Tải bản đầy đủ

Thị trường và các định chế tài chính

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



HỌC PHẦN:

THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM SỐ 1:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

GVHD: Nguyễn Thị Nam Thanh
Nhóm thực hiện: Nhóm 6

Đà Nẵng, ngày 16 tháng 8 năm 2018


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
MỤC LỤC


PHỤ LỤC

Bảng báo cáo được sưu tầm và trích ra từ các tài liệu:
- http://www.dankinhte.vn/hoat-dong-cua-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam/
- Chinhphu.vn
- luanvanaz.com
- Bộ nội vụ _ Chinhphu.vn
- https://www.slideshare.net/suongtuyet14418/tr-ng-i-h-c-ng-nai

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Page | 2


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Quá trình hình thành
- Trước Thế Chiến I, chưa hề có NH Việt Nam; chỉ có 3 ngân hàng nước ngoài hoạt động ở
Việt Nam, đó là :




Hương Cảng ngân hàng (1865)
Đông Dương ngân hàng (1875)
Chi nhánh Chartered Bank (1904).

- Vài năm sau Thế Chiến I, một số ngân hàng nước ngoài khác được thành lập như Đông Á
ngân hàng (1921), NHTM Pháp (1922). Trong thời kỳ này, mầm mống tư sản tài chính Việt
Nam bắt đầu nhen nhóm.
- Sau chiến Thế Chiến II, có thêm 3 ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam, đó là Trung Quốc
ngân hàng (1946), Giao Thông ngân hàng, Quốc Gia Thương Mãi và Kỹ Nghệ ngân hàng
(1947). Theo sau đà bành trướng của NH nước ngoài, hàng loạt NH Việt Nam cũng ra đời vừa
để cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài, vừa chứng tỏ sự lớn mạnh của NH và giới tư bản tài
chính Việt Nam.
- Sau năm 1954, đất nước bị chia cắt thành 2 miền có chế độ kinh tế chính trị khác nhau, do
đó, hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng khác nhau giữa 2 miền.
- Ở Miền Bắc, ngày 05/06/1951 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 15/SL thành lập ngân
hàng Quốc Gia Việt Nam . NH Quốc Gia Việt Nam sau đó đổi tên thành NHNN Việt Nam và
được tổ chức thành hệ thống thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo địa giới hành
chính do Nhà nước độc quyền sở hữu và quản lý.
2. Quá trình phát triển
- Trong suốt thời gian từ năm 1951 đến năm 1986, NHNN là NH duy nhất vừa thực hiện
chức năng quản lý nhà nước và vừa kinh doanh. Hệ thống NHNN thời kỳ này được tổ chức
mạng lưới gần 41 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố thị xã và 600 chi nhánh cấp huyện và một
số NH chuyên doanh như NH đầu tư, NH Ngoại thương, Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa hoạt
động dưới sự bảo trợ của nhà nước. Đây là chuỗi mô tả tổ chức hệ thống NHNN Việt Nam
trước khi bắt đầu cải tổ:
Page | 3


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
NHNN Việt Nam —> Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố —> Chi nhánh NHNN quận, huyện
—> KH.
- Năm 1986 trước sức ép của công cuộc đổi mới kinh tế đòi hỏi hệ thống NH Việt Nam phải
được cải tổ sâu rộng nhằm thích ứng với tình hình và yêu cầu chuyển đổi của nến kinh tế.
---- Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung và đất nước có chiến tranh, NHNN Việt Nam thực
hiện các kế hoạch tiền tệ tín dụng do chính phủ giao phó.
- NHNN Việt Nam cũng đã đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tái thiết đất nước sau
năm 1975. Nhiều công trình xây dựng đã mọc lên, nhà máy, xí nghiệp, trường học… đã được
hình thành và phát triển qua tài trợ của NHNN Việt Nam. NHNN Việt Nam cũng đã thiết lập
và mở rộng mạng lưới thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn quốc, góp phần kiểm soát
các hoạt động kinh tế. Hệ thống NH thời kỳ này đã đảm nhận trách nhiệm là cơ quan tiếp
nhận và quản lý các khoản viện trợ từ bên ngoài, ủng hộ công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nước.
- Tuy nhiên, quá trình tái thiết sau chiến tranh chứa đựng rất nhiều khó khăn( lạc hậu,...) Cơ
chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp trong kinh tế đã đưa nhiều xí nghiệp, công ty… vào tình
trạng trì trệ, kém hiệu quả, không lối thoát. Trong điều kiện đó, NHNN đã buộc phải gia tăng
lượng tiền cung ứng nhiều hơn tốc độ tăng sản lượng, từ đó đã dẫn đến tình trạng lạm phát
kéo dài, ngày càng trầm trọng.
- Đỉnh điểm là vào những năm 1985-1986, lạm phát đã ở tình trạng tồi tệ nhất trong lịch sử,
siêu lạm phát hàng trăm phầm trăm một năm. Lạm phát cao dẫn đến lãi suất thực âm làm sói
mòn tiết kiệm, thúc đẩy tích trữ đầu cơ và gia tăng nhu cầu vay vốn NH, đời sống người dân
ngày càng khó khăn. Tháng 5/1990, Việt Nam bắt đầu triển khai hai Pháp lệnh NH, thành lập
hệ thống NH hai cấp: NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước và phát hành tiền, các
NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ.
= >Sự kiện này đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong hoạt động của hệ thống NH Việt
Nam. Tại thời điểm này đã có 4 NHTM nhà nước ra đời và hoạt động là: NH Ngoại thương
Việt nam; NH Công thương Việt nam; NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam;
NH Đầu tư và Phát triển Việt nam. Các NHTM cổ phần và các NH khác còn rất ít.
- Hiện nay cả nước có 63 tỉnh, thành phố, trên 500 huyện thị (có hàng ngàn chi nhánh NH ở
các tỉnh, thành phố, quận, huyện khắp cả nước). Cụ thể như sau:
Page | 4


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
+ NHNN gồm 63 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trong cả nước;
+ Đến cuối năm 2010, Việt Nam có 1 ngân hàng phát triển, 1 ngân hàng chính sách xã
hội, 5 ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại có cổ phần chi phối của Nhà
nước, 37 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng
100% vốn nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh, 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài
chính, 1 Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương, hơn 1.000 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và 1 tổ
chức tài chính vi mô.
-Mỗi NHTM có hội sở chính và các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố và các quận huyện.
NHTM có nhiều chi nhánh nhất là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với hàng
ngàn chi nhánh trên khắp cả nước. Nhiều ngân hàng đã mở cả chi nhánh ở nước ngoài như
ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngân hàng
Công thương Việt Nam.

II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC
1. Mô hình tổ chức
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng trung ương của Việt Nam trực thuộc Chính phủ
Việt Nam là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các chính
sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ giá,
chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạn thảo các dự thảo luật về kinh doanh ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, xem xét việc thành lập các ngân hàng và tổ chức tín dụng, quản
lý các ngân hàng thương mại nhà nước.
 Tổ chức: Hiện ngân hàng nhà nước Việt Nam gồm 27 tổ chức gồm:

1. Vụ Chính sách tiền tệ.
2. Vụ Quản lý ngoại hối.
3. Vụ Thanh toán.
4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
5. Vụ Dự báo, thống kê.
6. Vụ Hợp tác quốc tế.
Page | 5


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
7. Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.
8. Vụ Kiểm toán nội bộ.
9. Vụ Pháp chế.
10. Vụ Tài chính - Kế toán.
11. Vụ Tổ chức cán bộ.
12. Vụ Thi đua - Khen thưởng.
13. Văn phòng.
14. Cục Công nghệ tin học.
15. Cục Phát hành và kho quỹ.
16. Cục Quản trị.
17. Sở Giao dịch.
18. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
19. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
20. Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
21. Viện Chiến lược ngân hàng.
22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
23. Thời báo Ngân hàng.
24. Tạp chí Ngân hàng.
25. Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
26. Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.
27. Học viện Ngân hàng.


Các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 20 là đơn vị giúp Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng
Trung ương; các đơn vị quy định .
Page | 6


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế


Khoản 21 đến Khoản 27 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước
của Ngân hàng Nhà nước.

 Mô hình tổ chức

Về cơ bản ngân hàng trung ương các quốc gia được tổ chức theo 2 mô hình chủ yếu:
• Mô hình ngân hàng trung ương độc lập với Chính phủ: là mô hình trong đó
NHTW không chịu sự chỉ đạo của chính phủ mà là quốc hội. Quan hệ giữa


NHTW và chính phủ là quan hệ hợp
Mô hình ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ: là mô hình trong đó
NHTW nằm trong nội các chính phủ và chịu sự chi phối trực tiếp của chính
phủ về nhân sự, về tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc

xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ.
 Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 (Luật NHNNVN 2010), thì
Ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện theo mô hình ngân hàng trung ương trực
thuộc Chính phủ

Ưu điểm của mô hình trên:


Giúp chính phủ thống nhất, phối hợp đồng bộ các chính sách vĩ mô, trong đó có chính



sách tiền tệ ngân hàng, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế, xã hội chung.
Đảm bảo sự giám sát thường xuyên của chính phủ và kịp thời can thiệp để đảm bảo
hài hòa các lợi ích, hạn chế tình trạng “lạm dụng” vai trò, vị trí của mình và thiếu sự



hợp tác với chính phủ.
Giúp chính phủ nắm trong tay nguồn lực tài chính ổn định, tập trung của nền kinh tế
để thực hiện các mục tiêu mà chính phủ đặc ra.

Nhược điểm



Sự can thiệp quá mức của chính phủ đối với ngân hàng trung ương.
Hoạt động phát hành tiền có thể bị lạm dụng để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước.
Page | 7


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
2. Một số chế độ pháp lý về hoạt động của Ngân hàng nhà nước:








Xây dựng dự án và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Hoạt động phát hành tiền
Hoạt động tín dụng ngân hàng
Hoạt động mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Hoạt động ngoại hối và quản lý ngoại hối
Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Các hoạt động khác của NHNNVN..

III.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
1. Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng:
- Quản lý nhà nước về tiền tệ
- Hoạt động ngân hàng và ngoại hối
- Thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền
- Ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình,
kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt và các
dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc lĩnh vực
Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công.
- Ban hành thông tư, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân
hàng Nhà nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển đã được ban hành hoặc
phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, như : Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc....
- Tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước
ngoài phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành
Page | 8


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng,
giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện
của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng
các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gặp khó khăn về tài chính, mua cổ phần
của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực
hiện phòng, chống rửa tiền.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng;
kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ
- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
tiền gửi.
- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế
- Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh
toán toàn quốc.
- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng:
+ Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối trong các giao; hoạt động kinh doanh,
cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.
+ Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua bán ngoại hối
trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối với
ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hối trên thị
trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật;
+ Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá
hối đoái;
+ Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của pháp
luật;

Page | 9


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
+ Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của
Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được
thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư
trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Đại diện cho nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB),
Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC) và các tổ chức
tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết
điều ước quốc tế với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện
và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ
quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối theo quy định của
pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách thành viên các tổ
chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.
- Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính:
+ Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn
ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính;
+ Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng, đảm bảo ổn định hệ
thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính.
+ Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:
+ Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ
phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại;
+ Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh
toán cho các tổ chức tín dụng;
+ Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thị
trường nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
Page | 10


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
+ Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích
xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ
bảo lãnh.
- Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định và
kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp
luật.
- Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và
bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước:
+ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển
đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước và chỉ
đạo thực hiện sau khi được phê duyệt.
+ Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ
chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng;
+ Cử người đại diện cho phần vốn Nhà nước, bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch Hội
đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Phó Tổng
giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát tại Ngân
hàng thương mại Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
+Sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, quan
liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Page | 11


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng Nhà nước
theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ.
- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Trình Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức
phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo
quy định của pháp luật.

IV. CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan chính phủ, có trách nhiệm:
- Chủ trì xây dựng chính sách dự án, tiền tệ quốc gia, kế hoạch cung ứng lượng tiền bổ sung
cho lưu thông hàng năm trình chính phủ, để chính phủ trình quốc hội.
- Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ đưa ra lưu thông, rút tiền từ lưu thông về theo tín
hiệu của thị trường trong phạm vi lượng tiền cung ứng đã được chính phủ phê duyệt.
2.

Phát hành tiền giấy và tiền kim loại

- Ngân hàng nhà nước là cơ qua duy nhất phát hành tiền của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, bao gầm tiền giấy và tiền kim loại.
- Ngân hàng nhà nước quản lý tiền dự phát hành theo quy định của chính phủ; đảm bảo cung
ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.
- Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền, ngân hàng nhà nước quy định tiêu chuẩn
phân loại tiền rách nát hư hỏng; đổi và thu hồi tiền rách nát hư hỏng do quá trình lưu thông
tiền tạo nên; thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp, phát hành các
loại tiền khác thay thế; tiến hành tiêu hủy các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu hành.

Page | 12


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
3. Hoạt động tín dụng
3.1 Cho vay:
a. Các hình thức cho vay:
+) Vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn
Đối tượng cho vay: các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng là ngân hàng.
Chủ thể cho vay: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Mục đích: cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
+)Cho vay tái cấp vốn có thể được tiến hành theo hình thức:
-Cho vay theo hồ sơ tín dụng.
-Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá.
-Cho vay có cầm cố bảo lãnh thương phiếu và các giấy tờ có giá.
b. Cho vay cứu cánh:
- Đây là hình thức cho vay “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các TCTD khi
tổ chức tín dụng lâm và tình trạng mất khả năng thanh toán, tránh trường hợp phá sản, ảnh
hưởng đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia
- Đối tượng được cho vay: các tổ chức tín dụng rơi và tình trạng kiểm soát đặc biệt.
- Mục đích: phục hồi khả năng thanh toán, chi trả, khắc phục nguy cơ gây mất an toàn cho hệ
thống các tổ chức tín dụng.
3.2 Bảo lãnh:
- Chỉ áp dụng trong các trường hợp các TCTD vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ
tướng Chính phủ.
3.3 Tạm ứng:
- Là hình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những khoản vay ngắn hạn
để khắc phục tình trạng thiếu hụt ngân quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Hoạt
động cho vay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam khác với hoạt động cho vay của các tổ chức
tín dụng ở các điểm sau:
Page | 13


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
+ Không vì lợi nhuận mà nhằm mục đích thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hoặc
bảo đảm an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng.
+Bên đi vay khộng là các doanh nghiệp, cá nhân bất kỳ mà chỉ là các TCTD hoặc
Chính phủ.
4. Hoạt động thanh toán
Bao gồm những hoạt động chủ yếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện:
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, các tổ
chức tiền tệ, tài chính quốc tế.
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản cho các TCTD trong nước các
NH nước ngoài, các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản cho các đối tượng sau:
•Các TCTD
•Kho bạc nhà nước
•NH nước ngoài
•Tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các
dịch vụ thanh toán và các công cụ thanh toán cho các tổ chức tín dụng. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam không trực tiếp mở tài khoản trực tiếp cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các cá
nhân và các tổ chức khác ngoài các TCTD.
Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngoại hối; ban hành các
văn bản pháp luật về quảnlý ngoại hối theo thẩm quyền
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối; Tổ chức điều hành thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các qui định pháp luật về quản lý ngoại hối, kiểm tra việc
xuất, nhập ngoại hối

Page | 14


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
- Kiểm soát hoạt động ngoại hối của các TCTD
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo qui địng của pháp luật
5. Thanh tra tổng kiểm soát của ngân hàng nhà nước
- Đối tượng mục đích của thanh tra ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
*Tổ chức và hoạt động của TCTD và hoạt động ngân hàng cuả các tổ chức khác .
*Góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người gửi tiền, phhục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
-Nội dung thanh tra ngân hàng
*Thanh tra việc chấp hành đúng pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực hiện
các qui định trong giấy phép hoạt động ngân hàng;
∗Phát hiện ngăn chặn xử lý theo thẩm quyền; Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng.
∗Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
-Quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng.
.*Yêu cầu đối tượng bị thanh tra và các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời
những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.
*Lập biên bản thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết.
*Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo qui định của pháp luật
6. Các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
-Thu nhận và cung cấp các thông tin, phân tích dự báo tình hình kinh tế, tài chính, tiền tệ
- Ký kết các điều ước quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng và tiền tệ theo thẩm quyền
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không được góp vốn thành lập các công ty góp vốn, mua cổ
phần của tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác.

Page | 15


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
V. CÁC CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU HÀNH NỀN KINH TẾ.
1. Công cụ tái cấp vốn
- Khái niệm: Là ngân hàng TW đã làm tăng khối lượng tiền lưu thông.
- Việc cho vay này luôn gắn liền với yêu cầu của nền kinh tế do sự tác động trực tiếp của quy
luật cung cầu.
- Mục đích: Thực thi chính sách tiền tệ được thông qua lãi suất tái chiết khấu, ngân hàng trung
ương có thể khuyết khích giảm hoặc tăng mức cung ứng tín dụng của ngân hàng thương mại
đối với nền kinh tế, đồng thời giảm hoặc tăng mức cung tiền.
- Đây là công cụ đắc lực trong định hướng phát triển kinh tế. Đối với chính sách kích thích
xuất khẩu, NHTW sẽ ưu tiên tái chiết khấu các thương phiếu xuất khẩu.
- Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tái cấp vốn:
+ Ưu điểm: Các khoản cho vay của NHTW đều được đảm bảo bằng các giấy tờ có giá
do nó có khả năng thanh tự thanh toán. Đồng thời, công cụ có tính chất chủ động trong việct
hực hiện chính sách tiền tệ mở rộng hay hạn chế.
+ Nhược điểm: NHTW thụ động do việc vay hay không vay chủ động nằm ở NHTM.
2. Dự trữ bắc buộc
- Khái niệm: Là tỷ lệ phần trăm tính trên tổng tiền gửi huy động được mà các ngân hàng
không được sử dụng để kinh doanh.

- Mục đích:
+ Duy trì khả năng thanh toán thường xuyêncủa các ngân hàng trung gian hoặc trong
những trường hợp khẩn cấp như trường hợp xảy ra tình trạng đồng loạt rút tiền gửi của công
chúng, tránh tình trạng khủng hoảng ngân hàng.
+ Giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trung gian, tránh được trường hợp ngân
hàng này ham kiếm lợi nhuận bằng cách cho vay quá mức, gây hại đến quyền lợi người gửi ở
ngân hàng.

Page | 16


Bài tập nhóm 6: Thị trường và các định chế
+ Việc tập trung dự trữ của các ngân hàng trung gian ở ngân hàng nhà nước Việt nam
còn là phương tiện để NHTW có thêm quyền lực điều khiển hệ thống ngân hàng, tạo sự lệ
thuộc của các ngân hàng trung gian đối với Ngân hàng Nhà nước Việt nam.
- Để ngân hàng trung gian không bị lỗ vốn và cộng tác với NH TW trong việc thực thi chính
sách tiền tệ, NHTW có thể trả lãi cho nước dự trữ thặng dư nào đó của ngân hàng trung gian
kèm theo 1 lãi suất thích hợp.
3. Nghiệp vụ thị trường mở
-- Khái niệm: Là việc NH nhà nước tham gia mua hoặc bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị
trường tiền tệ với Ngân hàng nhà nước.
- Mục đích: Tác động đến thị trường tiền tệ, điều hòa cung và cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh
hưởng đến khối dự trữ của ngân hàng nhà nước, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín
dụng của các ngân hàng.
- Hạn chế: Chỉ áp dụng áp dụng trong điều kiện mà hầu hết trong lưu thông đều nằm ở tài
khoàn ngân hàng.
- Ở Việt Nam, công cụ thị trường mở được thực hiện bằng việc phát hành tín phiếu và tổ chức
đấu thầu tín phiếu ở kho Bạc nhà nước Việt Nam.
4. Công cụ tỉ giá hối đoái
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam can thiệp vào thị trường hối đoái ổn định tỷ giá hối đoái bằng
cách mua hoặc bán một lượng ngoại tệ.
- Mục đích: Ổn định tỷ giá hối đoái, giữ vững sức mua đối ngoại của đồng tiền bán tệ sẽ làm
cho tiền lưu thông tăng lên hoặc giảm đi.
5. Công cụ lãi suất
- Khái niệm: Là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi thu được hàng nắm với tổng số tiền hiện nay.
- Đây là công cụ linh hoạt và được ngân hàng nhà nước sử dụng để điều hành chính sách tiền
tệ của quốc gia.
- Ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng nhà nước Việt nam công bố lãi suất chiết khấu, lãi suất tái
cấp vốn và quy định lãi suất cơ bản , làm cơ sở cho NHTM, xác định lãi suất cho vay, từ lãi
suất này sẽ tác động tới lãi suất cho vay, lãi suất chiếc khấu, lãi suất tiền gửi của NH.

Page | 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×