Tải bản đầy đủ

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính xã yên đĩnh huyện chợ mới tỉnh bắc kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN HOÀNG BÁ HẢI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
XÃ YÊN ĐĨNH - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên

Khóa học


: 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN HOÀNG BÁ HẢI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
XÃ YÊN ĐĨNH - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên

Khóa học
: 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS. Vũ Thị Thanh Thủy

THÁI NGUYÊN – 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến
thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công Ty cổ phần khảo
sát thiết kế và đo đạc Bản Đồ Việt Nam, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện
công tác thành lập bản đồ địa chính Xã Yên Đĩnh - Huyện Chợ Mới - Tỉnh
Bắc Kạn
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo TS.Vũ Thị Thanh Thủy người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công Ty cổ phần
khảo sát thiết kế và đo đạc Bản Đồ Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành luận
văn này.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo,
đóng góp của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Bá Hải


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu ................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính .................................................................. 3
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính................................................................ 3
2.1.2. Tính chất vai trò của bản đồ địa chính .................................................... 4
2.1.4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ...................................................... 4
2.1.4.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia ..................................................... 4
2.1.4.2. Độ chính xác bản đồ địa chính ............................................................. 6
2.1.4.3. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh BĐĐC. .............................................................................................. 7
2.1.4.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính ......................................................................... 8
2.1.4.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính ...................................................... 9
2.1.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .................................... 9
2.1.6. Lưới khống chế địa chính..................................................................... 10
2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính.................. 12
2.2.1. Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstation 12
2.2. Giới thiệu phần mềm TMV.Map ............................................................. 12


iii

2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ............................ 14
2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc ........ 14
2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Bắc Kạn. ................. 14
2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Chợ Mới ............ 15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 17
3.3. Nội dung ................................................................................................... 17
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội- tình hình quản lý và sử dụng đất của
Xã Yên Đĩnh - Huyện Chợ mới -Tỉnh Bắc Kạn ............................................. 17
3.3.2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation .......... 18
3.3.3. Ứng dụng TMV Map để quản lý bản đồ và hồ sơ địa chính. ............... 18
3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong quá trình đo vẽ các điểm chi tiết
để thành lập bản đồ địa chính.......................................................................... 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1. Điều tra cơ bản số liệu thứ cấp.............................................................. 18
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 18
3.4.3. Phương pháp đo vẽ chi tiết.................................................................... 18
3.4.3.1. Phương pháp thành lập lưới khống chế ............................................. 18
3.4.3.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ .................................. 19
3.4.4. Biên tập bản đồ địa chính ...................................................................... 20
3.4.5. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm ........................................................ 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 21
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ............................................................. 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 21
4.1.1.1. Vị trí địa lý: ........................................................................................ 21


iv

4.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 22
4.1.1.3. Thuỷ văn, nguồn nước. ...................................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 23
4.1.2.1. Lao động: ........................................................................................... 23
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng:..................................................................................... 24
4.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Yên Đĩnh........................ 25
4.2.Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ từ số liệu đo vẽ ..................................... 27
4.2.1. Thu Thập số liệu đo vẽ .......................................................................... 27
4.2.1.1. Số liệu đo lưới của khu vực đo vẽ...................................................... 27
4.1.1.2. Số liệu bình sai lưới ........................................................................... 27
4.2.1.3. Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 01........................... 28
4.2.2. Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và TMV.map28
4.2.3. Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 49
4.2.4. In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm .............................. 49
4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ......................................................... 50
4.4 Thuận lợi- khó khăn và biện pháp khác phục trong quá trình đo vẽ các
điểm chi tiết để thành lập bản đồ địa chính tờ số 01 tỷ lệ 1/2000 xã yên đĩnhhuyện chợ mới-tỉnh Bắc Kạn .......................................................................... 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 52
5.1. Kết luận .................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ............................ 7
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ........................................................... 9
Bảng 2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính ...................................... 10
Bảng 2.4. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn ......... 14
Bảng 2.5. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Chợ mới ... 15
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Đĩnh năm 2016 ............................. 25
Bảng 4.2. Toạ độ điểm khởi tính..................................................................... 27
Bảng 4.3. Thành quả toạ độ sau khi bình sai .................................................. 28


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.2. Khởi động và tạo file bản đồ ........................................................... 29
Hình 4.3. Chọn seed file cho bản đồ ............................................................... 30
Hình 4.4. Cài đơn vị cho bản đồ ..................................................................... 31
Hình 4.5. Khởi động TMV.Map ..................................................................... 32
Hình 4.6. Chọn đơn vị hành chính .................................................................. 33
Hình 4.7. Chọn đơn vị hành chính cho xã Yên Đĩnh, huyện Chợ mới,
tỉnh Bắc kạn..................................................................................................... 33
Hình 4.8. Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .......................................................... 35
Hình 4.9. Nối các điểm chi tiết ....................................................................... 36
Hình 4.10. Load MRF Clean ........................................................................... 37
Hình 4.11. MRF Clean để sủa lỗi.................................................................... 38
Hình 4.12. Chọn và cài các lớp cần sửa .......................................................... 39
Hình 4.13. MRF Flag Status ........................................................................... 40
Hình 4.14. Tạo Topology ................................................................................ 41
Hình 4.15. Bản đồ đã tạo tâm thửa.................................................................. 41
Hình 4.16. Đánh số thửa bản đồ...................................................................... 42
Hình 4.17. Gán thông tin cho thửa đất ............................................................ 43
Hình 4.18. Bản đồ đã vẽ nhãn thửa ................................................................. 44
Hình 4.19. Tạo khung bản đồ .......................................................................... 45
Hình 4.20. Bản đồ hoàn chỉnh......................................................................... 46
Hình 4.21. Tạo hồ sơ thửa đất ......................................................................... 47
Hình 4.22. Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ....................... 48
Hình 4.23. Tạo trích lục thửa đất .................................................................... 48
Hình 4.24. Tạo bản mô tả ranh giới của thửa đất............................................ 49


vii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Cụm từ viết tắt

Giải thích

1

BĐĐC

Bản đồ địa chính

2

CSDL

Cơ sở dữ liệu

3

Cs

Cộng sự

4

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

6

TKKT- DT

Thiết kế kỹ thuật - dự toán

7

TS

Tiến sĩ

8

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

9

UBND

Ủy ban nhân dân


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác quản lý và sử dụng đất đã và đang trở thành nhu cầu không thể
thiếu trong bất kỳ một xã hội nào. Ngay từ thuở sơ khai của xã hội loài người,
vấn đề sở hữu đất đai đã giữ một vai trò cốt lõi, nó đã từng là một trong
những căn bản chủ yếu tạo nên của cải và sự giàu có của mỗi cá nhân. Địa
chính đã thực sự được nhiều dân tộc sử dụng từ thời cổ đại. Trong giai đoạn
vừa qua công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn rất sơ sài do đó đã
dẫn đến những khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất. Để việc quản
lý đất đai được chặt chẽ toàn diện chúng ta cần phải thực hiện tốt các công tác
như đăng ký cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất. Xác định hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai, lập hồ sơ thu
hồi đất khi cần thiết, giải quyết tranh chấp đất đai, cải tạo đất, thiết kế xây
dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi.
Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta
thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất. Bản đồ địa chính thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất,
từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương.
Trong những năm qua UBND tỉnh Bắc Kạn đã quan tâm đến công tác đo
đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất đai
được hoàn thiện và chính xác hơn. Năm 2016, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 15/12/2016“Về việc phê duyệt
TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn”.


2

Xã Yên Đĩnh thuộc Huyện Chợ Mới là một trong những xã chưa có bản
đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định 2959 nói
trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản lý nhà
nước về đất đai được tốt hơn.Xuất phát từ thực tế nêu trên, và với sự hướng dẫn
của Cô Giáo Ts.Vũ Thị Thanh Thủy, em đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành
lập bản đồ địa chính xã Yên Đĩnh -huyện Chợ Mới -Tỉnh Bắc Kạn
1.2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết
và thành lập một tờ bản đồ địa chính, phục vụ cho việc quản lý hồ sơ địa
chính và công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số 01 bằng phần mềm Microstation
và TMV Map.
- Thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong quá trình đo vẽ các điểm chi
tiết để thành lập bản đồ địa chính
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số
liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc.
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm
thành lập bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp
với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai một các thống nhất và có hiệu quả cao.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, trên bản đồ thể
hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác
của từng thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa
lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị
hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước.
Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng
hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công
tác quản lý đất đai.
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được đo vẽ, biên tập từ bản đồ
địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu
tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về mục đích sử
dụng, hình thể, vị trí, kích thước. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành
chính xã và cấp tương đương
Các yếu tố nội dung thể hiện trên bản đồ địa chính phải tuân theo các
quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa
chính (nay là Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) ban hành.
Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về
khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế
chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và
chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định.
Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ TN&MT đã ban hành thông tư quy


4

định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014. Đây
là quy định thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chính ban hành năm 2008.
2.1.2. Tính chất vai trò của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực
hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như:
+Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+Làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng
đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.4.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống
nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ.
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất
thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục
vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ.
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông
gócGauss-Kruger với múi chiếu 30,sử dụng Elipxolit Kraxovski
(R = 6378245, r = 6356863, α = 1:298,3). Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là
kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Greenwich (London – Nước Anh). Điểm gốc
của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y = 500 km, kinh tuyến trung ương là 1050
đi qua Hà Nội. Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972. Cơ sở


5

khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp (I, II, III, IV), lưới
địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I, II. Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát
triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2.
Do hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật
hiện tại mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia
mới. Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo được các yêu cầu:
- Thống nhất trên phạm vi cả nước.
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi
cần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể.
- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại
theo phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối.
Theo quyết định số 83/2000/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về việc
áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT
WGS-84 toàn cầu.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”) đặt
trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và
thành lập bản đồ) thuộc Bộ TN&MT, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
- Lưới chiếu tọa độ phẳng: lưới chiếu UTM quốc tế.
- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp
quốc tế.
Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có
hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồ
địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ, kinh tuyến trục được quy
định cho từng tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương.


6

2.1.4.2. Độ chính xác bản đồ địa chính
1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm
trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập.
2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
3. Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với BĐĐC tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với BĐĐC tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với BĐĐC tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với BĐĐC tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với BĐĐC tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với BĐĐC tỷ lệ 1:10000
5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ BĐĐC ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai
số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần .


7

2.1.4.3. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh BĐĐC.
- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh
bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung của
mảnh bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm.
Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh
theo nguyên tắc: Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô
vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, có kích thước thực tế
là (0,5km x 0,5km) và kích thước hữu ích của bản vẽ là (50cmx50cm)
tương ứng với diện tích 25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các
chữ cái A, B, C, D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số
hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
gạch nối và số thứ tự ô vuông (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) Tên
gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh-huyện xã) lập
bản đồ.
Bảng 2. 1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Tỷ lệ
bản đồ

Cơ sở để
chia mảnh
khu đo

Kích
thước

Kích thước

bản

thực tế(m)

vẽ(cm)

Diện
tích đo
vẽ(ha)

Kýhiệu

Ký hiệu

thêm vào

(ví dụ)

1:5000

1:10.000

60x60

3000x3000

900

1:2000

1:5.000

50x50

1000x1000

100

19

430.407-9

1:1000

1:2000

50x50

500x500

25

a,b,c,d

430.407-9-d

1:500

1:2000

50x50

250x250

6.25

(1)…(16) 430.407-9-(16)

1:2000

50x50

100x100

1.0

1  100

1:200

403.407

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2016)

430.407-9-100


8

2.1.4.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính
Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác
quản lý Nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn của
từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của từng
vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho phù hợp,
không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa chính cùng tỷ
lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vị
hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với
khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu
vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở
chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong
TKKT- DT.
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:
+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng
chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ
bản là 1:200 hoặc 1:500.
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế,
văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000.
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên
nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực đất
đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:10000.
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,
nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp;


9

thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực.
Cơ sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa
chính của đơn vị hành chính hay khu vực (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)
2.1.4.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Thông thường khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình
thường có thể phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1 mm trên bản
đồ được coi là độ chính xác của tỷ lệ bản đồ.
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ (m)

1/200
0,02
1/500
0,05
1/1000
0,1
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)
2.1.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ
địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng
ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với
đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của
nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một
đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ
sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.


10

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia
lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc,...mục đích sử dụng).
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
2.1.6. Lưới khống chế địa chính
* Quy định chung
- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền
hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi
tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ.
Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo
độ chính xác sau bình sai theo quy định sau.
Bảng 2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính
S
TT
1
2
3

4

5

Các chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật

Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm
sau bình sai
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh
dưới 400 m sau bình sai
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị
cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau
bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)

≤ 5 cm
≤ 1:50000
≤ 1,2 cm

≤ 5 giây
≤ 10 giây

≤ 10 cm
≤ 12 cm

Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất hai điểm toạ độ Nhà nước có độ


11

chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên.
Trước khi thiết kế lưới cần phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn
phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho
phát triển lưới khống chế đo vẽ.
* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS
- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác
dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít
nhất ba điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp
điểm) với ít nhất hai điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao
không quá 10 km. Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo
nối với hai điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình.
* Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa
chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ
cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2. Lưới khống chế đo vẽ bao
gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công
nghệ GPS. Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các
điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm
bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp
hoặc đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lưới điểm đo vẽ ảnh (đối với
phương pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ.
Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1,
cấp 2 có thể thiết kế dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay
nhiều điểm nút. Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép
thiết kế đường chuyền treo. Số cạnh đường chuyền treo không được vượt
quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn.


12

2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy
tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện. Trên cơ sở
đó người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể
hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ. Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD,
GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số.
2.2.1. Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstation
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao
gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các
đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sử
dụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều
hành DOS/WINDOW.
Trong Mapping – office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến
hành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trước đây (trên giấy, diamat)
ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ
đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số.
Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD). Nó có khả năng quản
lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ. Khả năng quản lý dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh
chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc
thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và thiết bị
đo khác nhau. Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc
biên tập, bổ sung rất tiện lợi. Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế
theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau.
2.2. Giới thiệu phần mềm TMV.Map
TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và
TMV.Cadas do công ty EKGIS cung cấp. TMV.Map là công cụ phục vụ cho
công tác thành lập bản đồ địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính ở nước


13

ta. Phần mềm chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường đồ
hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam.
TMV.Map là một giải pháp tổng thể bao hàm toàn bộ qui trình thành
lập bản đồ địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kê
đất đai, sổ mục kê đất...
Một ưu điểm nổi bật của TMV Map là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của
các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc
liên quan đến thành lập bản đồ địa chính mà không phải sử dụng bất cứ
chương trình nào khác. Ngoài ra một yếu tố giải pháp mà TMV Map đem lại
là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệu bản đồ địa chính
ra các hệ quản trị CSDL không gian như Oracle Spatial... Đó là một yêu cầu
không thể thiếu cho sự phát triển của ngành Địa chính Việt Nam.
- Phần mềm hỗ trợ các chức năng quản lý, xử lý số liệu trị đo đa dạng,
lấy dữ liệu từ nhiều loại máy toàn đạc điện tử.
- Nhập dữ liệu trị đo từ các tệp văn bản.
- Công cụ tạo và quản lý dữ liệu theo mô hình vector, topology: xử lý
dữ liệu lớn số lượng thửa có thể lên tới 50.000 thửa, tạo vùng với các thửa có
số đỉnh và số lỗ lớn mà người dùng không phải ngắt, chia lại vùng.
- Quá trình vẽ nhãn địa chính, nhãn quy chủ, nhanh và thuận tiện trong
quá trình biên tập bản đồ gốc cũng như bản đồ địa chính.
- Tra cứu, thống kê thông tin thửa, tài sản, thông tin quy chủ... trực tiếp
trên bản đồ theo các tiêu chí khác nhau.
- Công cụ xây dựng bản đồ địa chính, các loại hồ sơ thửa đất theo quy
phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hỗ trợ đầy đủ các đối tượng địa chính theo chuẩn địa chính (địa chính,
biên giới địa giới, địa danh, giao thông, thủy hệ, quy hoạch, điểm khống chế
tọa độ và độ cao).
- Không hạn chế số thuộc tính của đối tượng không gian địa chính.


14

- Kết xuất dữ liệu không gian ra định dạng ShapeFile theo định dạng
TMV.LIS, Vilis.
2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc
Công tác đo đạc bản đồ ở Việt Nam đã có lịch sử hình thành và phát
triển từ rất lâu. Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước,
công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của
mình. Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều
mâu thuẫn trong quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai.
Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình
quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc.
2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Bắc Kạn.
Đến tháng 12/2016 toàn tỉnh đã đo vẽ được 45.867,80 ha, kết quả cụ thể
được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Tên huyện

Diện tích theo
Diện tích theo Số xã đã đo
thống kê năm BĐĐC năm 2016
Tổng
2012 (ha)
(ha)


Tỉnh Bắc Kạn
4.868,41
4.568,30
Huyện Chợ Mới
5.177,57
5.524,4
Huyện Chợ Đồn
3.511,47
3.950,2
Huyện Bạch Thông
7.518,41
7.415,7
Huyện Ngân Sơn
5.866,67
5.886,9
Huyện Ba Bể
3.393,25
3.351,4
Huyện Na Rỳ
6.887,70
6.894,6
Huyện Pắc Nặm
8279,27
8276,3
Tổng
45.502,75
45.867,80
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2016)

28/28
15/18
10/15
20/31
18/18
24/24
16/16
10/10
141/160


15

2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Chợ Mới
- Đến hết năm 2018, huyện Chợ Mới đã đo đạc địa chính được 8 xã, Kết
quả được thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Chợ mới
STT

TÊN XÃ

DIỆN TÍCH THEO

DIỆN TÍCH

THỐNG KÊ NĂM

THEOBĐĐC

2012 (HA)

NĂM 2016(HA)

GHI CHÚ

1

Bình Văn

1.047

1.047

BĐ ĐC

2

Cao Kỳ

6.547

6.547

BĐ ĐC

3

Hòa Mục

5.447

5.447

BĐ ĐC

4

Mai Lạp

4.055

4.055

BĐ ĐC

5

Như Cố

3.017

3.017

BĐ ĐC

6

Nông Hạ

1.405

1.405

BĐ ĐC

7

Nông Thịng

4.115

4.115

BĐ ĐC

8

Quảng Chu

1.248

1.248

BĐ ĐC

9

Tân Sơn

6.415

6.415

BĐ ĐC

10

Thanh Bình

1.345

1.345

BĐ ĐC

11

Thanh Mai

1.551

1.550

BĐ ĐC

12

Thanh Vận

1.830

1.830,19

BĐ ĐC

13

Yên Đĩnh

2.475

2.474

BĐ ĐC

14

Yên Cư

2.079

2.079

BĐ ĐC

15

Yên Hân

304.84

303.77

BĐ ĐC

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2016)


16

+ Xã có diện tích lớn nhất: Xã Thanh Vận với diện tích 1.830,19 ha. Xã
có diện tích nhỏ nhất Xã Quảng Chu với 1.248 ha.
+ Độ chênh lệch diện tích theo BĐĐC năm 2016 và Thống kê năm 2012
không quá lớn.+ Công tác đo vẽ thành lập BĐĐC năm 2016 có độ chính xác
khá cao, đặc biệt với các xã như Hòa Mục,Yên Cư, Yên Hân, Tân Sơn,Mai
Lạp, Thanh Bình, Bình Văn…


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×
x