng giám đốc UNESCO, Federico Mayer Zaragoza, đưa ra nhân
dịp phát động “Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa” năm 1988 – 1997: “Văn hóa phản
ánh và thể hiện một cách thống nhất, sống động mọi mặt của cuộc sống đã diễn ra
trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã
cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó
mỗi dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”. Như vậy văn hóa có nghĩa là truyền
thống lâu đời.

4


Tóm lại, có rất nhiều khái niệm hay quan điểm khác nhau về văn hóa, tựu chung
lại có thể hiểu văn hóa là hệ thống các giá trị được sản sinh ra trong xã hội nhất định,
được đặc trưng bởi hình thái kinh tế xã hội nhất định, bao gồm cả giá trị vật chất và
tinh thần.
Văn hóa không phải là một yếu tố phi kinh tế, trái lại, văn hóa và kinh doanh lại
có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau: văn hóa và kinh doanh đều có mục tiêu
chung là phục vụ con người, văn hóa là nguồn lực lớn cho kinh doanh, tuy nhiên mục
tiêu ngắn hạn của văn hóa và kinh doanh lại có thể trái ngược nhau, nếu kinh doanh
chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ gây tác hại cho văn hóa, xói mòn bản sắc văn
hóa dân tộc, khi nền văn hóa mang những yếu tố không phù hợp sẽ kìm hãm, cản trở
sự phát triển của kinh doanh.
1.1.2.Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm
tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức
cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các
thành viên.
Văn hóa doanh nghiệp là bản sắc riêng hay bản sắc văn hóa của một doanh
nghiệp mà mọi người có thể xác định được và thông qua đó có thể nhận ra được quan
điểm và triết lý đạo đức của một doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp tạo điều kiện cho các thành viên nhận ra được những sắc
thái riêng mà một doanh nghiệp muốn vươn tới. Điều này cũng tạo ra sự cam kết tự
nguyện đối với những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mọi cá nhân,
giúp các thành viên mới nhận thức được ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động của
doanh nghiệp.
Văn hóa Doanh nghiệp, xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí M vào khoảng thập
niên 1960. Đến đầu thập kỷ 90, người ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về những
nhân tố cấu thành cũng như những tác động to lớn của văn hóa đối với sự phát triển
của một Doanh nghiệp vì bản chất trừu tượng nên đã có rất nhiều khái niệm về Văn
hóa Doanh nghiệp được đưa ra:

5


Edgar Schein, một nhà quản trị nổi tiếng người M đã nói: “Văn hóa doanh nghiệp
gắn với văn hóa xã hội, là một bước tiến của văn hóa xã hội, làtầng sâu của văn hóa xã
hội. Văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa
chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người. Nói rộng ra, nếu toàn bộ nền sản
xuất đều được xây dựng trên một nền văn hóa doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản
xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay”.
Theo Eldridge và Crombie: “Văn hóa của một doanh nghiệp là nói đến một hình
thể duy nhất với các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng, cách đối xử... được thể hiện
qua việc các thành viên liên kết với nhau để làm việc. Nét đặc biệt của một doanh
nghiệp cụ thể nào đó được thể hiện ở lịch sử của nó với những ảnh hưởng của hệ thống
cũ, lãnh đạo cũ trong việc xây dựng con người. Điều này được chứng tỏ sở sự khác
nhau giữa việc đi theo thói quen và luật lệ, hệ tư tưởng cũ và mới, cũng như những sự
lựa chọn chiến lược của toàn tổ chức”.
Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức
khác trong lĩnh vực.
Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ
biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài.
Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và
tương đối ổn định trong doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp những quan niệm chung của một nhóm
người. Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ
thích hợp cho doanh nghiệp của riêng họ. Các quan niệm này sẽ được truyền cho các
thành viên mới.
Văn hóa doanh nghiệp là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị,
những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh,
tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất
cả các thành viên của nó.
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, nhận
thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên cuả một tổ chức cùng đồng thuận và

6


có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên.
Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống niềm tin, giá trị và chuẩn mực giải quyết vấn
đề được xây dựng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, được thể
hiện trong các hình thái vật chất, hành vi của các thành viên.
Văn hóa doanh nghiệp tạo điều kiện cho tất cả các thành viên nhận ra được
những sắc thái riêng mà một tổ chức muốn vươn tới. Nó cũng tạo ra sự cam kết tự
nguyện đối với những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mọi cá nhân.
Chúng giúp các thành viên mới nhận thức được ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động
của tổ chức.
Văn hóa doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển thương hiệu vì
hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mọi doanh nghiệp.
Yếu tố văn hóa luôn hình thành song song với quá trình phát triển của doanh
nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là văn hóa của một tổ chức vì vậy mà nó không đơn
thuần là văn hóa giao tiếp hay văn hóa kinh doanh, nó cũng không phải là những khẩu
hiệu của ban lãnh đạo được treo trước cổng hay trong phòng họp. Mà nó bao gồm sự
tổng hợp của các yếu tố trên. Nó là giá trị, niềm tin, chuẩn mực được thể hiện trong
thực tế và trong các hành vi mọi thành viên doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp là máy tính thì văn hóa doanh nghiệp là hệ điều hành. Nói một
cách hình tượng thì: Văn hóa là cái còn thiếu khi ta có tất cả, là cái còn lại khi tất cả đã
mất.
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các
thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp văn hoá doanh nghiệp
gắn với đặc điểm từng dân tộc, trong từng giai đoạn phát triển cho đến từng doanh
nhân, từng người lao động, do đó, rất phong phú, đa dạng. Song văn hoá doanh nghiệp
cũng không phải là vô hình, khó nhận biết, mà rất hữu hình, thể hiện rõ không chỉ
trong những hành vi giaotiếp kinh doanh của cán bộ, công nhân viên trong doanh
nghiệp, mà còn thể hiện cả trong hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, từ mẫu mã,

7


kiểu dáng đến nội dung và chất lượng. Có thể nói thành công hay thất bại của các
doanh nghiệp đều gắn với việc có hay không có văn hoá doanh nghiệp theo đúng nghĩa
của khái niệm này.
Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hợp của các khái niệm văn hóa tổ chức, văn hóa
kinh doanh, văn hóa giao tiếp, văn hóa doanh nhân và văn hóa thương hiệu.
Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng
trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy
nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các
doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mọi doanh nghiệp.
1.1.3. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Theo Edgar H. Schein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ khác
nhau. Thuật ngữ “cấp độ” dùng để chỉ mức độ có thể cảm nhận được của các giá trị
văn hóa doanh nghiệp hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó.
Đây là cách tiếp cận độc đáo, đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa, giúp
cho chúng ta hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành của nền văn
hóa đó.
Sơ đồ 1.1: Các lớp cấu trúc văn hóa doanh nghiệp

Nguồn: Edgar Henry Schein (2012) Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh
đạo

8


1.1.3.1. Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh
nghiệp(Artifacts)
Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm.
Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp.
Các văn bản qui định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp. Lễ nghi và lễ hội
hàng năm.
Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp.
Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng xử
thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp.
Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức. Hình thức, mẫu mã của sản
phẩm.
Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp.
Đây là cấp độ văn hóa có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên, nhất là
với những yếu tố vật chất như: kiến trúc, bài trí , đồng phục…Cấp độ này có đặc điểm
chung là chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất công việc kinh doanh của công ty, quan
điểm của nhà lãnh đạo…Tuy nhiên, cấp độ văn hóa này dễ thay đổi và ít khi thể hiện
được những giá trị thực sự trong văn hóa doanh nghiệp.
1.1.3.2. Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố (EspousedValues)
Doanh nghiệp nào cũng có những quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và
mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên và thường được
công bố rộng rãi ra công chúng. Đây cũng chính là những giá trị được công bố, một bộ
phận của nền văn hóa doanh nghiệp.
“Những giá trị tuyên bố” cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và
diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác. Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn
cho các thành viên trong doanh nghiệp cách thức đối phó với một số tình thế cơ bản và
rèn luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong môi trường doanh nghiệp. Là tầm
nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
.

9


1.1.3.3. Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung (Basic Underlying Assumptions)
Trong bất cứ phạm vi văn hóa nào (văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh, văn hóa
doanh nghiệp…) cũng điều có các quan điểm chung, được hình thành và tồn tại trong
một thời gian dài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn
hóa đó và trở thành điều mặc nhiên được công nhận.
Để hình thành các quan điểm chung, phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va
chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn. Chính vì vậy, một khi đã hình thành, các
quan niệm chung sẽ rất khó thay đổi. Khi đã hình thành được quan điểm chung, tức là
các thành viên cùng nhau chia sẽ và hoạt động theo đúng quan điểm đó, họ sẽ rất khó
chấp nhận những hành vi đi ngược lại.
Văn hóa doanh nghiệp ở cấp độ ba thường là những giá trị bất thành văn và
đương nhiên được công nhận. Có những giá trị mà người ngoài tổ chức này rất khó
thấy, khó cảm nhận. Người trong tổ chức mới biết rõ nhưng khó lý giải và khó diễn đạt
thành lời. Mọi suy nghĩ hành động của người trong tổ chức đều hướng theo những giá
trị chung được công nhận đó đôi khi là vô thức, mặc nhiên và không cần lý giải. Đây
ch nh là giá trị đỉnh cao của văn hóa doanh nghiệp khi mọi chuẩn mực, quy tắc của tổ
chức đã đi vào tiềm thức và trở thành ý thức tự giác của mọi thành viên trong tổ chức
đó.
1.1.4. Cách phân loại văn hóa doanh nghiệp theo quan điểm của các nhà
nghiêncứu
1.1.4.1. Phân loại văn hóa doanh nghiệp của Harrison/ Handy
Văn hóa quyền lực.
Văn hóa vai trò.
Văn hóa công việc.
Văn hóa cá nhân.
1.1.4.2. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Deal và Kennedy
Văn hóa nam nhi.
Văn hóa làm ra làm/ chơi ra chơi.
Văn hóa phó thác.
10


Văn hóa quy trình.
1.1.4.3. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Quinn và McGrath
Văn hóa kinh tế hay văn hóa thị trường.
Văn hóa triết lý hay văn hóa đặc thù .
Văn hóa đồng thuận hay văn hóa phường hội.
Văn hóa thứ bậc.
1.1.4.4. Các mô hình văn hóa doanh nghiệp của Scholz
Văn hóa tiến triển.
Văn hóa nội sinh.
Văn hóa ngoại sinh.
1.1.4.5. Các dạng Văn hóa doanh ghiệp của Daft
Văn hóa thích ứng.
Văn hóa sứ mệnh.
Văn hóa hòa nhập.
Văn hóa nhất quán.
1.1.4.6. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Sethia và Klinow
Văn Văn hóa thờ ơ.
Văn hóa chu đáo.
Văn hóa thử thách.
Văn hóa hiệp lực.
1.2. Các thành tố của văn hóa doanhnghiệp
1.2.1. Văn hóa thương hiệu
Chúng ta hoàn toàn có thể nói rằng, những thương hiệu chinh phục được lòng
người, là kết tinh của trí tuệ con người, là sự cô đọng của khoa học kỹ thuật hiện đại,
là chiếc vé để bước vào thị trường, thì bắt buộc phải thể hiện đầy đủ văn hóa bản chất
cá tính của riêng mình. Đó là một điều đặc biệt làm cho các sản phẩm của mình lưu
được trong tâm trí người tiêu dùng một cách bền lâu. Biết được thương hiệu cũng phải
biết được nơi bắt đầu của văn hóa thương hiệu đó. Sự hấp dẫn của thương hiệu chính
là những phần văn hóa kết tinh trong bản thân nó.
11


Thách thức với tất cả các doanh nghiệp chúng ta là tìm ra cách thức giới thiệu
liên tục và tái giới thiệu những giá trị, những thành tựu của mình. Một trong những
điều đó là làm sao biểu hiện được văn hóa thương hiệu của mình, vì trong tâm trí của
người tiêu dùng, văn hóa luôn là một sự liên tưởng đến những giá trị mà họ tiếp nhận,
và con người suy luận rất nhiều thứ liên quan đến những giá trị nội tại và thông qua
văn hóa công ty đã cung cấp sản phẩm cho họ.
Rõ ràng rằng những tác động của văn hóa thương hiệu đến người tiêu dùng là
không thể thay thế được, không thể bắt chước được, bởi vì văn hóa là một con đường
độc đáo nhất dẫn đến bản thể của mọi thương hiệu. Văn hóa có sức hấp dẫn riêng biệt,
thậm chí hơn cả những hùng biện, nói một cách khác văn hóa có sức truyền tải hết
sức nhanh chóng và hiệu quả.
Tóm lại, Văn hóa thương hiệu là Doanh nghiệp ngoài mục tiêu lợi nhuận kinh
doanh còn phải xây dựng cho mình những quan điểm giá trị riêng như hướng đến lợi
ích cộng đồng và trách nhiệm với xã hội, triết lý kinh doanh và hệ thống nhận diện
thương hiệu. Ngoài những yếu tố trên còn phải khẳng định thương hiệu thông qua chất
lượng sản phẩm, hình ảnh sản phẩm phải duy trì một cách bền vững để có thể bền
vững thương hiệu. Văn hóa thương hiệu, chiến lược thương hiệu phải gắn liền với
hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh.
1.2.2. Văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức là thói quen, cách nghĩ truyền thống và cách làm việc trong tổ
chức được chia sẽ bởi tất cả các thành viên trong tổ chức.
Văn hóa tổ chức là hệ thống những ý nghĩa chung được chấp nhận rộng rãi bởi
những người lao động trong thời gian nhất định.
Văn hóa tổ chức là một loạt các quy phạm và hệ thống giá trị chung nhằm kiểm
soát sự tương tác giữa các thành viên trong tổ chức và những người bên ngoài tổ chức
đó. Văn hóa tổ chức là hệ thống những niềm tin và giá trị chung được xây dựng trong
tổ chức và hướng dẫn hành vi của các cá nhân trong tổ chức.
Văn hóa tổ chức là một hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy phạm
được chia sẽ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của những người
12


lao động trong tổ chức.
Các đặc tính căn bản về văn hóa của một tổ chức:
Sự tự quản của các cá nhân trong tổ chức (trách nhiệm, tính độc lập, ứng xử,
phong cách làm việc…).
Các cơ chế của tổ chức đó (các quy tắc, quy chế, điều lệ…riêng). Sự hỗ trợ của
các nhà quản lý với nhân viên.
Tinh thần đoàn kết và thể hiện tinh thần đồng đội trong tổ chức.
Sự xem xét, khen thưởng, cách khen thưởng và những căn cứ, cơ sở củanó.
Xung đột, sức chịu đựng và cách giải quyết những xung đột. Các rủi ro có thể có
và sự chịu đựng những rủi ro có thể có.
Tóm lại, Văn hóa tổ chức là cơ chế tổ chức, nề nếp hoạt động của bộ máy trong
doanh nghiệp. Thể hiện cụ thể ở cách phân công công việc, phân cấp, phân quyền cho
mọi cá nhân trong doanh nghiệp. Cách bày trí sắp xếp hồ sơ giấy tờ, nhà xưởng, trang
trí phòng làm việc nhằm tạo môi trường thuận lợi cho tổ chức phát huy hết tác dụng…
1.2.3. Văn hóa doanh nhân
Doanh nhân gồm những người tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không
phân biệt vai trò, vị trí nào và mặt hàng sản xuất kinh doanh nào…
Văn hóa doanh nhân gồm vốn văn hóa gắn với từng doanh nhân trong những môi
trường doanh nghiệp cụ thể theo nghĩa đơn giản nhất, vốn văn hóa cá nhân là những gì
tạo nên trình độ, năng lực, phẩm chất để cá nhân ấy có thể đạt được thành công cao
nhất trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đó chính là trình độ văn hóa,
trình độ nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tiễn, đạo đức phẩm chất và khả năng giao tiếp
ứng xử.
Tập thể doanh nghiệp là môi trường xã hội gần gũi nhất, nơi góp phần phát triển
và phát huy tốt nhất đời sống văn hóa doanh nhân. Vì vậy doanh nghiệp là nơi tạo điều
kiện chăm lo không chỉ về đời sống vật chất, tinh thần mà còn là về đời sống văn hóa
của từng con người doanh nhân cụ thể.
Văn hóa doanh nhân góp phần phát triển văn hóa doanh nghiệp thể hiện tinh thần
doanh nghiệp. Tinh thần luôn đổi mới (công nghệ, phương pháp, tổ chức, thị trường,
13


sản phẩm…). Tinh thần tiến công, dấn thân, sẵn sàng chịu rủi ro. Ý thức tích cực đầu
tư, mưu cầu lợi nhuận chân ch nh nhưng không

phải mưu tìm đặc lợi bằng mọi giá,

luôn đề cao đạo đức kinh doanh.
Tóm lại, Văn hóa doanh nhân là những gì tạo nên trình độ, năng lực, phẩm chất
để cá nhân (doanh nhân) có thể đạt thành công trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Đó ch nh là trình độ văn hóa gồm vốn học vấn (sách vở, trường lớp,
tự học). Kinh nghiệm thực tiễn về thế giới quan, nhân sinh quan. Trình độ nghề
nghiệp, chuyên môn và cả năng khiếu, phẩm chất đạo đức khả năng giao tiếp ứng xử,
…là nhân tố quyết định cho mọi sự thành công của doanh nhân.
1.2.4. Văn hóa giaotiếp
Giao tiếp là sự xác lập mối quan hệ giữa các đối tác nhằm thỏa mãn một nhu cầu
nhất định, là quá trình chia sẻ thông tin để tìm kiếm sự hiểu biết để trao đổi quan điểm
vì lợi ích các bên. Giao tiếp tốt là giao tiếp có văn hóa.
Văn hóa giao tiếp là sự ý thức tạo ra những giá trị tốt đẹp trong các mối quan hệ
ứng xử của con người. Văn hóa giao tiếp trong hoạt động doanh nghiệp đó là mối
quan hệ ứng xử tốt đẹp, tích cực của con người góp phần tạo ra chất lượng và hiệu quả
cho hoạt động doanh nghiệp, chủ yếu thể hiện ở các mặt: quan hệ giao tiếp nội bộ,
quan hệ tiếp xúc với khách hàng, quan hệ tác nghiệp đặc thù.
Tóm lại, Văn hóa giao tiếp là quá trình phát triển và xây dựng các mối quan hệ
giữa các cá nhân. Xuất phát từ nhu cầu muốn phối hợp để hoàn thành nhiệm vụ trong
công việc của các cá nhân trong doanh nghiệp hoặc giữa cá nhân trong tổ chức và
khách hàng bên ngoài tổ chức cũng như các mối quan hệ khác. Sự trao đổi nhu cầu này
có thể xuất phát giữa các cá nhân với nhau hoặc giữa cá nhân và nhóm hay giữa các
nhóm.
1.2.5. Văn hóa kinh doanh
Gần đây người ta mới bắt đầu nói nhiều đến văn hóa trong kinh doanh. Lý do
khách quan: trào lưu hội nhập và toàn cầu hóa kéo theo sự nhất thể hóa về mọi mặt, đe
dọa sự tồn tại và bản sắc của nền văn hóa dân tộc dẫn đến xu hướng quay trở lại với
văn hóa dân tộc để tạo thế cân bằng. Lý do chủ quan: dosự thất bại của nhiều tập đoàn
14


kinh doanh lớn do cách hành xử phi văn hóa, thiếu đạo đức.
Ngày nay các doanh nghiệp thức thời vì mục tiêu xây dựng doanh nghiệp vững
mạnh, vì muốn làm ăn có uy tín, chỉ đơn thuần muốn có uy tín để làm ăn tất cả đều
phải quan tâm đến văn hóa kinh doanh.
(Business culture) hay văn hóa thương mại (Commercial culture) là những giá trị
văn hóa gắn với hoạt động kinh doanh (mua bán, khâu gạch nối giữa sản xuất và tiêu
dùng) một món hàng hóa (một thương phẩm/ một dịch vụ) cụ thể trong hoàn cảnh mọi
mối quan hệ văn hóa – xã hội khác nhau của nó.
Đó là 2 mặt mâu thuẩn văn hóa (giá trị) và thương mại (lợi nhuận) nhưng thống
nhất sẽ tạo nên giá trị văn hóa thể hiện trong như hình thức mẫu mã, chất lượng sản
phẩm, thông tin quảng cáo về sản phẩm, cửa hàng bày bán sản phẩm, phong cách giao
tiếp ứng xử (trong nội bộ và giao tiếp khách hàng), tâm lý thị hiếu của người tiêu
dùng, rộng ra là cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh với toàn bộ các khâu của
nó…
Tóm lại, Văn hóa kinh doanh là những giá trị văn hóa gắn liền với hoạt động
kinh doanh (mua và bán, giữa sản xuất và tiêu dùng) một món hàng hóa (một sản
phẩm, thương phẩm, dịch vụ) cụ thể trong hoàn cảnh mọi mối quan hệ văn hóa, xã hội
khác nhau của nó. Đó là hai mặt mâu thuẫn giữa: Văn hóa (giá trị) và kinh doanh (lợi
nhuận) nhưng thống nhất. Giá trị văn hóa thể hiện trong mẫu mã và chất lượng sản
phẩm, trong thông tin quảng cáo về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong
cách giao tiếp ứng xử giữa người bán đối với người mua, trong tâm lý và thị hiếu tiêu
dùng, rộng ra hơn nữa là quá trình tổ chức quản lý kinh doanh với toàn bộ các khâu
của nó….nhằm tạo ra chất lượng, hiệu quả kinh doanh mà nó gắn liền với lợi ích
chung của cộng đồng và toàn xã hội.
1.3. Vai trò của văn hóa doanhnghiệp
1.3.1. Tạo ra lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh như:
chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linh hoạt trước phản ứng của thị trường, thời gian
giao hàng… Tính hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào văn hóa doanh
15


nghiệp vì văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục
tiêu, chiến lược và chính sách, tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản
thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến
lược đã lựa chọn của doanh nghiệp.

16


1.3.2. Thu hút nguồn nhân lực, tăng ường sự gắn bó của nhân viên với
doanhnghiệp
Một doanh nghiệp có nền văn hóa tốt chắc chắn sẽ thu hút được nhân tài và cũng
cố lòng tin của nhân viên, lòng trung thành của các thành viên trong doanh nghiệp.
Đây là điều hết sức quan trọng mà không dễ đánh đổi bằng các giá trị vật chất bình
thường. Để có được một nền văn hóa doanh nghiệp đi vào lòng mọi người là cả một
quá trình với sự nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp.
1.3.3. Tạo nên bản sắc riêng cho doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản tinh thần của doanh nghiệp và phân biệt doanh
nghiệp với các doanh nghiệp khác tạo nên bản sắc riêng của doanh nghiệp. Văn hóa
doanh nghiệp duy trì, bảo tồn bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ thành viên,
tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.3.4. Tạo khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo
Ở những doanh nghiệp có môi trường văn hóa doanh nghiệp ngự trị mạnh mẽ sẽ
nảy sinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyến
khích để tách biệt ra, hoạt đông độc lập và đưa ra sáng kiến, kể cả các nhân viên ở cấp
cơ sở. Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động, khởi nguồn cho sự sáng
tạo của các thành viên, những sáng tạo mang tính đột phá, đem lại những lợi ích không
những trước mắt mà cả về lâu dài cho doanh nghiệp.
1.3.5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp. Giúp doanh
nghiệp vượt xa cuộc đời của người sáng lập. Nhiều người cho rằng văn hóa doanh
nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp. Cụ thể hơn, giúp chúng ta giảm xung đột, điều
phối và kiểm soát, tạo động lực làm việc, tạo lợi thế cạnh tranh.
Người quản lý là đấng tối cao hay biểu tượng Quan điểm về vai trò và trách
nhiệm của người quản lý đối với những thành công và thất bại của một doanh nghiệp
là rất trái ngược nhau. Có 2 quan điểm trái ngược nhau: quan điểm tối cao của quản lý
và quan điểm tượng trưng của quản lý.
Xây dựng tổ chức ch nh là xây dựng một hệ thống các phương tiện cho việc thực
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×