Tải bản đầy đủ

Bài thu hoạch BDTX THPT moodul 24, 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THPT24: Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
Phần 1. Nhận thức việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng
NỘI DUNG 1:CÁC KỸ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Thiết lập các bước cụ thể để xây dựng một đề kiểm tra cho môn học cụ thể.
Bưóc 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra.
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học
xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn

đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ vào chuẩn
kiến thức kỉ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích
của đề kiểm tra cho phù hợp.
- Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra.
- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
- Đề kiểm tra tự luận;
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng
trắc nghiệm khách quan.
Mọi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lí các hình
thức sao cho phù hợp với nội dựng kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả,
tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho
học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra
phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh lầm


phần tự luận.
- Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (Bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra).
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kỉ năng chính cần
đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết,
thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận.
- Bưóc 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo
các yêu cầu: Nôi dựng: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng
ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Bưóc 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra, cần xem xét lai việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các
bước sau:
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm,
- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh
giá không,
- Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Hoạt động 2: Xác định các mục tiêu kiểm tra, đánh giá và thiết lập bảng ma trận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KlỂM tra (Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm
khách quan)


Cấp độ
Tên chủ đề.
nộidung, chương
trình

Nhận
Biết

Thông
Hiểu

Chủ đề 1

Số câu
Số điểm

Chủ đề 2

Vận dựng

Cộng

Cấp độ
thấp

Cấp độ cao

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu ...
điểm = ...
%

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
điểm = ...
%

Chủ đề n

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
điểm = ...
%

Tổng số câu Tổng
số điểm Tí lệ %

Số câu
Số điểm
%

Số câu
Số điểm
%

Số câu
Số điểm
%

Số câu
Số điểm
%

Xác định theo các cẩp độ: biết, hiểu, áp dụng, giáo viên phải căn cứ vào hệ thống các
chuẩn kiến thức, kỉ năng được quy định trong chương trình của môn học để mô tả yêu
cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy.
- Nhận biết. là mức độ thấp nhất, chủ yếu là ghi nhớ và nhắc lại được những gì đã được
học trước đây, yêu cầu nhớ lại hay nhận thức lại các sự kiện, các thuật ngữ, các quy ước,
các nguyên tắc, các quy luật, các đặc trưng..., không cần giái thích những thông tin thu
được. Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ này thưởng bao gồm các động từ: nhận
biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được,...
- Thông hiểu: bao gồm cả biết nhưng ở mức độ cao hơn, đòi hỏi biết được cả ý nghĩa của
tri thức, liên hệ chúng với những gi đã học, đã biết. Hiểu được thể hiện ở ba dạng: Thứ
nhất là có thể truyền đạt lại thông tin thu nhận được bằng các thuật ngữ khác hay bằng
một hình thức khác của thông tin; Thứ hai là khi đưa ra một thông tin, có thể nắm vững
được ý tưởng chính có trong thông tin đó, nó bao gồm khả năng nhận ra những cái cơ bản
và phân biệt chúng với cái khác;
Vận dụng: Yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kĩ năng đã học đòi hỏi sự tư
duy lôgic, phân tích, tổng hợp. Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ này thường là:


vận dụng được, giải được bài tập, làm được...
* Xây dựng ma trận cho đề kiểm tra
Khi viết câu hỏi phải căn cứ vào bảng đặc trưng (còn gọi là bảng đặc tính, hay bảng ma
trận hai chiều). Bảng đặc trưng này được coi là một công cụ hữu ích giúp cho người soạn
trắc nghiệm viết các câu hỏi phù hợp với mục tiêu giảng dạy, nó phân loại từng câu hỏi
trắc nghiệm ra thành hai chiều cơ bản, một chiều là hành vi đòi hỏi ở học sinh, một chiều
là nội dựng sách giáo khoa, giáo trình môn học
Đề thành lập bảng đặc trưng cần phải tiến hành phân tích nội dựng của môn học, cần liệt
kê các mục tiêu giảng dạy cụ thể hay các năng lực cần được đo lường.
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
- B1. liệt kê tên các chủ đề (nội dựng, chương...) cần kiểm tra;
- B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với moi cấp độ tư duy;
- B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mổi chủ đề (nội dựng, chương...);
- B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
- B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dựng, diuơng...) tương úng với tỉ lệ %;
- B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mọi chuẩn tương úng;
- B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
- B8. Tính tỉ lệ % tổng số điễm phân phổi cho mỗi cột;
- B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Hoạt động 3: Thực hiện viết đề kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Kiểm tra tự luận: Đối với câu hỏi kiểm tra cần được diễn đạt một cách rõ ràng, chú ý
đến cấu trúc ngữ pháp. Từ ngữ lựa chọn phải chính xác, nên thử nhiều cách đặt câu hỏi và
lựa chọn cách đặt câu hỏi đơn giản nhất, tránh tăng mức độ khó của câu hỏi bằng cách
diễn đạt câu phức tạp, tránh có những từ thừa hay những câu thừa.
Những câu quá dài và tổng quát có thể phân ra làm nhiều câu hỏi ngắn, có giới hạn độ dài
của mổi câu.
- Có hai cách chấm điểm là chấm theo kiểu phân tích và chấm theo kiểu phân loại nhóm,
tuy theo mục đích kiểm tra, đánh giá.
-Thứ nhất là chấm theo kiểu phân tích, được tiến hành bằng cách cho điểm các câu trả lời
căn cứ theo từng tiêu chí đã xác định. Như vậy trong bài sẽ có các điểm thành phần và


sau đó cộng lại. Cách chấm này cần căn cứ và bám sát vào đáp án và thang điễm
Thú hai là chấm theo kiểu phân loại. Kiểu này đòi hỏi người chấm phải đọc sơ bộ tất cả
các bài làm, sau đó phân loại bài theo các nhóm. Có thể phân thành ba loại hoặc năm loại.
Việc chia nhóm được tiến hành trước khi cho điểm để người chấm có thể suy nghĩ, so
sánh giữa các bài với nhau
Việc chấm điểm bài tự luận cần có sự độc lập giữa những người chấm. Người chấm sau
không nên biết người chấm trước đã cho bao nhiêu điểm, người chấm không nên biết tên
học sinh hoặc lớp học sinh để tránh sự ảnh hưởng của ấn tượng, đảm bảo tính khách
quan.
Hoạt động 4: Thực hành viết hệ thống câu trắc nghiệm khách quan.
*Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
-Đối với phần câu dẫn phẳi diễn đạt một cách rõ ràng, có thể dùng một câu hỏi hay một
câu nhận định không đầy đủ làm câu dẫn, không nên đưa quá nhiều tư liệu vào câu dẫn.
Tránh sử dụng các câu dẫn mang tính phủ định. Tuy nhiên, nếu đưa câu phủ định vào câu
dẫn thì cần gạch dưới chữ “không" để nhấn mạnh.
-Cần sấp xép các phương án trả lời trong các câu hỏi theo vị trí ngẫu nhiên, không nên
theo một trình tự một cách máy móc. Nên hạn chế sử dụng phương án “Tất cả những câu
trên" hoặc “Không có câu nào ở trên", hoặc đưa ra sự lựa chọn cho 2 phương án nào đó.
-Câu hỏi phải đánh giá những nội dựng quan trọng của chương trình.
-Câu hỏi phẳi phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương
úng.
- Không nên trích dẫn nguyên vãn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.
-Moi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lổi hay nhận thức sai lệch của học sinh.
-Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong
bài kiểm tra.
-Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dựng của câu dẫn.
* Yêu cầu viết loại câu đúng sai
-Loại câu này đòi hỏi học sinh phẳi lựa chọn một trong hai phương án, có thể là đúng
hoặc không đúng. Cũng có thể là có hoặc không có, đồng ý hay không đồng ý.
-Câu đúng - sai cần phẳi viết thật ngắn gọn, tránh mơ hồ, câu hỏi phải được xếp một cách
chính xác là đúng, hay sai.


-Tránh việc trích dẫn nguyên mẫu trong sách giáo khoa bởi vì khi tách chúng ra có thể
không còn đúng hoàn toàn như trước nữa.
-Tránh những câu nhận định mang tính phủ định, đặc biệt là phủ định kép. Nếu dùng câu
phủ định hay phủ định kép thì nên gạch dưới chữ không để phân biệt rõ.
* Gợi ý để viết câu điền vào chổ trống
Câu điền vào cho trổng thể hiện một dạng của câu trả lời ngắn. Khi viết loại câu hỏi này,
không nên để quá nhiều khoảng trổng trong một câu, bởi vì có quá nhiều khoảng trổng sẽ
làm cho các câu trở nên rắc rối, khó hiểu. Đối với loại câu điền vào cho trống cũng nên
hạn chế dùng nguyên mẫu những câu lấy từ trong sách giáo khoa, bởi vì những câu đó
thường có ý nghĩa khi nằm trong ngữ cảnh cụ thể.
* Gợi ý để viết câu ghép đôi
-Loại câu ghép đôi bao gồm hai cột, một cột xếp theo chữ cái, một cột xếp theo chữ số,
yêu cầu học sinh chọn chữ cái và số để ghép lại. cần nêu rõ trong hướng dẫn cách thức trả
lời để người trả lời biết rõ là mỗi câu trả lời có thể được sử dụng một lần hay hơn. Đối
với học sinh nhỏ, có thể cho vẽ các đường để nối hai cột với nhau.
-Khi viết loại câu ghép đôi cần sắp xếp các danh mục một cách rõ ràng, đảm bảo sao cho
hai danh mục phải đồng nhất. Khi viết câu hỏi nên giải thích rõ cơ sở để ghép đôi hai cột
trong câu.
Hoạt động 5: Thực hành phân tích câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề
nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Hoạt động 1: Xác định mối quan hệ giữa dạy học và kiểm tra đánh giá.
* Đánh giá kết quả học tập nhằm hổ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
-Giáo viên cần biết rõ là nội dung đã được dạy và học đủ chưa, cần bổ sung gì, phương
pháp dạy học đã phù hợp chưa, cần hổ trợ thêm cho ngưòi học như thế nào. Muốn biết rõ
những điều đó và để có những quyết định phù hợp, giáo viên phải căn cứ vào kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập.
- Thông qua kiểm tra, đánh giá, giáo viên biết được trình độ người học, những điểm yếu
của sinh viên trước khi vào học. Điều này rất quan trọng đối với các khoá học ngắn hạn,
bồi dưỡng nâng cao vì nó giúp giáo viên xác định được nhu cầu của người học để có thể
đề ra mục tiêu học tập thích hợp.
- Đánh giá thức đẩy học sinh học tập.


- Thông báo kịp thời cho học sinh biết tiến bộ của họ, có tác dụng thúc bách học sinh học
tập, động viên, khích lệ họ học nhiều hơn, tốt hơn, chỉ cho họ thấy những nội dựng nào
chưa tốt, nội dựng nào cần học thêm, học lại...
- Đánh giá giúp hình thành cho HS nhu cầu thói quen tự đánh giá, nâng cao tinh thần
trách nhiệm, ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
- Đánh giá làm cơ sở để có những quyết định hợp lí.
- Đánh giá nâng cao chất lương dạy học.
Hoạt động 2: Thực hiện kĩ thuật quan sát để điều chỉnh, hỗ trợ quá trình dạy học.
*Các công cụ quan sát
-Biểu đồ tham dụ là một công cụ quan sát để đánh giá sự tham gia của học sinh trong
hoạt động của nhóm nhỏ. ví dụ về biểu đồ tham dự của học sinh trong buổi thảo luận:
1: Đưa ra ý kiến mới, sáng tạo và quan trọng.
2: Ý kiến tương đối quan trọng,
3: Ý kiến chưa thuyết phục.
4: Ý kiến không xác đáng.
Cũng có thể thiết kế biểu đồ tham dự quan sát về sự tham gia của học sinh vào nhóm nhỏ
-Bảng kiểm tra giúp người quan sát có thể ghi lại một cách nhanh chóng và có hiệu quả
xem một đặc trưng có xuất hiện không, nhưng không cho biết mức độ thường xuyên của
đặc trưng đó. ví dụ bảng kiểm tra dưới đây:
Họ tên học sinh
Trường
Lớp
Ngày
Bối cảnh
Người quan sát
Hướng dẫn: Những liệt kê ở dưới là các đặc trưng liên quan tới mối quan tâm đến người
khác. Hãy xem xét đặc trưng nào phù hợp với học sinh trên (đánh dấu X vào những đặc
điểm có xuất hiện, 0 vào những đặc điỂm không xuất hiện).
-Thang đánh giá được coi như một công cụ sử dụng thông dụng để đánh giá thái độ, giúp


cho việc đánh giá học sinh ở một loạt các đặc điểm như: tính kỉ luật, lòng nhiệt tình, sự
quan tâm, tính đúng giở... Thang đánh giá rất có ích trong việc đánh giá quy trình, sản
phẩm và sự phát triển cá nhân.
Tuy nhiên, nó được biểu thị duỏi hình thức mô tả. chẳng hạn, quan sát sự nhiệt tình của
học sinh trong một hoạt động thể hiện:
1.Rất nhiệt tình;
2.Nhiệt tình;
3.Ít nhiệt tình;
4.Không nhiệt tình;
5.Rất không nhiệt tình.
Hoặc những sai sót trong hướng dẫn một hoạt động nhóm, thể hiện:
1.Rất nhiều sai sót;
2.Nhiều sai sót;
3.Có một số sai sót;
4.Ít sai sót;
5.Rất ít sai sót.
- Tuy nhiên, xếp loại khó phẳn ánh được cụ thể thái độ của học sinh, chẳng hạn, với một
đặc điểm nào đó mà một học sinh đúng thứ 3 của lóp này nhưng Lại nổi trội hơn hẳn học
sinh cũng đúng thứ 3 của lớp khác.
*Một số gợi ý khi sử dụng thang đánh giá
Đối với thang đánh giá, cần nhận biết lĩnh vục của các đặc điểm cụ thể cần đánh giá, chỉ
rõ các đặc điểm được đánh giá và các đặc điểm được sử dụng trên thang đánh giá, đánh
giá dựa trên mổi yếu tổ cụ thể và nó cũng cần được chia nhỏ hơn.
Đối với người đánh giá, cần phải tiến hành đánh giá một cách chính xác. Cần lựa chọn
những người đánh giá một cách khách quan, không thiên vị.
Hoạt động 3: Thực hiện kĩ thuật đặt câu hỏi để điều chỉnh, hỗ trợ quá trình dạy học.
Vai trò của đặt câu hỏi trong dạy học
- Đặt câu hỏi là phuơng pháp rất quan trọng, dễ điều khiển hoạt động nhận thức của học
sinh, giáo viên có khả nâng chỉ đạo nhận thức của cả lớp và của từng học sinh.


- Giúp cho học sinh thực sự hiểu bài và trang bị cho các em các kỉ năng tư duy cấp cao.
- Kích thích học sinh tích cục độc lập tư duy, khuyến khích học sinh tích cục suy nghĩ và
tự lực. Học sinh phải tư duy tích cục độc lập để tìm ra câu trả lời chính xác, đầy đủ, gọn
gàng nhất, tìm ra câu trả lời tối ưu một cách nhanh chóng nhất.
- Bồi dương cho học sinh phát triển năng lục diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học.
- Cung cấp kịp thời cho giáo viên những thông tin phản hồi nhanh chóng để biết được học
sinh có hiểu bài hay không; khám phá thái độ của học sinh, kiểm tra hiệu quả của việc
dạy, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học.
* Đối với câu hỏi:
- Câu hỏi đặt ra cho học sinh để học sinh có thể trả lời được.
- Câu hỏi cần ngắn gọn và rõ ràng, dễ hiểu.
- Nên hạn chế việc sử dụng những câu hỏi chỉ cần trả lời “có" hoặc “không".
- Đối với cách hỏi:
- Đảm bảo cho học sinh có đủ thời gian để trả lời.
- Nên sử dụng thêm cứ chỉ, ánh mắt động tác để khuyến khích học sinh trả lời.
- Cần chăm chủ theo dõi câu trả lời, khi cần đặt thêm câu hỏi phụ để gợi ý, dẫn dắt học
sinh trả lời, nhằm tránh lãng phí thời gian chờ đợi học sinh trả lời.
- Cần có thái độ bình tỉnh khi học sinh trả lời sai hoặc thiếu chính xác; tránh nôn nóng cắt
ngang câu trả lời khi không cần thiết.
Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là một bộ phận, một khâu quan trọng của quá trình dạy học. Kiểm tra,
đánh giá không chỉ xác định mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học, mà còn tác động
trở lại quá trình dạy học.
Với xu hướng đối mới kiểm tra, đánh giá hiện nay, các kỉ thuật kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập đòi hỏi phải được thực hiện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
* Tự chấm điểm:
............., ngày...tháng...năm....
Người viết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THPT28: Kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh trong trường THPT
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
Phần 1. Nhận thức việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng
Hoạt động 1: Khám phá một số khái niệm, mô tả đặc điểm và vai trò của các loại kế
hoạch giáo dục
1.1.Hoạt động giáo dục
- Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên
lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đúc, tri tuệ, thể chất thẩm mỹ và các
kỉ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tực học THPT hoặc đi vào cuộc sống
lao động.
- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp đuợc tiến hành thông qua việc dạy học các môn
học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trường Bộ Giáo
dục và đào tạo ban hành.
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) bao gồm các hoạt động ngoại
khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống
tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kĩ
năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi,
tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường;
- Hoạt động tập thể: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt cuối tuần.
- Các hoạt động ngoại khoá: Các hoạt động không thuộc chương trình chính thúc mà nhà
trường đang thực hiện, không có quỹ thời gian xác định trong thời khoá biểu của nhà
trường. Các hoạt động này có thể bao gồm việc thực hành các môn học trong vườn
trường hoặc xưởng sản xuất, các loại hình hoạt động khác nhau như hoạt động chính trị,
văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, lao động,...
1.2. Kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh


- Kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh: Là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ
thống về những hoạt động giáo dục dự định thực hiện đối với học sinh trong một thời
gian nhất định, với mục tiêu, cách thúc, trình tự, thời gian tiến hành.
1.3.Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh
- Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh: Việc tạo ra một cách có hệ thống về
những hoạt động giáo dục dự định thực hiện đối với học sinh trong một thời gian nhất
định, với mục tiêu, cách thúc, trình tự, thời gian tiến hành.
2.1.Các loại kế hoạch hoạt động giáo dục
- Theo tính tập thể hay cá nhân
- Theo thời gian trong năm học, kế hoạch hoạt động giáo dục một học kì, kế hoạch hoạt
động giáo dục theo tháng, kế hoạch hoạt động giáo dục theo tuần.
- Theo nội dung giáo dục
2.2. Đặc điểm và vai trò của các loại kế hoạch hoạt động giáo dục
Mọi loại kế hoạch hoạt động giáo dục có vị tri, vai trò quan trọng riêng trong quá trình
giáo dục học sinh ở nhà trường. Đối với giáo viên, để thực hiện có hiệu quả hoạt động sư
phạm của mình, họ cần coi trọng, xây dựng các loại kế hoạch hoạt động giáo dục một
cách nghiêm tuc, tỉ mỉ và chuyên nghiệp.
- Đối với các kế hoạch dài hạn (kế hoạch năm học, học kì): Kế hoạch thể hiện tính ổn
định tương đối với các mục tiêu chung, các hoạt động tổng thể trong một năm học và một
học kì.
- Đối với kế hoạch ngắn hạn (theo tháng, theo tuần): đòi hỏi người giáo viên cần cụ thể
hoá các nội dung trong kế hoạch theo thời gian, nguồn lực, phương thúc, cách đánh giá
Hoạt động 2: Phân tích vai trò của việc xây dựng kẽ hoạch hoạt động giáo dục đối với
giáo viên trong nhà trường THCS
Ý nghĩa của việc xây dung kế hoạch hoạt động giáo dục đối với giáo viên
Giúp giáo viên chủ nhiệm (GVCN) xác định rõ mục tiêu cần đạt được trong việc tổ chức
các hoạt động giáo dục. Từ đó đề ra các biện pháp, huy động nguồn lực một cách tối ưu
cho các hoạt động giáo dục. Kế hoạch làm giảm bớt những hành động tùy tiện, tự phát,
vô tổ chức và dễ đi chệch hướng mục tiêu.
- Kế hoạch hoạt động giáo dục đóng vai trò như kim chỉ nam cho mọi hoạt động của một
tập thể lớp.


- Là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc tổ chức các hoạt động giáo dục học
sinh.
Những hậu quả khi người giáo viên không coi trọng việc xây dung kế hoạch hoạt động
giáo dục
- Lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
- Thực hiện không đầy đủ, không chuyên nghiệp và toàn diện các nội dung giáo dục trong
nhà trường nhằm phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
- Không có căn cứ để kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động sư phạm của người giáo
viên, do đó, không tạo ra động lực thúc đẩy người giáo viên phấn đấu rèn luyện kỉ năng,
nghiệp vụ sư phạm.
Hoạt động 3: Phân tích vai trò của việc xây dựng kẽ hoạch hoạt động giáo dục đối với tập
thể học sinh THCS
Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đối với tập thể học sinh
- Giúp thực hiện tốt các chức năng của tập thể học sinh.
- Phát huy tốt các thế mạnh của tập thể học sinh trong việc giáo dục tùng cá nhân học
sinh.
- Làm cơ sở để tập thể học sinh trở thành tập thể tự quân.
Một số khó khăn khi xây dung kế ho ạch hoạt động giáo dục học sinh THCS
- Về đặc điểm tâm, sinh lí học sinh THCS.
- Những ảnh huởng tiêu cực của cơ chế thị trường.
- Mức độ quan tâm và tham gia của gia đình, các lực lượng xã hội khác trong việc tổ chức
các hoạt động giáo dục cho học sinh.
- Sự chưa coi trọng vai trò của việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh.
- Sự thiếu kỹ năng, nghiệp vụ trong quá trình xây dung kế hoạch hoạt động giáo dục học
sinh.
-Thiếu kinh phí và các nguồn lực cho việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
hoạch hoạt động giáo dục học sinh.
Hoạt động 4: Phân tích vai trò của việc xây dựng kẽ hoạch hoạt động giáo dục đối với
cán bộ quản lí nhà trường
1. Ý nghĩa của việc xây dung kế hoạch hoạt động giáo dục đối với cán bộ quản lí nhà


truởng
- Việc lập kế hoạch chu đáo sẽ đưa ra được phương án tối ưu nhất để thực hiện các mục
tiêu. Nhờ đó, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tiết kiệm được thời gian.
- Tạo sự thống nhất trong hoạt động của nhà trường.
- Giúp các cấp quản lí ứng phó linh hoat với những thay đối của môi trường.
- Kế hoạch nõ ràng sẽ thuận lơi hơn cho các bộ phận triển khai và thực thi nhiệm vụ.
- Là cơ sở cho chức năng kiểm tra, đánh giá.
2. Đánh giá của cán bộ quản lí nhà trường về tầm quan trọng của việc xây dung kế hoạch
hoạt động giáo dục học sinh trong thực tế
Trao đối thông tin giữa các học viên trong lớp học.
Nội dung 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG kẾ hoẠch HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỞNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Hoạt động 1: Xác định các mục tiêu của việc xây dựng kẽ hoạch hoạt động giáo dục học
sinh THCS.
1.Thiết kế các mục tiêu của kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh
-Các loại mục tiêu trong kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh. Mục tiêu diễn đạt định
tính. Các chỉ tiêu và các danh hiệu phấn đấu.
-Cách viết mục tiêu trong kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh.
2.Các căn cứ để thiết kế mục tiêu của kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh
-Kế hoạch giáo dục trong năm học của nhà trường.
-Đặc điểm học sinh lớp chủ nhiệm.
-Năng lực, sở trường của người giáo viên.
-Nội dung giáo dục cho học sinh.
-Loại kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh.
-Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
-Điều kiện kinh tế, văn hóa, lễ hội của địa phương nơi nhà trường hoạt động.
3.Ýnghia của các mục tiêu trong kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh


-Định hướng và chỉ đạo việc thiết kế các nội dung hoạt động, phuơng thúc và nguồn lực
tham gia thực hiện.
-Là công cụ đánh giá kết quả xây dung và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong
nhà trường.
Hoạt động 2: Xác định các nội dung của kẽ hoạch hoạt động giáo dục học sinh THCS.
1.Các nội dung trong kế hoạch hoạt động giáo dục
Kế hoạch hoạt động giáo dục là chương trinh hành động trong tương lai hướng vào việc
thực hiện một mục tiêu giáo dục nhất định, được cụ thể hoá bởi các nội dung công việc,
thời gian, phuơng thúc thực hiện và các nguồn lực. Do đó, các nội dung chính trong một
bản kế hoạch bao gồm:
-Xác định mục tiêu (Làm gì? - vvhat)
-Xây dựng nội dung (Ai làm? - vvho)
-Lụa chọn phuơng thúc (Làm như thế nào? - H ow)
-Thời gian (Khi nào làm?- When)
-Địa điểm (Làm ở đâu? - vvhere)
-Kiểm tra, đánh giá kết quả thựchìện kế hoach hoat động (Ched1- Control)
2.Các căn cứ để xác định các nội dung trong kế hoạch hoạt động giáo dục
-Loại kế hoạch hoạt động giáo dục.
-Đặc điểm tình hình của họ c sinh lớp chủ nhiệm.
-Kế hoạch năm học của nhà trường.
-Xác định sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị của nhà trường cũng như tập thể lớp.
-Nguồn lực của nhà trường.
3.Các yèu cầu khi xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
-Kế hoạch hoạt động giáo dục phẳi phù hợp với trình độ và đặc điểm tâm sinh lí của học
sinh, chủ ý phát huy vai trò chủ thể tự giáo dục của học sinh và tập thể học sinh.
-Phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường, địa phuơng.
-Khai thác, phát huy được vai trò của gia đình, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội
khác trong quá trình giáo dục học sinh.


-Thể hiện tính khách quan, tính bất buộc, tính ổn định, tính linh hoạt, mềm deo và tính rõ
ràng.
Hoạt động 3: Mô tả các phương pháp xây dựng kẽ hoạch hoạt động giáo dục học sinh
THCS.
1.Xây dung kế hoạch so bộ: thực hiện theo công thúc 5W-1H-2C- 5M
1.1.Xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được theo nguyên tắc lW(Why)
Xác định được yêu cầu, mục tiêu giúp người lập kế hoạch luôn hướng trọng tâm các công
việc vào mục tiêu và đánh giá hiệu quả cuổi cùng.
Khi xây dựng hệ thống mục tiêu người viết kế hoạch cần trả lởi một số câu hỏi sau:
-Tại sao bạn phải làm công việc này?
-Nó có ý ngh1a như thế nào với tổ chức, bộ phận của bạn?
-Hậu quả nếu bạn không thực hiện chứng?
Để xác định mục tiêu một cách tốt nhất có thể áp dựng nguyên tắc SMART, cụ thể như
sau:
s - Speolic - Cụ thể, dế hiểu: chỉ tiêu phải cụ thể, dễ hiểu vì nó định hướng cho các hoạt
động trong tương lai.
M - Mesureable - Đo lưởng được: chỉ tiêu mà không đo lưởng đuợc thì không biết trong
quá trình thực hiện có đạt được hay không?
A - Attainable - vừa sức để có thể đạt được: chỉ tiêu phải có tính thách thúc để cố gắng,
nhưng cũng đừng đặt chỉ tiêu cao quá mà không thể đạt nổi.
R - Result - Or1ented- Định hướng kết quả: Đây là tiêu chí đo lưởng sự căn bằng giữa
khả năng thực hiện so với nguồn lực của lớp (thời gian, nhân sự, quỹ hoạt động và các
điều kiện khác,...).
T - Time - bound - Giới hạn thời gian: Mọi công việc phải có thời hạn hoàn thành, nếu
không nó sẽ bị trì hoãn. Thời gian hợp lí giúp hoạt động của lớp vừa đạt được mục tiêu cơ
bản lai vừa dưỡng sức cho các mục tiêu khác.
1.2.Xác định nội dimg kế hoạch 1W(what)
Ở bước này, chứng ta phải xác định bản kế hoạch có những nội dung gì và chứng có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
1.3.Xác định phương pháp thực hìện công việc 1H (How)


Ở bước này, chứng ta xác định xem các nội dung kế hoạch đuợc thực hiện như thế nào
với các tiêu chuẩn gì, có những tài liệu nào hướng dẫn thực hiện công việc?
1.4.Xác định nơi thực hiện các nội dung trong kế hoạch, thời điểm và người thực hìện
công việc-Xác định 3W
Ở bước này, chứng ta phải xác định rõ một số vấn đề là:
*Whene: Ở đâu, có thể bao gồm các câu hỏi sau:
-H oạt động đó đuợc thực hiện ở những nơi nào?
-H oạt động được kiểm tra ở Đâu?
*When: Khi nào giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động đó, hoạt động đó thực hiện khi nào,
khi nào kết thúc,...?
-Để xác định được thời hạn phải làm công việc, chứng ta cần xác định được mức độ khẩn
cẩp và mức độ quan trọng của tùng công việc.
-Có 4 loại hoạt động khác nhau: hoạt động quan trọng và khẩn cẩp, hoạt động không
quan trọng nhưng khẩn cáp, hoạt động quan trọng nhưng không khẩn cẩp, hoạt động
không quan trọng và không khẩn cẩp. chứng ta phải thực hiện hoạt động quan trọng và
khẩn cẩp trước.
Ai, bao gồm các khia cạnh sau:
-Ai thực hiện hoạt động đó?
-Ai kiểm tra ?
-Ai hổ trợ?
-Ai chịu trách nhiệm...?
1.5.Xác định phương pháp kiểm soát
Ở bước này, người lập kế hoạch cần xác định nõ có những loại hoạt động nào trong kế
hoạch, tính chất của tùng loại hoạt động đó là gì, những ai thực hiện hoạt động đó, khi
cần thì tác động như thế nào?
1.6.Xác định phương pháp kiểm tra
-Có những bước hoạt động nào cần phải được kiểm tra? Thông thường thì có bao nhiêu
hoạt động thi cũng cần số luợng tương tự các bước phải kiểm tra.
-Tần suất kiểm tra như thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện 1 lần hay thường xuyên (nếu
vậy thi bao lâu một lần?).


-Ai tiến hành kiểm tra?
-Những điểm kiểm tra nào là trọng yếư? Điểm kiểm tra trọng yếu tuân theo nguyên tắc
Pareto (20/00), túc là những điểm kiểm tra này chỉ chiếm 20% số lương nhưng chiếm đến
80% khiổ1 lượng sai sót.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề
nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Nội dung 3
TỐ CHỨC THỰC HIỆN KẼ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH TRONG
NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. Hoạt động 1. Triển khai và tổ chức thực hiện kẽ hoạch hoạt động giáo dục
Những nội dung chính được nêu ra trong cuộc triển khai:
-Mục tiêu của cuộc họp.
-Phân công thực hiện, sấp xếp nhân lực, phân bổ kinh phí và các điều kiện vật chất cho
việc thực hiện kế hoạch.
-Lập chương trình hoạt động, tức là kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện các việc đã nêu
trong kế hoạch.
-Giao kế hoạch cho các bộ phận.
-Ra các quyết định thực hiện kế hoạch.
Sau khi kết thúc cuộc họp, người chịu trách nhiệm điều khiển phải đảm bảo rằng tất cả
các công việc đã đuợc phân công cho các cá nhân cụ thể một cách hợp lí, nêu nõ thời gian
tiến hành và kết thúc, địa điểm thực hiện. Tất cả những điều trên cần phải được ghi vào
biên bản cuộc họp.
Để đảm bảo kiểm soát việc thực hiện một cách dễ dàng, sau cuộc họp, người chủ trì cuộc
họp cần có một số sản phẩm như biên bản cuộc họp, một số bảng biễu về kế hoạch thực
hiện công việc.
Trong quá trình triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục, cần lưu ý một số vấn đề sau:
-Thực hiện quyền chỉ huy, hướng dẫn triển khai nhiệm vụ.
-Thường xuyên đôn đổc, động viên và kích thích.
-Giám sát và điều chỉnh, sửa chữa.
-Thúc đẩy các hoạt động phát triển.


Cấu trúc bản kế hoạch cổng tác chủ nhiệm
Kế hoạch từng tháng
Kế hoạch Sơ kết học kì
Kế hoach Tổng kết năm học
Kế hoạch hoạt động hè
Đặc điểm môi trưòrng lớp học.
- Tổng số học sinh:... Trong đó:...
Thuận lợi- Thời cơ
Khó khăn- Thách thúc
Hoạt động 2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục
Ý nghía của đánh giá về thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục học sinh
-Hoạt động đánh giá giúp giáo viên nhận biết được kết quả hoạt động có phù hợp với mục
tiêu đã đề ra hay không, những điều đã thực hiện tốt và những việc chưa đạt yêu cầu,
đồng thời tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động giáo dục.
-Việc đánh giá là cơ sở để giáo viên thực hiện bước kế tiếp là rút kinh nghiệm. Nếu việc
đánh giá đạt yêu cầu sẽ giúp giáo viên điều chỉnh, định hướng đứng đắn trong những hoạt
động giáo dục kế tiếp.
1.Những công việc cần thực hiện khi đánh giá, rút kinh nghiệm
-Nêu ra tất cả những công việc đã thực hiện tốt hoặc chưa đạt yéu cầu, những công việc
chưa thực hiện được. Khi nêu hiệu quả của công việc
cần nêu rõ ai là người thực hiện công việc đó để tiện cho việc tìm nguyên nhân ảnh
hương và khâu rút kinh nghiệm tiếp theo. Khi trình bày những thành tích đạt được cần
phải có dẫn chủng minh hoạ rõ ràng, cụ thể, chính xác và đầy đú. Giáo viên cũng có thể
sú dựng một số thang đánh giá về hiệu quả giáo dục đối với các em học sinh để tham
khảo khi đánh giá hiệu quả của hoạt động giáo dục.
-Tiếp theo giáo viên sẽ tìm hiểu, phân tích những nguyên nhân, điều kiện ảnh hưởng đến
việc thực hiện hoạt động giáo dục. Trong phần này, cần đề cập đến những nguyên nhân
chủ quan
-Sau khi phân tích các nguyên nhân ảnh huởng đến hoạt động, giáo viên sẽ tổ chức rút
kinh nghiệm. Trong phần này, cần hệ thống đuợc những việc đã thực hiện tốt để tiếp tực


phát huy và hoàn thiện. Đồng thời hệ thong những việc chưa làm được hoặc chưa thực
hiện tốt nhằm đua ra phương hướng điều chỉnh khắc phục. Tóm lai, giáo viên phải đua ra
được những đề xuất, kiến nghị thật cụ thể, chi tiết nhằm phát huy ÍD1 đa những năng lực
đã có và hạn chế những thiếu khuyết trong các hoạt động giáo dục tiếp theo.
-Việc đánh giá, rút kinh nghiệm thưởng được thực hiện khi kết thúc hoạt động, nhưng
cũng có thể thực hiện theo tùng giai đoạn nếu thấy cần thiết.
2.Đối tượng tham gia đánh giá
Việc đánh giá có thể do các giáo viên tự thực hiện hoặc kết họp với các lực lượng giáo
dục khác cùng thực hiện, chứng ta cũng có thể tổ chức cho cả giáo viên và học sinh cùng
thực hiện, hoặc giáo viên tổ chức cho các em học sinh tự nhận xét và rút kinh nghiẾm để
phát huy tính tích cục, chủ động và tự quân của các em học sinh.
Hoạt động 3. Thực hành triển khai và thực hiện việc đánh giá một kẽ hoạch hoạt động
giáo dục cho học sinh THCS hướng tới một chủ điểm giáo dục trong năm hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lóp dành cho họ c sinh TH CS
1) Người chủ trì nêu ra mục tiêu của cuộc họp, yéu cầu thư kí ghi lại những nội dung cần
thiết vào biên bản cuộc họp.
2) Thực hiện thảo luận và phân công công việc.
PHUƠNG PHẮP, PHUƠNGTIỆN
Thuyết trình, vấn đáp, thẳo luận nhóm, giấy Ạ), bút viết bảng, máy tính, máy chiếu...
CẤC BUỚC TIẾN HẰNH
Bước 1. Lớp được chia làm hai nhóm. Mọi nhóm sẽ lụa chọn một mẫu giáo án về hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Sau đó mọi nhóm sẽ tổ chức triển khai và thực hiện việc
đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đó.
Bước 2. Các nhóm thảo luận, lụa chọn các ý kiến ghi ra giấy Ạ), cử người đại diện lên
trình bày.
Bưóc3. Đại diện các nhòm lần lưot báo cáo. Các nhóm khác nghe, nêu câu hòi phản biện.
Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá
Đánh giá nhận thức và kỉ năng, thái độ của người học thông qua các bài tập tình huống,
sản phẩm thiết kế của nhóm.
............., ngày...tháng...năm....


Người viết



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×