Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu về dịch vụ truyền hình giao thức internet (IPTV)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT TRIỂN KHAI VÀ BẢO DƯỠNG MẠNG NGOẠI VI

Đề tài nhóm số 3: DỊCH VỤ IPTV
Giảng Viên HD: (Thầy) Cao Trần Thái Anh

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 12 Năm 2018


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ FPT.....................................................4
1.1.

Giới thiệu về FPT...........................................................................................4


1.2.

Các dịch vụ viễn thông FPT cung cấp............................................................6

1.2.1.

Dịch vụ internet cáp quang FPT..............................................................6

1.2.2.

Dịch vụ Truyền hình FPT........................................................................7

1.2.3.

Dịch vụ camera FPT................................................................................7

1.2.4.

Các dịch vụ online khác .........................................................................7

CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ INTERNET PROTOCOL TELEVISION (IPTV)...................9
2.1.

Tổng quan về dịch vụ IPTV............................................................................9

2.1.1.

Giới thiệu dịch vụ IPTV..........................................................................9

2.1.2.

Khái niệm IPTV......................................................................................9

2.1.3.

Đặc trưng của dịch vụ IPTV..................................................................10

2.1.4.

Ưu và nhược điểm của dịch vụ IPTV....................................................11

2.1.5.

Sự khác biệt của dịch vụ IPTV và Internet TV......................................14

2.2.

Cấu trúc mạng IPTV.....................................................................................16

2.2.1.

Cấu trúc hạ tầng của mạng IPTV..........................................................16

2.2.2.

Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV..................................................19

2.3.

Các dịch vụ và ứng dụng của IPTV..............................................................21

2.3.1.

Truyền hình quảng bá kỹ thuật số.........................................................22

2.3.2.

Video theo yêu cầu VOD.......................................................................22

2.3.3.

Quảng cáo có địa chỉ.............................................................................23

2.4.

Các kỹ thuật phân phối mạng IPTV..............................................................24

2.4.1.

Phân phối theo kỹ thuật truy cập trên mạng cáp quang.........................24

2.4.2.

Phân phối theo kỹ thuật truy cập trên mạng ADSL...............................27

2.4.3.

Phân phối theo kỹ thuật truy cập trên mạng truyền hình cáp.................33

2.4.4.

Phân phối theo kỹ thuật truy cập trên mạng Internet.............................37

2.5.

Dịch vụ truyền hình FPT..............................................................................40

2.5.1.

Truyền hình FPT là gì ?.........................................................................40

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 1


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

2.5.2.

Điều kiện để lắp đặt...............................................................................41

2.5.3.

Nội dung trên dịch vụ truyền hình FPT.................................................41

2.5.4.

Các tính năng vượt trội..........................................................................47

2.5.5.

Giới thiệu một số gói cước truyền hình FPT.........................................49

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN............................................................................................51
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 52

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 2


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ - kĩ thuật với ngày
càng nhiều hơn những phát minh trong nhiều lĩnh vực đóng góp vào việc thay đổi chất
lượng cuộc sống của con người. Trong lĩnh vực giải trí, chúng ta phải kể đến sự phát triển
vượt bậc của công nghệ truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp và đặc biệt là sự ra đời của
truyền hình độ nét cao (HDTV) đã phần nào để lại dấu ấn làm cho chất lượng truyền hình
ngày đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu cao cho người dùng.
Bên cạnh đó, sự phát triển bùng nổ của Internet mà điển hình là sự phát triển Internet băng
thông rộng đã làm thay đổi cả về nội dung lẫn chất lượng truyền hình. Truyền hình sử dụng
giao thức Internet (IPTV) đang là công nghệ truyền hình nổi bật nhất hiện nay và sẽ còn
phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.
IPTV có cơ hội rất lớn để ngày càng phát triển với chất lượng cao hơn khi mà hệ
thống Internet băng thông rộng hầu như đã có ở khắp mọi nơi. Rất nhiều nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông trên thế giới đã và đang triển khai dịch vụ IPTV và xem đây như là một cơ
hội mới giúp họ thu lợi nhuận với thị trường hiện nay. Đồng thời, việc triển khai dịch vụ
IPTV cũng sẽ giúp cho các nhà cung cấp có giải pháp hợp lí để bảo vệ nguồn thu lợi nhuận
của chính mình trước sự lấn sân rất mạnh mẽ của dịch vụ truyền hình cáp.
Với đề tài tìm hiểu về dịch vụ truyền hình giao thức Internet (IPTV) của học phần Kỹ
thuật triển khai và bảo dưỡng mạng ngoại vi. Nhóm chúng em sẽ giúp cho mọi người có cái
nhìn tổng quan cũng như hiểu rõ hơn về cơ cấu cách thức hoạt động, các dịch vụ và ứng
dụng IPTV được sử dụng hiện nay.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Cao Trần Thái Anh, giảng viên bộ môn đã
hướng dẫn, trao đổi và chỉ bảo tận tình để giúp nhóm hoàn thành tốt đề tài được giao đúng
thời gian quy định.

Trân trọng

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 3


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ FPT
1.1.

Giới thiệu về FPT

Công ty Cổ phần FPT (FPT Corporation) là công ty đa quốc gia, hiện đang hoạt động
trên bốn lĩnh vực: Công nghệ thông tin và viễn thông; Tài chính và ngân hàng; Bất động sản;
Giáo dục và đào tạo.
FPT cũng không ngừng tập trung phát triển các hoạt động kinh doanh chia theo từng
lĩnh vực, trong đó các mảng kinh doanh truyền thống luôn được chú trọng đầu tư và đạt
được các kết quả tích cực. Đó là: Tích hợp hệ thống, Xuất khẩu phần mềm, Viễn thông, Đào
tạo và Phân phối sản phẩm công nghệ viễn thông.
Các lĩnh vực hoạt động chính của FPT:
 Tích hợp hệ thống
 Giải pháp phần mềm
 Xuất khẩu phần mềm
 Dịch vụ ERP
 Tích hợp hệ thống
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 4


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

 Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông
 Dịch vụ truy nhập Internet
 Dịch vụ nội dung trực tuyến
 Đào tạo công nghệ
 Lắp ráp máy tính
 Nghiên cứu và phát triển
 Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản
 Dịch vụ tài chính-ngân hang
 Lĩnh vực giáo dục-đào tạo
 Lĩnh vực bán lẻ
 Giải trí truyền hình
 Quảng cáo
FPT hiện có:10 công ty thành viên hoạt động trên các lãnh vực trên và 3 Công ty liên
kết: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPT Securities), Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu
tư FPT (FPT Capital), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong,
 Đại học FPT
 Trung tâm Phát triển Công nghệ FPT
 Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng
FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng
chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMi cho phát triển phần mềm và đang là đối tác
Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint. Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên
1,000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới.
Các dịch vụ giá trị gia tăng của FPT luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và
đối tác. Đến nay, FPT đã giành được niềm tin của hàng nghìn doanh nghiệp và hàng triệu
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 5


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

người tiêu dùng. FPT đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động Hạng nhất do Nhà nước
trao tặng năm 2003. Trong suốt những năm qua, FPT liên tục được bạn đọc tạp chí PC World
Việt Nam bình chọn là Tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam. Sản phẩm và dịch vụ của FPT
luôn giành được những giải thưởng cao nhất của Hội Tin học Việt Nam, Hội Tin học thành
phố Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm Việt Nam. Với những đóng góp tích
cực cho sự phát triển của ngành tin học và viễn thông nói riêng và sự phát triển của nền kinh
tế nói chung, FPT đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất.

1.2.

Các dịch vụ viễn thông FPT cung cấp

Trên các phương diện truyền thông. FPT đang được nhắc đến là nhà cung cấp dịch vụ
internet . Tuy nhiên hiện nay FPT telecom đã cung ứng nhiều dịch vụ chất lượng tốt đến
khách hàng , với phương châm mọi dịch vụ trên một kết nối. Dưới dây, cáp quang FPT sẽ
gửi đến bạn đọc một số loại hình dịch vụ FPT telecom đang cung cấp tới khách hàng.
1.2.1. Dịch vụ internet cáp quang FPT
FPT telecom xuất phát điểm là nhà cung cấp dịch vụ lắp mạng internet FPT, trải qua
từ thời dial-up đến adsl , sau đó cập nhật công nghệ phát triển cùng thế giới . FPT telecom
quyết định xây dựng lại toàn bộ cơ sở hạ tầng với trang bị cáp quang FTTH . Là dịch vụ cáp
quang toàn phần với 100% lõi cáp với thạch anh tinh khiết, cho tín hiệu truyền đi với tốc độ
nhanh nhất ( nhanh hơn adsl khoảng 200 lần ) không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết,
giảm thiểu đến 99% tỉ lệ bị sét đánh. Do tín hiệu truyền dạng sóng ánh sáng không dùng
điện ( electron ) . Ngoài ra cáp quang FTTH cũng có nhiều ưu điểm đặc biệt nổi trội phù hợp
với sự phát triển công nghệ thông tin hiện này như tăng cường bảo mật cấp cao.
1.2.2. Dịch vụ Truyền hình FPT.
Với cơ sở hạ tầng internet mạnh và ổn định. Truyền hình FPT sử dụng công nghệ
truyền hình cáp thông minh. Toàn bộ dữ liệu được chưa ngay tại server hệ thống lớn tại Việt
Nam. Nội dung chọn lọc cùng với thế hệ chip Sigma Design chuyên dụng cho truyền hình
giúp sử dụng ít tài nguyên nhưng truyền tải nội dung từ HD đến full HD . Ngoài ra với thiết
bị giải mã tín hiệu có nền tảng riêng, tương đương cấu hình một máy tính cho phép khách
hàng đa dạng truyền thông và giải trí với các dịch vụ tương tác trở thành hiện thực. Hơn cả
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 6


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

một thiết bị thông minh, truyền hình FPT còn là sản phẩm thuần Việt. Với 100% phần mềm
được các kỹ sư tại FPT xây dựng và phát triển trong vòng 5 năm trước khi chính thức cung
cấp tới thị trường chính thức vào năm 2014 . Trải qua thời gian, sản phẩm truyền hình FPT
đã liên tục nâng cấp, phát hành những phiên bản mới hơn phù hợp với thị hiếu người dùng.
Chi phí sử dụng dịch vụ cũng giảm lớn khi khách hàng chỉ cần phải chi phí khoảng hơn
200.000đ/tháng đã có thể sử dụng ngay truyền hình FPT và miễn phí internet cáp quang
FTTH.
1.2.3. Dịch vụ camera FPT.
Camera FPT là dịch vụ cung cấp dịch vụ giám sát online 24/24 . Dịch vụ sử dụng
camera IP cho phép người dùng có thể quan sát, ghi lại hình ảnh quay được tại bát kì thời
điểm nào , và ở bất kỳ đâu ( cần có mạng internet ) Camera FPT đã trở thành nhà cung cấp
dịch vụ chính cho của hàng, siêu thị lớn trên cả nước. Hệ thống được đầu tư bài bản, camera
chất lượng hình ảnh cao và sắc nét.
1.2.4. Các dịch vụ online khác .
Để tăng cường tiện ích người dùng, FPT telecom cung cấp các dịch vụ miễn phí và
trả phí như Fshare.vn , Fsend.vn , nghe nhạc trực tuyến ,violympic.vn.., với mong muốn
mang lại dịch vụ chất lượng, tăng cường việc sử dụng internet vào những công việc hữu ích,
có giá trị tới người dùng.

CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ INTERNET PROTOCOL TELEVISION (IPTV)
2.1. Tổng quan về dịch vụ IPTV
2.1.1. Giới thiệu dịch vụ IPTV
Truyền hình kỹ thuật số là tiến bộ quan trọng nhất trong công nghệ truyền hình từ khi
phương tiện này được tạo ra trong thế kỷ trước. Truyền hình kỹ thuật số đưa ra cho khách
hàng nhiều sự lựa chọn và tạo ra nhiều tương tác hơn. Hệ thống truyền hình quảng bá
tương tự đã được sử dụng rất tốt trong hơn 60 năm qua. Trong giai đoạn đó, người xem
phải trải qua sự chuyển tiếp từ truyền hình đen trắng sang truyền hình màu đã yêu cầu
người xem phải mua các Tivi màu mới, và các kênh quảng bá phải có các máy phát mới,
các thiết bị sản xuất chương trình mới. Ngày nay, với sự phát triển của ngành công
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 7


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

nghiệp truyền hình sẽ đưa truyền hình thông thường sang thời đại của truyền hình kỹ
thuật số. Hầu hết các hoạt động của truyền hình phải được nâng cấp và triển khai dựa
trên kỹ thuật số để đưa tới cho khách hàng các dịch vụ kỹ thuật số tinh vi hơn. Một kỹ
thuật mới được gọi là truyền hình dựa trên giao thức Internet IPTV (Internet Protocol –
based Television). Như tên gọi, IPTV được miêu tả như là một cơ chế để truyền tải luồng
nội dung truyền hình dựa trên nền tảng là một mạng sử dụng giao thức IP. Lợi ích của cơ
chế này là khả năng phân phối nhiều loại tín hiệu truyền hình khác nhau, tăng các tính
năng tương tác và cải tiến để tương thích với các mạng thuê bao đang tồn tại. Trong
chương này sẽ trình bày khái niệm về IPTV, cấu trúc mạng IPTV, vấn đề phân phối IPTV,
các công nghệ cho IPTV, cuối cùng là các ứng dụng và dịch vụ của IPTV.
2.1.2. Khái niệm IPTV
IPTV được gọi là truyền hình trên giao thức Internet, Telco TV hay truyền hình băng
rộng, với nghĩa truyền tải truyền hình quảng bá và/hoặc video theo yêu cầu, chương trình
phát thanh có chất lượng cao trên mạng băng rộng. Theo quan điểm của đối tượng sử dụng,
việc khai thác và xem IPTV cũng giống như dịch vụ TV trả tiền. ITU-T (ITU-T FG IPTV)
đã chính thức chấp thuận định nghĩa IPTV như sau:
IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hình, video, audio,
văn bản, đồ họa, số liệu truyền tải trên các mạng dựa trên IP được kiểm soát nhằm cung cấp
mức chất lượng dịch vụ, độ mãn nguyện, độ bảo mật và tin cậy theo yêu cầu.
Từ quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ, IPTV bao hàm quá trình thu thập, xử lý, và
truyền tải một cách an toàn nội dung video trên hạ tầng mạng dựa trên công nghệ IP. Tham
gia vào quá trình cung cấp dịch vụ IPTV gồm nhiều nhà cung cấp dịch vụ từ các nhà cung
cấp dịch vụ truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh đến các công ty Viễn thông lớn và các nhà
khai thác mạng riêng ở nhiều nơi trên thế giới.
2.1.3. Đặc trưng của dịch vụ IPTV
a. Hỗ trợ truyền hình tương tác:
Các khả năng hoạt động hai chiều của hệ thống IPTV cho phép nhà cung cấp
dịch vụ đưa ra một số lượng lớn các ứng dụng truyền hình tương tác. Các loại hình
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 8


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

dịch vụ được phân phối qua dịch vụ IPTV có thể bao gồm truyền hình trực tiếp tiêu
chuẩn, truyền hình độ trung thực cao (HDTV), các trò chơi trực tuyến, và kết nối
Internet tốc độ cao.
b. Không phụ thuộc thời gian:
IPTV khi kết hợp với máy thu video số cho phép tạo chương trình nội dung
không phụ thuộc thời gian bằng cơ chế ghi và lưu lại nội dung IPTV và sau đó có thể
xem lại.
c. Tăng tính cá nhân
Hệ thống IPTV từ đầu cuối - đầu cuối hỗ trợ thông tin hai chiều và cho phép
các user sử dụng lựa chọn và thiết lập việc xem TV theo sở thích riêng như chương
trình và thời gian xem ưa thích.
d. Yêu cầu về băng thông thấp
Thay vì phải truyền tải tất cả các kênh cho mọi đối tượng sử dụng, công nghệ
IPTV cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chỉ cần phải phát các kênh mà đối tượng sử
dụng yêu cầu. Tính năng hấp dẫn này cho phép nhà khai thác mạng tiết kiệm băng
thông.
e. Khả năng truy nhập trên nhiều loại thiết bị
Việc xem nội dung IPTV không bị giới hạn là dùng cho các máy thu hình. Các
khác hàng thường sử dụng máy tính cá nhân và các thiết bị di động để truy cập tới các
dịch vụ IPTV.
Số các kênh quảng bá khu vực có thể thay đổi theo thị trường, các kênh này
thường hỗ trợ các phiên bản theo khu vực của các mạng gốc (ABC, CBS, NBC và
Fox..). Một số trong các kênh quảng bá có định dạng độ trung thực cao (HD), điều đó
có nghĩa các nhà khai thác viễn thông có thể cung cấp cho khách hàng cả hai loại
kênh quảng bá tiêu chuẩn (SD) và độ trung thực cao (HD). Một phần nội dung quảng
bá có thể được lưu lại trong mạng và sử dụng sau đó.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 9


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

2.1.4. Ưu và nhược điểm của dịch vụ IPTV
a. Ưu điểm:
Tích hợp đa dịch vụ. Trên một đường kết nối Internet người dùng IPTV có
thể được sử dụng cùng một lúc rất nhiều dịch vụ khác nhau như truy cập Internet,
truyền hình, điện thoại cố định và di động, VoIP (Voice over Internet Protocol)…
mang lại cho người dùng sự tiện lợi trong quá trình sử dụng.
Tính tương tác cao. IPTV sẽ mang lại cho người dùng trải nghiệm xem
truyền hình có tính tương tác và cá nhân hóa rất cao. Ví dụ, nhà cung cấp dịch vụ
IPTV có thể tích hợp một chương trình hướng dẫn tương tác cho phép người xem có
thể tìm kiếm nội dung chương trình truyền hình theo tựa đề hoặc tên diễn viên. Hoặc
nhà cung cấp dịch vụ có thể triển khai chứng năng “hình-trong-hình” (picture-inpicture) cho phép người dùng xem nhiều kênh cùng một lúc. Người dùng cũng có thể
sử dụng TV để truy cập đến các nội dung đa phương tiện khác trên PC như hình ảnh
hay video hoặc sử dụng điện thoại di động để điều khiển TV ở nhà ghi lại một chương
trình ưa thích nào đó …
Một phương thức tương tác khác mà nhà cung cấp dịch vụ IPTV có thể triển
khai là cung cấp các thông tin mà người xem yêu cầu trực tiếp trong quá trình xem
chương trình. Ví dụ người dùng có thể nhận thông tin về đội bóng mà họ đang xem
thi đấu trên màn hình chẳng hạn.
Trên thực tế tính tương cao hoàn toàn có thể xuất hiện ở các loại hình truyền
hình số khác như truyền hình vệ tinh hay cáp. Song để triển khai được thì cần phải có
sự kết nối tương tác giữa đầu phát sóng và bộ thu sóng. Đây là điều mà truyền hình vệ
tinh và cáp không có được. Muốn triển khai thì hai hình thức truyền hình này buộc
phải kết hợp với các hạ tầng mạng khác như Internet hoặc điện thoại di động.
Công nghệ chuyển mạch IP. Hầu hết người dùng đều không biết rằng truyền
hình cáp và vệ tinh thường gửi đi tất tả tín hiệu của mọi kênh cùng một lúc cùng một
thời điểm nhằm cho phép người dùng chuyển đổi kênh tức thời như chúng ta vẫn
thấy. Điều này dẫn tới sự lãng phí băng thông cần thiết.
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 10


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

IPTV sử dụng công nghệ chuyển mạch IP để loại bỏ hạn chế này. Mọi dữ liệu
chương trình truyền hình được lưu trữ tại một vị trí trung tâm và chỉ có dữ liệu kênh
mà người dùng yêu cầu xem là được truyền tải đi. Điều này sẽ cho phép nhà cung cấp
dịch vụ có thể bổ sung thêm được nhiều dịch vụ cho IPTV hơn vì băng thông không
còn phải là vấn đề quá khó giải quyết nữa.
Mạng gia đình. Kết nối vào mạng Internet trong gia đình không chỉ có TV mà
còn có các PC khác. Điều này sẽ cho phép người dùng có thể sử dụng TV để truy cập
đến những nội dung đa phương tiện trên PC như ảnh số, video, lướt web, nghe
nhạc… Không những thế một số màn hình TV giờ đây còn được tích hợp khả năng
vận hành như một chiếc TV bình thường. Tất cả liên kết sẽ trở thành một mạng giải
trí gia đình hoàn hảo.
Video theo yêu cầu – Video on Demand (VOD). VOD là tính năng tương tác
có thể nói là được mong đợi nhất ở IPTV. Tính năng này cho phép người xem có thể
yêu cầu xem bất kỳ một chương trình truyền hình nào đó mà họ ưa thích. Ví dụ,
người xem muốn xem một bộ phim đã có cách đây vài năm thì chỉ cần thực hiện tìm
kiếm và dành thời gian để xem hoặc ghi ra đĩa xem sau.
Kiểm soát tối đa chương trình TV. VOD nói chính xác cũng là một phần lợi
thế này. Đây là tính năng mà người dùng sẽ cảm thấy thích thú nhất ở IPTV bởi nó
cho phép họ có thể kiểm soát tối đa chương trình truyền hình.
Không còn thụ động phải xem những gì mà nhà cung cấp dịch vụ phát đi như
ở truyền hình truyền thống hay vệ tinh mà giờ đây người dùng sẽ được trải nghiệm
khả năng kiểm soát tối đa những nội dung mà họ muốn xem. Với VOD người dùng có
thể chọn lựa những chương trình thích hoặc ghi nó ra đĩa để xem về sau này. Nhờ đó
mà thiết bị điều khiển từ xa của IPTV sẽ có đầy đủ tính năng như điều khiển một
chiếc đầu đĩa. Khi đang xem chương trình nếu gặp phải một đoạn nào hay người dùng
có thể tua để xem lại, dừng phát chương trình hoặc tua nhanh về phía trước … Điều
này cũng đơn giản bởi nội dung được cung cấp duy nhất theo yêu cầu của người xem
chứ không cung cấp rộng cho tất cả mọi người dùng như truyền hình truyền thống.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 11


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

Truyền hình chất lượng cao HD. Xu hướng nội dung chất lượng cao hiện đã
hiển hiện thực tế. Nhờ kết nối băng thông rộng nên có thể nói chỉ trong tương lai
không xa IPTV sẽ chỉ phát truyền hình chất lượng cao. Điều này đồng nghĩa với việc
người dùng sẽ thưởng thức các chương trình có chất lượng hình ảnh và âm thanh cao.
b. Nhược điểm
Nhược điểm “chí mạng” của IPTV chính là khả năng mất dữ liệu rất cao và sự
chậm trễ truyền tín hiệu. Nếu như đường kết nối mạng của người dùng không thật sự
tốt cũng như không đủ băng thông cần thiết thì khi xem chương trình sẽ rất dễ bị giật
hay việc chuyển kênh có thể tốn khá nhiều thời gian để tải về. Thêm vào nữa nếu máy
chủ của nhà cung cấp dịch vụ không đủ mạnh thì khi số lượng người xem truy cập
vào đông thì chuyện chất lượng dịch vụ bị giảm sút cũng là một chuyện rất dễ hiểu.
Đây không hẳn là nhược điểm của IPTV mà của cả thế giới web.
Song một thế giới mà ở đó mọi người mọi thiết bị đều có thể được kết nối
mạng là một trong những mục tiêu mà thế giới đang hướng tới. Truyền hình IPTV
cũng là một phần trong xu hướng này. Công nghệ mạng Internet càng ngày càng phát
triển mạnh mẽ đẩy băng thông kết nối lên cao hơn góp phần giúp IPTV khắc phục
nhược điểm nói trên và biến nó trở thành công nghệ truyền hình của tương lai.
2.1.5. Sự khác biệt của dịch vụ IPTV và Internet TV
Đôi khi IPTV bị hiểu nhầm là Internet TV. Mặc dù cả hai loại hình ứng dụng
này đều dựa trên cơ sở công nghệ cơ bản giống nhau, nhưng các giải pháp trong quá
trình truyền tải video dựa trên IP khác nhau như sau:
a. Hạ tầng mạng khác nhau:
Đúng như tên gọi, Internet TV dựa trên mạng Internet để truyền tải nội dung
video tới đối tượng sử dụng. Ngược lại, IPTV sử dụng các mạng riêng được bảo mật
để truyền tải nội dung video tới đối tượng sử dụng.
b. Giới hạn địa lý:
Đối tượng sử dụng Internet không truy cập được các mạng do các nhà khai
thác viễn thông sở hữu và vận hành và bản thân các mạng này được giới hạn trong
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 12


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

vùng địa lý xác định. Ngược lại, Internet không bị giới hạn về mặt địa lý, qua mạng
Internet, đối tượng sử dụng có thể truy cập tới dịch vụ Internet TV từ bất cứ vị trí nào
trên thế giới.
c. Quyền sở hữu của hạ tầng mạng:
Khi nội dung video được truyền tải trên Inetrnet, các gói giao thức IP mang nội
dung video được truyền tải có thể bị mất hoặc trễ, khi truyền qua các mạng khác
nhau. Kết quả là, nhà cung cấp dịch vụ video trên internet không thể đảm bảo mức độ
hài lòng của khác hàng khi xem TV qua internet so với TV truyền thống, TV cáp hay
TV qua vệ tinh. Trên thực tế, tín hiệu video qua internet đôi khi bị giật trên màn hình
và độ phân giải hình ảnh hoàn toàn thấp. Nội dung TV cung cấp đến đối tượng sử
dụng theo kiểu “best effort”. IPTV được truyền tải trên hạ tầng mạng mà nhà cung
cấp dịch vụ sở hữu. Việc sở hữu hạ tầng mạng cho phép các nhà khai thác viễn thông
thiết lập hệ thống của mình để hỗ trợ quá trình truyền tải video chất lượng cao từ đầu
cuối-tới-đầu cuối.
d. Cơ cấu truy cập:
Thông thường set-top box được sử dụng để truy cập và giải mã nội dung video
qua hệ thống IPTV trong khi đó, truy cập tới dịch vụ internet TV hầu hết đều sử dụng
máy tính cá nhân. Loại phần mềm sử dụng trên PC phụ thuộc vào nội dung internet
TV. Ví dụ, đoạn file nội dung video được tải về từ internet TV có khi yêu cầu phải cài
đặt chương trình chạy file dành riêng để xem. Hệ thống quản lý bản quyền (DRM)
cũng yêu cầu hỗ trợ cơ cấu truy nhập này.
e. Giá thành:
Một phần đáng kể nội dung video được truyền tải trên mạng internet là miễn
phí cho mọi người. Tuy nhiên, điều này sẽ thay đổi khi số lượng ngày càng tăng các
công ty truyền thông đa phương tiện bắt đầu đưa vào các dịch vụ miễn phí dựa trên
internet TV. Cấu trúc giá thành áp dụng cho IPTV tương tự như mô hình thuê bao
hàng tháng được chấp nhận bởi các nhà cung cấp dịch vụ TV trả tiền. Nhiều chuyên
gia phân tích cho rằng sự hội tụ của internet TV và IPTV sẽ thành dịch vụ giải trí chủ
yếu sau này.
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 13


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

f. Các phương pháp tạo nội dung:
Các nhà cung cấp internet TV tạo ra phần nội dung video có kích thước xác
định và truyền vào các kênh, trong khi đó, các nhà cung cấp dịch vụ IPTV truyền trên
các kênh các phim và các chương trình truyền hình thông thường do các hãng phim
và hãng truyền hình lớn cung cấp.

2.2. Cấu trúc mạng IPTV
2.2.1. Cấu trúc hạ tầng của mạng IPTV
ITU-T mô tả mô hình chuẩn dịch vụ IPTV như trong Hình 2 1. Trong đó, vai
trò của bốn thành phần chính là:
a. Nhà cung cấp nội dung:
Sở hữu hoặc được cấp phép để bán nội dung hay quyền sở hữu nội dung
b. Nhà cung cấp dịch vụ:
Cung cấp dịch vụ IPTV tới khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ dựa trên QoS trong
các mạng của nhà cung cấp mạng để đảm bảo QoE các dịch vụ IPTV.
c. Nhà cung cấp mạng:
Cung cấp các dịch vụ mạng cho cả khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Nhà cung
cấp mạng cần cam kết không chỉ với nhà cung cấp dịch vụ còn với cả khách hàng
về các tham số mạng (ví dụ băng thông, độ khả dụng dịch vụ…)
d. Khách hàng:
Sử dụng và trả tiền cho các dịch vụ IPTV.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 14


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

Hình 2 1: Mô hình chuẩn IPTV.
Mô hình hoàn toàn đơn giản nhưng định nghĩa đơn giản này giúp chúng ta phân biệt
hơn nữa các dịch vụ IPTV khi xem xét từng vai trò.
Trên thực tế, các mạng video IP là những hệ thống khá phức tạp được cấu
thành từ rất nhiều phần tử, đó là một trong những lý do mà chúng ta khó thiết kế và
phát triển. Về bản chất các mạng video IP của các nhà khai thác viễn thông là khá
phân bố hơn so với các nhà cung cấp mạng video cáp, thường tập trung nhiều chức
năng tại trung tâm chính. Hình 2 2 minh họa một cấu trúc mạng IPTV tiêu biểu trên
thực tế. Có thể thấy, trên mạng mạng thực tế, để truyền tải dịch vụ IPTV từ đầu cuốitới-đầu cuối cần có sự tham gia của nhiều phần tử mạng và hàng loạt công nghệ.
Trong các phần tiếp theo, chúng ta sẽ tập trung vào các công nghệ sử dụng trong lớp
hạ tầng dịch vụ IPTV, bao gồm các hệ thống nguồn video IP, các máy chủ VoD, các
phần mềm trung gian (middlleware), các set-top box và phần mềm bảo mật/quản lý
bản quyền là đặc trưng đối với dịch vụ IPTV và một số giao thức mạng liên quan đến
quá trình truyền tải nội dung IPTV.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 15


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

Hình 2 2: Cấu trúc mạng IPTV

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 16


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

2.2.2. Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV

a. Điều khiển IPTV
Các chức năng điều khiển IPTV là trái tim của dịch vụ. Chúng chịu trách
nhiệm về việc liên kết tất cả các chức năng khác và đảm bảo dịch vụ hoạt động ở cấp
độ thích hợp để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chức năng điều khiển IPTV nhận
yêu cầu từ thuê bao, liên lạc với chức năng phân phối và vận chuyển nội dung để đảm
bảo nội dung được phân phối tới thuê bao. Một chức năng khác của điều khiển IPTV
là cung cấp hướng dẫn chương trình điện tử EPG (Electronic Program Guide), EPG
được thuê bao sử dụng để chọn nội dung theo nhu cầu. Chức năng điều khiển IPTV
cũng sẽ chịu trách nhiệm về quản lý quyền nội dung số DRM (Digital Rights
Management) được yêu cầu bởi thuê bao để có thể truy cập nội dung.

b. Chức năng vận chuyển IPTV
Sau khi nội dung yêu cầu từ thuê bao được chấp nhận, chức năng vận chuyển
IPTV sẽ chịu trách nhiệm truyền tải nội dung đó tới thuê bao, và cũng thực hiện
truyền ngược lại các tương tác từ thuê bao tới chức năng điều khiển IPTV.
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 17


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

c. Chức năng thuê bao
Chức năng thuê bao bao gồm nhiều thành phần và nhiều hoạt động khác nhau,
tất cả đều được sử dụng bởi thuê bao để truy cập nội dung IPTV. Một số thành phần
chịu trách nhiệm liên lạc thông tin với chức năng truyền dẫn, ví dụ như truy cập
getway kết nối với DSLAM, hay trình STB sử dụng trình duyệt web để kết nối với
Middleware server. Trong chức năng này, STB lưu trữ một số các thành phần quan
trọng như các key DRM và thông tin xác thực user. Khối chức năng thuê bao sẽ sử
dụng EPG cho phép khách hàng lựa chọn hợp đồng để truy cập và yêu cầu nó từ các
chức năng điều khiển IPTV. Nó cũng nhận các giấy phép số và các key DRM để truy
cập nội dung.

d. Bảo an
Tất cả các chức năng trong mô hình IPTV đều được hỗ trợ các cơ chế bảo an
tại các cấp độ khác nhau. Chức năng cung cấp nội dung sẽ có bộ phận mật mã được
cung cấp bởi nhà cung cấp nội dung. Chức năng phân phối nội dung sẽ được đảm bảo
thông qua việc sử dụng DRM. Các chức năng điều khiển và vận chuyển sẽ dựa vào
các chuẩn bảo an để tránh các thuê bao không được xác thực có quyền sửa đổi và truy
cập nội dung. Chức năng thuê bao sẽ bị giới hạn sử dụng các cơ chế bảo an được triển
khai tại STB và Middleware server. Tóm lại, tất cả các ứng dụng và các hệ thống hoạt
động trong môi trường IPTV sẽ có các cơ chế bảo an luôn sẵn sàng được sử dụng để
trách các hoạt động trái phép.
Các thành phần trong môi trường IPTV sẽ tương ứng với các chức năng. Ví
dụ, chức năng điều khiển IPTV bao gồm các thành phần Middleware và quản lý
quyền nội dung số DRM. Khi phân phối các nhiệm vụ, một nhóm phụ trách các chức
năng điều khiển IPTV sẽ có khả năng sắp xếp tất cả các ứng dụng tương ứng với các
thành phần cho chức năng đó. Hình 1.3 mô tả các thiết bị thực hiện các chức năng
trong môi trường IPTV.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 18


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

2.3. Các dịch vụ và ứng dụng của IPTV
IPTV không chỉ đơn thuần là IP video. Trên thực tế, các nhà khai thác viễn thông
đang tập trung vào dịch vụ này để tạo ra sự khác biệt của dịch vụ họ cung cấp với các
dịch vụ mà các nhà khai thác mạng truyền hình cáp hay vệ tinh cung cấp. Tất cả các lựa
chọn cấu trúc và công nghệ cơ sở tập trung vào việc phân phối nhiều loại dịch vụ video
theo yêu cầu và video quảng bá, nhưng với kinh nghiệm về các dịch vụ thoại và số liệu
tốc độ cao cho phép các nhà khai thác viễn thông cung cấp cho khách hàng các dịch vụ
tích hợp bổ xung là một phần của gói dịch vụ IPTV lớn.
Các dịch vụ chính thường được triển khai trước là dịch vụ video theo yêu cầu và
video quảng bá, tuy nhiên các nhà khai thác viễn thông đều có kế hoạch bổ xung các dịch
vụ này với các dịch vụ trò chơi, quảng cáo, âm thanh, thông tin…Điều cần biết là định
nghĩa và phạm vi của các dịch vụ này sẽ liên tục được tiến triển theo thời gian.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 19


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

2.3.1. Truyền hình quảng bá kỹ thuật số
Khách hàng sẽ nhận được truyền hình số thông thường bằng IPTV. Truyền
hình quảng bá số được phân phối tới thuê bao thông qua truyền hình cáp đã được
nâng cấp hoặc hệ thống vệ tinh. Sự khởi đầu của các công nghệ DSL tốc độ cao hơn
như ADSL2 và ADSL2+ đã mang đến một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực này.
Với các công nghệ tốc độ cao này cho phép IPTV có thêm độ tin cậy và tính cạnh
tranh với các dịch vụ truyền hình thu phí khác.
IPTV có đầy đủ khả năng để đưa ra các dịch vụ chất lượng cao khác nhau và
nhiều dịch vụ hơn so với các nhà cung cấp truyền hình thu phí cáp và vệ tinh trong
quá khứ. Một lợi ích khác của IPTV là nó có nhiều nội dung và số kênh lớn hơn để
lựa chọn, tùy thuộc vào sở thích của khách hàng. Đặc biệt khách hàng có thể tự chọn
lựa nguồn nội dung đa dạng này.
Chức năng của truyền hình quảng bá thông thường, truyền hình cáp và vệ tinh
là cung cấp tất cả các kênh đồng thời tới nhà thuê bao. Tuy nhiên, IPTV chỉ phân phối
các kênh mà khách hàng muốn xem và nó có khả năng cung cấp không giới hạn số
kênh này. Khách hàng sẽ tự do điều khiển những gì họ muốn xem và xem vào bất cứ
lúc nào họ muốn. Đây là đặc tính vốn có và có thể xảy ra của IPTV vì nó có sự kết
hợp của khả năng tương tác hai chiều trên nền mạng IP.
2.3.2. Video theo yêu cầu VOD
VoD là dịch vụ cung cấp các chương trình truyền hình dựa trên các yêu cầu
của thuê bao. Các dịch vụ truyền hình được phát đi từ các bộ lưu trữ phim truyện,
chương trình giáo dục hay tin tức thời sự thời gian thực. Ứng dụng VoD cung cấp cho
từng thuê bao riêng lẻ để chọn nội dung video và họ xem nó vào lúc thích hợp nhất.
Khi hạ tầng mạng IPTV đầu tiên được thiết kế thì các ứng dụng và các dịch vụ
tạo lợi nhuận như điện thoại video, hội thoại truyền hình, đào tạo từ xa và camera
giám sát an ninh tại nhà đều có thể cung cấp cho khách hàng. Có thêm một số dịch vụ
và đặc tính tiên tiến hơn so với hệ thống truyền hình quảng bá truyền thống.

Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 20


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

2.3.3. Quảng cáo có địa chỉ
Thông tin tin nhắn đặc biệt hoặc nội dung đa phương tiện giữa thiết bị và
khách hàng dựa trên địa chỉ của họ gọi là quảng cáo có địa chỉ. Địa chỉ được công bố
của khách hàng có thể biết được thông qua việc xem xét kỹ profile của người xem.
Nó được thực hiện bởi lệnh để xác định dù tin nhắn quảng cáo phù hợp hoặc không
phù hợp với người nhận. Vì thế, quảng cáo có địa chỉ cho phép tính toán nhanh chóng
và chính xác hiệu quả của chiến dịch quảng cáo.
Sự hợp tác của người xem là diện mạo của quảng cáo có địa chỉ. Ngay khi
truyền hình IP được bắt đầu, các hệ thống truyền hình IP có thể hỏi hoặc nhắc nhở
người xem khai báo tên của họ từ danh sách đã đăng ký. Đổi lại, người xem sẽ muốn
chọn tên chương trình của họ. Tại đây, tên chương trình đã có một profile và các tin
nhắn quảng cáo có thể được lựa chọn, cách xem tốt nhất là kết nối tới profile của
người xem. Bởi vì, các đặc tính tiên tiến đã được đưa ra của truyền hình IP ví dụ như
các cuộc gọi tới, e-mail và hướng dẫn chương trình đều nhớ các kênh ưu thích, người
xem có thể thực sự xem chúng.
Thu nhập được tạo ra bằng cách gửi các tin nhắn quảng cáo có địa chỉ tới
người xem, với các profile đặc biệt có thể lớn gấp 10 đến 100 lần thu nhập từ quảng
cáo quảng bá thông thường. Khả năng gửi các quảng cáo thương mại tới một số người
xem đặc biệt cho phép các nhà quảng cáo cố định được quỹ đầu tư chính xác cho
quảng cáo có địa chỉ. Nó cũng cho phép các nhà quảng cáo thử nghiệm một số quảng
cáo thương mại khác trong cùng một vùng tại cùng một thời điểm.

2.4. Các kỹ thuật phân phối mạng IPTV
Hiện nay IPTV được nhìn nhận như là con đường tốt nhất để phân phối các dịch
vụ truyền hình kỹ thuật số cho khách hàng. Bản chất của IPTV là một mạng phân phối
tốc độ cao được làm nền móng để phân phối nội dung. Mục đích của mạng này là truyền
tải dữ liệu giữa thiết bị khách hàng IPTVCD và trung tâm dữ liệu của các nhà cung cấp
dịch vụ. Nó cần làm việc này mà không ảnh hưởng tới chất lượng của luồng video được
phân phối tới thuê bao IPTV, nó cũng quyết định cấu trúc mạng và độ phức tạp được yêu
cầu để hỗ trợ các dịch vụ IPTV. Cấu trúc một mạng IPTV gồm có hai phần là mạng truy
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 21


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

cập băng rộng và mạng tập trung hay backbone. Các loại mạng mở rộng khác bao gồm
các hệ thống cáp, điện thoại cáp đồng, mạng không dây và vệ tinh có thể được sử dụng
để phân phối các dịch vụ mạng IPTV tiên tiến. Phần chính của chương này là tập trung
diễn giải các công nghệ mạng phân phối IPTV. Ngoài ra chương này cũng phân tích các
công nghệ mạng lõi cơ bản triển khai các dịch vụ IPTV.
2.4.1. Phân phối theo kỹ thuật truy cập trên mạng cáp quang
Đối với IPTV thì yêu cầu về băng thông lớn nhưng chi phí hoạt động phải thấp
và tránh được các can nhiễu. Do đó, người ta quan tâm tới việc sử dụng mạng cáp
quang đang có sẵn để triển khai các dịch vụ IPTV. Các liên kết cáp quang cung cấp
cho khách hàng đầu cuối một kết nối chuyên dụng tốt nhất để thuận tiện cho việc tiếp
nhận nội dung IPTV. Các công nghệ về sản xuất sợi quang gần đây cho khả năng
băng thông lớn hơn, từ đó có thể thực thi một trong các cấu trúc mạng sau:
a. Cáp quang tới khu vực văn phòng (FTTRO – Fiber to the regional
office):
Sợi quang từ trung tâm dữ liệu IPTV tới khu vực văn phòng một cách gần nhất
được lắp đặt bởi các công ty viễn thông hoặc công ty cáp. Sau đó sợi cáp đồng sẽ
được sử dụng để truyền tín hiệu tới người dùng đầu cuối IPTV trong khu vực văn
phòng đó.
b. Cáp quang tới vùng lân cận (FTTN – Fiber to the neighborhood):
Như ta đã biết sợi quang được tập trung tại các node, FTTN đòi hỏi thiết lập
sợi quang từ trung tâm dữ liệu IPTV tới bộ chia “vùng lân cận”. Đây là vị trí node có
khoảng cách nhỏ hơn 1,5 Km tính từ nhà thuê bao. Việc triển khai FTTN cho phép
người dùng nhận một gói các dịch vụ trả tiền bao gồm truyền hình IPTV, truyền hình
chất lượng cao và video theo yêu cầu.
c. Cáp quang tới lề đường (FTTC – Fiber to the curd ):
Sợi quang được lắp đặt từ trung tâm dữ liệu IPTV tới các tủ cáp được đặt tại lề
đường. Từ đó một sợi dây cáp đồng hoặc cáp đồng trục được sử dụng để nối từ đầu
cuối cáp quang trong tủ cáp tới vị trí thiết bị IPTV của nhà thuê bao.
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 22


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

d. Cáp quang tới nhà khách hàng (FTTH – Fiber to the home):
Với sợi quang tới nhà khách hàng, toàn bộ các định tuyến từ trung tâm dữ liệu
IPTV tới nhà khách hàng đều được kết nối bởi sợi quang này. FTTH dựa trên mạng
quang có khả năng phân phối dung lượng dữ liệu cao tới người sử dụng trong hệ
thống. FTTH là hệ thống thông tin song kênh và hỗ trợ tính năng tương tác của các
dịch vụ IPTV.
Việc phân phối những cấu trúc mạng này thường được triển khai bằng hai loại
mạng khác nhau một chút đó là mạng quang thụ động và mạng quang tích cực.
Mạng quang thụ động PON (Passive Optical Network) là công nghệ mạng kết nối
điểm – đa điểm. Mạng sử dụng các bước sóng khác nhau để truyền dữ liệu từ trung
tâm dữ liệu IPTV tới các điểm đích mà không có các thành phần điện. Mạng quang
thụ động được xây dựng dựa trên các mạng FTTx theo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu
chuẩn G.983 của ITU là tiêu chuẩn đang được sử dụng hiện nay. Mạng PON theo tiêu
chuẩn G.983 bao gồm một kết cuối đường quang OLT (Optical Line Termination)
được đặt tại trung tâm dữ liệu IPTV và một số các kết cuối mạng quang ONT (Optical
Network Termination) được lắp đặt tại thiết bị đầu cuối người dùng. Trong trường
hợp này, các kỹ thuật truyền tải dữ liệu tốc độ cao trên cáp đồng được sử dụng (ví dụ
như DSL) để truyền các tín hiệu IPTV vào thiết bị đầu cuối của mỗi hộ gia đình. Kết
cuối đường quang OLT bao gồm cáp quang và các bộ chia quang để định tuyến lưu
lượng mạng tới các kết cuối mạng quang ONT.
Có 3 công nghệ mạng PON là BPON, EPON và GPON hỗ trợ cả truyền hình
vô tuyến truyền thống và IPTV.

2.4.2. Phân phối theo kỹ thuật truy cập trên mạng ADSL
Trong một vài năm gần đây có một số lớn các công ty điện thoại trên khắp thế
giới tuyên bố tham gia vào thị trường IPTV. Sự tham gia của các công ty viễn thông
vào thị trường đầy tiềm năng này, dẫn đến kết quả là các nhà cung cấp truyền hình
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 23


Đồ án Kỹ thuật triển khai và bão dưỡng mạng ngoại vi

cáp và mạng băng rộng không dây đưa ra các dịch vụ thoại và truy cập Internet để
cạnh tranh. Đáp lại, các công ty viễn thông đang nắm giữ thuận lợi là hạ tầng mạng
DSL bắt đầu đưa ra các dịch vụ truyền hình thế hệ tiếp theo cho thuê bao của họ. Chú
ý rằng DSL là công nghệ cho phép các nhà cung cấp viễn thông phân phối các dịch
vụ băng thông lớn trên sợi dây cáp đồng đang dùng chỉ để truyền thoại. Nó làm biến
đổi hạ tầng mạng cáp điện thoại đang tồn tại giữa tổng đài nội hạt và điện thoại nhà
khách hàng thành đường dây số tốc độ cao. Đây là khả năng cho phép các công ty
điện thoại sử dụng mạng đang có của họ để cung cấp các dịch vụ dữ liệu Internet tốc
độ cao cho thuê bao.
Băng thông là một vấn đề quan trọng trong việc phân phối các dịch vụ IPTV
thế hệ mới. Một số mạng băng rộng dựa trên DSL hiện có được kế thừa từ các chuẩn
DSL, nó không chỉ đơn giản là có khả năng hỗ trợ các dịch vụ video tốc độ cao. Hầu
hết các mạng đó bị hạn chế trong việc phân phối luồng dữ liệu IP tới mỗi hộ gia đình.
Trong một số trường hợp nó không thể gửi tín hiểu truyền hình chất lượng chuẩn trên
mạng truy cập DSL. Việc tăng quá trình thực thi được yêu cầu cho IPTV có thể đạt
được bằng cách triển khai các công nghệ DSL như ADSL, ADSL2+ và VDSL. Tổng
quan về các công nghệ và cách thức hoạt động được tìm hiểu trong các phần sau.
Dịch vụ Internet Protocol Televison - IPTV

Trang 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×