Tải bản đầy đủ

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng máy tính C & C

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
HP : Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Đề tài số 11: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng
máy tính C & C

Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Như

Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mai Loan
Nhóm: N03
Lớp: TTM58
Msv: 75610

Hải Phòng - 2019
TRANG BÌA LÓT



Page 2 of 34


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH
-----***-----

BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đề tài số: 11

1.

Tên đề tài
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng máy
tính C & C.

2.

Mục đích
Khảo sát nghiệp vụ, phân tích và thiết kế hệ thống

3.

Công việc cần thực hiện
• Khảo sát nghiệp vụ hệ thống hiện tại, chỉ rõ mục đích, yêu cầu đặt ra,
phân tích ưu nhược điểm của hệ thống.
• Xác định các chức năng của hệ thống, xây dựng mô hình phân rã chức
năng, mô tả sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, mức đỉnh và các mức
dưới đỉnh.
• Xác định các thực thể, thuộc tính và các mối liên kết giữa chúng qua đó
xây dựng mô hình thực thể - liên kết. Xây dựng mô hình dữ liệu quan
hệ, chọn hệ quản trị dữ liệu phù hợp và cài đặt cơ sở dữ liệu.
• Thiết kế giao diện người dùng
• Nộp báo cáo và bảo vệ bài tập lớn.

4.

Yêu cầu

Page 3 of 34





5.

Kết quả làm bài tập lớn: Báo cáo bài tập lớn (Nộp 01 bản photo và 01
file PDF.
Hạn nộp báo cáo bài tập lớn: 14/5/2019.

Tài liệu tham khảo
• Nguyễn Văn Vỵ và Nguyễn Việt Hà, Giáo trình Kỹ nghệ phần mềm,
NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2009.
• Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin hiện đại hướng
cấu trúc và hướng đối tượng, NXB Thống kê, Hà Nội, 2002.
• Nguyễn Văn Vỵ, Hệ thống thông tin, Trường đại học Khoa Học Tự
Nhiên – ĐHQG Hà Nội, 1999.
Hải Phòng, ngày 12 tháng 5 năm
2019
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ NHƯ

Page 4 of 34


Mục Lục

Danh mục hình ảnh:
Page 5 of 34


Danh mục hình vẽ:

Danh mục bảng:

Page 6 of 34


Danh mục các từ viết tắt:

STT

Kí hiệu chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

TT

thông tin

2

NCC

nhà cung cấp

3



giám đốc

4

KH

khách hàng

5

SĐT

số điện thoại

6

HT thanh toán

hình thức thanh toán

7



hóa đơn

8

TB

thiết bị

9

NV

nhân viên

10

ĐVT

đơn vị tính

11

PN

phiếu nhập

12

PX

phiếu xuất

13

SL

số lượng

Page 7 of 34


Lời nói đầu

Ngày nay, lĩnh vực công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực không thể
thiếu trong cuộc sống con người, nó đem đến sự tiến bộ, phát triển, thay đổi của
cả thế giới. Công nghệ thông tin được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, đặc
biệt là lĩnh vực kinh tế. Như chúng ta đã biết, việc quản lý kinh doanh của các
cửa hàng vẫn còn rất thủ công, việc ghi chép, lưu trữ thông tin thông qua sổ
sách, giấy tờ gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại, người quản lý sẽ gặp khó khăn khi
muốn xem lại danh thu, tồn kho,…. Từ thực tế đó, việc xây dựng được một phần
mềm quản lý bán hàng là một điều hết sức cần thiết. Cho nên em lựa chọn đề tài
phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng máy tính C & C.
Với đề tài này phần mềm sẽ cho phép người sử dụng dễ dàng, nhanh chóng,
chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ, cập nhật thông tin hàng hóa, nhân viên,
thực hiện các yêu cầu báo cáo,… với giao diện làm việc thân thiện, tiện dụng
với người sử dụng hệ thống.
Trong quá trình làm chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong
nhận được sự góp ý từ thầy cô và các bạn giúp cho bài báo cáo được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Người thực hiện
Trần Thị Mai Loan

Page 8 of 34


Nhận xét

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Page 9 of 34


Chương 1. Khảo sát hiện trạng
Phát biểu bài toán
1.1.1. Mục đích khảo sát hiện trạng cũ
Tiếp cận với hệ thống chuyên môn nghiệp vụ, hiểu sâu hơn về cách
thức tổ chức và hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Chỉ ra các ưu điểm của hệ thống quản lý cũ để giữ lại và phát triển,
đồng thời loại bỏ những chỗ chưa được để kịp thời khắc phục và sửa
đổi sao cho hoàn thiện nhất.
1.1.2. Mô tả hệ thống hiện tại
Cửa hàng bán thiết bị máy tính C & C là một cửa hàng lớn nằm ngay
trung tâm thành phố. Cửa hàng sẽ nhập thiết bị mới theo từng đợt. Khi
thiết bị mới về nhân viên cửa hàng sẽ nhập thiêt bị, điền thông tin vào
phiếu nhập bao gồm: mã thiết bị, tên thiết bị, mã nhà cung cấp, tên nhà
cung cấp, số lượng, đơn giá, thành giá tiền, bảo hành, ngày nhập, mã nhân
viên. Khi nhận hàng nhân viên phải kiểm tra thiết bị xem có đạt yêu cầu
không, nếu đạt mới được lập phiếu và lưu phiếu nhập, còn nếu bị lỗi trả lại
nhà cung cấp.

1.1.

Khi xuất thiết bị nhân viên cửa hàng sẽ điền thông tin vào phiếu xuất
kiêm bảo hành bao gồm: mã thiết bị, tên thiết bị, mã nhà cung cấp, số
lượng, đơn giá, ngày xuất, thời hạn bảo hành, thành giá tiền, tên khách
hàng, số điện thoại, mã nhân viên. Trước khi bán một thiết bị nào đó cho
khách phải kiểm tra thiết bị đó còn tồn kho không và chất lượng sản phẩm.
Sau khi lập phiếu xuất kiêm bảo hành một bản giao cho khách và một bản
cửa hàng giữ lại.
Để theo dõi và quản lý nhân viên làm việc, bộ phận nhân sự thực hiện
thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông
tin khi có những biến đổi xảy ra và xóa bỏ nhân viên khi hết hợp đồng
hoặc bị xa thải. Các thông tin nhân viên gồm: mã nhân viên, tên nhân viên,
địa chỉ, số điện thoại. Bộ phận kế toán tính lương nhân viên bằng việc lập
bảng chấm công. Mỗi một vị trí nhân viên có mức lương và hệ số lương
khác nhau, nhân viên có doanh số bán hàng cao sẽ được thưởng. Bộ phận
kế toán trả lương nhân viên vào mồng 10 hàng tháng.
Nhân viên cửa hàng có thể tra cứu thông tin thiết bị theo: mã thiết bị,
tên thiết bị, ngày nhập, ngày xuất, tên nhà cung cấp.

Page 10 of 34


Vào cuối mỗi tuần, tháng, quý cửa hàng sẽ tổng kết doanh thu, kiểm tra
số lượng thiết bị, số tiền đã thu, chi và quản lý nhân viên làm thành một
bản báo cáo và từ đó lập kế hoạch phát triển kinh doanh cho đợt sau.
1.1.3. Tài liệu thu được
Dưới đây là phiếu xuất kho kiêm bảo hành của cửa hàng máy tính C & C:

Ảnh 1: Phiếu xuất kho kiêm bảo hành
1.1.4.Đánh
1.1.4.1.
- Cơ

giá hệ thống cũ
Ưu điểm
cấu quản lý, tổ chức của cửa hàng hợp lý, logic, khoa học khi
muốn tra cứu hay chỉnh sửa, xóa đều dễ tìm kiếm.
1.1.4.2.
Hạn chế

Page 11 of 34


Nhân viên cửa hàng mỗi lần thống kê, kiểm kê hàng hóa sẽ gặp rất
nhiều khó khăn vì phải tra cứu trên giấy gây mất thời gian và tốn
công sức.
- Việc cập nhập, sửa đổi, chỉnh sửa trên giấy tờ cũng gặp nhiều rắc
rối vì phải gạch xóa không thuận lợi cho việc kiểm tra sổ sách.
1.1.5. Yêu cầu đối với hệ thống mới
Từ những phân tích, khảo sát trên em nhận thấy việc xây dựng một phần
mềm quản lý của cửa hàng máy tính C & C là điều hết sức cần thiết. Cửa
hàng máy tính C & C cần phần mềm quản lý về mua bán thiết bị, quản lý
tài chính, quản lý nhân sự,…. Phạm vi bán thiết bị trong cửa hàng và với
người sử dụng hệ thống là nhân viên của cửa hàng.
Các yêu cầu từ người dùng:
Phần mềm có giao diện thân thiện, thuận lợi, phù hợp cho mọi người dùng.
Có thể tra cứu thông tin thiết bị, nhân viên một cách dễ dàng.
Xử lý được việc nhập dữ liệu nếu có sai sót.
Có thể nhanh chóng thống kê hàng hóa sau từng đợt kiểm tra.
-

-

Chương 2. Phân tích hệ thống
2.1.
Xây dựng các chức năng của hệ thống
2.1.1. Mô tả các chức năng chi tiết
2.1.1.1.
Quản lý thiết bị
- Kiểm tra thiết bị: cho phép người dùng kiểm tra thiết bị còn tồn
kho không trước khi xuất ra.
- Lập phiếu nhập: cho phép người dùng nhập thông tin thiết bị khi
có thiết bị mới về.
- Lưu phiếu nhập: cho phép người dùng lưu thông tin thiết bị khi
có thiết bị mới về.
- Lập phiếu xuất kiêm bảo hành: cho phép người dùng nhập thông
tin thiết bị khi xuất thiết bị.
- Lưu phiếu xuất kiêm bảo hành: cho phép người dùng lưu thông
tin thiết bị khi xuất thiết bị.
2.1.1.2.
Quản lý nhân viên
- Thêm thông tin nhân viên: cho phép người dùng nhập thêm
thông tin nhân viên.
- Sửa thông tin nhân viên: cho phép người dùng sửa thông tin
nhân viên.
- Xóa thông tin nhân viên: cho phép người dùng xóa thông tin
nhân viên.
- Chấm công: cho phép người dùng nhập thông tin về lịch làm
việc của nhân viên.
2.1.1.3.
Tra cứu
- Tra theo mã thiết bị: cho phép người dùng tra cứu theo mã thiết
bị.

Page 12 of 34


Tra theo tên thiết bị: cho phép người dùng tra cứu theo tên thiết
bị.
- Tra theo ngày nhập: cho phép người dùng tra cứu theo ngày
nhập của thiết bị.
- Tra theo ngày nhập: cho phép người dùng tra cứu theo ngày
nhập của thiết bị.
- Tra theo ngày xuất: cho phép người dùng tra cứu theo ngày xuất
của thiết bị.
- Tra theo tên nhà cung cấp : cho phép người dùng tra cứu theo
tên nhà cung cấp của thiết bị.
2.1.1.4.
Báo cáo, thống kê
- Lập báo cáo: báo cáo về tổng kết doanh thu, kiểm tra số lượng
thiết bị, số tiền đã thu, chi và quản lý nhân viên.
2.1.2. Sơ đồ phân rã chức năng
-

Từ những phân tích nghiệp vụ bài toán ở trên, ta có sơ đồ phân rã chức năng
sau:
Quản lý bán hàng

Quản lý thiết bị

Quản lý nhân viên

Tra cứu

Kiểm tra thiết bị

Thêm TT nhân viên

Ttra theo mã thiết bị

Lập phiếu nhập

Sửa TT nhân viên

Tra theo tên thiết bị

Lưu phiếu nhập

Xóa TT nhân viên

Tra theo ngày nhập

Lập phiếu xuất kiêm bảo hành

Chấm công

Tra theo ngày xuất

Lưu phiếu xuất kiêm bảo hành

Tra theo tên NCC

Báo cáo,
thống kê

Lập báo cáo

Page 13 of 34


Sơ đồ mức ngữHình
cảnh1: Sơ đồ phân rã chức năng

2.2.

Dưới đây là sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống mà em phân tích được:
0
Hóa đơn thanh toán
Báo cáo
Khách hàng
Quản lý bán hàng tại cửa hàng thiết bị
máy kê
tính
thống
Thông tin khách hàng

Ban giám đốc

Hình 2: Sơ đồ mức ngữ cảnh
2.3.

Sơ đồ mức đỉnh
2.3.1. Ma trận thực thể - chức năng
Phiếu xuất

Phiếu nhập

C

C

Quản lý thiết bị

Nhân viên

Quản lý nhân viên

Tra cứu

U

Tra cứu

R

R

Báo cáo thống kê

R

R

R
R

R

Bảng 1: Ma trận thực thể - chức năng
2.3.2.

Sơ đồ mức đỉnh

Khách hàng
2

1

3

4

1.0

9

Quản lý thiết bị

8
Ban GĐ

Phiếu xuất

4.0
Báo cáo thống kê

D2

Tra cứu
Phiếu nhập

12

16
17
18

D3
D4

20

3.0

10
15

7

D1

11

Tra cứu

5

13

Nhân viên

19

2.0

Ban GĐ
21

14
Quản lý nhân viên

6
Page 14 of 34


Chú thích:
Hình 3: Sơ đồ mức đỉnh
1. Thông tin mua thiết bị
2. Hóa đơn
3. Thông báo
4. Thông tin thiết bị tra cứu
5. Thông tin nhân viên tra cứu
6. Thông tin nhân viên
7. Thông tin thiết bị
8. Báo cáo, thống kê
9. Thông tin thiết bị được mua
10. Thông tin thiết bị nhập
11. Thông tin tra cứu phiếu xuất
12. Thông tin tra cứu phiếu nhập
13. Thông tin cần tra cứu
14. Thông tin nhân viên
15. Thông tin thiết bị được mua
16. Thông tin thiết bị nhập về
17. Thông tin nhân viên
18. Thông tin thiết bị
19. Thông tin cần tra cứu
20. Thông tin kết quả tra cứu
21. Thông tin nhân viên
2.4.

Sơ đồ mức dưới đỉnh
2.4.1. Chức năng quản lý thiết bị
2.4.1.1.
Ma trận thực thể - chức năng quản lý thiết bị

Kiểm tra thiết bị

Phiếu xuất

Phiếu nhập

R

R

Lập phiếu nhập

C

Lưu phiếu nhập

R

Lập phiếu xuất kiêm bảo hành

C

Lưu phiếu xuất kiêm bảo hành

R

Bảng 2: Ma trận thực thể - chức năng quản lý thiết bị
2.4.1.2.

Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý thiết bị

Page 15 of 34


Khách hàng

1
4

1.1
Kiểm tra thiết bị

1.2
Lập phiếu nhập

7
D1

Phiếu xuất

9
6

2
1.3

8
10

3

Lưu phiếu nhập
D2

Phiếu nhập

12

11

1.4

1.5

Lưu phiếu xuất kiêm bảo hàn

Lập phiếu xuất kiêm bảo hành
5

Hình 4: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý thiết bị

Chú thích:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.

Thông tin thiết bị
Hóa đơn
Thông tin thiết bị được mua
Thông tin thiết bị nhập về
Thông tin thiết bị xuất
Thông tin thiết bị nhập
Thông tin thiết bị được mua
Thông tin thiết bị được nhập
Thông tin thiết bị nhập về
Thông tin thiết bị được nhập
Thông tin thiết bị được mua
Thông tin thiết bị được mua
Page 16 of 34


2.4.2. Chức
2.4.2.1.

năng quản lý nhân viên
Ma trận thực thể - chức năng quản lý nhân viên
Nhân viên

Thêm thông tin nhân viên

U

Sửa thông tin nhân viên

U

Xóa thông tin nhân viên

U

Bảng chấm công

C

Bảng 3: Ma trận thực thể - chức năng quản lý sinh viên
2.4.2.2.

Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý nhân viên

2.1

1

2.2

2
Ban GĐ

Thêm thông tin nhân viên

Sửa thông tin nhân viên
3

4

5

7

2.4

D3

Bảng chấm công

6

2.3

Nhân viên

8

Xóa thông tin nhân viên

Hình 5: Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý nhân viên

Chú thích:

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Thông tin nhân viên được thêm
Thông tin nhân viên được sửa
Thông tin bảng chấm công của nhân viên
Thông tin nhân viên bị xóa
Thông tin được thêm của nhân viên
Thông tin bảng chấm công của nhân viên
Thông tin được sửa của nhân viên
Xóa tin bị xóa của nhân viên

Page 17 of 34


2.4.3. Chức
2.4.3.1.

năng tra cứu
Ma trận thực thể - chức năng tra cứu
Phiếu xuất

Phiếu nhập

Tra cứu

Tra theo mã thiết bị

U

Tra theo tên thiết bị

U

Tra theo ngày nhập
Tra theo ngày xuất

R
R

Tra theo tên nhà cung cấp

R

Bảng 4: Ma trận thực thể - chức năng tra cứu
2.4.3.2.

Sơ đồ mức dưới đỉnh tra cứu

3.1

3.2

Tra theo mã thiết bị

1

2

Tra theo tên thiết bị
5

D1

Phiếu xuất

14

7
3.3
8

Ban GĐ

D2

Tra theo ngày nhập
11

6
3.5

Tra theo tên nhà cung cấp

10
Ban GĐ

Phiếu nhập

4

3

15

D4

Tra cứu
9

3.4

12

Tra theo ngày xuất

Hình 6: Sơ đồ mức dưới đỉnh tra cứu

Page 18 of 34

13


Chú thích:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.

Thông tin thiết bị
Thông tin tra cứu mã thiết bị
Thông tin thiết bị
Thông tin tra cứu tên nhà cung cấp
Thông tin mã thiết bị cần tra cứu
Thông tin tên nhà cung cấp cần tra cứu
Thông tin tên thiết bị cần tra cứu
Thông tin ngày nhập của thiết bị cần tra cứu
Thông tin ngày xuất của thiết bị cần tra cứu
Thông tin tra cứu theo ngày nhập
Thông tin thiết bị theo ngày nhập
Thông tin thiết bị theo ngày xuất
Thông tin tra cứu theo ngày xuất
Thông tin thiết bị
Thông tin tra cứu theo tên thiết bị

2.4.4. Chức
2.4.4.1.

năng lập báo cáo
Ma trận thực thể - chức năng báo cáo
Phiếu xuất

Phiếu nhập

Nhân viên

Tra cứu

R

R

R

R

Lập báo cáo

Bảng 5: Ma trận thực thể - chức năng báo cáo
2.4.4.2.

Sơ đồ mức dưới đỉnh báo cáo
Chú thích:

Ban GĐ

1

2

3

D1

Phiếu xuất

4

D2

Phiếu nhập

D3

Nhân viên

D4

Tra cứu

1.
2.
3.
4.
5.
6.

Yêu cầu báo cáo
Báo cáo, thống kê
Thông tin phiếu xuất cần báo cáo
Thông tin phiếu nhập cần báo cáo
Thông tin nhân viên cần báo cáo
Thông tin tra cứu cần báo cáo

4.1
Lập báo cáo

5

6

Hình 7: Sơ đồ mức dưới đỉnh báo cáo
Page 19 of 34


2.5.
-

-

-

Mã KH

-

Tên KH

SĐT
2.6.

Địa chỉ

Xác định kiểu thực thể
Thực thể khách hàng
Có các thuộc tính:
• Mã khách hàng: Khóa chính
• Tên khách hang
• Số điện thoại
• Địa chỉ
• Hình thức thanh toán
Thực thể hóa đơn
Có các thuộc tính:
• Mã hóa đơn: Khóa chính
• Ngày lập
• Mã khách hàng
• Mã nhân viên
• Số lượng
Thực thể thiết bị
Có các thuộc tính:
Mã HĐ
• Mã thiết bị: Khóa chính
• Tên thiết bị
• Đơn giá
• Bảo hành
Ngày lập
• Đơn vị tính
Thực thể nhân viên
Có các thuộc tính:
(1,1)
(1,N)
• Mã nhân viên
Mã TB
Khách hàng
Hóa đơn
Mua
• Tên nhân viên
• Địa chỉ
• Số điện thoại
Mô hình ER
Dựa vào quy trình nghiệp vụ và các tài liệu thu được của cửa hàng
Mã TB
(1,N)
(1,N)
mua bán thiết bị máy tính C & C, em đã phân tích và có được mô hình
ER như sau:
(1,1)
Nhân viên

Lập



Tên TB

(1,N)

HT thanh toán

Đơn giá

Thiết bị
Mã NV

Tên NV

Địa chỉ

SĐT

Bảo hành

Page 20 of 34
ĐVT


Hình 8: Mô hình ER

Chương 3: Thiết kế hệ thống
3.1.
Thiết kế dữ liệu
3.1.1. Các bảng và thuộc tính
Page 21 of 34


Bảng khách hàng:
Bảng 6: Khách hàng

Khóa chính

Tên trường

Kiểu trường

Độ rộng

Bổ sung

X

MaKH

CHAR

20

Không được NULL

TenKH

NVARCHAR

30

Không được NULL

SDT

INT

DiaChi

CHAR

30

HTTT

NVARCHAR

20

Không được NULL

Không được NULL

Bảng hóa đơn:
Khóa chính

Tên trường

Kiểu trường

Độ rộng

Bổ sung

X

MaHD

CHAR

20

Không được NULL

NgayLap

DATE

Không được NULL

SoLuong

INT

Không được NULL

MaKH

CHAR

20

Không được NULL,
Tham chiếu bảng
KhachHang

MaNV

CHAR

20

Không được NULL,
Tham chiếu bảng
NhanVien

Bảng 7: Hóa đơn

Bảng thiết bị:
Khóa chính

Tên trường

Kiểu trường

Độ rộng

Bổ sung

X

MaTB

CHAR

20

Không được NULL

TênTB

NVARCHAR

30

Không được NULL

DonGia

MONEY

Không được NULL

Page 22 of 34


BaoHanh

INT

DVT

NVARCHAR

Năm, Không được
NULL
30

Không được NULL

Bảng 8: Thiết bị

Bảng nhân viên:
Khóa chính

Tên trường

Kiểu trường

Độ rộng

Bổ sung

X

MaNV

CHAR

20

Không được NULL

TenNV

NVARCHAR

30

Không được NULL

DiaChi

CHAR

30

Không được NULL

SDT

INT

Không được NULL

Bảng 9: Nhân viên

3.1.2. Cơ sở dữ liệu
Từ các bảng thực thể chứa các thuộc tính ở trên, ta có được mô hình
quan hệ trong SQL như sau:

Page 23 of 34


Hình 9: Mô hình quan hệ
ThietBi
ChiTietHD

MaTB

MaHD

TenTB

MaTB

DonGia

SoLuong

BaoHanh
DVT

HoaDon

NhanVien

MaHD

MaNV

NgayLap

TenNV

MaKH

DiaChi

MaNV

SDT

KhachHang
MaKH
TenKH
SDT
DiaChi
HTTT

3.2.

Thiết kế giao diện
3.2.1. Giao diện đăng nhập

Page 24 of 34


Ảnh 2: Giao diện đăng nhập

3.2.2. Giao diện chính
3.2.3. Nội dung giao diện chính

Ảnh 3: Giao diện chính

Page 25 of 34


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×