Tải bản đầy đủ

CỬA HÀNG COFFEE AND FASHION

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING

Đề tài:

CỬA HÀNG COFFEE & FASHION

NHÓM SINH VIÊN: NHÓM 3
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018

1


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING


ĐỀ TÀI:

CỬA HÀNG COFFEE & FASHION

NHÓM SINH VIÊN: NHÓM 3
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018

2


1. SỨ MỆNH VÀ DANH SÁCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG
1.1. Mô tả quy trình cho việc tổ chức và xác định nhu cầu khách hàng. Nhận xét về
quá trình và kết quả của nhóm.


Tìm đến những khách hàng tiềm năng và tìm hiểu bằng cách đặt câu hỏi để hiểu rõ
về tình huống của họ.



“Đọc” khách hàng – tức là tinh tế nắm bắt các đầu mối, thông tin từ các trao đổi của
khách hàng.



Cho khách hàng biết những ý kiến của mình và hỏi khách hàng có đồng ý như vậy
hay không. Sau đó sẽ nói rõ hơn về sản phẩm của nhóm và cách mà nó có thể giải
quyết vấn đề của khách hàng



Xử lý thông tin – tóm gọn những ý chính trong những câu trả lời của khách hàng để
từ đó có thể xác định nhu cầu khách hàng.



Quá trình diễn ra khá suôn sẻ và kết quả là tóm gọn được một vài nhu cầu mà hầu hết
các khách hàng đều quan tâm tới.

1.2. Tuyên bố nhiệm vụ (mission statement) cho dự án
Sứ mệnh của cửa hàng chúng tôi là cung cấp những loại thức uống thật ngon và
những bộ trang phục thật đẹp cho khách hàng. Cửa hàng của chúng tôi tập trung vào
giới trẻ - những vị khách đam mê thời trang và ăn uống. Chúng tôi luôn ý thức rằng
khách hàng sẽ không tìm đến nếu dịch vụ chúng tôi cung cấp không được tốt và nhân
viên không được đào tạo bài bản.
1.3. Danh sách các nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của nhóm


Giới trẻ thường có xu hướng đi sắm đồ với bạn bè nhưng không phải những người
bạn đi chung tất cả đều có chung sở thích sắm đồ -> những người bạn đó có thể vừa
ngồi uống nước vừa tư vấn đồ cho người bạn của mình.



Các bạn nữ thường có thói quen đi sắm đồ quên cả thời gian -> người yêu của họ
muốn có một nơi ngồi đợi thoải mái kèm theo những ly nước thật ngon thay vì phải
đứng trước shop đợi.



Thường sau khi sắm đồ xong thì các bạn nữ sẽ cảm thấy rất vui và muốn tận hưởng
niềm vui đó bằng việc đi ăn uống tán gẫu với bạn bè, thay vì phải di chuyển tới địa
điểm khác thì họ chỉ cần bước vài bước chân là có thể có những không gian thoải
mái như vậy, vừa tiết kiệm thời gian lại vừa đỡ tốn công sức.
3






2. PHÁC THẢO KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU KĨ THUẬT VÀ XEM XÉT SÁNG
CHẾ
2.1. Bảng câu hỏi khảo sát:
Câu 1: Bạn thích phong cách décor nào sau đâu cho 1 quán café?
Phong cách tối giản

Phong cách hiện đại Phong cách Bohenmian

cách Shabby Chic
Câu 2: Bạn sẽ chọn đến quán café kết hợp với laoij hình nào sau đây:
Café thời trang Café hiệu sách (sang câu 4)
Câu 3: Nếu chọn café thời trang, bạn mong muốn sẽ có loại thời trang nào?
Phong cách cổ điển

Phong cách tối giản

Phong cách Bohenmian

Câu 4: Loại Menu nào sau đây khiến bạn yêu thích hơn?
Café và các thức uống khác

Chỉ có café

Câu 5: Mức giá nào bạn cho là hợp lý cho việc chi trả tại 1 cửa hàng café?
20.0

– 50.000 50.000 – 100.000

2.2. Thống kê và lựa chọn Concept phù hợp:
Bảng chọn phong cách cho
quán cà phê
Phong cách Minimalist (Tối
giản)
Phong cách Modern (Hiện

50%

đại)
Phong cách Bohenmian
Phong cách Shabby Chic

36%
21%
32%

Bảng chọn sự kết hợp cùng
quán café
Café thời trang
Café sách

23%
77%
4

Phong


Bảng chọn loại sản phẩm
thời trang
Phong cách cổ điển
Phong cách tối giản
Phong cách Bohenmian

17.40%
69.60%
13%

Bảng chọn loại Menu yêu
thích
Menu có café + thức uống
khác
Menu chỉ café

93%
7%

Bảng chọn mức giá (đơn
vị: Đồng)
22.000 - 50.000
50.000 - 100.000

93%
7%

Kết luận: Lựa chọn xây dựng mô hình kinh doanh café thời trang với phong cách
trang trí tối giản, kinh doanh mặt hàng thời trang theo phong cách tối giản, phục vụ
menu đa dạng và có mức giá dao động trong khoảng 20.000 – 50.000
2.3. Đối thủ cạnh tranh gần nhất:
The coffee house x Libé: Mô hình kinh doanh được hợp tác giữa 2 thương hiệu đến
từ 2 ngành khác nhau.

3. SÀNG LỌC SƠ BỘ, LỰA CHỌN KHÁI NIỆM VÀ LỊCH TRÌNH
3.1. Các khái niệm
Khái niệm 1: Mô hình quán Café không gian Minimalist kết hợp mua sắm quần áo
theo phong cách tối giản. Thực đơn gồm café và nước uống mức giá từ 22.00050.000

5


Khái niệm 2: Mô hình Café không gian hiện đại kết hợp mua sắm quần áo theo
phong cách tối giản. Thực đơn gồm café và nước uống mức giá từ 22.000-50.000
Khái niệm 3: Mô hình Café không gian hiện đại kết hợp mua sắm quần áo theo
phong cách cổ điển. Thực đơn gồm café và nước uống mức giá từ 22.000-50.000
Khái

Không

niệm

gian
1
2
3

Sự mới lạ

0
1
1

1
1
1

Giá cả

Ánh sáng

1
1
0

0
1
1

Menu

Chi phí

1
1
1

Hạng

1
0
0

Danh sách các bất ổn chính


Làm thế nào tạo sự đồng nhất giữa café và quần áo



Thực đơn café có gì đặc biệt



Nguồn hàng quần áo



Thiết kế không gian thế nao để tạo được sự thuận tiện khi khách hàng vừa uống café
vừa mua sắm



Lựa chọn mặt bằng
3.2. Lịch trình

6

1
2
3


4. Đánh giá khái niệm lần cuối và mô hình

2. PHÂN TÍCH CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
2.1. Phân tích cơ hội thị trường để xác định sức hấp dẫn và khả năng
thành công.
Phân tích cơ hội thị trường theo ma trận (Bảng 1).
Bảng 1: Ma trận phân tích các cơ hội thị trường
Khả năng thành công
Sức hấp dẫn
High

High
low
Mô hình quán Café Mô hình Café không
không

gian gian hiện đại kết hợp

Minimalist kết hợp mua sắm quần áo
mua sắm quần áo theo phong cách tối
theo phong cách tối giản.
Low

giản.
Mô hình Café không Mô hình Café không
gian hiện đại kết hợp gian hiện đại kết hợp
mua sắm quần áo thư viện đọc sách.
theo phong cách cổ
điển.

7


2.2. Phân tích cơ hội thị trường dựa trên các yếu tố
2.2.1. Xây dựng ma trận đánh giá cơ hội dựa trên các yếu tố bên ngoài:
STT Các yếu tố bên ngoài
Tầm quan trọng
Trọng số
Điểm
1

Môi trường kinh tế

0.15

3

0.45

2

Môi trường chính trị

0.03

2

0.06

3

Môi trường tự nhiên

0.14

3

0.42

4

Môi trường xã hội

0.1

4

0.4

5

Môi trường công nghệ

0.01

2

0.02

6

Đối thủ tiềm năng

0.2

3

0.6

7

Các sản phẩm thay thế

0.1

3

0.3

8

Khách hàng

0.17

3

0.51

9

Đối thủ cạnh tranh

0.1

3

0.3

Tổng điểm

3.16

Thông qua đánh giá các yếu tố bên ngoài, cho thấy đây vẫn là một thịn trường tiềm năng và đầy
cơ hội cho doanh nghiệp phát triển mô hình kinh doanh này.
2.2.2. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố dựa trên các yếu tố bên trong:
STT
Các yếu tố bên trong
Tầm quan trọng
Trọng số
Điểm
1

Tài chính

0.2

3

0.6

2

Nhân sự

0.25

2

0.5

3

Tổ chức

0.15

2

0.3

8


4

Marketing

0.25

3

0.75

5

Thiết bị công nghệ

0.15

2

0.3

Tổng điểm

2.45

Thông qua bảng đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp vẫn còn
nhiều hạn chế, cần nỗ lực nhiều hơn các mặt để đối phó với những rủi ro trước mắt.
2.2.3. Chi phí tiếp cận khách hàng mục tiêu và hiệu quả
Chi phí nghiên cứu thị trường, khảo sát khách hàng vào khoảng 5-7% chi phí quảng cáo.
Chi phí chạy cho việc tiếp cận khách hàng mục tiêu, thông qua các hoạt động quảng cáo, chạy
ads facebook, youtube, instagram, google,... các hoạt động hoạt náo, event trước cửa hàng, các
hoạt động khuyến mãi,... dự tính chi từ 12-15% trên tổng vốn.
2.2.4. Điều gì tác động vào hiệu quả tài chính thể hiện qua chỉ số ROI
Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) được sử dụng như là một cách thức tiện lợi để xác định mức độ
ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản. Mục đích của công thức này là so
sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty, và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh
thu.
Thu nhập ròng

Doanh số bán

ROI = ------------------- x
Doanh số bán

Thu nhập ròng

------------------

Tổng tài sản

=

--------------------

Tổng tài sản

Theo công thức trên thì tỷ lệ "Thu nhập ròng/Doanh số bán hàng" chính là thước đo biên lợi
nhuận, và đó cũng chính là chỉ số phản ánh cách thức tạo ra lợi nhuận của công ty. Còn tỷ số
"Doanh số bán hàng/Tổng tài sản" thể hiện cách thức công ty khai thác nguồn lực của mình để
tạo ra doanh thu. Rõ ràng nếu khả năng sử dụng tài sản của công ty là không đổi thì hệ số thu
nhập trên đầu tư phụ thuộc chặt chẽ vào biên lợi nhuận: tỉ suất lợi nhuận càng cao thì ROI càng
cao và ngược lại. Trường hợp mức độ sử dụng nguồn lực không đổi mà vẫn có biên lợi nhuận
cao phản ánh khả năng kinh doanh khéo léo của công ty: Marketing thu hút nhiều khách
hàng, nắm được cơ hội bán hàng khi thị hiếu khách hàng đang tăng... Còn khi biên lợi nhuận
không đổi, doanh số bán hàng càng cao thì chứng tỏ cách khai thác tài sản của công ty càng hiệu
quả, và lúc đó kéo theo ROI cao.

9


2.3. Nhu cầu khách hàng cần được đáp ứng
Vì đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên, các bạn trẻ trong độ tuổi 15-30, do đó cửa hàng
cần đáp ứng các nhu cầu sau:
-

Không gian quán cafe và shop quần áo phải được decord theo lối hiện đại, tối giản, đẹp,
để mọi người có thể checkin, chụp hình,...

-

Thực đơn về các loại thức uống, phải đa dạng, mới lạ, nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng,
thẩm mỹ..

-

Shop quần áo phải tạo được không gian thoáng đãng, quần áo kiểu dáng theo phong cách
Minimalism, hợp thời.

-

Phong cách phục vụ của nhân viên cũng là một điểm khá quan trọng trong việc quyết
định sự hài lòng của khách hàng.

2.4. Phân khúc khách hàng mục tiêu:


Giới trẻ: có cả nam và nữ nhưng chủ yếu là nữ, từ 14 đến 35 tuổi



Khu vực Bình Dương



Thích mua sắm quần áo và uống café tán gẫu

2.5. Chân dung khách hàng cụ thể:


Khách hàng nữ, là học sinh, sinh viên người đã đi làm



Khu vực thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, giáp với TPHCM



Gần các trường học, trường đại học, cao đẳng



Thích mua sắm và uống café tán gẫu

3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
3.1. Lựa chọn chiến lược (Phòng thủ hay phản công)
a) Mục tiêu về thị phần:
- Tạo lòng tin cho khách hàng
- Tăng khách hàng và thay đổi trải nghiệm về dịch vụ mới (ở đây là kinh doanh quán café kết
hợp cửa hàng thời trang)
- Chia sẻ thị phần từ đối thủ bằng cách giới thiệu các giá trị cao hơn
- Tăng nhận biết về các loại sản phẩm và thuyết phục khách hàng
b) Mục tiêu về tăng lợi nhuận:
- Tăng lượt khách đến (chia sẻ khách hàng từ đối thủ)
10


- Tối ưu hóa chi phí truyền thông và lắp đặt
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược:
-

Không phải là doanh nghiệp tiên phong thực hiện mô hình kinh doanh mới

-

Không đủ khả năng mua lại doanh nghiệp tien phong

-

Đối thủ cạnh tranh là doanh nghiệp tiên phong (cụ thể là The Coffee House x Libé), chưa
nhận thấy sự xuất hiện của đối thủ khác

-

Là doanh nghiệp đi sau nên có khả năng nghiên cứu kĩ đối thủ để đưa ra những cải tiến
và bổ sung tốt hơn

→ Lựa chọn Chiến lược phản công (Reactive) bao gồm các việc cần làm là:
-

Thiết lập tiêu chuẩn mới.

-

Vượt qua công nghệ, chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp đối thủ.

-

Thay đổi, cải tiến các dịch vụ tốt hơn do sự tác động trở lại của khách hàng, cân nhắc mở
rộng sang thị trường và mô hình mới

-

Tạo chỗ đứng chống lại sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh

-

Thực hiện chiến lược mô phỏng: mô phỏng sản phẩm, dịch vụ của đối thủ và hoàn thiện
nó.

3.2. Chiến lược phát triển sản phẩm mới ( ma trận Ansoft )
Ma trận Ansoff cũng thường được gọi là lưới sản phẩm thị trường hoặc ma trận sản phẩm thị
trường khách hàng. Nó cho thấy 4 lựa chọn cho tăng trưởng bằng cách kết hợp các sản phẩm
hiện có và mới với các thị trường hiện tại và mới, được vẽ trên một ma trận. Nó giúp làm nổi bật
nguy cơ mà một chiến lược tăng trưởng cụ thể có thể khiến bạn tiếp xúc khi bạn di chuyển từ
một phần của ma trận này sang ma trận khác.

11


Theo lý thuyết phát triển thị trường của Ansoff, ma trận này như một công cụ tiếp thị chiến lược
liên kết chiến lược tiếp thị của công ty với định hướng chiến lược chung của nó. Cách tiếp cận
này cung cấp bốn chiến lược tăng trưởng bao gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị trường,
phát triển sản phẩm và đa dạng hóa. Có thể nói ma trận Ansoff là một cách để kiểm tra các sản
phẩm và thị trường hiện có của công ty, cho thấy các sản phẩm có thể bắt đầu tạo ra và thị trường
có thể nhập vào. Ma trận Ansoff trình bày các sản phẩm và lựa chọn thị trường có sẵn cho một tổ
chức.
→ Phát triển sản phẩm (Product Development) – Đây là việc tạo ra các sản phẩm hoặc biến thể
mới của sản phẩm để bán cho khách hàng hiện tại của bạn. Ngoài ra, công ty có thể xem xét các
cách khác để nâng cao tính thẩm mỹ của sản phẩm hoặc cải thiện nó theo những cách
khác. Những phát triển mới có thể dựa trên phản hồi của khách hàng.

12


3.3. Ma trận BCG

Kinh
Tốc độ tăng
trưởng thị
trường

doanh

cafe

Kinh

quán Mô hình kinh doanh
kết hợp

doanh

thời Cafe sách

trang

Thị phần tương đối

-

Ngôi sao: Kinh doanh quán café ngày càng phát triển, chiếm lượng thị phần tương đối
lơn trong ngành F&B. Càng ngày chủ quán càng chú trọng vào không gian, thực đơn
và cung cách phục vụ. Cùng sự du nhập mạnh mẽ và đẩy mạnh nhượng quyền của các
thương hiệu ngoại. Ngày nay, mọi người đặc biệt là giới trẻ vẫn đang theo đuổi xu
hướng và có nhu cầu cao trong việc “ra quán” thưởng thức nước uống vào những
ngày rảnh rỗi

-

Chấm hỏi: mô hình kinh doanh mới mẻ tuy nhiên mức độ thành công khá cao. Thu
hút sự tò mò, hiếu kỳ của khách hàng, khai thác được lượng khách một cách hiệu quả.
Tuy nhiên, đòi hỏi sự kết hợp mới lại, địa hình, mặt bằng thu hút và kỹ năng quản lý
bán hàng cao

-

Con bò: hiện ngành kinh doanh thời trang đang bão hòa, chậm phát triển. Khi có quá
nhiều sự cạnh tranh và xu hướng thời trang nhanh bị tẩy chay và theo các nghiên cứu
mời đây, con người ta chỉ sẵn sàng chi tiền để có được một sản phẩm công nghệ hơn
là quần áo

13


-

Con chó: mô hình chiếm một thị phần nhỏ và khá kén khách, cùng với sự cạnh tranh
với những thư viện mở ra miễn phí dành cho hs sv. Đã có khá nhiều nhà đầu tư đi
theo mô hình này nhưng chưa có sự khác biệt và có mức tăng trưởng nổi trội

Chiến lược thâm nhập thị trường
Buid ( xây dựng ): chiến lược này áp dụng cho dấu chấm hỏi. Doanh nghiệp cần được củng cố
SBU bằng cách đầu tư và tăng trưởng của thị phần. Phải hy sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm tới
mục tiêu dài hạn khi áp dụng chiến lược này
-

Sản phẩm đang có thị phần nhỏ trong một thị trường thuộc vào loại hấp dẫn (đang
tăng trưởng cao).

-

Chiến lược của doanh nghiệp có thể là tìm cách tăng thị phần. Có nghĩa là là di
chuyển về hướng vị trí “ngôi sao” bằng cách cải tiến sản phẩm, dịch vụ.

-

Tập trung đầu tư để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trong thị trường đó.

Bằng cách chấp nhận hy sinh lỗ thời gian đầu, đầu tư và đi đầu trong việc phát triển mô hình kết
hợp kinh doanh café và thời trang đầu tiên tại Việt Nam. Chú trọng vào không gian và tính đồng
nhất của hai loại hình, xây dựng thói quen mới trong mua sắm và uống café của khách hàng

3.4. Chiến lược thương hiệu dù
Chiến lược này sử dụng một thương hiệu chung cho mọi sản phẩm của công ty. Tất cả các sản
phẩm từ cách decord cửa hàng, thức uống tới thời trang may mặc đều sở hữu một thương hiệu
chung mang tên công ty.
Ưu điểm chính của chiến lược này là quy tụ về một tên gọi duy nhất. Nhận thức về thương hiệu
sản phẩm có thể giúp mang lại sự ủng hộ nhanh chóng của công chúng. Trong một thị trường
nhỏ, cửa hàng có thể tốn rất ít chi phí cho hoạt động Marketing để đạt được tiếp cận khách hàng
mục tiêu.

3.5. Điều lệ đổi mới sản phẩm (PIC)
Background: Mô hình kinh doanh café thời trang nhằm thay đổi trải nghiệm của khách hàng về
dịch vụ kết hợp giữa café thời trang, không gian giải trí kết hợp giữa mua sắm và café trò chuyện
Focus: tập trung kinh doanh café với đa dạng các loại thức uống phù hợp nhu cầu khách hàng
mục tiêu
Goals-Objectives: Dự án quán café thời trang là quán chuyên cung cấp các mặt hàng thời trang
cho giới trẻ đặc biệt là nữ kết hợp với không gian café đẹp, trang nhã, cuốn hút
Mục tiêu ngắn hạn:
14




được nhiều bạn trẻ đặc biệt là học sinh, sinh viên biết đến



mở rộng thực đơn đồ uống đa dạng



thu được doanh thu năm đầu tiên khoảng 20% số vốn bỏ ra

Mục tiêu dài hạn:


Mở rộng thêm nhiều cửa hàng trong khu vực Bình Dương



Lợi nhuận tăng



Thị phần

Guidelines:
Tiếp cận với khách hàng mục tiêu thông qua quảng cáo (banner, tờ rơi, facebook)
Tập trung vào chất lượng, hương vị đồ uống
Không gian thiết kế hiện đại

CÂU HỎI TRẢ LỜI RIÊNG
1. Tại sao doanh nghiệp cần phát triển sản phẩm mới? (lấy vd)
Sản phẩm mới là: một sản phẩm có nhiều thuộc tính, nhiều cấp độ, do vậy mới trong từng thuộc
tính, từng cấp độ có thể coi là sản phẩm mới
Sản phẩm mới: dưới góc độ Marketing, mới là thỏa mãn nhu cầu, đem lại giá trị mới cho người
tiêu dùng.
Phát triển sản phẩm mới là: việc chuyển đổi một cơ hội thị trường thành một sản phẩm sẵn sàng
để bán ra thị trường.
Phát triển sản phẩm mới là một điều tất yếu: Marketing là nghệ thuật phát hiện nhu cầu và tìm
mọi cách thỏa mãn chúng. Nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi, vì vậy sản phẩm cần thay đổi.
Một thực tế rằng hiện nay các doanh nghiệp đang đối dầu với điều kiện kinh doanh ngày càng
khắc khe hơn do:
-

Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học và công nghệ làm nảy sinh nhu cầu mới

-

Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắc khe của khách hàng với các loại sản phẩm khác
nhau

-

Khả năng thay thế nhau của các sản phẩm cao

-

Tình trạng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt

15


Do đó, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện mình trên các phương diện: nguồn
lực sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh, sự ứng xử nhanh nhạy với những biến động của môi
trường xung quanh, và nhất là thay đổi danh mục sản phẩm.
Doanh nghiệp thường có một danh mục sản phẩm bao gồm chủng loại và chất lượng và phải lựa
chọn giữa hai chiến lược sản phẩm là đa dạng hóa hay chuyên môn hóa.
Sự biến đổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo chiều
hướng khác nhau như:
-

Hoàn thiện sản phẩm hiện có

-

Phát triển sản phẩm mới tương đối

-

Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời

Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng phát triển khá phổ
biến. Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích
cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các nhóm khách hàng khác nhau. Sự
phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng
đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng.
2. Đặc điểm cơ bản của 1 chiến lược là gì? (lấy vd)
Các đặc trưng cơ bản đó là:
- Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng
thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Tính
định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc
trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong
dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Nó chỉ mang tính định hướng, còn
trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh
tế, xem xét tính hợp lý và điều chỉnh cho phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh để
đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khắc phục sự sai lệch do tính định hướng của chiến lược gây ra.
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để
đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng các nguồn lực (nhân lực,
tài sản cả hữu hình lẫn vô hình), năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.

16


- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng, đến tổ chức
thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh. Chiến
lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh
doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao.
- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thực hiện, đánh giá và
điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao. Để đảm bảo tính
chuẩn xác của quyết định dài hạn, sự bí mật thông tin cạnh tranh.
3. Các loại chiến lược trong doanh nghiệp (lấy vd)
Các loại chiến lược của doanh nghiệp

Ví dụ:
-

Thâm nhập thị trường: McDonald’s khi thâm nhập thị trường Trung Quốc. Tham vọng
của McDonald’s khi bước vào Trung Quốc là kinh doanh khoai tây chiên và bánh khoai
tây làm từ những củ khoai tây trồng ngay tại Trung Quốc, và kết quả của nghiên cứu thị
trường giúp tập đoàn trên tìm ra loại khoai tây Xia Bodi trồng tại Inner Mongolia

17


Xilinhot có thể đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe về chất lượng, từ đó giải quyết tốt về khâu
nguyên liệu đầu vào.
Nghiên cứu thị trường không chỉ giúp McDonald’s tìm kiếm những miền đất tiềm năng và cơ hội
nhượng quyền lớn, mà còn giúp tìm ra giải pháp để sản phẩm thích nghi với văn hóa, xã hội tại
thị trường mới. Ví dụ điển hình là tại chiến lược tấn công vào thị tường châu Á; tại Nhật, món
bánh sandwich kẹp tôm hay burger nhân bò kèm sốt teriyaki phổ biến trong ẩm thực Nhật đã
chấm dứt quãng thời gian sụt giảm doanh thu khá dài tại Nhật; tại một số thị trường khác như
Hồng Kông, Singapore.. nhanh chóng bị chinh phục với những “cơn sốt” về bánh mì tẩm vừng
của McDonald’s thay vì bánh hạt gạo.. Với những thị trường mà thịt bò trở thành thứ cấm kị như
Ấn Độ, McDanald’s sẵn sàng đổi mới để tung ra những món mới từ thịt lợn, thịt gà, cá; thậm chí
là món chay. Có thể nói, việc phân tích thị trường giúp McDonald’s tạo được lợi thế đáng kể
trong việc thâm nhập thị trường.
-

Phát triển thị trường: Biti's đã rất thành công tại nhiều thị trường ngoại quốc kể cả khu
vực châu Á và châu Âu.

Theo lãnh đạo công ty, công ty không lựa chọn chiến lược mức giá rẻ mà đặt chất lượng lên hàng
đầu cùng việc phát huy ưu thế công nghệ và con người để nâng cấp giá trị sản phẩm. Biti’s đầu
tư cho bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D) bằng cách thử thách sự nhạy bén tại đây. Ngoài
ra, hiện Biti’s còn là đối tác chiến lược của hơn 40 thương hiệu nổi tiếng châu Âu. Trong suốt 10
năm hợp tác và sản xuất, doanh nghiệp liên tục nâng cấp dây chuyền sản xuất nhằm đảm bảo một
cách chuẩn mực những tiêu chuẩn khắt khe của Mỹ và các quốc gia châu Âu. Bên cạnh đó, việc
cập nhật những kỹ thuật sản xuất mới nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất cũng là một trong số thử
thách mà Biti’s phải vượt qua
-

Phát triển sản phẩm: Apple

Apple tiếp tục giữ vững được giá trị của những sản phẩm tạo nên tên tuổi của mình. Gần 10 năm
trôi qua kể từ khi những sản phẩm công nghệ tiên phong của hãng ra đời (chiếc iPhone thế hệ
đầu tiên được Steve Jobs giới thiệu vào năm 2007), nhưng cứ mỗi lần hãng tung ra mẫu sản
phẩm mới, người dùng vẫn nô nức xếp hàng chờ mua. Dù ai cũng hiểu, không lâu sau, chính
Apple sẽ khiến chiếc điện thoại hay máy tính bảng đó trở nên lỗi thời.
-

Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang của Vinamilk: mở rộng sang ngành giải khát với
các khách hàng hiện có (các nhãn hiệu nước trái cây với nhãn hiệu V-Fresh)

18


-

Chiến lược hội nhập của Vinamilk: Vì vậy áp lực từ các nhà cung cấp nước ngoài khá
lớn
+ Chi phí mua đầu vào từ các nhà cung cấp quá tốn kém
+ Vinamilk có cả vốn và nhân lực cần thiết để đảm đương việc kinh doanh mới cung
cấp nguyên liệu cho chính mình.
Công ty VINAMILK với phương án xây dựng trại bò kiểu mẫu
Ký hợp đồng dài hạn

-

Chiến lược liên doanh:

Xây dựng và đưa vào sử dụng 5 trang trại bò sữa tại các tỉnh với tiểu chuẩn quốc tế: Tuyên
quang; Lâm Đồng; Bình Định; Thanh Hóa và Nghệ An và ký hợp đồng dài hạn với các trung tâm
giống bò sữa ở đây.
Vinamilk đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên
liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước.
Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilk
duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp
Chiến lược liên doanh: Các liên doanh ‘kinh điển’ như Lever-Viso, Lever-Haso, P&G (&Bột giặt
Phương Đông)…đều kết thúc theo hướng thôn tính và phiá Việt Nam cũng tạm cho là hài lòng
với những bài học đầu tiên trong thời mở cửa
4. Sự khác nhau giữa chiến lược, chiến thuật ?
Sự khác nhau giữa chiến lược và chiến thuật?
Chiến lược

Chiến thuật

Để xác định các mục tiêu rộng hơn rõ Sử dụng các nguồn lực cụ thể để đạt
Mục đích

ràng thúc đẩy tổ chức tổng thể và tổ được các mục tiêu phụ hỗ trợ nhiệm vụ
chức nguồn lực

Trách
nhiệm giải
trình

được xác định

Được tổ chức chịu trách nhiệm về năng Được tổ chức chịu trách nhiệm đối với
lực tổng thể của tổ chức

các nguồn lực cụ thể được chỉ định

19


Tất cả các nguồn lực trong các tổ chức, Một tập hợp con các nguồn lực được sử
cũng như các điều kiện môi trường rộng dụng trong một kế hoạch hoặc quy trình.
Phạm vi

lớn hơn bao gồm cả đối thủ cạnh tranh, Chiến thuật thường là chiến thuật cụ thể
khách hàng, nền kinh tế, đồng minh, với nguồn lực hạn chế để đạt được mục
quốc tế,...

tiêu rộng hơn

Tạo ra các mục tiêu tổ chức rõ ràng, kế Sản xuất phân phối và đầu ra rõ ràng
Đầu ra

hoạch, bản đồ, guidepost và các phép bằng cách sử dụng con người, công cụ,
đo hiệu suất chính

thời gian

Phương

Sử dụng kinh nghiệm, nghiên cứu, phân Sử dụng trải nghiệm, phương pháp hay

pháp

tích, suy nghĩ, sau đó giao tiếp

nhất, kế hoạch, quy trình và nhóm

Dài hạn, thay đổi không thường xuyên

Ngắn hạn, linh hoạt với điều kiện cụ thể

Thời
lượng

Cá nhân có ảnh hưởng đến nguồn lực Các lãnh đạo một bộ phận cụ thể điều
Vai trò

trong tổ chức. Họ hiểu làm thế nào một động các nguồn lực hạn chế để chuyển
tập hợp các chiến thuật làm việc cùng thành các hành động nhằm đạt được một
nhau để đạt được mục tiêu

tập hợp các mục tiêu

CÁC CONCEPT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐỂ LỰA CHỌN CONCEPT PHÙ HỢP
1. Các Concept được phối hợp từ các thuộc tính
Có 4 thuộc tính được lựa chọn, tổng cộng 8 tiêu chí đánh giá như sau:
-

Phong cách
A1: Phong cách tối giản

-

Địa điểm
B1: Khu trung tâm, đông đúc

-

B2: Gần trung tâm, yên tĩnh

Loại hình kết hợp:
C1: Cửa hàng thời trang

-

A2: Phong cách hiện đại

C2: Hiệu sách

Thực đơn mở rộng
D1: Thức ăn nhẹ

D2: Bánh ngọt
20


A1B1
A1B1 C1D1
A1B1 C1D2
A1B1 C2D1
A1B1 C2D2

C1D1
C1D2
C2D1
C2D2

A1B2
A1B2 C1D1
A1B2 C1D2
A1B2 C2D1
A1B2 C2D2

A2B1
A2B1 C1D1
A2B1 C1D2
A2B1 C2D1
A2B1 C2D2

A2B2
A2B2 C1D1
A2B2 C1D2
A2B2 C2D1
A2B2 C2D2

Từ bảng trên ta thu được 16 concept khác nhau.
2. Kết quả thu được từ khảo sát
Bảng tổng hợp điểm của 4 thuộc tính và 8 yếu tố thu được từ người tham gia khảo sát:

Phong cách décor

Địa điểm
doanh

kinh Loại hình kinh Đa dạng về thực
doanh kết hợp
đơn

Phong
Mức độ
cách tối
từ 1-5
giản

Phong
cách
hiện đại

Khu
trung
tâm,
đông
đúc

Gần
trung
tâm,
yên tĩnh

Kinh
doanh
thời
trang

Kinh
doanh
hiệu
sách

Thức
ăn nhẹ

Bánh
ngọt

1: Rất
không
thích

1

1

9

0

6

6

1

1

2:
Không
thích

14

8

44

6

28

16

4

12

3:
Không
biết

69

78

96

45

102

75

60

45

21


4:
Thích

160

156

76

132

108

124

184

184

5: Rất
thích

150

155

95

250

100

155

160

165

Tổng
điểm

344

376

409

407

344

376

409

407

Có thể nhận thấy các yếu tố được đánh giá cao điểm nhất lần lược là:
1. Thuộc tính về Phong cách décor: Phong cách hiện đại: 376 điểm
2. Thuộc tính về Địa điểm kinh doanh: Khu trung tâm, đông đúc: 409 điểm
3. Thuộc tính về Loại hình kinh doanh kết hợp: Kinh doanh hiệu sách: 376 điểm
4. Thuộc tính về Đa dạng trong thức đơn: Thức ăn nhẹ: 409 điểm
Kết luận: Xây dựng cửa hàng kinh doanh café với các yếu tố sau:
-

Décor theo phong cách hiện đại

-

Kinh doanh tại khu trung tâm thành phố

-

Kết hợp cùng loại hình kinh doanh thời trang

-

Phục vụ đồ uống kèm thức ăn nhẹ

Điều này cũng có nghĩa chọn concept A2B1C1D1 trong 16 concept từ ban đầu

THIẾT KẾ SẢN PHẨM
-

Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu: Sẽ là điểm đến quen thuộc của giới trẻ
tại TP.HCM, FAMCO với thiết kế trông hiện đại: tông màu chủ đạo là những màu
như trắng, đen,… cùng dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình sẽ đặc biệt ghi dấu
ấn cho quý khách tại mọi thời điểm tiếp xúc với thương hiệu. Bộ nhận diện thương
hiệu:
+ Tên: FAMCO – Fashion meets Coffee
+ Slogan
22


+ Logo
+ Các vật dụng
+ Đồng phục nhân viên
+ Namecard
+ Bao bì
+ Mẫu quảng cáo trên media
+ Tờ rơi
+ Bảng hiệu
+…
-

Chiều dài, chiều rộng, chiều sâu của hỗn hợp sản phẩm
+ Chiều rộng danh mục sản phẩm cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu loại sản
phẩm: Có 2 loại sản phẩm: Thức uống và thời trang.
+ Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng có trong tất cả các loại sản
phẩm của doanh nghiệp, được tập hợp theo từng loại sản phẩm khác nhau: Thức
uống: cà phê, trà, đá xay, nước trái cây. Thời trang: áo, quần, váy, phụ kiện.
+ Chiều sâu danh mục sản phẩm biểu thị số lượng những mặt hàng khác nhau có
trong từng nhãn hiệu của từng loại sản phẩm của danh mục sản phẩm: cà phê (cà
phê sữa, cà phê đen, cappucino, espresso, latte, mocha,…), trà (trà đào, trà vải, trà
kiwi,…), đá xay (socola đá xay, matcha đá xay, caramel đá xay,…), nước trái cây
(nước cam, nước ép chanh dây, sinh tố dưa lưới,…); áo (thun, somi,…), quần
(quần ống suông, quần ống bó,…), váy (váy da, váy jeans,…), phụ kiện (nón, thắt
lưng,…)

-

Thiết kế sản phẩm:
+ Thiết kế kiểu dáng sản phẩm: tầng trệt là nơi thưởng thức cà phê và tầng 1 là nơi
trưng bày quần áo (tương tự như hình dưới)

23


Thức uống
Cà phê









cà phê sữa
cà phê đen
cappucino
espresso
latte
mocha
...

Thời trang
Trà






Đá xay

Nước trái
cây

trà đào  socola
 nước
đá xay
cam
trà vải
trà kiwi  matcha  nước ép
đá xay
chanh

 caramel
dây
đá xay  sinh tố
 …
dưa lưới
 …

24

Áo

Quần

Váy

 thun
 somi
 …

 Tây

 váy da  Nón
 váy
 thắt
jeans
lưng
 ...

ống loe
ống suông
ống bó
 Jokger
 ...

Phụ
kiện

 Túi
 ...


+ Các yếu tố bản quyền, kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm:
 Các yếu tố kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm:
Chất lượng chung của người dùng: Người sử dụng sẽ hiểu sản phẩm và mong
đợi, nó an toàn, đem lại khoảng thời gian thư giãn.
Hấp dẫn cảm tính: Lôi cuốn người sử dụng với thiết kế hiện đại.
Có thích hợp và nguồn lực: sản phẩm sử dụng vật liệu tốt (về mặt thời trang thì
chú trọng về chất lượng vải và đường may, về mặt thức uống thì chú trọng chất
lượng nguyên vật liệu), các yếu tố về môi trường cũng được quan tâm triệt để
khi chọn lựa nguyên vật liệu cho thức uống cũng như chọn lựa loại bao bì để
đựng quần áo khi khách hàng mua về.
Sự khác biệt của sản phẩm: Sản phẩm được thiết kế theo phong cách hiện đại
nhưng riêng về mặt thời trang lại theo xu hướng vintage. Nó sẽ đáng nhớ vì là
2 phong cách gần như khác biệt nhưng lại được kết hợp trong cùng 1 sản
phẩm.
 Kiểu dáng công nghiệp và thương hiệu là sở hữu trí tuệ, là công góp phần
vào chiến lược thương hiệu và do đó cần phải bảo vệ trên cơ sở pháp lý
thông qua việc đăng ký bản quyền.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×