Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của tập đoàn giống sắn tại thái nguyên năm 2017

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN THIỀU
Tên đề tài :
“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN GIỐNG SẮN
TẠI THÁI NGUYÊN NĂM 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2014 – 2018


Thái Nguyên Năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG VĂN THIỀU
Tên đề tài :
“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN GIỐNG SẮN
TẠI THÁI NGUYÊN NĂM 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: K46 – TT – N01
: Nông học
: 2014 – 2018
: TS. Hoàng Kim Diệu

Thái Nguyên Năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận được sự quan
tâm của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này em xin trân thành cảm ơn Ban
giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm – Đại họcThái Nguyên và tập thể các
thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp
đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Hoàng Kim Diệu
khoa nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp đỡ
em về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện luận
văn tốt nghiệp cuối khóa học.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2018
Sinh viên

Lương Văn Thiều


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần hoá học trong củ sắn tươi ............................................. 4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm 2012 - 2016 ..... 6
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất sắn của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 .......... 8
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất sắn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2016.... 9
Bảng 3.1: Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 16
Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của tập đoàn giống sắn............. 22
Bảng 4.2: Tốc độ ra lá của tập đoàn giống sắn tham gia thí nghiệm .............. 25
Bảng 4.3: Tuổi thọ lá của tập đoàn giống sắn thí nghiệm .............................. 28
Bảng 4.4: Một số đặc điểm hình thái của tập đoàn giống sắn thí nghiệm ...... 30
Bảng 4.5: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống sắn thí nghiệm ...... 32
Bảng 4.6: Năng suất của tập đoàn giống sắn thí nghiệm ................................ 35
Bảng 4.7: Chất lượng của tập đoàn giống sắn thí nghiệm .............................. 37
Bảng 4.8: Một số đặc điểm thực vật học của các giống sắn thí nghiệm ......... 39


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Ảnh 1: Làm cỏ sau trồng 40 ngày
Ảnh 2: Làm cỏ và bón phân cho sắn
Ảnh 3: Sắn cao sản Bắc Giang
Ảnh 4: Sắn cao sản đỏ Lạng Sơn
Ảnh 5: Cao sản xanh Hòa Bình
Ảnh 6: Sắn cao sản Lạng Sơn
Ảnh 7: Cao sản ngọn tím
Ảnh 8: Sắn cao sản lùn Lạng Sơn
Ảnh 9,10: Thu hoạch sắn
Ảnh 11: Thu hoạch sắn cao sản xanh Hoà Bình
Ảnh 12: Thu hoạch sắn cao sản Lạng Sơn
Ảnh 13: Thu hoạch sắn cao sản Lào Cai
Ảnh 14: Thu hoạch sắn cao sản lùn Lạng Sơn
Ảnh 15: Màu sắc vỏ và thịt củ của cao sản xanh Hoà Bình
Ảnh 16: Cân tinh bột


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BG

: Bắc Giang

CD

: Chiều dài

CIAT

: Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới

ĐK

: Đường kính

FAO

: Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới

HB

: Hòa Bình

HG

: Hà Giang

HSTH

: Hệ số thu hoạch

HSTH

: Hệ số thu hoạch

IITA

: Viện quốc tế nông nghiệp nhiệt đới

KL

: Khối lượng

LC

: Lào Cai

LS

: Lạng Sơn

NS

: Năng suất

NSCT

: Năng suất củ tươi

NSSVH

:Năng suất sinh vật học

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

NSTL :

Năng suất thân lá

TLCK

: Tỷ lệ chất khô

TLTB

: Tỷ lệ tinh bột

TT

: Thứ tự

YB

: Yên Bái


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iv
MỤC LỤC ................................................................................................................. v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................... 1

1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 1
1.3. Yêu cầu................................................................................................. 1
1.4. Ý nghĩa đề tài ....................................................................................... 1
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .......................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3

2.2. Nguồn gốc, sự phân bố của cây sắn.......................................................... 3
2.2.1. Nguồn gốc ................................................................................... 3
2.2.2. Sự phân bố .................................................................................. 4
2.3. Giá trị của cây sắn....................................................................................... 4
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam ............... 6
2.4.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới ............................................ 6
2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam ........................ 7
2.4.3. Tình hình sản xuất sắn của tỉnh Thái Nguyên ............................ 9
2.5. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam. 10
2.5.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới ........... 10
2.5.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn ở Việt Nam ............. 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 16
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 16

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 17


vi

3.4.1. Bố trí thí nghiệm ....................................................................... 17
3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc ............................................... 17
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................... 17
3.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng ......................................... 18
3.5.2. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu .................................... 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 21
4.1. Khả năng sinh trưởng của tập đoàn giống sắn thí nghiệm ................... 21

4.1.1. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ............................................. 21
4.1.2. Tốc độ ra lá của các giống sắn .................................................. 23
4.1.3. Tuổi thọ lá của các giống sắn tham gia thí nghiệm .................. 26
4.1.4. Đặc điểm hình thái .................................................................... 28
4.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của tập đoàn giống sắn
thí nghiệm.......................................................................................................... 31
4.2.1. Các yếu tố cấu thành năng suất................................................. 31
4.2.2. Năng suất của tập đoàn giống sắn thí nghiệm ........................... 34
4.2.3. Chất lượng của tập đoàn giống sắn thí nghiệm ........................ 37
4.3. Một số đặc điểm thực vật học của tập đoàn giống sắn thí nghiệm ..... 39
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................... 41
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 41
5.2. Đề nghị ....................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 43


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc ở vùng Nam Mỹ và
được trồng cách đây khoảng 5.000 năm. Sau đó được du nhập vào châu Á và
châu Phi đến nay được trồng ở 89 nước nhiệt đới từ 300 N đến 300S của ba
châu lục(Phạm VănBiên và Hoàng Kim,1991)[2]. Tổng diện tích sắn trên toàn
thế giới năm 2016 là 23,482 triệu ha, sản lượng 277,10 triệu tấn.
Hiện nay sắn đang được cộng đồng quốc tế (FAO, CIAT, IITA…) quan
tâm nghiên cứu phát triển. Vì cây sắn được coi là giải pháp an toàn lương
thực quan trọng hàng đầu tại nhiều nước châu Phi nơi tình trạng suy dinh
dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua và là nguồn nguyên liệu chế
biến thức ăn gia súc có khối lượng lớn tại nhiều nước châu Mỹ, đồng thời là
cây công nghiệp có giá trị thương mại trong chế biến tinh bột tại nhiều nước
châu Á.
Ở Việt Nam, sắn ngày càng có nhu cầu cao trong công nghiệp chế biến
tinh bột, thức ăn gia súc, thực phẩm, dược liệu và đã trở thành cây hàng hoá
xuất khẩu của nhiều tỉnh. Năm 2016 ở Việt Nam trồng 579,898 nghìn ha với
tổng sản lượng thu được 11,045 triệu tấn (FAOSTAT, 2018) ) [13].
Theo quyết định số 53/2012/QĐ-TTg, ngày 22/11/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành lộ trình bắt buộc áp dụng tỷ lệ phối trộn xăng
sinh học nguyên liệu chủ yếu từ sắn lát khô lên đến 860 triệu lít vào năm
2020. Như vậy chúng ta cần có vùng nguyên liệu sắn ổn định 550 nghìn ha,
với NS bình quân 23 tấn/ha. Để đáp ứng nhu cầu trên, cần phải áp dụng đồng
bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất sắn, trong đó giống là khâu quan trọng
nhất. Hiện nay chúng ta đã thay thế >75% diện tích trồng sắn trong cả nước
bằng giống KM94 là giống nhập nội vào Việt Nam trên 20 năm nên giống này
đã bị thoái hoá và nhiễm bệnh nặng nên dẫn đến năng suất giảm. Mặt khác


2
trong quá trình thay thế giống sắn mới, hầu hết các vùng sản xuất sắn đã lãng
quên những giống sắn địa phương chất lượng cao và có khả năng chống chịu
tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi. Vì vậy, để có nguồn gen giống tốt phục
vụ cho công tác chọn tạo giống sắn thì việc thu thập, bảo tồn và lưu giữ nguồn
gen giống sắn là việc làm cấp thiết. Do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của tập đoàn giống sắn tại
Thái Nguyên năm 2017”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của tập đoàn
giống sắn tại Thái Nguyên góp phần bảo tồn đa dạng sinh học cây sắn, phục
vụ cho công tác học tập nghiên cứu và chọn tạo giống sắn đáp ứng nhu cầu
sản xuất.
1.3. Yêu cầu
- Theo dõi khả năng sinh trưởng của các giống sắn
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng
- Mô tả đặc điểm thực vật học
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học,
áp dụng lý thuyết vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao được kỹ
năng nghề nghiệp.
- Giúp sinh viên phương pháp triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học,
phương pháp đo đếm, thu thập số liệu và trình bày một báo cáo khoa học
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được đặc điểm nông sinh học của các giống sắn làm cơ sở
cho công tác bảo tồn và chọn tạo giống sắn mới.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Để đánh giá các giống sắn cần dựa vào các đặc điểm sinh trưởng và phát
triển, các yếu tố cấu thành năng suất: số lượng củ/gốc; chiều cao cây; tổng số
lá; tuổi thọ trung bình của lá; khả năng phân cành, chỉ số diện tích lá, tỷ lệ
chất khô, chỉ số thu hoạch, năng suất củ khô, năng suất sinh học, năng suất
tinh bột... trong đó năng suất sinh học, chỉ số thu hoạch được coi là chỉ tiêu
chính để chọn lọc.
Sắn là loại cây trồng có khả năng thích ứng rộng, song việc chọn lọc
được một số giống sắn mới có khả năng cho năng suất cao ở tất cả các vùng
sinh thái nông nghiệp quả là một vấn đề khó khăn. Do yếu tố môi trường thay
đổi đã tạo nên sự tương tác gen với môi trường, trong đó tính trạng năng suất
củ tươi dưới tác động của môi trường khác nhau (khí hậu, đất đai, điều kiện
canh tác...) sẽ bị ảnh hưởng rất lớn. Nên việc đánh giá đặc điểm sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của các giống cơ hội để xác định được giống sắn
thích hợp nhất cho từng vùng sản xuất.
2.2. Nguồn gốc, sự phân bố của cây sắn
2.2.1. Nguồn gốc
Cho đến nay vẫn chưa có bằng chứng chứng minh về nguồn gốc phát
sinh của cây sắn. Một số công trình nghiên cứu gần đây của nhiều tác giả kết
luận rằng cây sắn có nguồn gốc phức tạp và có 4 Trung tâm phát sinh chính
đó là Braxin có 2 Trung tâm còn lại là Mexico và Bolivia. Sắn đã được trồng
cách đây khoảng 3.000 - 7.000 năm (Trần Ngọc Ngoạn, 2007) [4].
Cây sắn được du nhập vào châu Á khoảng giữa thế kỷ XVII theo 2 con
đường: Thứ nhất là vào Srilanca năm 1876 rồi sang ấn Độ năm 1794 sau đó
sang Trung Quốc, Myanmar và một số nước châu Á khác. Thứ hai là từ châu


4
Mỹ la tinh đưa vào Philippin bởi thực dân Tây Ban Nha sau đó đem trồng ở
Inđônesia và một số nước châu Á khác.
Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng giữa thế kỷ 18 (Phạm
Văn Biên, 1991) [2], đến nay cây sắn đã trở thành một trong năm loại cây
lương thực quan trọng nhất.
2.2.2. Sự phân bố
Trên thế giới, sắn được trồng rộng rãi ở 300 Vĩ Bắc đến 300 Vĩ Nam và
được trồng ở trên 100 nước nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là
châu Phi, châu Mỹ và châu Á (Trần Ngọc Ngoạn, 2007) [4];
Ở Việt Nam cây sắn được trồng tập trung nhiều nhất ở vùng Trung du và
miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng Tây
Nguyên và vùng Đông Nam bộ.
2.3. Giá trị của cây sắn
Sắn là một cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp,
lương thực thực phẩm và thức ăn gia súc.
Bảng 2.1: Thành phần hoá học trong củ sắn tươi
Thành phần

Hàm lượng

Tỷ lệ chất khô (%)

30- 40

Hàm lượng tinh bột (%)

27-36

Đường tổng số (% FW)

0,5- 2,5

Đạm tổng số (%FW)

0,5- 2,0

Chất xơ (%FW)

1,0

Chất béo (%FW)

0,5

Chất khoáng (%FW)

0,5- 1,5

Vitamin A (mg/100gFW)

17

Vitamin C (mg/100gFW)

50

Năng lượng (KJ/100g)
607
Amylose (%)
15-29
(Nguồn:Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam) [8].


5
Củ sắn tươi: Củ sắn tươi giàu tinh bột, chứa nhiều gluxit khó tiêu,
nghèo các chất béo, muối khoáng, vitamin và đạm. Phần ăn được có tỷ lệ chất
khô 30-40% trọng lượng mẫu tươi, tinh bột 27- 36%, đường tổng số 0,5-2,5%
(trong đó saccarose 71%, glucose13%, fructose 9%, mantose 3%), đạm tổng
số 0,5-2,0%, chất xơ 1,0%, chất béo 0,5%, chất khoáng 0,5-1,5 %, vitamin A
khoảng 17 mg/100g, vitamin C khoảng 50 mg/100g,năng lượng 607 KJ/100g,
yếu tố hạn chế dinh dưỡng là Cyanogenes, tỷ lệ tinh bột 22-25 %, kích thước
hạt bột 5- 50 micron, amylose 15-29 %, độ dính tối đa 700- 1100 BU, nhiệt
độ hồ hóa 49-73 OC.
Sắn lát khô: Thường có hai loại, sắn lát khô có vỏ và sắn lát khô không
vỏ. Sắn lát khô có vỏ bao gồm; vỏ thịt, thịt sắn, lõi sắn và có thể là một phần
vỏ gỗ. Sắn lát khô không vỏ chỉ bao gồm thịt sắn và lõi sắn. Số liệu phân chất
về sắn lát khô không vỏ của Việt Nam bình quân: đạt vật chất khô 90,01%,
đạm thô 2,48%, béo thô 1,40%, xơ thô 3,72%, khoáng tổng số 2,04%, dẫn
xuất không đạm 78,59%, Ca 0,15%, P 0,25%. Sắn lát khô có vỏ vật chất khô
90,57%, đạm thô 4,56%, béo thô 1,43%, xơ thô 3,52%, khoáng tổng số
2,22%, dẫn xuất không đạm 78,66%, Ca 0,27%, P 0,50%
Bột sắn nghiền và tinh bột sắn: Bột sắn nghiền thủ công có vật chất
khô khoảng 87,56%, đạm thô 3,52%, béo thô 1,03%, xơ thô 1,37%, khoáng
tổng số 1,38%, dẫn xuất không đạm 83,89%, Ca 0,11%, P 0,11%. Tinh bột
sắn có màu rất trắng. Hạt tinh bột sắn quan sát trên kính hiển vi điện tử quét
SEM có kích thước 5 - 40 nm, nhiều hình dạng, chủ yếu là hình tròn, bề mặt
nhẵn, một bên mặt có chỗ lõm hình nón và một núm nhỏ ở giữa. Tinh bột sắn có
hàm lượng amylopectin và phân tử lượng trung bình cao hơn amylose của tinh
bột bắp, lúa mì, khoai tây, độ nhớt cao, xu hướng thoái hóa thấp, độ bền gen cao
Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên, 2005) [1]
Lá sắn: Lá sắn có hàm lượng đạm khá cao (20-25% trọng lượng chất
khô) với nhiều chất bột, chất khoáng và vitamin. Chất đạm của lá sắn có khá
đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu lysin nhưng thiếu methionin. Trong lá sắn


6
ngoài các chất dinh dưỡng, cũng chứa một lượng độc tố [HCN] đáng kể. Các
giống sắn ngọt có 80-110 mg HCN/1kg lá tươi. Các giống sắn đắng chứa 160240 mg HCN/1kg lá tươi. Lá sắn ngọt là một loại rau bổ dưỡng có chứa nhiều
chất đạm, canxi, caroten, vitamin B1, C. nhưng cần chú ý để làm giảm hàm
lượng HCN. Lá sắn đắng không nên luộc ăn mà nên muối dưa hoặc phơi khô
để làm bột lá sắn phối hợp với các bột khác làm bánh thì hàm lượng HCN còn
lại không đáng kể
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam
2.4.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới
Hiện nay, cây sắn được trồng tại trên 100 nước nhiệt đới trên toàn thế
giới với quy mô canh tác, năng suất, sản lượng rất khác nhau và được tập
trung ở một số châu lục như châu Á, châu Phi và châu Mỹ. Tình hình sản xuất
sắn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2.2.
Số liệu bảng 2.2 cho thấy diện tích trồng sắn trên thế giới tăng dần
trong 5 năm gần đây, từ 23,26 triệu ha (2012) lên 23,48 triệu ha (2014).
Năng suất tăng giảm thất thường từ 11,23 tấn/ha (năm 2012) giảm xuống
còn 11,04 tấn/ha (năm 2013) sau đó lại tăng lên đến 11,80 tấn/ha (năm
2016). Sản lượng sắn thi tăng đều qua các nắm từ 261,43 triệu tấn(năm
2012) lên 277,10 triệu tấn ( năm 2016 ).
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm
2012 - 2016
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
2012

23,26

11,23

261,43

2013

23,67

11,04

261,51

2014

23,207

11,82

274,33

2015

23,462

11,78

276,66

2016

23,482

11,80

277,10

(Nguồn : FAOSTAT 2018) [13].


7
Theo Viện Nghiên cứu chiến lược Lương thực Quốc tế và Trung tâm
Khoai tây Quốc tế đã tính toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu
thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020 (Trần Ngọc Ngoạn, 2007) [4]. .
Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất
sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát
triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự
báo đạt 254,60 triệu tấn, các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng
sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là
176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm của
nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc
đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu về nhu
cầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn. Trong
đó, khối lượng sản phẩm được sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%,
làm thức ăn gia súc là 4,4%. Châu Mỹ La tinh ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm
sắn tăng hàng năm là 1,3%, châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%
2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam
Cây sắn được du nhập vào Việt Nam trong khoảng giữa thế kỷ 18 (Phạm
Văn Biên,1991)[2]. Hiện chưa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và năm trồng
đầu tiên. Song đã từ lâu cây sắn trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện
tích và sản lượng trong số các cây có củ ở nước ta.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với dân số trên 90 triệu người. Trong
năm 2013 có khoảng 7,8% là hộ nghèo, cận nghèo. Cây sắn là nguồn thu nhập
quan trọng của các hộ nông dân nghèo, cận nghèo. Ở miền Bắc, sắn được
trồng trên vùng đồi, núi có độ dốc < 150 với diện tích khá lớn nhưng không
tập trung, sản phẩm của sắn chủ yếu là sắn lát phơi khô hoặc tiêu thụ tươi,
chăn nuôi và một phần làm lương thực. Cây sắn là một trong 4 cây lương thực
chính, có vai trò quan trọng trong chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau
lúa và ngô. Ở miền Bắc, sắn là nguồn lương thực và thức ăn gia súc quan


8
trọng của các nông hộ sản xuất nhỏ. Cây sắn được trồng ở trung du với diện
tích khá lớn, nhưng chưa tập trung, sản phẩm chủ yếu là sắn lát phơi khô hoặc
tiêu thụ tươi. Từ năm 2003 đến nay, một số tỉnh miền Bắc như Yên Bái, Vĩnh
Phúc, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Kạn, Tuyên Quang cây sắn đã chuyển từ cây
lương thực thực phẩm sang cây công nghiệp.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần
đây có những bước tiến đáng kể. Tại Việt Nam sắn được canh tác phổ biến ở
hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và
sản lượng sắn của Việt Nam trong những năm gần đây đều tăng lên đáng kể
và được thể hiện qua bảng 2.3.
Số liệu bảng 2.3 cho thấy sản xuất của Việt Nam tăng dần trong 5 năm
gần đây, năm 2012 diện tích trồng sắn cả nước là 551,771 ha, đến năm 2016
đạt 579.898 ha. Năng suất tăng từ 17,64 tấn/ha (năm 2012) tăng dần qua các
năm và đạt 19,04 tấn/ha (năm 2016). Do diện tích và năng suất tăng nên sản
lượng sắn tăng dần trong 5 năm gần đây, từ 9.735.723 tấn (năm 2012) lên
11.045.184 tấn (năm 2016).
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất sắn của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tấn/ha)

(tấn)

2012

551.771

17,64

9.735.723

2013

554.107

17,93

9.757.681

2014

552.760

18,47

10.209.882

2015

567.998

18,9

10.740.000

2016

579.898

19,04

11.045.184

Năm

(Nguồn: FAOSTAT, 2018) [13].


9
Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam dự
kiến đến năm 2020, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất lúa ngô và coi trọng
sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng thích hợp có tiềm năng, năng suất cao.
Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn định ở khoảng 550 nghìn ha nhưng sẽ tăng
năng suất và sản lượng sắn bằng cách chọn tạo và phát triển các giống sắn tốt có
năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ
thuật canh tác sắn bền vững và thích ứng từng vùng sinh thái.
2.4.3. Tình hình sản xuất sắn của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất tự
nhiên 356.282 ha, dân số 1.156.000 người. Thái Nguyên nằm trong vùng khí
hậu cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 25 °C. Khí hậu
Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa
khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000
đến 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Nhìn chung khí
hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất sắn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

2012

3,8

14,7

55,8

2013

3,7

15,1

55,7

2014

3,7

14,8

54,6

2015

3,4

14,7

50,1

2016

3,4

14,5

49,3

Năm

(Nguồn: Tổng cục thống kê năn 2017) [11].
Số liệu bảng 2.4 cho thấy, diện tích trồng sắn của tỉnh giai đoạn 2012 – 2016
tăng giảm không đáng kể, dao động từ 3,4 – 3,8 nghìn ha. Năng suất biến động từ
14,5 – 15,1 tấn/ha. Trong đó năm 2013 đạt năng suất sắn cao nhất (15,1 tấn/ha).


10
Các năm còn lại năng suất sắn đều thấp < 15 tấn/ha. Do vậy sản lượng giai đoạn
2014 – 2016 giảm so với năm 2013.
2.5. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam
2.5.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống sắn trên thế giới
Ngoài việc tập trung cho sản xuất và tiêu thụ sắn thì việc nghiên cứu
giống sắn trên thế giới cũng được quan tâm phát triển mạnh.
Trên thế giới, việc nghiên cứu giống sắn được thực hiện chủ yếu ở Trung
tâm Nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế (Center International Agriculture –CIAT)
ở Colombia, Viện Nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế (International institute for
Tropical Agriculture – IITA) ở Nigieria cùng với các trường, viện nghiên cứu
quốc gia ở những nước trồng và tiêu thụ nhiều sắn. CIAT, IITA đã có những
chương trình nghiên cứu rộng lớn nhằm thu thập, nhập nội, chọn tạo và cải
tiến giống sắn. Mục tiêu của chiến lược cải tiến giống sắn được thay đổi tùy
theo sự cần thiết và khả năng của từng chương trình quốc gia đối với công tác
tập huấn, phân phối nguồn vật liệu giống ban đầu đã được điều tiết bởi các
chuyên gia chọn tạo giống sắn của CIAT
Trung tâm CIAT đã thu thập và đánh giá được 5.728 mẫu giống sắn theo
các mục tiêu, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng cho năng suất cao
và thích ứng với sự thay đổi của môi trường. Từ đó lựa chọn các cặp bố mẹ
phù hợp phục vụ cho công tác nghiên cứu giống sắn và trao đổi quỹ gen giữa
các quốc gia. Trong đó bao gồm 5.138 mẫu giống sắn thu thập tại vùng Trung
Mỹ và Nam Mỹ, 24 mẫu sắn ở Bắc Mỹ, 384 mẫu giống sắn lai của CIAT,
163 mẫu giống sắn từ châu Á, 19 mẫu từ châu Phi. Sau đó CIAT đã giới thiệu
cho châu Á và châu Mỹ 251 dòng sắn, cũng theo hướng đó hàng năm tại
CIAT đã cung cấp tới 41.021 hạt lai từ 131 cặp lai cho các khu vực để các
quốc gia tiến hành chọn lọc cải tiến giống.
Viện nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế IITA ở Nigeria đã thu thập, đánh
giá, bảo quản 1.268 mẫu giống, vật liệu này của viện đã chọn lọc, đưa vào sản


11
xuất một số giống sắn chống chịu virus có năng suất cao hơn giống địa
phương từ 2 đến 3 lần.
Ở Brazin quê hương của cây sắn sau 12 năm hoạt động cho mục đích tạo
giống của ngân hàng gen sắn của Brazin đã thu thập được 1.100 mẫu giống. Từ
năm 1976 đến năm 1990 họ đã chọn lọc được một số dòng sắn phổ biến trong
sản xuất là các giống: 77, BGM 141, BGM 135, BGM 118 và PMG 187.
Ấn Độ là nước có năng suất sắn bình quân cao nhất châu Á, chương trình
chọn tạo giống sắn được thực hiện chủ yếu tại Viện Nghiên cứu Cây có củ
toàn Ấn ở Trivandrum (CTCRI) và Trường Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu
(TNAU); Ấn Độ đã thu thập, bảo quản đánh giá được 1.354 mẫu giống sắn và
lai tạo được hàng chục nghìn hạt sắn lai phục vụ cho chương trình chọn tạo
các giống sắn mới. Trong đó có các giống sắn điển hình như H-165; H- 226;
H 119; CO 1; CO 2; CO 3; Sreevishakham; Sree Prakash, Sree Jaya; Sree
Sahya; Sree Harsha; có năng suất đạt từ 33,0 - 40 tấn/ha.
Ở Trung Quốc, chương trình cải tiến giống sắn được thực hiện chủ yếu
tại Học Viện Cây trồng Nhiệt Đới Nam Trung Quốc (SCATC) và Viện
Nghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây (GSCRI). Hàng năm chương
trình giống sắn tạo được hơn 3.000 hạt lai từ 80-100 tổ hợp và đánh giá từ
2.000 – 3.000 hạt lai nhập nội từ CIAT. Từ nghiên cứu trên đã chọn ra được
hơn 500 dòng có triển vọng, trong đó có nhiều dòng đã tham gia vào mạng
lưới khảo nghiệm giống và đã giới thiệu cho sản xuất được các giống sắn mới
có năng suất củ tươi và tỷ lệ tinh bột cao như: SC201, SC205 (sắn lá tre),
SC5, SC6, GR911, GR891, SC8002, SC 8013, NanZhi 188, CM321-188; đặc
biệt một số dòng có triển vọng đang được đánh giá như dòng OMR 36-36-6
có năng suất củ tươi 35,0 tấn/ha và có tỷ lệ chất khô 41,9%
Ở Malaysia, trong 5.526 hạt lai nhập nội từ CIAT (giai đoạn 1990 1993) đã chọn được một dòng chín sớm, năng suất củ tươi cao là: MM92
song hàm lượng tinh bột thấp chỉ đạt 20% (S.L.Tan và S.K.Chon, 1995).


12
Thái Lan là nước xuất khẩu nhiều sắn nhất thế giới nên cũng là nước có
chương trình chọn tạo giống sắn mạnh nhất châu Á. Nghiên cứu sắn được
thực hiện chủ yếu tại Trường Đại học Kasetsart (KU), Trung tâm nghiên cứu
cây trồng Rayong (RFCRC) và Viện nghiên cứu phát triển tinh bột sắn Thái
Lan (TTDI). Thái Lan đã nghiên cứu được nhiều giống sắn mới cho năng suất,
hàm lượng tinh bột cao như: Rayong 5, Rayong 90, Rayong 72, Kasetsart 50,
HB60 đạt năng suất củ tươi từ 23,94 - 34,69 tấn/ha và tỷ lệ chất khô từ 34,335,5 %. Đặc biệt là giống sắn Kasetsart 50 (KU50) có năng suất củ tươi là 32,3
tấn/ha được trồng phổ biến nhất và chiếm tới 56% diện tích sắn của Thái Lan
Chương trình chọn tạo giống sắn của Indonesia được thực hiện chủ yếu
tại Viện Nghiên cứu Cây Đậu đỗ và Cây có củ (RILET). Trong 30 năm qua
(1978-2008), Indonesia đã có 10 giống sắn được phóng thích vào sản xuất
gồm sáu giống nguồn gốc địa phương (Adira 1, Adira 2, Adira 4, Darul
Hidayah, Malang 4, Malang 6); và bốn giống sắn nguồn gốc từ
CIAT/Colombia và CIAT/Thailand là UB1-2, UB15-10, UB477-2, UB881-5,
UB566-8.
Philippine : Chương trình chọn tạo giống sắn được thực hiện chủ yếu
tại Viện Chọn Giống Cây trồng (IPB) ở Los Banos, Laguna và Trung tâm
nghiên cứu huấn luyện cây có củ Philippines (PRCRTC) ở VISCA. Nguồn
gen giống sắn ở PCRRTC hiện có 270 mẫu giống. Từ năm 1986 đến nay
Philippines đã phóng thích 8 giống sắn, chủ yếu dòng lai nhập nội từ CIAT có
năng suất củ tươi cao dùng để tiêu thụ tươi. Các giống này đạt năng suất củ
tươi từ 32,3-39,2 tấn/ha và tỷ lệ tinh bột đạt từ 18,9 đến 23,4%. (Algerico M
et all, 2007).
- Các phương pháp chọn tạo giống sắn: Những phương pháp cơ bản chọn
tạo giống sắn là: lai hữu tính trong loài; lai hữu tính khác loài; tạo dòng đột
biến; chọn lọc cải tiến quần thể; nuôi cấy mô tế bào và chuyển gen; nhập nội
và tuyển chọn các dòng sắn lai đơn bội kép, cụ thể:


13
+ Lai hữu tính trong loài: phương pháp cơ bản này đã đạt nhiều thành
tựu và được thực hiện chủ yếu tại CIAT, Thái Lan, Ấn Độ. Lai hữu tính khác
loài là lai giữa các loài Manihot với nhau.
+ Tạo dòng đột biến: Vasudevan (1967) và Moh (1976) đã xử lý tia X gây
rối nhiễm sắc thể và thu được dòng đột biến có hàm lượng tinh bột cao, hàm
lượng HCN giảm, chín sớm, khoẻ, tính chống chịu bệnh cao. Xử lý tia Gamma
nguồn Coban 60 trên hạt sắn khô và hạt sắn ủ sắp nẩy mầm cũng đã được một
số tác giả nghiên cứu (Hoàng Kim, Lương Thu Trà và tập thể 2004)[7].
+ Chọn lọc cải tiến quần thể gồm chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc gia đình
nửa máu và đồng máu, chọn lọc S1, chọn lọc tái hồi.
+ Nuôi cấy mô tế bào và chuyển gen đã và đang triển khai mạnh mẽ ở
CIAT (Colombia), Danforth Center (Mỹ), IPBO (Bỉ), EMBRAPA (Brazil),
trường Đại học Kasetsart (Thái Lan), CTCRI (Ấn Độ) và các phòng nghiên
cứu công nghệ sinh học ở Thượng Hải, Hải Nam (Trung Quốc).
+ Thu thập, nhập nội, tuyển chọn các dòng sắn lai là cách ứng dụng tổng
hợp những thành tựu trên (Zaida Letini, Hernan Ceballos 2003; Hernan
Ceballos et al. 2007a), thích hợp với Việt Nam.
2.5.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống sắn ở Việt Nam
Chọn giống sắn tốt, năng suất cao phù hợp với đất đai và yêu cầu của sản
xuất lớn là việc làm cần thiết để phát huy những ưu điểm của giống. Nhưng
trong điều kiện sản xuất trên diện rộng nếu không có một kế hoạch chọn lọc
bồi dưỡng giống sắn thường xuyên thì sau một vài năm giống sắn tốt cũng dễ
thoái hóa làm năng suất giảm xuống. Thấy được tầm quan trọng của công tác
chọn tạo giống sắn, các nhà khoa học Việt Nam đã không ngừng nghiên cứu
chọn lọc các giống sắn mới để phục vụ cho sản xuất.
Trước năm 1975 tại Viện khảo sát nông nghiệp Sài Gòn đã nhập nội, thu
thập và khảo sát nguồn gen giống sắn. Ở miền Bắc, tác giả Đinh Văn Lữ cùng


14

thực hiện một số thí nghiệm so sánh giống sắn và rút ra một số kết luận về tập
đoàn giống sắn.
Trong giai đoạn 1976-1980, Viện khoa học nông nghiệp miền Nam đã
thu thập nguồn gen giống sắn địa phương và đánh giá tại trung tâm nghiên
cứu nông nghiệp Hưng Lộc. Kết quả đã chọn lọc và giới thiệu cho sản xuất
các giống sắn: HL23, HL24, HL20 có năng suất củ cao hơn giống H34 và Mì
Gòn địa phương (Hoàng Kim, 1991) [2].
Tại miền Nam công tác chọn lọc giống sắn được thực hiện chủ yếu tại
trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc (thuộc Viện khoa học nông
nghiệp miền Nam). Trong giai đoạn 1976-1990 Viện khoa học này đã thu
thập nguồn gen giống sắn địa phương để đánh giá. Viện khoa học nông
nghiệp miền Nam kết hợp chặt chẽ với với mạng lưới nông sản Việt Nam
cùng với sự giúp đở của CIAT, VEDAN đã tuyển chọn và giới thiệu ra 4
giống sắn có năng suất cao, chất lượng tốt được người dân ưa chuộng nhất là
KM94, KM95, KM60, SM 937-26.
Tại miền Bắc từ năm 1980-1985 trường Đại học Nông Lâm Bắc Thái
cũng đánh giá được tập đoàn 20 giống sắn địa phương. Giống Xanh Vĩnh Phú
được kết luận là giống địa phương tốt nhất của miền Bắc, có năng suất củ tươi
cao, ổn định, tỷ lệ chất khô và hế số thu hoạch cao, dạng cây gọn và phân
cành muộn (Hoàng Kim, Nguyễn Văn Bộ, 2009)[3].
Giai đoạn 1990-1995, chương trình cây sắn Việt Nam được hình thành
trong khuôn khổ chương trình cây có củ Quốc gia với sự liên kết chặt chẽ
cùng CIAT và mạng lưới nghiên cứu phát triển sắn châu Á. Việt Nam có điều
kiện hội nhập và tiếp nhận những thành tựu mới nhất của quốc tế. Do vậy,
chương trình sắn Việt Nam đã có những bước tiến nhanh và vững chắc. Ở
nước ta, công tác chọn lọc giống sắn được thực hiện chủ yếu tại trung tâm
nghiên cứu nông nghiêp Hưng Lộc, Trường Đại học Nông Lâm Bắc Thái và
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh với sự phối hợp mạnh mẽ


15
của các Viện, trường, các Sở nông nghiệp, trung tâm Khuyến nông của các
tỉnh…và mạng lưới nông dân trồng sắn giỏi của các tỉnh thành trồng nhiều
sắn trong cả nước.
Giai đoạn từ năm 1988 - 2005, chương trình sắn Việt Nam đã phối hợp
với CIAT chọn lọc và phát triển hai giống sắn mới KM60 và KM94 ra sản
xuất. Đây là hai giống sắn có năng suất củ tươi cao (25 - 40 tấn/ha) có tỷ lệ
tinh bột cao (27 – 30 %), thích hợp với chế biến tịnh bột.
Giai đoạn 2007- 2015: ĐH Nông lâm Thái Nguyên, Trung tâm Nghiên
cứu và phát triển Cây có củ, Viện Di truyền nông nghiệp đã giới thiệu cho sản
xuất 4 giống sắn mới là KM98-7, NA1, SA06, KM21-12. Những giống sắn
này có năng suất củ đạt từ 25 - 47 tấn/ ha, hàm lượng tinh bột đạt 28 - 30%,
thời gian thu hoạch từ 7 - 10 tháng, thích hợp cho nhiều vùng sinh thái ở miền
Bắc Việt Nam. Ở phía Nam, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm nông
nghiệp Hưng Lộc đã phát triển hai giống sắn mới đưa vào sản xuất là KM985, KM140. Những giống sắn này có năng suất củ tươi đạt 34,5 - 45 tấn/ha,
hàm lượng tinh bột đạt từ 27 - 28%, thời gian sinh trưởng từ 7 - 10 tháng.
Ngoài ra, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm nông nghiệp Hưng Lộc đang
đề xuất công nhận hai giống mới HL-S10 và HL-S11 có năng suất củ đạt 45 55 tấn/ ha, hàm lượng tinh bột đạt 28 - 31%. Những giống sắn mới đã thực sự
mang lại hiệu quả cho nông dân ở các vùng trồng sắn Việt Nam.
Năm 2014 -2015 Nguyễn Thị Trúc Mai, Hoàng Kim, Trần Ngọc
Ngoạn, Nguyễn Bạch Mai, và tập thể đã giới thiệu giống sắn KM419 (SVN5)
được chọn tạo từ tổ hợp lai BKA900 x KM 98-5. Giống sắn KM419 có thời
gian sinh trưởng 7-10 tháng, năng suất củ tươi 34,9-54,9 tấn/ha (vượt 27,729.6% so với KM94), hàm lượng tinh bột 27,8 - 30,7%, năng suất tinh bột
10,1 -15,8 tấn /ha, năng suất sắn lát khô 15,6-21,6 tấn/ha (so với KM94 hàm
lượng tinh bột 25,0- 28,4 %, năng suất tinh bột 6,4-9,5 tấn/ha, năng suất sắn
lát khô 6,4-9,5 tấn/ha) (Nguyễn Thị Trúc Mai (2017) )[7].


16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Đối tượng nghiên cứu
T
T

Giống sắn

Địa điểm thu thập

Ký hiệu
Sắn cao sản
xanh LC

1

Sắn cao sản
xanh

Thái Niên - Bảo Thắng - Lào Cai

2

Cao sản xanh

Xuất Hóa - Lạc Sơn - Hòa Bình

3

Sắn cao sản

Thái Niên - Bảo Thắng - Lào Cai

Sắn cao sản LC

4

Sắn cao sản

Pờ Lồ - Hoàng Su Phì - Hà giang

Sắn cao sản
HG

5

Sắn cao sản
không cành

Vĩnh Kiên - Yên Bình - Yên Bái

Cao sản không
canh YB

6

Sắn cao sản đỏ

Vân Tảo - Cai Kinh - Lạng Sơn

Sắn cao sản đỏ
LS

7

Sắn cao sản lùn

Vân Tảo - Cai Kinh - Lạng Sơn

Sắn cao sản lùn
LS

8

Sắn cao sản
trắng

Vân Tảo - Cai Kinh - Lạng Sơn

Sắn cao sản
trắng LS

9

Sắn cao sản

Vĩnh Kiên - Yên Bình - Yên Bái

Sắn cao sản
YB

10 Sắn cao sản

Lương Phong -Hiệp Hòa-Bắc
Giang

Sắn cao sản
BG

11 Sắn cao sản

Vân Tảo - Cai Kinh - Lạng Sơn

Sắn cao sản LS

Sắn cao sản
ngọn tím

Vân Tảo - Cai Kinh - Lạng Sơn

Cao sản ngọn
tím LS

12

Cao sản xanh
HB


17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
Tại khu cây trồng cạn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Thời gian: từ tháng 3/2017 – 1/20118
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của tập đoàn sắn tại Thái Nguyên
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng
của tập đoàn giống sắn thí nghiệm.
- Mô tả đặc điểm thực vật học của các giống sắn trong tập đoàn
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp tuần tự không có lần nhắc lại
3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc
- Làm đất : Sâu, tơi, xốp, sạch cỏ dại ... đúng yêu cầu kỹ thuật đề ra .
- Mật độ trồng : 1m x 1m tương đương 10.000 cây/ha
- Thời vụ trồng vào tháng 3/2017 thu hoạch tháng 1/2018
- Phân bón: + Lượng phân bón cho 1ha: 10 tấn phân chuồng + 120kg N
+80 kg P2O5 + 120 kg K2O
- Kỹ thuật bón phân : Bón lót: Toàn bộ phân chuồng và phân lân + 1/3
N + 1/3 K2O Bón thúc lần 1: Sau trồng 45 ngày với lượng 1/3 N + 1/3 K2O
kết hợp làm cỏ lần 1 và vun gốc.
Bón thúc lần 2: Sau trồng 90 ngày với lượng 1/3 N + 1/3 K2O kết hợp
làm cỏ và vun cao gốc.
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi được tiến hành theo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của
giống sắn (QCVN 01-61:2011/BNNPTNT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×