Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải phát nâng cao hiệu quả của công tác tập huấn trong xây dựng nông thôn mới, tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

LÝ A HUY
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TẬP HUẤN TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI, TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Định hướng đề tài:

Hướng nghiên cứu


Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Khoa:

Kinh tế & PTNT

Khóa học:

2014 - 2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

LÝ A HUY
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC TẬP HUẤN TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI, TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Định hướng đề tài:

Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Khoa:

Kinh tế & PTNT

Khóa học:

2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn:

Th.S Lành Ngọc Tú

Thái Nguyên – năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có nhiều cơ hội áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có
khả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu, trau dồi và bổ sung kiến thức chuyên môn,
rèn luyện đạo đức, phẩm chất, tác phong của mình.
Qua đây em xin cảm ơn tới Ban giám hiệu trường đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn cùng các
thầy, cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có những
kiến thức trong quá trình thực tập tại cơ sở. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Lành Ngọc Tú đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy – HĐND – UBND
và các đoàn thể cán bộ Phòng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ đã quan tâm tạo
điều kiện để em hoàn thành tốt kỳ thực tập với đề tài này.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, mặc dù đã cố gắng hoàn chỉnh
khóa luận một cách tốt nhất nhưng do kiến thức em còn hạn hẹp nên khóa
luận không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy được.
Vậy, kính mong thầy cô hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để
khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Sinh viên

Lý A Huy


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học ................................................ 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn .................................... 4
2.1.2. Giới thiệu chương trình xây dựng và chủ thể tham gia nông thôn mới .. 5
2.1.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác tập huấn cán bộ cho xây dựng nông
thôn mới .......................................................................................................... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 13
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại một số nước trên thế giới ... 13
2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt nam....................................... 17
2.2.1. Thành tựu của quá trình phát triển nông thôn ....................................... 17
2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mơi ở các địa phương ........................... 20
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 29
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 29


iii

3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 29
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 29
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 30
3.2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 30
3.3.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin ............................................. 31
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 32
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 32
4.2. Kết quả xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ ............................ 35
4.3. Thực trạng tập huấn cho cán bộ XDNTM tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 40
4.3.1. Thông tin chung về tập huấn cán bộ ..................................................... 40
4.3.2. Thực trạng công tác tập huấn cho cán bộ xây dựng nông thôn mới
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 41
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tập huấn xây dựng nông
thôn mới .......................................................................................................... 49
4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tập huấn công tác xây
dựng NTM ....................................................................................................... 51
4.4.1 Giải pháp cho hoạt động tập huấn XD NTM ......................................... 51
4.4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách ............................................................ 52
4.4.4. Giải pháp nâng cao trình độ sản xuất của nông dân ............................ 58
4.4.5. Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ tập huấn XD NTM ...................... 52
4.4.6. Giải pháp về sự phối hợp các tổ chức thực hiện hoạt động tập huấn
công tác xây dựng NTM.................................................................................. 53
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54


iv

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 55
5.2.1 Đối với Nhà nước ................................................................................... 55
5.2.3. Đối với BQL xây dựng nông thôn mới huyện Đồng Hỷ ...................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt sử dụng

Nội dung

NTM

1. Nông thôn mới

XD

2. Xây dựng

CBQLCS

3. Cán bộ quản lý cơ sở

NN

4. Nông nghiệp

NT
ND

5. Nông thôn
6. Nông dân

MTQG

7. Chương trình mục tiêu quốc gia

NSNN

8. Ngân sách nhà nước

CNH

9. Công nghiệp hóa

HĐH

10. Hiện đại hóa

BCĐ

11. BQL

PT

12. Phát triển

UBND

13. Ủy ban nhân dân

CB

14. Cán bộ

BQL

15. Ban quản lý

XD

16. Xây dựng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Kết quả tổng hợp vốn thực hiện chương trình ................................ 37
xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ .................................................. 37
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện các tiêu chí tại các xã của huyện Đồng Hỷ ....... 38
Bảng 4.3. Một số đặc điểm chung về các cán bộ xây dựng nông thôn mới (3
xã điều tra) ....................................................................................................... 41
Bảng 4.4 Kết quả hoạt động tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới huyện
Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2017 ........................................................................ 42
Bảng 4.6 Ý kiến của người dân về các nội dung tập huấn .............................. 44
Bảng 4.7 Ý kiến của người dân về phương thức tập huấn XD NTM huyện
Đồng Hỷ .......................................................................................................... 45
Bảng 4.8. Ý kiến của người dân về độ dài thời gian tập huấn xây dựng nông
thôn mới huyện Đồng Hỷ ................................................................................ 46
Bảng 4.8. Nguồn để cán bộ xây dựng lên bài giảng cho các lớp tập huấn ........... 47
Bảng 4.11 Đánh giá khả năng tiếp nhận qua các kênh thông tin của người dân
đến việc triển khai các hoạt động .................................................................... 48


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn giữ một vị trí quan trọng. Năm 2017, giá trị sản
phẩm nông nghiệp chiếm 15,34% GDP, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt
2,9% năm (Tổng cục thống kê, 2017). Trước mắt và lâu dài nông nghiệp,
nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước.
Do vậy việc xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng giải quyết công ăn
việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân là việc làm rất cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nông nghiệp nông thôn, trong thời gian
qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chương trình, chính sách nhằm thúc đẩy
sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng mô hình
nông thôn mới (NTM) nói riêng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ X của Đảng xác định “Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công
bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.
Thái Nguyên là một tỉnh nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm của Trung
du miền núi phía Bắc. Hiện nay nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò quan
trọng; giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm trên 20% GDP toàn tỉnh, tốc độ tăng
trưởng đạt bình quân 3,5%/năm. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVII
xác định nhiệm vụ xây dựng NTM, đến năm 2017 toàn tỉnh có 50% số xã đạt
chuẩn NTM. Để đạt được mục tiêu đó, công tác nâng cao năng lực cán bộ cơ
sở phụ trách NTM cho xây dựng NTM được đặt lên hàng đầu. Chương trình
MTQG xây dựng NTM đã được tỉnh Thái Nguyên triển khai thực hiện trên
phạm vi rộng khắp và toàn diện từ tỉnh đến cơ sở và khắp mọi người dân ở
nông thôn. Với sự nỗ lực cố gắng của cán bộ và nhân dân, chương trình xây
dựng NTM bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, bộ mặt nông
thôn có nhiều đổi thay như hệ thống đường, trường, trại, các dịch vụ, văn hóa,


2

xã hội, giáo dục, y tế, đời sống tinh thần người dân từng bước được cải thiện
và nâng cao. Đạt được những kết quả nói trên, bên cạnh vai trò tham gia tích
cực của quần chúng nhân dân, chúng ta cũng thấy rằng nhân tố quan trọng và
hết sức cần thiết góp phần cho sự thực hiện thắng lợi chương trình xây dựng
NTM đó là đội ngũ cán bộ cơ sở, đặc biệt là các cán bộ tập huấn trong xây
dựng NTM . Với chức năng nhiệm vụ của mình là giúp việc tham mưu cho
cán bộ xây dựng đề án quy hoạch, đội ngũ cán bộ này đã phát huy vai trò tích
cực trong công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cơ sở triển khai thực
hiện có hiệu quả, một cách đồng bộ các biện pháp để từng bước xây dựng và
hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM đồng thời trực tiếp thực hiện các
nhiệm vụ đã đề ra. Tuy nhiên, trong thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn
mới, bên cạnh sự tham gia tích cực, có hiệu quả thì vai trò và năng lực của
cán bộ tập huấn NTM còn bộc lộ một số vấn đề, hạn chế ảnh hưởng tới kết
quả xây dựng NTM như tham mưu xây dựng quy hoạch chỉ mang tính chất
tổng thể và thiếu tính chi tiết và lâu dài. Vấn đề này xét thấy cần thiết phải
được nghiên cứu kỹ lưỡng về cơ sở lý luận, thực tiễn, đồng thời đề ra các giải
pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực và vai trò của cán bộ trong xây
dựng nông thôn mới, góp phần thực hiện thành công mục tiêu xây dựng NTM
của huyện Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải phát nâng cao hiệu quả của công tác
tập huấn trong xây dựng nông thôn mới, tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cán bộ BQL XDNTM tại
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cán bộ BQLXDNTM tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên nhằm góp
phần thực hiện thành công chương trình MTQG xây dựng NTM tại tỉnh Thái
Nguyên.


3

1.3. Mục tiêu của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về năng lực cán bộ
BQLxây dựng nông thôn mới;
- Đánh giá thực trạng năng lực cán bộ BQLxây dựng nông thôn mới tại
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cán bộ BQL xây dựng
nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về phát triển nông thôn mới và
những chính sách liên quan đến phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay.
- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn
luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh
và phát triển và xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay.
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các
cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh
đạo của huyện, xã đưa ra những chính sách phát triển mô hình xây dựng nông
thôn mới tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác có
điều kiện tương đồng.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm về nông thôn và phát triển nông thôn
* Nông thôn: theoSổ tay hướng dẫn xây dựng NTM của Bộ Nông
nghiệp và PTNT: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ
ban nhân dân xã.
* Nông thôn mới: Là khu vực nông thôn được tổ chức thực hiện các
hoạt động về kinh tế, văn hóa xã hội, y tế, cơ sở hạ tầng, môi trường, hệ thống
chính trị theo một mục tiêu của một chu trình nhất định.
Nông thôn mới có các đặc trưng là: Nông thôn phát triển theo quy hoạch,
có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao; Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát
huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
* Cán bộ BQLchương trình xây dựng nông thôn mới (XDNTM):
Là những người trực tiếp tham gia công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai
thực hiện chương trình xây dựng NTM tại địa phương, cơ sở.
* Năng lực: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con
người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt
động đạt được những kết quả cao
Trong bất cứ hoạt động nào của con người, để thực hiện có hiệu quả,
con người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những
phẩm chất này được gọi là năng lực. Theo quan điểm của Tâm lý học mác xít,
năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ, như vậy
mỗi một hoạt động khác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở
cá nhân những thuộc tính tâm lý (điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất
định phù hợp với nó.


5

Năng lực nghề nghiệp có thể được định nghĩa là sự tương ứng giữa
những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề
nghiệp đặt ra. Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể
khác nhau, nhưng tựu trung lại theo tác giả Mạc Văn Trang (2000), năng lực
nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 yếu tố: tri thức chuyên môn, kỹ năng hành
nghề, và thái độ đối với nghề.

2.1.2. Giới thiệu chương trình xây dựng và chủ thể tham gia nông thôn mới
Theo thông tư liên tịch Số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ - TTG ngày 04
tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 có quy định như sau:
* Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
* Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn
mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới); Đến năm 2020: 50% số xã
đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
* Thời gian, phạm vi thực hiện chương trình: Thời gian thực hiện: từ
năm 2010 đến năm 2020; Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc.
* Nội dung chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội,
chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
Một là: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa


6

bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực
hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Nội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội
dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”; Bộ
Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các
khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà
soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực
hiện; Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng
đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các
quy hoạch đã được duyệt.
Hai là: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới;
Nội dung: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã
và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các
trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt
chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa); Hoàn thiện hệ thống các
công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn
xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95%
số xã đạt chuẩn; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa


7

xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Hoàn thiện hệ thống
các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có
50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Hoàn thiện hệ
thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến
2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Hoàn
chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí
và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên
địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên
được kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ
thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực
hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân
xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”; Bộ Công Thương hướng dẫn thực
hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện
phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình
phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”; Bộ Y tế
hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ
việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”; Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội
dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo
dục trên địa bàn xã”; Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn
chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên
địa bàn xã”; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các
nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng
đề án và tổ chức thực hiện.
Ba là: Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.


8

Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;
Nội dung: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công
tác BQL; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu
hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo tồn và phát triển làng nghề
truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành
nghề theo thế mạnh của địa phương; Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và
chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4; Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các
xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy
ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
Bốn là: Giảm nghèo và an sinh xã hội.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Nội dung: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và
bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30 a của Chính phủ)
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Tiếp tục triển khai Chương trình
mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn thực hiện các nội dung trên; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các
xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo
thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.


9

Năm là: Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu
quả ở nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
Nội dung: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên
kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3; Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng
dẫn thực hiện nội dung 2; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng
đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân
các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Sáu là: Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng
dẫn thực hiện đề án; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây
dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề
án và tổ chức thực hiện.
Bảy là: Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh
vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.


10

Phân công quản lý, thực hiện dự án: Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực
hiện đề án; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo
các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây
dựng đề án và tổ chức thực hiện.
Tám là: Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có
bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa
xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;
Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn
hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thực hiện thông tin
và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì,
hướng dẫn thực hiện nội dung 1; Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì,
hướng dẫn thực hiện nội dung 2; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn
các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng
dân cư và tổ chức thực hiện.
Chín là: Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân
cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện
các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến
2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi
trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải


11

tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu
gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây
dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công
trình công cộng….
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, hướng dẫn thực hiện; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng
dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân
các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức
thực hiện.
Mười là: Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể
chính trị - xã hội trên địa bàn.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội
vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; Ban hành chính sách khuyến
khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã,
đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng
chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và
cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu
xây dựng nông thôn mới.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có
liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây
dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện.
Mười một là: Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;


12

Nội dung: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;
phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và bổ sung
chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh
xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa
bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện
đề án; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
* Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình: Vốn ngân sách (Trung
ương và địa phương), bao gồm: Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và
chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai
trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%, Vốn trực tiếp cho
chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của
Quyết định này: khoảng 17%; Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%; Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác
xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%; Huy động đóng góp của cộng
đồng dân cư: khoảng 10%.
Để thực hiện, kiểm tra và đánh giá công tác XD NTM Thủ Tướng chính
phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. (Ban hành kèm theo
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ) Có phụ lục 1 kèm theo. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới là cơ sở
để đánh giá công nhận các xã đạt tiêu chuẩn NTM. Các tiêu chí này được giải
thích ở TT Số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 08 năm 2009.
2.1.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác tập huấn cán bộ cho xây dựng
nông thôn mới
Là chương trình mục tiêu quốc gia chiến lược, được thực hiện trên toàn
quốc với nhiều mục tiêu mũi nhọn, thực hiện trong nhiều giai đoạn dài nên
vấn đề đặt ra tương đối nặng nề, khối lượng công việc lớn.
Để thực hiện thành công đầy đủ 19 tiêu chí trong bộ tiêu chí NTM và


13

các chỉ tiêu được xác định, vấn đề đào tạo tập huấn cho cán bộ để thực hiện
thành công là cốt lõi của vấn đề.
Tập huấn cán bộ xây dựng NTM sẽ là yếu tố quyết định thành công của
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
Tuy nhiên, chiến lược đào tạo và tập huấn cán bộ như thế nào, quy mô
cơ cấu, … sẽ là vấn đề cần được nghiên cứu kỹ để đáp ứng đủ cho chương
mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại một số nước trên thế giới
Các nước trên thế giới đã thực hiện thành công xây dựng và phát triển
nông thôn mới đã làm cho khoảng cách thành thị và nông thôn xích lại gần
nhau và điều cơ bản là đã làm cho cuộc sống của nông dân được sung sướng,
ấm no và hành phúc, cơ sở hạ tầng hiện đại và đẹp. Trong các nước đó phải
kể đến Mỹ, Hàn quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan. Các nước này đã
làm gì? Làm như thế nào? Trong quá trình thực hiện gặp những khó khăn gì?
Chúng ta cần tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm để học tập.
Hàn Quốc: Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người
của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân
nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những
căn nhà lợp bằng lá. Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy
ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất
nước thoát khỏi đói, nghèo. Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí:
cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm
1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ
Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng
ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông
trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng
được đầu tư xây dựng. Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp
dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc


14

lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều
nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân. Bộ
mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành.
Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường
làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường;
cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây
dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố
hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng.
Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến
đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi
công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào. Nhờ phát triển giao
thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất. Cụ
thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung bình
mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980. Từ đó, tạo
phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao,
giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã
thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979,
Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế. Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc
biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ
hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh
thần, đánh thức khát vọng tự tin.
Thái Lan: Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân
số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển
bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng
cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và
tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh
vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho


15

nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và
thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân. Đối với các sản phẩm nông
nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ
chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ
khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần
ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những
khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên
quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học,
phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến
lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ
cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh
tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác
trong sản xuất nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc
xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập
trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công
nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những
kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị
song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu. Thái
Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông
nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế
biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công
nghiệp phát triển.
Tại Trung Quốc: Theo GS-TS Lý Ninh Huy, công cuộc cải cách nông
thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc. Trong đó, những mốc quan trọng là
xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy
kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thị trường nông
sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân.
Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh, là mở cửa giá thu


16

mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián
tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực.
Chẳng hạn, thời điểm sản lượng lương thực giảm trong 5 năm liên tiếp, đến
năm 2004, Trung Quốc đã thực hiện trợ cấp trực tiếp giống, mua máy móc,
dụng cụ nông nghiệp, trợ cấp giá bảo đảm để nông dân trồng lương thực có
lãi. Hay khi giá vật tư nông nghiệp, phân hóa học, thuốc trừ sâu…biến động,
Chính phủ nước này trợ cấp trực tiếp cho vật tư sản xuất; Hạn chế lấy đất
nông nghiệp: Theo các nhà khoa học Trung Quốc, vấn đề thu hồi đất nông
nghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo. Nếu chuyển đổi mục đích
sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trong
chỉ giới đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên.
Hiện ở Trung Quốc, nhiều địa phương thu hồi đất nông nghiệp để phát triển
công nghiệp, đã phải trả lại cho nông dân sản xuất nông nghiệp. Đồng thời,
nước này cũng đang nghiên cứu nông dân có thể dùng đất canh tác thế chấp
ngân hàng vay vốn. Đối với những khoản tiền thu được từ phát triển công
nghiệp (sau khi lấy đất nông nghiệp) được chuyển về chính quyền thôn xã.
Việc lấy đất nông nghiệp có thể thực hiện theo hình thức đất đổi đất, do chính
quyền địa phương thực hiện trong quy hoạch, tùy thuộc vào chất lượng, vị trí
đất như thế nào. Ông Triệu Vân Kỳ, chuyên gia nghiên cứu Viện Nghiên cứu
khoa học Tài chính (Bộ Tài chính Trung Quốc) cho biết, tài chính hỗ trợ Tam
nông tập trung 3 mục tiêu là nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát
triển, và nông dân tăng thu nhập. Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam
nông ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông
dân chuyên nghiệp hóa. Trong chính sách tài chính, để tăng thu nhập cho
nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua
lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị nông nghiệp
và vốn. Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp,
đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ. Ngoài ra, bên cạnh giảm
thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong
vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền


17

tệ cơ bản. Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã,
bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua
sản phẩm (do nhà nước định hướng). Theo GS-TS Lý Ninh Huy, từ năm
1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn. Đến
năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt mức
trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước. Cũng trong năm 2009, Trung
Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn;
hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí
điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn.
Bài học kinh nghiệm rút ra rừ các nước thực hiện XD và phát triển NTM là:
Một là: Thu hút đầu tư vào sản xuất nông nông, sản xuất hoàng hóa và
nguyên liệu cho nông dân sử dung, Mở rộng quy mô trang trại, củng cố hoạt
động linh hoạt hơn; thực hiện cơ khí hóa nông nghiệp và áp dụng công nghệ
khoa học ký thuật cao vào nông nghiệp.
Hai là: Thực hiện sản xuất chuyên canh “ Mỗi làng 1 sản phẩm”
Ba là: Động viên nông dân thực hiện 3 tiêu chí cần cù, tự lực và hợp tác
cộng đồng; Đổi mới canh tác, Đầu tư xây dựng cơ sở hạn tẩng; Chính phủ hỗ
trợ và XD nhiều nhà máy ở nông thôn;
Bốn là: Phát huy nội lực của dân, kinh phí dân tự nguyện đóng góp;
chăm lo đời sống cho dân, phát huy quyền dân chủ của người dân: dân biết ,
dân bàn, dân góp, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng.
Năm là: Đào tạo cán bộ quản lý và phát triển nông thôn, mở các lớp tập
huấn cho dân, hướng dẫn cho nông dân biết cách làm ăn theo phương châm cầm
tay chỉ việc.
2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt nam
2.2.1. Thành tựu của quá trình phát triển nông thôn
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế là trọng tâm của chiến lược
phát triển kinh tế Việt Nam. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×