Tải bản đầy đủ

Ứng dụng phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường phan thiết, thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẰNG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS VÀO XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG PHAN THIẾT, THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẰNG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS VÀO XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG PHAN THIẾT, THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: K46 - QLĐĐ - N01
: Quản lý Tài nguyên
: 2014 - 2018
: ThS. Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
ThS. Ngô Thị Hồng Gấm, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết báo
cáo tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản lý Tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến
thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá
trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là
hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh
Tuyên Quang, trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tại đây.
Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng
do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc
chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Sở Tài nguyên
và Môi trường luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017................................................... 20
Bảng 4.2: Các tài liệu thu thập được tại nơi thực tập...................................... 24
Bảng 4.3: Các lớp thông tin của bản đồ .......................................................... 31
Bảng 4.4: Các đối tượng chuyển sang ELIS ................................................... 32


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường ......... 7
Hình 4.1. Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm Microstation ................. 23
Hình 4.2. Địa chỉ copy ELISTRANG30082015.bak và SDEELISSV.mdb ... 26
Hình 4.3. Cửa sổ đăng nhập vào SQL 2005.................................................... 26
Hình 4.4. Menu chức năng và giao diện của Phần mềm SQL 2005 ............... 27
Hình 4.5. Đường dẫn thiết lập kết nối với Database ....................................... 27
Hình 4.6. Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính ................................................. 28
Hình 4.7. Cửa sổ cấu hình hệ thống trong ELIS ............................................. 28
Hình 4.8. Cửa sổ cấu hình riêng trong ELIS ................................................... 29
Hình 4.9. Menu chức năng và giao diện của phần mềm Famis ...................... 29
Hình 4.10. Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các chủ sử dụng đất .......... 29
Hình 4.11. Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính sau khi được chuẩn hóa bằng phần
mềm Microsation ............................................................................ 30
Hình 4.12. Giao diện đăng nhập vào ELIS ..................................................... 31
Hình 4.13. Cửa sổ chuyển đổi dữ liệu sang ELIS ........................................... 31
Hình 4.14. Kết quả nhập dữ liệu cần chuyển sang ELIS ................................ 33
Hình 4.15. Dữ liệu bản đồ được nhập vào ELIS ............................................. 33
Hình 4.16. Bảng thể hiện thông tin dữ liệu thuộc tính .................................... 34
Hình 4.17. Cửa sổ Nhập đăng ký quyền sử dụng đất...................................... 35
Hình 4.18. Cửa sổ nhập các thông tin vào đơn đăng ký ................................. 35
Hình 4.19. Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận của hộ gia đình ông Nguyễn Đức
Thủy ................................................................................................ 36
Hình 4.20. Menu khởi động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........... 36
Hình 4.21. Cấp GCNQSD đất ......................................................................... 37
Hình 4.22. Thông tin thửa đất trong GCN ...................................................... 38


iv

Hình 4.23. Menu hiển thị chọn sổ địa chính ................................................... 39
Hình 4.24. Màn hình tổng hợp sổ địa chính.................................................... 39
Hình 4.25. Màn hình tổng hợp sổ mục kê đất ................................................. 40
Hình 4.26. Màn hình Tổng hợp sổ cấp GCNQSDĐ ....................................... 41
Hình 4.27. Cửa sổ lập danh sách GCNQSDĐ công khai................................ 41
Hình 4.28. Cửa sổ danh sách công khai .......................................................... 42
Hình 4.29. Thống kê kiểm kê diện tích đất đai ............................................... 42
Hình 4.30. Chức năng của hệ thống đăng kí, biến động đất đai ..................... 44
Hình 4.31. Màn hình thể hiện nhập đăng ký quyền sử dụng đất .................... 44
Hình 4.32. Màn hình thể hiện menu chọn loại biến động ............................... 45
Hình 4.33. Màn hình thể hiện bảng chỉnh lý biến động đất đai ...................... 45
Hình 4.34. Màn hình thể hiện lịch sử biến động ............................................. 46


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

Bộ TN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

ELIS

Hệ thống thông tin quản lý đất đai

(Environmen

Land

Information

System)
HSĐC

Hồ sơ địa chính

GIS (Geographic Information System)

Hệ thống Thông tin địa lý

GPS (Global Positioning System)

Hệ thống Định vị Toàn cầu

Cục CNTT

Cục Công nghệ thông tin

Sở TNMT

Sở Tài nguyên Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

CSDL

Cơ sở dữ liệu

HĐND

Hội đồng nhân dân

NQ-CP

Nghị Định - Chính Phủ

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

CMND

Giấy chứng minh nhân dân

TT

Thông tư ban hành

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

MĐSD

Mục đích sử dụng đất đai


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 2
2.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ........................................................ 3
2.1.1. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai................................. 3
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ................................................. 3
2.2. Hồ sơ địa chính .......................................................................................... 5
2.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính ................................................................... 5
2.2.2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính ....................................................... 5
2.2.3.Các tài liệu của hồ sơ địa chính ............................................................ 5
2.2.4. Nguyên tắc lập và quản lý hồ sơ địa chính .......................................... 6
2.3. Tổng quan về phần mềm ELIS .................................................................. 6
2.3.1. Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai và môi trường – ELIS ......... 6
2.3.2. Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường ............ 7
2.3.3. Lịch sử phát triển Hệ thống thông tin đất đai và môi trường .............. 8
2.3.4. Chức năng của Hệ thống thông tin đất đai và môi trường .................. 8
2.3.5. Tình hình ứng dụng phần mềm ELIS ở Việt Nam ............................ 10


vii

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 14
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 14
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 15
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 15
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ............................................. 15
3.4.3. Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính ........................... 16
3.4.4. Phương pháp chuyên gia................................................................... 16
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 17
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................... 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 17
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ................................................ 18
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................... 19
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất ............................................................. 20
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ...................................................... 20
4.2.2. Công tác quản lý đất đai .................................................................... 21
4.2.3. Các biến động đất đai thường gặp ..................................................... 22
4.3. Ứng dụng ELIS xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính ............................. 23
4.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào ........................................................ 23
4.3.2. Thu thập dữ liệu ................................................................................. 24
4.3.3. Thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính ...................................................... 25
4.3.4. Thiết lập cơ sở dữ liệu bản đồ bằng phần mềm Microstation ........... 30


viii

4.3.5. Quản lý và khai thác hồ sơ địa chính bằng phần mềm ELIS tại địa
phương ......................................................................................................... 34
4.4. Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng công nghệ phần mềm ELIS ....47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở
nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và
phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin
và cập nhật biến động về sử dụng đất đai. Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống
tài liệu mang tính kế thừa cao. Vì vậy, theo sự phát triển của xã hội, các thông
tin về đất đai cũng ngày càng được tăng theo cấp số nhân.
Hiện nay phầm mềm Elis với mục tiêu nhằm xây dựng hệ thống quản lý
trên cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh phục vụ công tác đăng kí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, đồng thời phục vụ trực tiếp công tác quản lí Nhà nước
về đất đai trên địa bàn thành phố. Để triển khai được, cần hình thành một hệ
thống cơ sở dữ liệu đồng bộ từ bản đồ địa chính số, hệ thống dữ liệu thông tin
hồ sơ địa chính số, thống nhất tích hợp từ bản đồ địa chính chính quy. Tích hợp
thành hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính. Việc ứng dụng triển
khai hệ thống phần mềm đồng bộ, chuẩn hóa theo định hướng của Bộ TN&MT
nhằm quy trình hóa và chuẩn hóa các quy trình xử lí hồ sơ đất đai, gắn liền với
các thao tác chuyên môn nghiệp vụ của công tác quản lí Nhà nước về đất đai
tiến tới công tác quản lí Nhà nước về đất đai theo tiêu chuẩn ISO.
Phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang là một trong những phường
có công tác quản lý đất đai đã đáp ứng tương đối được những yêu cầu của Nhà
nước về đất đai. Nhưng việc áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản
lý đất đai của phường vẫn còn nhiều hạn chế, đây cũng là một trong những vấn đề
thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn


2

của cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành lựa chọn đề tài:“Ứng dụng
phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường Phan
Thiết, thành phố Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng phần mềm ELIS đã được Bộ Tài Nguyên & Môi Trường cho
phép sử dụng vào quản lí hồ sơ địa chính phường Phan Thiết, thành phố Tuyên
Quang - tỉnh Tuyên Quang, giúp cho việc quản lí, tra cứu, truy cập thông tin
một cách nhanh chóng, chính xác.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan
Thiết, thành phố Tuyên Quang ảnh hưởng tới việc quản lý đất đai.
- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của phường Phan Thiết,
thành phố Tuyên Quang.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản
đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường bằng hệ thống phần mềm ELIS.
- Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm
ELIS.

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


3

2.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có trước lao động. Do vậy, đất đai
là tài sản chung của xã hội. Trong quá trình vận động và phát triển của xã hội
đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, đất
đai là vị trí không gian, là chỗ đứng cho các khu công nghiệp, an ninh quốc
phòng, khu dân cư và các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội khác.
Xuất phát từ đặc điểm của đất đai, công tác quản lý Nhà nước về đất đai
cũng có những đặc thù riêng. Ở mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau,
việc quản lý và sử dụng đất đai cũng có những đặc điểm khác nhau đặc trưng
cho chế độ chính trị nhất định.
Tuy nhiên, qua quá trình lịch sử lâu dài đã chứng minh rằng: “Bất kì một
chế độ chính trị nào, bất kì một quốc gia nào cũng có chung một mục đích là
thâu tóm toàn bộ tài nguyên đất đai, quản lý và sử dụng nó một cách hợp lý
theo yêu cầu và nguyện vọng của con người”. Để đạt được mục đích ấy, mỗi
quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều sử dụng các văn bản pháp luật nhằm quy
định việc quản lý và sử dụng đất đai.
Ở nước ta, trải qua quá trình vận động lâu dài của xã hội, Luật đất đai
1993 ra đời đã việc hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật mà Nhà nước ban
hành trước đây trong quá trình quản lý và sử dụng đất.
Từ đó đến nay nước ta đã hai lần thay đổi Luật đất đai vào năm 2003 và
năm 2013 nhưng nội dung chính về quản lý Nhà nước điều có sự nhất quán, ít
thay đổi.
Như vậy, khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai là sự quản lý của nhà
nước đối với đối tượng là đất đai bằng việc ban hành các văn bản pháp luật
nhằm quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý hơn.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai


4

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những hoạt động của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu nhà Nhà nước và bảo vệ
quyền sở hữu đó về đất đai. Chế độ quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt
nguồn từ nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai.
Ở nước ta, do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nên nội dung quản lý Nhà nước đối
với đất đai có những thay đổi nhất định.
Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai 2003, để phù hợp hơn với xu thế phát
triển chung của đất nước, tăng cường sử dụng hiệu quả đất đai, tại kì họp thứ 6
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua
Luật đất đai 2013 gồm 14 chương, 212 điều. Trong đó, nội dung về quản lý
Nhà nước về đất đai quy định tại điều 22, mục 2, chương II, có 15 nội dung sau
đây:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.


5

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [10].
2.2. Hồ sơ địa chính
2.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng
và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với
đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của
các tổ chức, cá nhân có liên quan[4].
2.2.2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính
Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; được sắp xếp, tổ
chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủ
tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử[4].
2.2.3.Các tài liệu của hồ sơ địa chính
- Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó.
- Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất
nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến
động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.


6

- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các yêu tố tự nhiên của thửa đất và
các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn.
- Ngoài ra còn có các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo, trích lục địa chính
thửa đất được sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất[4].
2.2.4. Nguyên tắc lập và quản lý hồ sơ địa chính
- Lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Lập, chỉnh lý theo đúng trình tự thủ tục, hình thức, quy cách đối với
mỗi loại tài liệu.
- Hồ sơ địa chính phải bảo đảm tính thống nhất:
+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động.
+ Giữa bản gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính.
+ Giữa hồ sơ địa chính với GCN và hiện trạng sử dụng đất.
2.3. Tổng quan về phần mềm ELIS
2.3.1. Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai và môi trường – ELIS
ELIS (Environment Land Information System) là hệ thống thông tin
quản lý đất đai.
ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy trình
nghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở TNMT
các tỉnh/thành trên toàn quốc.
ELIS được thiết kế mở, có thể tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù công tác
quản lý đất đai và môi trường của tất cả các tỉnh/thành trên toàn quốc và được
cập nhật liên tục đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật mới nhất về công
tác quản lý đất đai và môi trường .


7

2.3.2. Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường

Hình 2.1. Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai và môi trường
Một hệ thống thông tin đất đai và môi trường bao gồm 5 thành phần
chính là:
* Hạ tầng công nghệ thông tin : Là máy tính điều khiển mọi hoạt động
của hệ thống và các thiết bị ngoại vi.
* Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:
- Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông
tin khác nhau.
- Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên.
- Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải
quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian.
- Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau.


8

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các
yêu cầu đặt ra của hệ thống.
* Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của hệ thống. Các dữ liệu
không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ
chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Base
Management System).
* Nguồn nhân lực: Yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với hệ
thống thông tin đất đai và môi trường, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống
và phát triển các ứng dụng.
* Chính sách, quy trình,…: Là các điều khoản quy định khi sử dụng hệ thống
2.3.3. Lịch sử phát triển Hệ thống thông tin đất đai và môi trường
Thụy Điển đã hỗ trợ thực hiện Chương trình Nâng cao năng lực quản lý
đất đai và môi trường - SEMLA trong 5 năm, từ năm 2004 đến năm 2009. Một
trong những kết quả quan trọng của Chương trình là Hệ thống thông tin đất đai
và môi trường – ELIS.
Được hỗ trợ về kinh phí, được cố vấn về nghiệp vụ và các phương pháp
luật tiên tiến đang được sử dụng tại các nước châu Âu, Cục CNTT đã trực tiếp
tiến hành phân tích thiết kế, lập trình xây dựng bộ sản phẩm ELIS. Kết thúc
Chương trình, Cục CNTT đã xây dựng được lõi – core của hệ thống ELIS một
cách toàn diện và phù hợp với đặc thù quản lý ngành tại Việt Nam, đã hoàn
thiện để triển khai cho một số tỉnh được hỗ trợ bởi Chương trình SEMLA.
Hiện nay ELIS đã được đăng ký bản quyền tác giả và triển khai hiệu quả
tại một số tỉnh/thành, sẵn sàng nhân rộng phục vụ nhu cầu công tác quản lý nhà
nước về đất đai và môi trường trên toàn quốc .
2.3.4. Chức năng của Hệ thống thông tin đất đai và môi trường
ELIS là một bộ sản phẩm bao gồm nhiều phân hệ phần mềm với rất
nhiều chức năng hỗ trợ công tác quản lý đất đai và môi trường. Bao gồm các
phân hệ chính sau :


9

- Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (Land
Registration and Changing – LRC):
+ Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận (Đăng kýcấp giấy,
Thẩm tra cấp giấy, Lập phiếu chuyển thông tin, Trích lục thửa đất, Lập tờ trình,
Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy).
+ Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập nhật
biến động đất đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi, lịch sử
biến động về thông tin thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất).
+ Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng quy
định hiện hành của Bộ TNMT).
- Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management
and Documents - PMD):
 Đáp

ứng mô hình một cửa, xử lý hồ sơ theo quy trình tại các sở TNMT.

 Tuân

theo chuẩn WfMC về tự động hóa luồng công việc.

- Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor – PE):


Phân hệ PE có nhiệm vụ thiết kế các quy trình xử lý hồ sơ, cung cấp

các khung quy trình này cho phân hệ PMD để quản lý các công việc thực tế.


Cung cấp công cụ với giao diện đồ họa mạnh, dễ dùng (thực hiện theo

cách “kéo và thả”) hỗ trợ người dùng tự thiết kế quy trình nghiệp vụ cho phù
hợp với địa phương mình.


Cho phép người dùng chỉnh sửa, cập nhật các quy trình nghiệp vụ để

phù hợp với sự thay đổi thực tế tại các sở TNMT.
- Phân hệ Quản lý thông tin môi trường (Environmental Information
Management – EIM):
 Phân

hệ EIM có nhiệm vụ quản lý thông tin môi trường, bao gồm các

thông tin chính: Điểm nóng, Cơ sở ô nhiễm, Quan trắc môi trường, Rừng ngập
mặn, Vườn quốc gia, khu bảo tồn.


10

Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản (Real Estate Valuation – REV): Phân
hệ REV hỗ trợ công tác định giá bất động sản cho các sở TNMT theo quy định
của Bộ TNMT và UBND các tỉnh/thành. Cho phép quản lý thông tin của toàn bộ
quá trình định giá bất động sản từ khâu: Tạolập dự án; Tạo lập hồ sơ; Xây dựng
phiếu điều tra khảo sát; Định giá đất; Xây dựng bản đồ định giá …
- Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp xã (ELIS4ACCESS):
 Được

triển khai cho cấp xã, triển khai trên máy trạm, quản lý các thông

tin đất đai trên địa bàn cấp xã.
 Cho

phép cán bộ địa chính cấp xã tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin

về hiện trạng cấp giấy phép quyền sử dụng đất, chủ sử dụng, thông tin thửa
đất… trên địa bàn mình phụ trách.
 Là

một CSDL độc lập.

- Phần hệ đồng bộ dữ liệu (SYN):
 Phân

hệ SYN hỗ trợ công tác đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL đất đai

các cấp. SYN được thiết kế với các chức năng giúp người sử dụng có thể đồng
bộ dữ liệu một cách chính xác, nhanh chóng và an toàn.
 Cơ

chế đồng bộ của SYN có thể được cấu hình cho phép các CSDL

đồng bộ tự động theo chu kỳ, hoặc thủ công.
- Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal):
 Là

điểm truy cập tập chung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin các

dịch vụ, ứng dụng trong toàn bộ hệ thống ELIS.
 Công bố thông tin

một cách tùy biến từ các phân hệ khác trong hệ thống

ELIS.
 Hỗ

trợ dịch vụ hành chính công cho người dân thông qua việc tích hợp

với hạ tầng thông tin di động (SMS).
2.3.5. Tình hình ứng dụng phần mềm ELIS ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ 1987, tin học bắt đầu được ứng dụng vào lĩnh vực địa
chính cụ thể là trong đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Tại thời điểm ban đầu này, các phần mềm được viết


11

trong môi trường Foxpro, Foxbase, chủ yếu phục vụ cho công tác lập hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mục tiêu ban đầu của các nhà
lập trình là xây dựng các phần mềm cho phép tạo dựng được cơ sở dữ liệu thuộc
tính về thửa đất, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác
quản lý đất đai, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất. Do vậy, các phần mềm
không đề cập đến cơ sở dữ liệu không gian. Đầu ra của các phần mềm này là
sổ địa chính, sổ mục kê đất, các biểu tổng hợp và in giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên máy in kim.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất
đai trên trên thế giới. Ở Việt Nam từ những năm 1994 đến nay, việc ứng dụng
công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung ương
xuống tới địa phương; trước hết xây dựng hệ thống dữ liệu không gian nền địa
chính các cấp hành chính và toàn quốc để cập nhập và chỉnh lý các dữ liệu
chuyên môn về hiện trạng sử dụng đất các cấp hành chính theo định kỳ kiểm
kê đất đai, cung cấp tài liệu cho các hoạt động điều tra cơ bản liên quan tới đất
đai; tạo cơ sở dữ liệu vùng, giá trị đất phục vụ công tác định giá, dự báo biến
động về giá đất; làm cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký giao dịch đất đai trực tuyến.
Xây dựng và hoàn thiện chính sách thương mại hóa thông tin đất đai làm cơ sở
thực hiện tự chủ tài chính đối với các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin đất
đai.
Đến nay, tất cả 100% các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cả nước đã
có mạng cục bộ, hầu hết là đã kết nối Internet bằng ADSL hoặc Leased Line,
Wireless. Mạng cục bộ và các thiết bị mạng cơ bản đã được đầu tư, trang thiết
bị cho 62/63 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố. Tại các đơn vị
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai hệ thống thư điện tử trong
công việc. 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và tỷ lệ số
người sử dụng thường xuyên đạt 80%. Trong lĩnh vực đất đai đã đạt 100% số


12

Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê
đất đai có chức năng cập nhập, lưu giữ số liệu đồng thời cho phép tổng hợp, kết
xuất báo cáo bằng văn bản, giúp tổng hợp số liệu về đơn vị, cập nhật số liệu
biến động và trợ giúp thiết kế biểu mẫu, in báo cao. Có khoảng 20% số Sở Tài
nguyên và Môi trường dùng phần mềm Elis, 30% số sở dùng phần mềm ViLIS
xây dựng hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin đất đai.
Nhiều tỉnh thành trong cả nước đã ứng dụng phần mềm ELIS trong quản
lý nhà nước về đất đai. Một số ứng dụng được triển khai điển hình như:
+ Ứng dụng phần mềm ELIS trong công tác quản lý đất đai tại thành phố
Hải Phòng: Xây dựng, thử nghiệm tiến tới hoàn thiện mô hình ứng dụng phần
mềm Elis trong công tác quản lý đất đai tại 3 cấp (xã - phường, quận - huyện,
thành phố). Nhóm thực hiện đã tổ chức thu thập thông tin và nghiên cứu xây dựng
mô hình ứng dụng phần mềm Elis trong công tác quản lý đất đai tại thành phố,
tiếp nhận chuyển giao công nghệ và thử nghiệm mô hình ứng dụng. Hiện nay,
phần mềm Elis đã được Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường Hải Phòng
tiếp nhận, cài đặt trên máy chủ, máy trạm của trung tâm và các đơn vị tham gia dự
án phục vụ công tác quản lý đất đai trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, chỉnh lý biến động, thống kê quỹ đất...
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bằng phần mềm ELIS tại thành phố
Uông Bí và Cẩm Phả: Hiện 2 địa phương này đã cơ bản chuyển công tác quản
lý đất đai (đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động
đất đai, quản lý hồ sơ địa chính…) từ thủ công sang ứng dụng hệ thống phần
mềm Elis, toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp thông qua
phần mềm Elis. Theo số liệu thống kê của 2 địa phương số lượng hồ sơ quét
thực tế đến thời điểm này đều tăng so với hồ sơ theo hợp đồng. Đặc biệt tiết
kiệm kinh phí không nhỏ để thực hiện các chương trình thống kê định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu của các đơn vị chức năng và đảm nhiệm được các công
việc đó một cách nhanh chóng, chính xác.


13

+ Ứng dụng phần mềm ELIS trong đăng ký đất đai tại Từ Sơn – Bắc
Ninh: quản lý in ấn hồ sơ địa chính, cập nhật file quét hồ sơ cấp giấy, luân
chuyển hồ sơ cấp tỉnh phục vụ in ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tra cứu, khai thác thông tin đất
đai.
Năm 2008 ELIS đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng ý cho phép
đưa vào danh sách các phần mêm được chuyển giao, đào tạo cho các Sở TNMT
các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Tại hội thảo đánh giá và tổng kết kết quả của trương trình SEMLA tại
Bắc Ninh vào tháng 4/2009, với sự chủ trì của Thứ trưởng thường trực Bộ Tài
nguyên và Môi trường, đại diện của Bộ thông tin truyền thông, đại diện các sở
TNMT các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Nẵng, Bình Định,Bắc Ninh,
Nghệ An,…ELIS được đánh giá là một giải pháp tổng thể của ngành Tài
nguyên và Môi trường.
Năm 2011 Bộ TN & MT đã tiến hành thẩm định và cho phép ứng dụng
phần mềm ELIS trong công tác Xây dựng CSDL và quản lý đất đai tại các địa
phương. Các dự án hoàn thành đã phát huy tác dụng trong việc đáp ứng yêu
cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai theo luật đất đai 2013; góp phần tăng
cường hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp
pháp cùa người sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển lành mạnh, thông
thoáng thị trường bất động sản thông qua việc hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, thu hút đầu tư, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng ký đất/bất
động, định giá đất/bất động sản; góp phần thực hiện thành công sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.


14

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình quản lý và sử dụng đất, quản lý dữ liệu địa chính tại phường
Phan Thiết.
- Ứng dụng phần mềm ELIS trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính.
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở dữ liệu địa chính (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) của
phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang và công nghệ
ứng dụng.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu về hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Phan Thiết, thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian tiến hành: 8/2017 – 10/2017
3.3. Nội dung nghiên cứu
* Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Phan Thiết, thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, cảnh quan, khí hậu,
thủy văn.
- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội: tình hình phát triển kinh tế, phát
triển hạ tầng cơ sở, lao động, việc làm.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường.


15

* Tình hình quản lý và sử dụng đất phường Phan Thiết, thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
* Ứng dụng phần mềm ELIS xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính
phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào
- Thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính tính theo quy chuẩn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ELIS
- Thu thập dữ liệu
- Thiết lập cơ sở dữ liệu bản đồ bằng phần mềm Microstation theo đúng quy
phạm thành lập bản đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ELIS.
* Thuận lợi, khó khăn và giải pháp
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Thiết,
thành phố Tuyên Quang.
- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính.
- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ
theo dõi biến động đất đai.
Hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất được lập sau khi hoàn thành cấp GCN, lập hồ sơ địa chính
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học như
Word, Exel,...


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×