Tải bản đầy đủ

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H
U



TẠ ĐÌNH QUÝ

H

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

KI
N

THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN


H


C

VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Mã số: 8 34 01 01

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN VĂN HÒA

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Tôi cũng xincam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế, ngày

tháng

TẾ

H
U



Tác giả luận văn

năm 2019

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

Tạ Đình Quý

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học kinh tế Huế đã tận
tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi
học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Văn Hòa đã
nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị đồng
nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Quảng Bình, đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý

H
U



báu giúp tôi hoàn thành luận văn.

Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong luận văn của tôi sẽ

TẾ

không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến để nội dung

KI
N

H

nghiên cứu này hoàn thiện hơn.

H


C

Xin trân trọng cảm ơn!

ẠI

Thừa Thiên Huế, ngày

tháng

TR

Ư



N

G

Đ

Tác giả luận văn

Tạ Đình Quý

ii

năm 2019


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: TẠ ĐÌNH QUÝ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Niên khóa: 2017 – 2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN VĂN HÒA
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC
QUẢNG BÌNH

H
U

-



1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:

TẾ

 Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV

KI
N

H

Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017, đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng
bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian tới.


C

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng bán lẽ của

H

ngân hàng thương mại.

ẠI

 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc

G

Đ

Quảng Bình trong giai đoạn 2015 – 2017.

N

 Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc

Ư



Quảng Bình đến năm 2022.

TR

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Quảng Bình
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
-

Phương pháp thu thập dữ liệu:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo do Ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình cung cấp và các báo
cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các giáo trình về kinh tế…
-

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Các thông tin, số liệu sau khi thu thập được phân loại, tổng hợp và xử lý trên

máy tính bằng phần mềm thông dụng Excel.

iii


Các phương pháp phân tích được sử dụng gồm: Phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu thời gian.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
-

Trên cơ sở thu thập và phân tích số liệu thứ cấp, từ đó đánh giá thực trạng phát

triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình thông qua các chỉ tiêu: Dư nợ, doanh
số cho vay, chất lượng tín dụng thông qua tỉ lệ nợ xấu, phát triển về quy mô, số lượng
khách hàng, số lượng các sản phẩm dịch vụ... Từ đó đưa ra được kết quả hoạt động
tín dụng bán lẻ theo nhóm sản phẩm, theo kỳ hạn...
-

Đưa ra được các nguyên nhân, hạn chế, các giải pháp theo định hướng phát

H
U

-



triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình.

Với việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ trong ba năm gần đây, bên cạnh

TẾ

những kết quả đạt được BIDV Bắc Quảng Bình còn gặp nhiều khó khăn thách thức.

KI
N

H

Nhưng nhìn chung hoạt động tín dụng bán lẻ đã đóng góp một phần không nhỏ vào
kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Quảng Bình. Trong xu thế hội nhập và


C

mở cửa của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của xã hội về mọi mặt cuộc cạnh

H

tranh trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, nhất là tín dụng bán lẻ giữa các NHTM

ẠI

Việt Nam nói chung, BIDV nói riêng và các NHTM nước ngoài đã ngày càng trở

G

Đ

nên gay gắt hơn. Do đó yêu cầu về hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng

N

Bình cũng phải đổi mới và không ngừng hoàn thiện theo xu thế hội nhập. Trong xu

Ư



thế đó việc phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ là con đường tất yếu mà BIDV Bắc

TR

Quảng Bình phải cố gắng nhanh chóng hoàn thành.

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATM

: Máy rút tiền tự động

BSMS

: Dịch vụ tin nhắn ngắn của ngân hàng

BIDV

: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV
Bắc Quảng Bình: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Quảng Bình
: Công nghệ thông tin

DPRR

: Dự phòng rủi ro

GDP

: Tổng sản phẩm quốc dân

GTCG

: Giấy tờ có giá

IBMB

: Giao dịch ngân hàng trên internet – giao dịch ngân hàng trên điện

TẾ

H
U



CNTT

KI
N

H

thoại di động
: Khách hàng cá nhân

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHBL

: Ngân hàng bán lẻ

POS

: Đơn vị chấp nhận thẻ

QLKH

: Quản lý khách hàng

QLKHCN

: Quản lý khách hàng cá nhân

TDBL

H

ẠI

Đ

G

N



Ư

: Sản xuất kinh doanh

TR

SXKD


C

KHCN

: Tín dụng bán lẻ

Techcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
TM

: Thương mại

TMCP

: Thương mại cổ phần

VCB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VP Bank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

v


MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
5.Cấu trúc luận văn .....................................................................................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................5

H
U



CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦANGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................................................................5

TẾ

1.1 Tổng quan về tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại ...................................5

KI
N

H

1.1.1Tín dụng bán lẻ....................................................................................................5
1.1.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ ...........................................................................8


C

1.1.3 Trình tự cấp tín dụng bán lẻ .............................................................................10

H

1.1.4 Rủi ro trong tín dụng bán lẻ .............................................................................12

Đ

ẠI

1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại .........................................13

G

1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ ...........................................................13

N

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng bán lẻ ............................................................14

Ư



1.2.3 Nội dung phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ .................................................15

TR

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ....................22
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ .............................28
1.3 Kinh nghiệm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của một số Ngân hàng thương
mại trong nước và nước ngoài...................................................................................33
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ ...........................................33
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bắc Quảng Bình .......35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH .......................................................................37

vi


2.1Tổng quanvề Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Quảng Bình.......................................................................................37
2.1.1Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình ..................................................37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới và nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình..................................39
2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình trong những năm gần đây.........................42
2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư

H
U



và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình..............................................50
2.2.1 Tình hình phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu

TẾ

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình .........................................50

KI
N

H

2.2.2 Phát triển tín dụng bán lẻ theo các loại ............................................................53
2.2.3. Phân tích sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Quảng Bình


C

theo các tiêu chí .........................................................................................................56

H

2.2.4 Kết quả cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ của Chi nhánh ......................64

Đ

ẠI

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV Bắc

G

Quảng Bình ...............................................................................................................70



N

2.3.1 Kết quả đạt được ..............................................................................................70

Ư

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................71

TR

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH ..............................................76
3.1 Căn cứ đề xuất những giải pháp để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng
Bình ...........................................................................................................................76
3.1.1 Môi trường hoạt động ......................................................................................76
3.1.2 Phân tích về khả năng cạnh tranh.....................................................................77

vii


3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình ....................80
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình .........................82
3.2.1 Tăng cường thu hút khách hàng tiềm năng ......................................................82
3.2.2 Đẩy mạnh các hoạt động Marketing ngân hàng ...............................................83
3.2.3 Cải tiến, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm tín dụng bán lẻ .................................84
3.2.4 Phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ...............................86
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân .................87

H
U



3.2.6 Nâng cao hình ảnh, vị thế của Ngân hàng........................................................88

TẾ

3.2.7 Tiếp tục tăng cường năng lực quản lý rủi ro ....................................................89
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................90

KI
N

H

3.1 Kết luận ...............................................................................................................90
3.2 Kiến nghị .............................................................................................................91


C

3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ................................................................91

H

3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Đ

ẠI

...................................................................................................................................92

G

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................93

N

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Ư



NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ (PHẢN BIỆN 1)

TR

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ (PHẢN BIỆN 2)
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1

Tình hình huy động vốn tại BIDV Bắc Quảng Bình năm 2015-2017
...........................................................................................................43

Bảng 2.2

Thị phần huy động vốn của BIDV Bắc Quảng Bình ........................44

Bảng 2.3

Tình hình dư nợ cho vay tại BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 20152017 ...................................................................................................45
Kết quảthu dịch vụ của Chi nhánh giai đoạn 2015-2017 ..................47

Bảng 2.5

Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2015-2017 49

Bảng 2.6

Tình hình phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình giai

H
U



Bảng 2.4

Bảng 2. 7

TẾ

đoạn 2015-2017 .................................................................................52
Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn tại BIDVBắc Quảng Bìnhgiai

Bảng 2. 8

KI
N

H

đoạn 2015-2017 .................................................................................53
Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo nhóm sản phẩm tại BIDV Bắc Quảng


C

Bình giai đoạn 2015-2017 .................................................................54
Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo hình thức bảo đảm tiền vay tại .............56

Bảng 2. 10

Dư nợ cho vay bán lẻ của BIDV Bắc Quảng Bình ...........................57

Bảng 2. 11

Doanh số cho vay bán lẻ của BIDV Bắc Quảng Bình ......................58

Bảng 2.12

Thu nhập của BIDV Bắc Quảng Bình từ tín dụng bán lẻ .................59

Bảng 2.13

Phát triển số lượng khách hàng tại BIDV Bắc Quảng Bình .............60

ẠI

Đ

G

N



Ư

So sánh số lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ với một số ngân hàng

TR

Bảng 2. 14

H

Bảng 2.9

thương mại trên địa bàn năm 2017 ...................................................61

Bảng 2. 15

Tỷ lệ nợ các nhóm của BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015– 2017
...........................................................................................................62

Bảng 2. 16

Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình ....................63

Bảng 2. 17

Kết quả tín dụng cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở tại Chi nhánh BIDV
Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 ............................................65

Bảng 2. 18

Kết quả tín dụng cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh
tại Chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 ..........66

ix


Bảng 2. 19

Kết quả tín dụng cho vay cầm cố giấy tờ có giá tại Chi nhánh BIDV
Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 ............................................67

Bảng 2. 20

Kết quả tí dụng cho vay tiêu dùng tín chấp tại Chi nhánh BIDV Bắc
Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................68

Bảng 2. 21

Kết quả tín dụng cho vay mua ô tôtại Chi nhánh BIDV Bắc Quảng

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Bình giai đoạn 2015 - 2017 ...............................................................69

x


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Bắc Quảng Bình ..................................40

xi


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh mở cửa nền kinh tế cùng xu hướng hội nhập ngày càng sâu
rộng, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và
thách thức to lớn. Hàng loạt các công ty tài chính, các ngân hàng nước ngoài đã
tham gia vào thị trường Việt Nam. Thực tế đó đòi hỏi các ngân hàng trong nước
phải có những chính sách và chiến lược phát triển phù hợp. Một trong những giải
pháp chung mà các ngân hàng trong nước đang áp dụng là mở rộng lĩnh vực hoạt

H
U



động, tìm kiếm những khách hàng mới, trong đó tín dụng bán lẻ là một lĩnh vực đầy
tiềm năng, đem lại nguồn thu lớn, phân tán rủi ro mà các ngân hàng đang hướng tới.

TẾ

Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt

KI
N

H

như hiện nay đòi hỏi các NHTM tất yếu phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân
mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương hiệu, đa


C

dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách hàng,

H

v.v… mà đặc biệt phải nhắc đến đó là lĩnh vực hoạt động ngân hàng bán lẻ. Đây

ẠI

cũng là lĩnh vực mà hầu hết các ngân hàng phát triển theo mô hình hiện đại trên thế

G

Đ

giới đã và đang tập trung định hướng đầu tư và phát triển.

N

Nếu xét về góc độ tài chính và quản trị ngân hàng thì hoạt động ngân hàng bán

Ư



lẻ mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng nhưng rủi ro thì lại được hạn chế vì

TR

đây là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế. Ngoài ra, ngân hàng bán lẻ còn
giữ một vai trò quan trọng trong mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh
và góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng.
Mặt khác, trong sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước trong lĩnh vực
bán lẻ nói chung và về hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng thì ưu thế vẫn thực sự
nghiêng về các NHTM cổ phần – với mô hình hoạt động gọn nhẹ, đội ngũ nhân
viên trẻ, năng động cùng những sản phẩm bán lẻ đa dạng và thường xuyên thay đổi
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Trong khi đó, các NHTM quốc doanh lại
thường chỉ tập trung chủ yếu phục vụ các đối tượng khách hàng lớn như các tập

1


đoàn, tổng công ty, xí nghiệp, v.v… mà chưa để ý nhiều đến thị trường bán lẻ đầy
tiềm năng, đó chính là hạn chế lớn cần khắc phục trong tương lai của các NHTM
quốc doanh.
Chính vì vậy việc nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện và cụ thể cả về lý
luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM nói chung và trực tiếp của
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc
Quảng Bình (BIDV Bắc Quảng Bình) nói riêng là đòi hỏi cần thiết hiện nay, đó
cũng là một nội dung trong chiến lược phát triển của chi nhánh trong thời gian tới.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một

H
U



trong những NHTM quốc doanh của Việt Nam có bề dày lịch sử hình thành và phát
triển lâu đời cùng với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn quốc thực sự là tạo

TẾ

thế mạnh cũng như là lợi thế trong việc phát triển mô hình ngân hàng bán lẻ. Tuy

KI
N

H

nhiên, trong suốt thời gian qua, cũng như các NHTM quốc doanh khác, hoạt động
tín dụng của BIDV tuy đã được phát triển rất mạnh nhưng lại chỉ chủ yếu tập trung


C

vào đối tượng khách hàng là các tập đoàn, công ty, tổng công ty và các doanh

H

nghiệp quốc doanh, dẫn đến tỷ trọng tín dụng của đối tượng này chiếm rất lớn trong

ẠI

tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống BIDV, trong khi mảng hoạt động tín dụng

G

Đ

bán lẻ với đối tượng khách hàng cá nhân tuy đã được xây dựng nhưng lại chưa thực

N

sự được tập trung phát triển một cách đúng mực.Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu

Ư



tư và Phát triển Bắc Quảng Bình tiền thân là chi điểm Bắc được thành lập tháng

TR

6/1965. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển và thay đổi tên gọi, tháng 7/1989 Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình được thành lập. Ngày
27/03/1993 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyết định số 69/NH5 đổi tên thành
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ba Đồn trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Tỉnh Quảng Bình. Ngày 25/09/2006 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam đã có Quyết định số 320/QĐ-HĐQT về việc mở Chi nhánh cấp I Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ba Đồn trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2006. Ngày 05/04/2007 được
đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình. Nguồn

2


thu chủ yếu của chi nhánh là từ hoạt động tín dụng, do đó hoạt động tín dụng, đặc biệt
là tín dụng bán lẻ là một trong những vấn đề được Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên
chi nhánh quan tâm. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Phát triển tín
dụng bán lẻ tại Ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV
Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017, đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng

H
U



bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể

TẾ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng bán lẽ của ngân

KI
N

H

hàng thươngmại.

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc


C

Quảng Bình trong giai đoạn 2015 – 2017.

ẠI

Quảng Bình đến năm 2022.

H

- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc

G

Đ

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu



N

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng bán lẻ của BIDV Bắc Quảng Bình

Ư

- Phạm vi nghiên cứu:

TR

+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Quảng Bình, hướng trọng
tâm vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ, trong đó
đối tượng được cung cấp sản phẩm TDBL là cá nhân và hộ gia đình.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.Đề xuất định hướng và giải pháp đến
năm 2022.

3


4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Do điều kiện về thời gian, luận văn chủ yếu được thực hiện trên cơ sở nguồn
thông tin, dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo do các bộ phận chuyên
môn ngiệp vụ thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Bắc Quảng Bình cung cấp. Ngoài ra, còn tham khảo thêm các nguồn số liệu trong
báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các giáo trình về kinh tế, các tài liệu
công khai của các cơ quan thông tin chính thức của Nhà nước có liên quan vấn đề
và lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.

H
U



4.2 Phƣơng pháp xử lý và phân tích

TẾ

Các thông tin, số liệu sau khi thu thập được phân loại, tổng hợp và xử lý trên
máy tính bằng phần mềm thông dụng Excel.

KI
N

H

Các phương pháp phân tích được sử dụng gồm: Phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu thời gian. Từ kết quả


C

phân tích, so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu, đưa ra những đánh giá về những điểm

H

mạnh, điểm yếu, triển vọng…làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển tín

Đ

G

5.Cấu trúc luận văn

ẠI

dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Quảng Bình trong những năm tới.



N

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Ư

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

TR

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

4


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ
CỦANGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1Tín dụng bán lẻ
1.1.1.1 Khái niệm
Trước hết, để hiểu tín dụng bán lẻ là gì, ta sẽ tìm hiểu định nghĩa hoạt động
tín dụng ngân hàng. Hoạt động tín dụng của ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa bên

H
U



cấp tín dụng là Ngân hàng với bên nhận tín dụng là các cá nhân, tổ chức dựa trên
nguyên tắc cơ bản an toàn và sinh lời.

TẾ

Như vậy, hoạt động tín dụng bán lẻ là quan hệ giữa bên cấp tín dụng là Ngân

KI
N

H

hàng với bên nhân tín dụng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình dựa trên nguyên tắc
bảo toàn và sinh lời.


C

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT, dịch vụ

H

ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng

ẠI

lẻ; các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể

G

Đ

tiếp cận trực tiếp tới sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện



N

tử viễn thông và công nghệ thông tin. Theo định nghĩa trên, tín dụng bán lẻ được

Ư

hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từ khách hàng cá nhân

TR

riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạng lưới chi nhánh, được
công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực tuyến, lưu giữ và
xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…
Theo BIDV thì “Cấp tín dụng bán lẻ” là việc ngân hàng thoả thuận để khách
hàng là cá nhân, hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, thẻ tín dụng và các nghiệp vụ khác.[7]
Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên cho thấy tín dụng bán lẻ là hình thức
cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mô nhỏ cho các khách
hàng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5


Do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu đối với khách
hàng cá nhân, hộ gia đình nên toàn bộ luận văn sẽ trình bày là tín dụng bán lẻ đối
với khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ ngân hàng sang
khách hàng cá nhân, tức là trong tín dụng luôn tồn tai hai chủ thể, một chủ thể có
nhu cầu sử dụng một lượng giá trị nhất định mà người sở hữu nó sẵn sàng và có khả
năng cung cấp.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời: có nghĩa rằng quan hệ tín

và chi phối bởi thời gian gọi là thời gian cấp tín dụng

H
U



dụng này không phải là mãi mãi, nó phát sinh do nhu cầu trong từng thời kì cụ thể

TẾ

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo

KI
N

H

một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.Như vậy hoạt động tín dụng về bản chất
vẫn là một hoạt động sinh lời dựa trên thời gian cấp tín dụng.


C

- Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng, số lượng khách

H

hàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân hộ gia đình, và các doanh nghiệp nhỏ và

ẠI

vừa trong nền kinh tế, nhưng giá trị của các khoản vay thông thường nhỏ.

G

Đ

- Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường

N

không cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối với các

Ư



doanh nghiệp nhỏ và vừa các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán.

TR

- Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn
mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua
sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó khách hàng vay thường không
chủ động kế hoạch hóa về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường có
thời hạn trên 12 tháng.
- Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và
phục thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng
tốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh
lời cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cá nhân hộ

6


gia đình, hạn chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh
chóng thu hẹp sản xuất.
- Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản
vay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do nhu
cầu sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao.
- Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn,
các khoản vay có giá trị nhỏ.
1.1.1.3 Ƣu nhƣợc điểm của tín dụng bán lẻ
Ƣu điểm

H
U



So với các hoạt động tín dụng khác, hoạt động tín dụng bán lẻ có các ưu
điểm sau:

TẾ

+ Do khách hàng của tín dụng bán lẻ là các cá nhân nên số lượng khách hàng

H

rất nhiều nên khá dễ dàng cho các NHTM tiếp cận. Vì thế có thể giúp các NHTM đa

KI
N

dạng hóa đối tượng khách hàng, gia tăng số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng.


C

+ Sản phẩm dịch vụ của tín dụng bán lẻ rất đa dạng, hầu như có thể phục vụ

H

tất cả các đối tượng khách hàng là cá nhân.

ẠI

+ Hồ sơ vay vốn và thủ tuc vay vốn đơn giản, không phức tạp như các hình

Đ

thức tín dụng khác.

G

+ Các hợp đồng tín dụng bán lẻ có lãi suất đầu ra thường cao hơn lãi suất cho



N

vay của các hợp đồng tín dụng khác nên mang lại lợi nhuận cao hơn cho các

Ư

NHTM. Ngoài ra, ngân hàng có thể bán được các sản phẩm dịch vụ khác đi kèm

TR

theo hoạt động tín dụng bán lẻ như dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thẻ, tư vấn tài chính
v.v…từ đó giúp NHTM có thể phát triển toàn diện hoạt động kinh doanh của mình.
+ Có thể phân tán được rủi ro khi có sự cố tín dụng xảy ra. Cùng một số tiền
cho vay nhưng đối với tín dụng bán buôn thì số tiền cho vay này thường chỉ tập
trung vào một hoặc hai khách hàng; trong khi với tín dụng bán lẻ thì sẽ chia ra cho
nhiều khách hàng khác nhau, vì thế rủi ro cũng sẽ được phân tán bớt.
Nhƣợc điểm
+ Hồ sơ vay vốn rất nhiều, do đó các NHTM thường mất nhiều thời gian và
công sức trong việc thẩm định, ra quyết định cho vay và thu hồi nợ vay.

7


+ Một số sản phẩm của tín dụng bán lẻ (cho vay tiêu dùng đối với khách
hàng là cán bộ, công nhân viên không có đảm bảo bằng tài sản, cho vay kinh doanh
chứng khoán có sự đảm bảo bằng cầm cố chứng khoán, kinh doanh vàng v.v…)
thường có mức độ rủi ro cao hơn các hình thức tín dụng khác.
1.1.1.4Điều kiện để phát triển tín dụng bán lẻ
Để hoạt động tín dụng bán lẻ được phát triển, cần phải đáp ứng các điều
kiện sau:
+ Cần phải có một nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày
càng tăng, mức sống ngày càng được nâng lên. Nhu cầu “ăn no mặc ấm”của người
thích người dân tiêu dùng, phát sinh nhu cầu vay vốn.

H
U



dân dần được nâng lên mức độ cao hơn đó là “ăn ngon, mặc đẹp”. Từ đó sẽ kích

TẾ

+ Có cơ chế quản lý tín dụng – nhất là tín dụng bán lẻ chặt chẽ; có môi

H

trường pháp lý vững vàng, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của khách hàng và ngân

KI
N

hàng khi tham gia hoạt động vay vốn và cho vay vốn.


C

+ Khả năng quản lý và điều kiện về cơ sở vật chất của NHTM đòi hỏi ở mức
độ cao. NHTM cần phải đẩy mạnh đầu tư công nghệ, hiện đại hóa các sản phẩm

ẠI

H

dịch vụ, và đào tạo đội ngũ nhân lực theo hướng chuyên nghiệp

Đ

1.1.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ

G

 Cho vay phụcvụ nhu cầu nhà ở



N

Cho vay phục vụ nhu cầu nhà ở là sản phẩm tín dụng chủ yếu dành cho đối

Ư

tượng khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất,

TR

xây dựng và sửa chữa nhà cửa của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được do
gặp khó khăn về tài chính.
 Cho vay sản xuất – kinh doanh
Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm tín dụng nhằm bổ sung nguồn vốn
lưu động thiếu hụt tạm thời trong hoạt động kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu mở
rộng hoạt động kinh doanh của đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có
hoạt động sản xuất - kinh doanh với qui mô nhỏ. Số lượng khách hàng của loại sản
phẩm này có nhu cầu vay thường rất lớn nhưng doanh số vay lại không lớn nên chi
phí giao dịch của sản phẩm thường cao. Mặt khác, do trình độ và thời gian của đối

8


tượng khách hàng này thường hạn chế nên nhiều khi khách hàng ngại tiếp xúc với
ngân hàng mặc dù có nhu cầu vay vốn.
 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá là sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng
khách hàng là cá nhân có các khoản tiền gửi tại ngân hàng dưới dạng có kỳ hạn như
tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, v.v… Họ có nhu cầu sử dụng vốn
đột xuất nhưng các khoản tiền gửi này lại chưa đến hạn thanh toán. Các khoản tiền
gửi này nếu thực hiện rút trước hạn thì khách hàng sẽ bị thiệt hại về lãi cũng như
những quyền lợi đi kèm theo khoản tiền gửi đó. Do vậy, ngân hàng đã thực hiện loại

H
U



hình cho vay cầm cố này để giúp khách hàng có thể đáp ứng được nhu cầu về sử
dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo được những quyền lợi về tiền gửi của khách hàng.

TẾ

 Cho vay tín chấp

H

Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua

KI
N

sắm các tiện nghi sinh hoạt của gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư cũng như


C

kích thích tiêu dùng của xã hội. Đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng thường

H

là những người có thu nhập không nhất thiết phải ở mức cao nhưng phải ổn định, chủ

ẠI

yếu là các công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định, đây là nhóm đối

Đ

tượng khách hàng có số lượng rất đông và nhu cầu vay tiêu dùng cũng rất lớn.

N

G

 Cho vay mua ô tô



Cho vay mua ô tô là sản phẩm mà ngân hàng cho khách hàng là cá nhân, hộ

TR

Ư

gia đình có nhu cầu vay vốn để mua ô tô phục vụ nhu cầu đời sống (tiêu dùng) hoặc
phục vụ mục đích kinh doanh.
Tài sản bảo đảm đối với cho vay mua ô tô là thế chấp bằng tài sản hình thành
từ vốn vay (chỉ áp dụng trong trường hợp khách hàng vay vốn để mua ô tô mới
100%); hoặc thế chấp, cầm cố bằng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng
hoặc của bên thứ ba; hoặc kết hợp thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay và
thế chấp, cầm cố bằng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng.
 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ tín dụng ngân hàng là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng đem
lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng được cấp hạn

9


mức tín dụng, hạn mức rút tiền, hạn mức thanh toán. Thẻ có thể sử dụng để rút tiền,
thanh toán hàng hóa dịch vụ trên mạng, trong nước và quốc tế hoặc qua POS (đơn
vịchấp nhận thẻ), đặt cọc, hoàn trả...
 Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi
Bù đắp nhu cầu tiền mặt cấp bách và thiếu vốn tạm thời để đáp ứng các nhu
cầu đời sống tiêu dùng của khách hàng là cá nhân với thủ tục nhanh, đơn giản và
đảm bảo an toàn.Đa dạng hoá sản phẩm tín dụng bán lẻ và góp phần gia tăng tiện
ích, khuyếnkhích đối với các sản phẩm huy động vốn dân cư.
 Cho vay du học

H
U



Áp dụng đối với khách hàng cá nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu chứng minh

KI
N

 Cho vay kinh doanh chứng khoán

H

học sinh.

TẾ

năng lực tài chính/ thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình học tập của du

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết chưa được thanh toán đối


C

với khách hàng cá nhân giao dịch chứng khoán tại các công ty chứng khoán. Nhằm

H

đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết chưa được

ẠI

thanh toán của các nhà đầu tư chứng khoán.

Đ

1.1.3 Trình tự cấp tín dụng bán lẻ

N

G

Để thực hiện cho vay một hồ sơ vay vốn của khách hàng theo hình thức tín

Ư



dụng bán lẻ, thường các ngân hàng đều tiến hành những bước căn bản trong trình tự

TR

cấp tín dụng chung của mỗi ngân hàng, tuy nhiên tùy theo mỗi loại sản phẩm tín
dụng bán lẻ mà phương pháp thực hiện mỗi bước có sự khác biệt nhau cho phù hợp
với từng hình thức vay và cũng phù hợp với từng điều kiện cụ thể của khách hàng.
 Tiếp thị khách hàng và phỏng vấn lần đầu
Tiếp thị khách hàng là bước đầu tiên mà Ngân hàng thực hiện để tiếp cận và
nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, qua đó có phương pháp giới thiệu sản phẩm
và chăm sóc tùy theo từng loại đối tượng khách hàng đảm bảo phù hợp với chính
sách, an toàn, hiệu quả và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Việc tiếp thị
khách hàng thường được thực hiện thông qua hai hình thức:

10


- Tiếp thị trực tiếp: được áp dụng đối với nhóm khách hàng thuộc cùng một
tổ chức hoặc khách hàng lớn, khách hàng VIP, khách hàng đem lại lợi nhuận lớn,
thường xuyên cho Ngân hàng, v.v… và có tiềm năng phát triển dịch vụ đa dạng,
trọn gói, dịch vụ cao cấp.
- Tiếp thị phổ thông: được thực hiện thông qua các hình thức tờ rơi, bandroll,
quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở ngân hàng, v.v…
hoặc qua bên thứ ba.
Phỏng vấn lần đầu khách hàng một cách sơ bộ để nắm bắt nhu cầu tín
dụng, kế hoạch sử dụng vốn, phương án trả nợ, tài sản đảm bảo, v.v… để xác

H
U



định phương án vay vốn tối ưu nhất cho khách hàng. Trong trường hợp các điều

TẾ

kiện, thông tin của khách hàng không phù hợp với sản phẩm vay thì phải thông
báo ngay với khách hàng.

KI
N

H

 Hƣớng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Sau khi đã phỏng vấn sơ bộ nếu nhận thấy điều kiện của khách hàng là


C

phù hợp với chính sách vay, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ

H

vay vốn và cung cấp các loại giấy tờ cần thiết, đồng thời tiến hành kiểm tra tính

ẠI

đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ và thông tin mà khách hàng cung cấp.

G

Đ

Khi hồ sơ vay vốn đã được lập hoàn chỉnh, cán bộ tín dụng tiến hành tiếp nhận

N

hồ sơ của khách hàng.

Ư



 Thẩm định các điều kiện vay vốn

TR

Đây là bước Ngân hàng thực hiện thẩm định khách hàng căn cứ trên hồ sơ
khách hàng, hồ sơ vay vốn với các nội dung như:
- Đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng, thông tin khoản vay, thông
tin tài sản, khả năng trả nợ, v.v…
- Đối chiếu, đánh giá các điều kiện theo qui định của từng loại sản phẩm tín
dụng bán lẻ cụ thể.
- Phân tích, đánh giá về phương án/dự án sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, đầu
tư, đời sống và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định hạn mức, thời gian, điều
kiện trả nợ cho phù hợp.

11


- Thực hiện thẩm định về tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có).
- Đánh giá toàn diện rủi ro đối với khách hàng cả về yếu tố chủ quan lẫn
khách quan, rủi ro sản phẩm tín dụng bán lẻ, v.v… từ đó đề xuất các biện pháp, điều
kiện phòng ngừa của khách hàng và của ngân hàng nhằm mục đích giảm thiểu tối
đa rủi ro có thể xảy ra.
 Ký kết các hợp đồng và thực hiện các thủ tục liên quan
Trên cơ sở thẩm định điều kiện vay vốn, ngân hàng sẽ thực hiện soạn thảo và
tiến hàng ký kết các hợp đồng liên quan như Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng đảm bảo
tiền vay, v.v…

H
U



 Giải ngân

Sau khi hoàn tất các hợp đồng và thủ tục liên quan đến việc quản lý các giấy

H

mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận.

TẾ

tờ về tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ tiến hàng giải ngân theo kế hoạch sử dụng vốn

KI
N

 Kiểm tra, đánh giá khách hàng và khoản vay


C

Sau khi giải ngân vốn vay cho khách hàng ngân hàng vẫn phải tiếp tục kiểm
tra và đánh giá khách hàng về mục đích sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện cam

ẠI

H

kết, thực trạng tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ khách hàng, v.v… nhằm mục đích

Đ

phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp.

G

 Thu nợ



N

Sau khi giải ngân vốn vay phải chủ động theo dõi, thông báo khách hàng trả

TR

Ư

nợ đúng hạn (thông báo lịch trả nợ qua tin nhắn, điện thoại, email, văn bản).
1.1.4 Rủi ro trong tín dụng bán lẻ
 Rủi ro môi trƣờng
Môi trường kinh doanh là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng nói chung mà đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Trong
giai đoạn hiện nay, khi kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc
tế ngày càng sâu rộng, do vậy môi trường hoạt động về tài chính ngày càng thông
thoáng, các qui định, chích sách của NHNN dần được điều chỉnh, thay đổi, bổ sung
cho phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như trong các chuẩn mực quốc tế, kéo theo

12


các rủi ro môi trường cũng ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của các NHTM.
 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro khi các khoản cho vay không được hoàn trả kịp thời
như đã cam kết hay không được trả đủ cả vốn và lãi phát sinh khi đến hạn. Rủi ro
tín dụng thường xuyên xảy ra đối với các Ngân hàng khi mà công tác tín dụng đã và
đang chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy
nhiên, về những rủi ro trong tín dụng bán lẻ được xác định là tương đối ít hơn so với
các hình thức cấp tín dụng đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp. Rủi ro tín

H
U



dụng bán lẻ thường xảy ra do các nguyên nhân chủ yếu như sau:

- Do chủ quan của ngân hàng: là những rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm

TẾ

định đến phê duyệt khoản vay với nhiều nguyên nhân như trình độ của cán bộ tín

KI
N

H

dụng yếu kém dẫn đến thẩm định, đánh giá sai lệch về tư cách cũng như về năng lực
của khách hàng, xây dựng phương án trả nợ không phù hợp với khả năng của khách


C

hàng, thẩm định tài sản đảm bảo không chính xác, không thực hiện đầy đủ công tác

H

kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, v.v…

ẠI

- Do chủ quan của khách hàng: là những rủi ro do khách hàng cố tình vi

G

Đ

phạm những qui định về điều kiện vay vốn của ngân hàng như sử dụng vốn sai mục

Ư



ngân hàng, v.v…

N

đích, khách hàng cố tình thực hiện các thủ đoạn lừa đảo để chiếm dụng vốn của

TR

- Do nguyên nhân khách quan: Ngoài những nguyên nhân chủ quan dẫn đến
rủi ro tín dụng thì nguyên nhân khách quan cũng không kém phần quan trọng như xu
hướng tiêu dùng, tình hình thị trường bất động sản biến động hoặc đóng băng, v.v…
1.2 Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ
Mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ được triển khai
trên cơ sở đổi mới trên tất cả các mặt từ qui mô, cơ cấu dư nợ đến chất lượng tín
dụng bán lẻ; từ cơ chế quản lý điều hành đến công nghệ; từ cơ sở vật chất đến con
người. Trong đó, sự mở rộng qui mô tín dụng bán lẻ, thể hiện ở dư nợ tín dụng, tăng

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×