Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã bum nưa, huyện mường tè, tỉnh lai châu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙNG THỊ THIÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BUM NƯA – HUYỆN MƯỜNG TÈ –
TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế Nông nghiệp

Lớp

: K46 – KTNN –N02


Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa

: 2014 -2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙNG THỊ THIÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BUM NƯA – HUYỆN MƯỜNG TÈ –
TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế Nông nghiệp

Lớp

: K46 – KTNN –N02

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa

: 2014 -2018

Giảng viên HD : TS. Nguyễn Văn Tâm

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa KT & PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Văn Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí cán bộ UBND xã Bum
Nưa, cùng nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi thực
tập tại địa phương.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Sinh viên

Lùng Thị Thiên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Bum Nưa qua 3 năm 2015-2017..... 21
Bảng 4.2: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 3
năm 2015 - 2017 ........................................................................... 27
Bảng 4.3: Năng suất một số cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 3 năm
2015- 2017 .................................................................................... 29
Bảng 4.4: Cơ cấu giá trị sản xuất một số cây trồng chính qua 3 năm 2015 –
2017............................................................................................... 31
Bảng 4.5: Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ của địa phương qua 3 năm
2015 – 2017................................................................................... 33
Bảng 4.6: Cơ cấu giống lúa của địa phương năm 2017 .................................. 35
Bảng 4.7: giống của một số cây trồng hàng năm của địa phương năm 2017 . 36
Bảng 4.8: Một số công thức luân canh trên đất lúa của địa phương qua 3 năm
2015 – 2017................................................................................... 38
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh .......................... 40


iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

NGHĨA

1

AN-QP

An ninh – quốc phòng

2

BVTV

Bảo vệ thực vật

3

CLB

Câu lạc bộ

4

CNH – HĐH

Công nhiệp hóa hiện đại hóa

5

HTX

Hợp tác xã

6

KHKT

Khoa học kỹ thuật

7

N-L-N

Nông -lâm -nghiệp

8

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

9

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

10

TDTT

Thể dục thể thao

11

THCS

Trung học cơ sở

12

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

13

UBND

Uỷ ban nhân dân


iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của để tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa học tập ....................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
2.1. Cơ sở lý luận về đề tài ................................................................................ 3
2.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 3
2.1.2. Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng .................................... 5
2.1.3. Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ...................................... 8
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................... 9
2.2.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên thế giới ............................. 9
2.2.2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam .......................... 10
2.2.3. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Lai Châu .................. 15
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 16


v

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 16
3.2. Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu ............................................ 16
3.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 16
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 16
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 16
3.3.2. phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 17
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 18
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 18
Phấn 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 19
4.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ............................................................ 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 22
4.1.3. Điều kiện văn hóa - xã hội .................................................................... 23
4.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương qua 3 năm 2015
– 2017 .............................................................................................................. 26
4.2.1. Cơ cấu diện tích các cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 3 năm 2015
– 2017 .............................................................................................................. 26
4.2.2. Năng xuất một số cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 3 năm 2015 –
2017 ................................................................................................................. 28
4.2.3. Giá trị sản xuất (GO) của một số cây trồng chính ở địa phương qua 3
năm 2015 – 2017 ............................................................................................. 30
4.2.4. Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ tại địa phương ...................... 32
4.2.5. Cơ cấu giống một số cây trồng chính của địa phương năm 2017 ........ 35
4.2.6. Một số công thức luân canh trên đất lúa ............................................... 37
4.3 Những thuận lợi và khó khăn của xã Bum Nưa trong việc chuyển dịch cơ
cấu cây trồng ................................................................................................... 41
4.3.1.Thuận lợi ................................................................................................ 41


vi

4.3.2.Khó khăn ................................................................................................ 42
4.4. Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ...................... 43
4.4.1. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ............................................................. 43
4.4.2. Giải pháp về công tác chỉ đạo ............................................................... 43
4.4.3. Giải pháp về vốn ................................................................................... 44
4.4.4. Giải pháp về đất đai............................................................................... 44
4.4.5. Giải pháp về thị trường ......................................................................... 45
Phấn 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của để tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, hiện nay
vẫn còn trên 70% dân số sống ở nông thôn và 70% lao động xã hội làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp (Báo nông nghiệp Việt Nam năm 2015), năng suất
khai thác ruộng đất và năng suất lao động còn thấp, sản xuất còn manh mún
nhỏ lẻ, chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có của đất nước. Nông nghiệp chưa
đáp ứng nhu cầu cải thiện đời sống nhân dân, chưa cung cấp đủ nguyên liệu
cho công nghiệp hàng hoá và xuất khẩu, chưa tạo được động lực thúc đẩy
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Để giải quyết những
vấn đề này thì thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nói chung và cơ cấu
cây trồng trong nông nghiệp nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
nước ta trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm phát huy mọi tiềm năng sản xuất
của mỗi vùng hướng tới sản xuất chuyên môn hóa phát triển nền nông nghiệp
sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện
mức sống cho người nông dân. Do đó, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
cây trồng trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như với từng địa phương
là rất cần thiết.
Huyện Mường Tè đã đưa ra một số mô hình chuyển đổi đem lại hiệu
quả kinh tế cao. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên toàn huyện đã đạt
được nhiều thành tựu và chuyển biến tích cực. Bum Nưa là một trong những
xã của huyện Mường Tè có nhiều tiềm năng thuận lợi cho quá trình chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên cơ cấu nông nghiệp
còn chuyển đổi chậm trong khi nhiều tiềm năng của vùng chưa được khai thác
hết. Từ thực tiễn của xã Bum Nưa tôi đã chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng


2

và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Bum Nưa,
huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã, phân
tích những thuận lợi và khó khăn của vùng từ đó đưa ra phương hướng và giải
pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Bum Nưa.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sự chuyển
dịch cơ cấu cây trồng.
- Đánh giá thực trạng cơ cấu cây trồng và sự chuyển dịch cơ cấu cây
trồng trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Đưa ra những giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè,
tỉnh Lai Châu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa học tập
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên tổng hợp và củng cố những kiến
thức đã được học.
- Có được tư duy một cách lôgic và biết cách vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong
thực tế.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địa
phương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng
hợp lý, hiệu quả để nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân
tại xã Bum Nưa nói riêng và người dân nông thôn nói chung.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về đề tài
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và các loại cây được bố trí
theo không gian và thời gian trước một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận
dụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên kinh tế xã hội sẵn có của vùng.
Cơ cấu cây trồng là một biện pháp kinh tế và kỹ thuật tổng hợp nhằm
đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, thể hiện cụ thể của phương
hướng sản xuất về mặt trồng trọt. Cơ cấu cây trồng cũng quyết định sự phát
triển của ngành chăn nuôi và các ngành phụ khác của nông nghiệp. Sự chuyên
môn hoá, tập trung sản xuất phải được phản ánh cụ thể trong cơ cấu cây trồng.
Cơ cấu cây trồng cũng là kết quả của quy hoạch sử dụng ruộng đất và quan
trọng nhất là sử dụng ruộng đất nào để trồng cây gì thì có hiệu quả kinh tế cao
nhất. Ngoài ra cơ cấu cây trồng còn có quan hệ chặt chẽ với việc đầu tư vốn
và sử dụng lao động, tuỳ cơ cấu cây trồng mà mức độ đầu tư vốn và lao động
vào ruộng đất sẽ thay đổi. Cũng như cơ cấu cây trồng có quyết định độ màu
mỡ của đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái có khả năng làm giảm sự phát
triển của sâu bệnh hại cây trồng. Đặc biệt cơ cấu cây trồng làm giảm tính thời
vụ trong sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gieo
trồng[4].
2.1.1.2. Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với phương thức
sản xuất của từng vùng hay đơn vị sản xuất nông nghiệp. Đáp ứng được yêu
cầu của đơn vị sản xuất của người lao động, khai thác hết tiềm năng về tự
nhiên kinh tế xã hội và lợi thế sẵn có của vùng. Để nâng cao năng suất lao


4

động, năng suất cây trồng, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích. Nâng cao
hiệu quả sử dụng đất đai cho thu nhập lớn, góp phần nâng cao đời sống vật
chất cũng như tinh thần của người dân.
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện tính hiệu quả của mỗi quan
hệ giữa các cây trồng được bố trí trên đồng ruộng. Thể hiện mỗi quan hệ
tương hỗ trợ nhau cùng nhau phát triển, sinh trưởng bằng cách tạo ra môi
trường thuận lợi về sinh dưỡng ánh sáng cho nhau. Làm cơ sở cho nông nghiệp
phát triển một cách mạnh mẽ toàn diện vững chắc theo hướng thâm canh không
ngừng nâng cao hiệu suất lao động và bảo vệ môi trường sinh thái[3].
2.1.1.3. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi về tỷ lệ phần trăm diện tích
gieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong tổng thể ngành trồng
trọt về từng loại cây trồng trong nhóm cây trồng chịu sự thay đổi của các yếu
tố tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường. Nó là một quá trình thực hiện bước
chuyển dịch từ hiện trạng của một cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu cây
trồng mới, nhằm đáp ứng những yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn[5].
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi tỷ lệ từng loại cây trồng
trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Là việc đưa vào ngành sản xuất trồng
trọt những loại cây có năng suất, chất lượng, giá trị cao để thay thế cho những
cây trồng, giống cây trồng cũ có năng suất, chất lượng, giá trị thấp hơn để đạt
được hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản suất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp phát triển theo hướng phù hợp với nhu cầu thị trường.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng thực chất là phá thế độc canh trong nông
thôn để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp với điều kiện tự nhiên
kinh tế xã hội, khí hậu, sinh thái của vùng đồng thời đạt hiệu quả kinh tế cao
dựa vào những đặc tính sinh học của từng loại cây trồng. Đây chính là quá


5

trình tổng hợp lại các công thức luân canh các thành phần giống cây trồng và
các cây trồng, đảm bảo các thành phần trong cơ cấu có mỗi quan hệ tương tác
với nhau, thúc đẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực sẵn có về
điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sản
xuất nông nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái[3].
2.1.2. Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng
2.1.2.1. Quan điểm phát triển sản xuất hàng hóa
Sản xuất nông sản hàng hoá là một yếu tố khách quan của nền kinh tế
thị trường. Nó là sự thể hiện của lực lượng sản xuất tiến bộ. Sản xuất hàng
hoá phát sinh là do lực lượng sản xuất phát triển và có liên quan đến sở hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất. Sản xuất hàng hoá gắn liền với thị trường và có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nước, vì thị trường là nơi tiêu thụ của hàng hoá, trao
đổi và giao lưu hàng hoá chỉ có thị trường mới phản ánh được giá trị hàng
hoá. Nhà nước sẽ điều chỉnh cung cầu của thị trường thông qua các chính
sách thuế khoán, tài chính, tiền tệ. Trong quá trình tái sản xuất bao gồm bốn
khâu: Sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu thụ (theo Paul A. Samelson, kinh tế
học 1989, dịch ra tiếng việt). Mọi nền sản xuất đều sản xuất đều giải quyết ba
vấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì với tổng lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế
nào bằng những công nghệ và tài nguyên nào? Hàng hoá được sản xuất cho
ai? Tất cả đều phải gắn chặt với thị trường. Nông nghiệp nói chung và cơ cấu
cây trồng nói riêng cũng là ngành sản xuất vật chất và nó cũng không thể
dừng lại ở một khâu nào trong bốn khâu trên, mà nó là một chuỗi liên tục chi
phối trong mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau theo hướng hoàn thiện trong từng
hoàn cảnh cụ thể, theo sự thay đổi của thị trường. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu cây trồng từ tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng là một yếu
tố khách quan đối với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp hiện đại.
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì thị trường có tác động mạnh mẽ vào sản


6

xuất nông nghiệp. Đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải đa dạng hoá sản xuất,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường ở
mọi lúc, mọi nơi. Do vậy, vấn đề hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng phải
gắn liền với việc nghiên cứu thị trường và chỉ có thông qua thị trường mới
đánh giá được hiệu quả của nó. Vì vậy cần phải nhận thức đầy đủ về quan hệ
cung cầu để hành động phù hợp với các quy luật của nó[8].
2.1.2.2. Quan điểm phát triển hàng hóa xuất khẩu
Muốn phát triển nền kinh tế toàn diện và vững chắc thì cần phải có sự
giao lưu trao đổi hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Bởi vì việc
giao lưu mở rộng mối quan hệ với các nước trên thế giới là rất cần thiết và
quan trọng trong việc tăng cường vốn, khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy
móc hiện đại vào sản xuất để khai thác những tiềm năng của mỗi vùng mỗi
quốc gia. Mỗi vùng mỗi quốc gia chuyên môn hoá cần chú trọng tăng cường
một hay một số hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện
tự nhiên khí hậu, đất đai của vùng. Thực tế trong những năm vừa qua, cùng
với quá trình công nghiệp hoá đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các
ngành ở các nước đều có sự phát triển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu
cầu của con người. Song mục đích cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều
là tối đa hoá lợi nhuận. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thì vấn đề
chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng không nằm ngoài mục đích đó. Do chạy
theo lợi nhuận trước mắt mà các hộ nông dân, các chủ thể sử dụng đất nông
nghiệp có những hoạt động sản xuất đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai
thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên đất nước. Tối thiểu chi phí và tối đa hoá
lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoái hoá đất, bạc màu đất, tính chất vật lý, hoá
học của đất cũng thay đổi. Vấn đề đặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây
trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tế cao và bề vững thì đòi hỏi các hộ nông
dân, các nhà sản suất phải nắm được các đặc tính sinh học, khả năng chống


7

chịu với điệu kiện ngoại cảnh của cây trồng. Để có những biện pháp tác động
đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất và làm sạch môi trường sinh thái[5].
2.1.2.3. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông nghiệp
bền vững
Như chúng ta đã biết nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế nước ta và có ý nghĩa quyết định ở giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế.
Một nền kinh nông nghiệp phát triển mới tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Do vậy để chương trình xóa đói giảm
nghèo có hiệu quả thì cần phải quan tâm tới sản xuất nông nghiệp nhất là vẫn
đề an toàn lương thực, không chỉ đơn thuần là về mặt số lượng mà nó còn bao
gồm cả chất lượng. Chính điều này đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
cây trồng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn được chú ý và phát
triển, tạo cho nông nghiệp phát triển bền vững[7].
2.1.2.4. Quan điểm bảo vệ môi trường sinh thái
Thực tế trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nhiệp hóa
đô thị hóa, thị trường hóa, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự phát
triển, thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người. Song mục đích
cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hóa lợi nhuận. Trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng
không nằm ngoài mục đích đó. Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộ
nông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất
đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên
đất nước. Tối thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thái
hóa đất, bạc màu đất, tính chất vật lý, hóa học của đất cũng thay đổi. Vấn đề
đặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiệu quả kinh tế
cao và bền vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản xuất phải nắm được
các đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh của cây


8

trồng. Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất và
làm sạch môi trường sinh thái[7].
2.1.3. Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Ở bất cứ nước nào dù giàu hay nghèo, nông nghiệp đều chiếm vị trí quan
trọng. Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những
sản phẩm cần thiết phục vụ cho đời sống con người tồn tại và phát triển.
Trong sản xuất nông nghiệp nước ta trồng trọt là ngành sản xuất chủ
yếu, sản xuất ra lương thực, thực phẩm. Sản xuất lương thực tăng nhanh bình
quân mỗi năm tăng lên trên 1,3 triệu tấn. Nó không những cung cấp lương
thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người, làm thức ăn cho gia súc,
cung cấp nhiên liệu cho sản xuất công nghiệp, giữ gìn và bảo vệ môi trường
sinh thái, mà còn là nguồn hàng xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra
nguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nước thông qua xuất khẩu các sản phẩm
nông nghiệp tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc CNH-HĐH đất nước.
Cơ cấu cây trồng hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển nền
sản xuất nông nghiệp từ chỗ độc canh cây lương thực sang nền nông nghiệp
đa dạng hoá cây trồng. Tạo ra các loại cây trồng, những nông sản phẩm có
chất lượng giá trị cao, có hiệu quản kinh tế cao phù hợp với điều kiện thời
tiết, khí hậu, phương hướng sản xuất của vùng, cũng như đáp ứng được nhu
cầu của thị trường trong và ngoài nước, nhu cầu của con người và xã hội.
Cơ cấu cây trồng hợp lý dẫn đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào đầy
đủ và hợp lý hơn. Nó còn là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư vốn, sử dụng
lao động, đất đai, các tư liệu sản xuất và các yếu tố đầu vào khác trong sản
xuất nông nghiệp một cách có hiệu quả: giảm bớt tính thời vụ trong sản xuất
nông nghiệp và hạn chế được lao động nông nghiệp có tính chất thời vụ trong
sản xuất nông nghiệp.


9

Cơ cấu cây trồng còn có vai trò quan trọng trong việc cải tạo và bồi
dưỡng đất, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng và
tăng giá trị hàng hoá. Đặc biệt cơ cấu cây trồng còn thúc đẩy sự chuyển dịch
cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích. Từ đó làm tăng thu
nhập cho người nông dân làm cho đời sống của họ được nâng cao.
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là cơ sở làm cho nông nghiệp phát triển
một cách mạnh mẽ, toàn diện vững chắc. Lợi dụng một cách tốt nhất các điều
kiện tự nhiên khí hậu, đất đai, nguồn nước với đặc tính sinh học của cây trồng
để có năng suất, sản lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích. Tránh được tác
hại của sâu bệnh, bồi dưỡng và cải tạo đất tốt.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên thế giới
2.2.1.1. Nhóm các nước phát triển
Đặc điểm nổi bật của các nước này là chuyên môn hoá, tập trung cao
độ hình thành các vùng chuyên canh lớn, các trang trại lớn. Việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ở mức tiên tiến. Sản phẩm sản
xuất theo nhu cầu của thị trường với khối lượng lớn, chất lượng giá trị cao,
sản phẩm làm ra được ngành công nghiệp chế biến tiêu thụ và phục vụ xuất
khẩu. Cơ cấu cây trồng không đơn thuần vì mục đích thu sản phẩm mà còn vì
mục đích cải tạo môi trường sinh thái, để phát triển nền nông nghiệp bền
vững. Tuy nhiên cơ cấu cây trồng thường bị biến đổi, lệ thuộc vào nền kinh tế
thị trường mang tính chất sản xuất hàng hoá cao độ[4].
2.2.1.2. Nhóm các nước đang phát triển
Đặc điểm của những nước này là mới đi vào chuyên môn hoá và tập
trung. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều
hạn chế, trình độ quản lý chưa cao, thiếu vốn trong sản xuất, năng suất cây
trồng vẫn thấp. Sản xuất mang tính truyền thống tự nhiên chưa mang tính sản


10

xuất hàng hoá, thị trường. Một phần các nước này còn gặp khó khăn về giải
quyết lương thực, cơ cấu cây trồng chưa vì mục đích bảo vệ môi trường[5].
2.2.1.3. Nhóm các nước nghèo
Phần lớn các nước này nằm ở Châu Phi và một số nước ở Châu Á. Đặc
điểm nổi bật đáng chú ý ở các nước này là sản xuất nông nghiệp mang nặng
tính tự nhiên, tự cung tự cấp, kỹ thuật canh tác thủ công lạc hậu. Chủ yếu là
quảng canh, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, bóc lột đất đai và môi trường một
cách vô thức. Ở các vùng này đời sống nhân dân nói chung, đặc biệt các hộ
nông dân còn gặp nhiều khó khăn. Tình trạng đói nghèo vẫn tồn tại nhiều,
thiếu vốn, khoa học kỹ thuật. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp còn rất hạn chế[3].
2.2.2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam
2.2.2.1. Giai đoạn trước đổi mới(Trước năm 1986)
Ở nước ta các nhà khoa học cũng đi từ những nghiên cứu riêng rẽ từng
cây, tách rời môi trường tự nhiên, môi trường xã hội đến nghiên cứu hệ thống
cây trồng trong một môi trường cụ thể. Truyền thống xây dựng đê điều, thuỷ
lợi, kỹ thuật làm đất bằng trâu, bò, tập quán đầu tư nhiều lao động sống, tận
dụng phân chuồng, phân xanh đi liền với việc thâm canh đã làm nên nền văn
minh lúa nước của dân tộc Việt Nam. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Việt Nam nghiên cứu đưa cây lúa vụ xuân với các giống lúa ngắn ngày có
tiềm năng năng suất cao và tập đoàn cây vụ đông vào chân đất hai vụ lúa, đưa
cây màu vụ xuân vào chân đất một vụ mùa, đã tạo nên bước chuyển biến rõ
nét về sản lượng lương thực, thực phẩm trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Năm 1970 nhờ chuyển vụ mạnh, năng suất lúa chiêm xuân toàn miền Bắc
được nâng lên 19,73 tạ/ ha so với năng suất lúa chiêm xuân từ 1960 - 1969
đến 18,94 tạ/ ha. Năm 1974 sản lượng lúa miền Bắc chỉ đạt 5,48 triệu tấn,
năng suất lúa đạt 34,2 tạ/ ha, lương thực đầu người chỉ đạt 276 kg, lương thực


11

nhập khẩu lên tới 1,5 triệu tấn. Từ 1975 đến năm 1980 lương thực cả nước
dậm chân tại chỗ (năm 1975 là 13,4 triệu tấn, năm 1980 là 14,4 triệu tấn).
Lương thực bình quân đầu người giảm dần từ 274 kg năm 1975 xuống 257 kg
năm 1980, đặc biệt năng suất lúa bình quân cả nước rất thấp lại còn giảm năm
1975 là 22,3 tạ/ ha, năm 1980 là 21,1 tạ/ ha. Năm 1985 năng suất chung miền
Bắc đạt 31,9 tạ/ ha. Điển hình các tỉnh Thái Bình bình quân tăng năng suất 42
tạ / ha, Hải Hưng 38 tạ/ha. Có những xã đạt năng suất cao như: HTX Vũ
Thắng 70 tạ/ ha,Trực Đông - Hải Hậu 72 tạ/ ha. Sản xuất nông nghiệp nước ta
nói chung và trồng trọt nói riêng, giai đoạn này rất còn lạc hậu, mang tính tự
nhiên, tự cung tự cấp. Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước nên năng suất và giá
trị kinh tế thấp, lúa thường xuyên bị sâu bệnh và thiên nhiên tàn phá, nhiều
nơi còn bị mất trắng. Ngoài cây lúa, một số cây trồng khác như: Ngô, khoai,
sắn cũng được gieo trồng nhưng chỉ là sản xuất nhỏ, manh mún và không có
sự đầu tư, chỉ đạo đúng đắn. Cơ cấu cây trồng ở thời kỳ này đơn giản, chủ yếu
vẫn là độc canh cây lương thực. Hơn nữa, sản xuất lại chịu ảnh hưởng của cơ
chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trình độ dân trí thấp, thiếu hiểu biết
về khoa học kỹ thuật... dẫn đến không hình thành vùng chuyên canh. Sản
lượng thấp không phát huy được tiềm năng sẵn có, lợi thế so sách của mỗi địa
phương. Đời sống của nhân dân nhất là nông dân còn gặp nhiều khó khăn,
diện đói nghèo tăng. Nhà nước phải nhập khẩu mỗi năm trên dưới một triệu
tấn lương thực, nhập khẩu 5,6 tấn lương thực trong những năm 1976 - 1980.
Qua đó ta có thể nói những năm cuối thập kỷ 70 tình hình kinh tế nước ta gặp
nhiều khó khăn và lâm vào tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm một cách
trầm trọng[8].
2.2.2.2. Giai đoạn sau đổi mới đến nay(Sau năm 1986)
Cùng với sự đổi mới kinh tế nói chung, nền nông nghiệp nước ta đang
trong quá trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp theo định hướng xã hội chủ


12

nghĩa. Nền nông nghiệp nước ta được hình thành và phát triển từ lâu đời
nhưng chuyển biến sâu sắc và mạnh mẽ nhất từ khi Việt Nam thực hiện thành
công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Từ những năm cuối thập kỷ 80, dưới ánh sáng của chính sách đổi mới
của Đảng và Chính phủ nền nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều biến đổi sâu
sắc. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, đa dạng hoá sản phẩm gắn liền nông nghiệp với thị trường. Điển hình là
hàng loạt các chính sách về nông nghiệp nông thôn đã được ban hành như:
Chỉ thị 100 của ban Bí thư Trung ương Đảng tháng 01 năm 1981, Nghị quyết
10 của Bộ Chính trị tháng 4 năm 1988. Chính sách giao quyền sử dụng đất lâu
dài cho hộ nông dân theo điều 20 luật đất đai năm 1993. Chính sách thuế
nông nghiệp, khuyến nông, trợ giá nông sản. Xây dựng các công trình phòng
chống thiên tai, đê điều, hệ thống kênh máng tưới tiêu, đường giao thông...
Việc nghiên cứu cơ cấu cây trồng nhằm từng bước phá chế độ độc canh cây
lúa đã được triển khai bằng việc cải thiện hệ thống cây trồng theo hướng đa
dạng hoá phát triển theo một số hướng sau: Nhập nội và đưa vào sản xuất
những loại cây trồng mới có năng suất chất lượng cao không phải là cây bản
địa như khoai tây, cà chua, hành tây ngô... đã mang lại những hiệu quả kinh tế
cao hơn. Đặc biệt ta đã tạo chọn và nhập nội nhiều giống cây trồng tốt đưa
vào sản xuất đại trà khá nhanh, có tác dụng hiệu quả cao hơn. Trước hết phải
kể đến việc lai tạo và nhập giống lúa thuần và lúa lai từ Trung Quốc vào miền
Bắc. Ngoài lúa ta cũng nhập khá nhiều giống cây lương thực có nhiều ưu thế
và chất lượng cho năng suất cao, thay thế các giống đã dùng lâu trong sản
xuất như: Ngô lai Bioseed, khoai tây KT03, dưa thái... trong nước giữa các
vùng đã có sự chuyển dịch thâm canh cây trồng từ vùng này sang vùng khác
đã thu được nhiều thắng lợi.


13

Ngành NN&PTNT đã luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và
hỗ trợ kịp thời của Đảng, Nhà nước; sự phối hợp chặt chẽ của các bộ, ban,
ngành và địa phương; sự chung sức, đồng hành và sáng tạo của cộng đồng
doanh nghiệp và bà con nông dân trên cả nước và thông tin, tuyên truyền kịp
thời của các cơ quan truyền thông. Đồng thời, ngành đã nỗ lực bám sát thực
tiễn, chỉ đạo quyết liệt, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu gắn với xây
dựng nông thôn mới.
Báo cáo của ngành NN&PTNT cũng chỉ rõ, năm 2016, ngành nông
nghiệp đã góp phần ổn định đời sống, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân và
phát triển đất nước. Cơ cấu sản xuất tiếp tục được điều chỉnh phù hợp với
định hướng tái cơ cấu và thích ứng với biến đổi khí hậu; sản xuất được duy trì
trong điều kiện thiên tai khắc nghiệt; xuất khẩu tăng cao, tăng trưởng ngành
được phục hồi. GDP toàn ngành đã tăng 1,2% so với năm 2015; giá trị sản
xuất (theo giá so sánh 2010) tăng 1,44%, trong đó: Trồng trọt giảm 0,9%,
chăn nuôi tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 6,17%; thuỷ sản tăng 2,91%. Kim
ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt khoảng 32,1 tỷ USD, tăng 5,4%
so với năm 2015; tiếp tục duy trì được 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu
từ 1 tỷ USD trở lên. Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
tiếp tục được triển khai rộng khắp, đạt mục tiêu đề ra; các nhiệm vụ xóa đói,
giảm nghèo được quan tâm thực hiện. Đến cuối năm 2016, cả nước có 2.235
xã đạt chuẩn nông thôn mới (hoàn thành mục tiêu có 25% số xã đạt chuẩn
năm 2016)[14].
Tạo được những giống cây trồng mới có năng suất chất lượng cao phù
hợp với điều kiện tự nhiên của vùng. Vụ đông ở miền Bắc thích hợp với cây
trồng có nguồn gốc á nhiệt đới như: Bắp cải, xu hào, cà chua, khoai lang, đậu
tương... mở rộng diện tích cây vụ đông miền Bắc đã đưa vào sản xuất nhiều
giống cây trồng mới có năng suất cao, các giống lúa vụ xuân, vụ mùa ngắn


14

ngày, giải phóng đất vào tháng 9 để đưa thêm một vụ cây trồng cạn vụ đông
vào chân đất vẫn chủ động nước, đã làm tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của
đất và tăng sản lượng lương thực đáng kể. Đây là con đường đúng đắn nhất
trong chiến lược sử dụng, bảo vệ và bồi dưỡng đất đai, nó không chỉ có ý
nghĩa to lớn đối với các vùng có điều kiện canh tác thuận lợi, nông dân có
trình độ khá về đầu tư thâm canh mà ngay cả đối với vùng có điều kiện canh
tác khó khăn, kỹ thuật sản xuất lạc hậu. Theo hướng miền Bắc đã có nhiều
tỉnh ở đồng bằng Sông Hồng thực hiện thành công và đạt năng suất cao.
Cơ cấu một vụ đã chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đông xuân
và lúa hè thu có năng suất cao, ổn định. Các loại giống lúa mới đã được sử
dụng trên 87% diện tích gieo trồng. Sản lượng lương thực có hạn tăng hàng
năm trên 1,6 triệu tấn lương thực, bình quân lương thực đầu người đã tăng từ
360 kg năm 1995 lên 532 kg năm 2010. Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1
đơn vị sản xuất nông nghiệp tăng từ 13,5 triệu đồng/ ha năm 1995 lên 55,5
triệu đồng/ha năm 2010[12]. Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đạt những thành
tựu quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH đất nước. Từ một nền kinh tế
nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng
được cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng sự
nghiệp CNH, HĐH, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển.
Diện mạo đất nước có nhiều thay đổi, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá,
tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên (đạt ngưỡng thu nhập trung bình); đời
sống nhân dân từng bước được cải thiện; đồng thời tạo ra nhu cầu và động lực
phát triển cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đội ngũ doanh nghiệp,
doanh nhân thật sự trở thành lực lượng quan trọng để thực hiện đường lối
CNH, HĐH đất nước[16].


15

2.2.3. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Lai Châu
Toàn tỉnh hiện có 93.000 ha đất đang trồng cây nông nghiệp với trên
80% dân số sinh sống dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên ở vùng sâu, vùng xa
sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự cung tự cấp, trình độ canh tác lạc hậu,
có nơi còn thiếu lương thực ở thời kỳ giáp hạt. Hiệu quả sử dụng đất, năng
suất lao động thấp, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chứa
nhiều, chưa hình thành sản phẩm hàng hóa nông nghiệp có giá trị và thương
hiệu. Cơ cấu giống cây trồng chưa chủ động đảm bảo về chất lượng, số lượng
đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh,
chuyển nền nông nghiệp từ quảng canh, tự cung tự cấp sang thâm canh và sản
xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập trong lĩnh vực nông
nghiệp, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã tập trung đẩy mạnh công
tác trồng khảo nghiệm, thử nghiệm, đưa vào cơ cấu sản xuất các loại giống có
năng suất chất lượng cao thích ứng từng vùng sinh thái. Đồng thời, phối hợp
với các địa phương nghiên cứu, phục tráng một số giống cây trồng có giá trị
kinh tế cac như: tẻ râu, séng cù, nếp tan cò giàng ... Tích cực vận động nông
dân khai hoang đất sản xuất, chuyển đổi phương thức canh tác nhỏ lẻ sang sản
xuất hàng hóa, nhất là phá vỡ thế độc canh cây lúa, ngô 1 vụ chuyển thành 2
vụ. Đến nay, toàn tỉnh có 19.554ha lúa mùa, 6.000ha lúa đông xuân, 4.000ha
lúa nương với cơ cấu 50% giống lúa lai. Sau 10 năm sản lượng cây có hạt
tăng từ 110.000 tấn ( năm 2004) lên 187.000 tấn ( năm 2014). Ngoài ra, Sở
luôn bán sát vào đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh đến năm 2020 tầm
nhìn năm 2030 của UBND tỉnh phấn đấu chuyển từ sản xuất nông nghiệp phát
triển từ chiều rộng sang chiều sâu, hiệu quả kinh tế thể hiệu bằng giá trị và lợi
nhuận giúp người dân làm giàu. Cây nông nghiệp được tỉnh ta quan tâm đầu
tư phát triển.


16

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã
Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên địa bàn Xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3.2. Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu
- UBND xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Thời gian: Từ 02/2018 – 06/2018.
3.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu: Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của địa phương nghiên cứu.
- Thực trạng cơ cấu cây trồng và quá trình chuyển dịch cơ cấu cây
trồng trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên
địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây
trồng theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường
Tè, tỉnh Lai Châu.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
3.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,
các bài viết liên quan đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng.


17

- Đối với các thông tin liên quan với địa bàn nghiên cứu: Lấy thông tin
tại UBND xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Đối với các thông tin về cơ sở lý luận, thực tiễn nghiên cứu ở Việt
Nam và trên thế giới được thu thập chủ yếu qua ấn phẩm và sách báo, trên
internet…sau đó tiến hành tổng hợp, chọn lọc các vấn đề liên quan đến đề tài.
3.3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
a. Phương pháp chọn mẫu
- Lựa chọn 60 hộ dân để tiến hành điều tra khảo sát, việc lựa chọn các hộ để
tiến hành điều tra là hoàn toàn ngẫu nhiên. Kết quả điều tra của mẫu này có thể
suy ra cho tổng thể chung.
- Số lượng mẫu cụ thể tại 4 bản là: 15 hộ tại bản Bum, 15 hộ tại bản Nà
Hẻ, 15 hộ tại bản Nà Lang và 15 hộ tại bản Nà Hừ.
b. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Đây là phương pháp chủ yếu để thu thập số liệu liên quan đến đề tài.
Một bảng hỏi được hình thành, gồm nhiều bộ phận khác nhau, từ những thông
tin cơ bản của chủ hộ, an ninh lương thực và thu nhập các khoản chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, những tác động liên quan đến ngô, lúa và phát triển, chăn
nuôi trâu, bò, lợn, thị trường....
Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ tập trung và đánh giá các hoạt động
chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương. Đây là cơ sở để có các tác động
của can thiệp liên quan nhằm cải thiện đời sống của địa phương.
3.3.2. phương pháp phân tích số liệu
- Các thông tin số liệu thứ cấp được tổng hợp phân tích và sử dụng
theo các phương pháp phân tích tài liệu thông dụng.
- Số liệu điều tra bảng hỏi được nhận vào máy tính trên Excel


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×