Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương đt51 vụ hè thu năm 2017 tại huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

LƯƠNG THỊ THU KHUYÊN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỔ HỢP PHÂN VÔ CƠ ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT51 VỤ HÈ THU NĂM
2017 TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2014 - 2018


Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

LƯƠNG THỊ THU KHUYÊN

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỔ HỢP PHÂN VÔ CƠ ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT51 VỤ HÈ THU NĂM
2017 TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2014 - 2018
: PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng và cô giáo ThS. Phạm Thị Thu
Huyền, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo khoa Nông học - trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của địa phương nơi
em thực hiện đề tài, đến nay em đã hoàn thành khóa luận của mình.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Khuyên.
Lương Thị Thu Khuyên


ii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Cs

: Cộng sự

Cv

: Hệ số biến động

CSDTL

: Chỉ số diện tích lá

KLCK

: Khối lượng chất khô

KNTLVCK : Khả năng tích lũy vật chất khô
LSD.05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

M1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt
NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

TGST

: Thời gian sinh trưởng

TLCK

: Tỷ lệ chất khô

CT


: Công thức

Đ/C

: Đối chứng


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5 năm gần đây .............. 5
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Mỹ từ năm 2012 –
2016 ................................................................................................. 7
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của Brazil từ năm
(2012 – 2016) .................................................................................. 9
Bảng 2.4 : Diện tích, năng suất và sản lượng đỗ tương của Trung Quốc từ
năm 2012- 2016............................................................................. 10
Bảng 2.5 : Diện tích, năng suất và sản lượng đỗ tương của Ấn Độ từ năm
2012 - 2016. .................................................................................. 11
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam trong những năm gần
đây (2012 - 2016) .......................................................................... 12
Bảng 2.7: Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên trong những năm gần đây
....................................................................................................... 15
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh
trưởng và phát triển của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm
2017 tại Võ Nhai , Thái Nguyên ................................................... 28
Bảng 4.2a: Chiều cao cây trung bình ở một số giai đoạn sinh trưởng giống đậu
tương ĐT51 qua các tổ hợp phân bón vô cơ khác nhau ............... 33
Bảng 4.2.b: Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ khác nhau đến một số
đặc điểm hình thái của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm
2017 ............................................................................................... 35
Bảng 4.3. Chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô của giống đậu
tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên ..... 38
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình thành nốt sần của
giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái
Nguyên ......................................................................................................41


iv

Bảng 4.5a. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu
năm 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên. ........................................... 43
Bảng 4.5b: Khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm
2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên .................................................... 45
Bảng 4.6a: Các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè
Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên..................................... 46
Bảng 4.6b: Năng suất của giống đậu tương ĐT51 năm 2017 tại Võ Nhai,
Thái Nguyên .................................................................................. 48


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam trong những năm gần đây....... 13
Hình 2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên từ năm 2012 - 2016 ...... 16
Hình 4.1: Biểu đồ chiều cao cây trung bình ở một số giai đoạn sinh trưởng
giống đậu tương ĐT51 qua các công thức thí nghiệm khác nhau .................. 34
Hình 4.2. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống đậu tương
ĐT51 vụ Hè Thu tại Võ Nhai – Thái Nguyên năm 2017................................ 50


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
Lương Thị Thu Khuyên ..................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 4
2.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu đậu tương trên thế giới ............................ 5
2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới ............................................. 5
2.2.2.Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam. ............................................ 12
2.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên. ..................................... 14
2.3. Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới và trong nước. ..... 16
2.3.1. Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới. ............... 16
2.3.2. Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương ở trong nước .............. 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20


vii

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 21
3.4.2. Quy trình kỹ thuật ................................................................................. 21
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi........................................ 22
3.5.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển .............................................. 22
3.5.2. Chỉ tiêu về sinh lý ................................................................................. 23
3.5.3. Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh hại ................................................. 24
3.5.4. Các yếu tố cấu thành năng suất ............................................................. 25
3.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 27
4.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh trưởng và phát triển
của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên ..... 27
4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến mọc .................................................................... 28
4.1.2. Giai đoạn từ gieo đến phân cành ........................................................... 29
4.1.3. Thời gian từ gieo đến ra hoa ................................................................ 30
4.1.4. Thời gian từ gieo đến chắc xanh ........................................................... 31
4.1.5. Thời gian từ gieo đến chín .................................................................... 32
4.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến đặc điểm hình thái của
giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên. ............ 32
4.2.1. Chiều cao cây ........................................................................................ 32
4.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống
đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên ................ 37
4.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình thành nốt sần của giống
đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái Nguyên. .................... 40


viii

4.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và
khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ
Nhai, Thái Nguyên. ......................................................................................... 42
4.5.1. Sâu bệnh hại .......................................................................................... 42
4.5.2. Khả năng chống đổ................................................................................ 44
4.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Võ Nhai, Thái
Nguyên ............................................................................................................ 46
4.6.1. Các yếu tố cấu thành năng suất ............................................................. 46
4.6.2. Năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 ............... 48
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 51
5 Kết luận ........................................................................................................ 51
5.1.1. Thời gian sinh trưởng ............................................................................ 51
5.1.2. Chỉ tiêu sinh lý ...................................................................................... 51
5.1.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ .............................. 51
5.1.4. Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu ............................................. 51
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây đậu tương (Glycinemax (L) Merr) là cây công nghiệp, thực phẩm
ngắn ngày có tác dụng nhiều mặt trong đời sống xã hội như cung cấp thực
phẩm cho con người, làm thức ăn cho gia súc, cải tạo đất và đứng đầu trong
việc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ép dầu.
Đậu tương là cây luân canh cải tạo đất tốt. 1 ha trồng đậu tương nếu sinh
trưởng phát triển tốt để lại trong đất từ 30 - 60 kg N (Phạm Văn Thiều, 2006)
[14]. Trong hệ thống luân canh, nếu bố trí cây đậu tương vào cơ cấu cây trồng
hợp lý sẽ có tác dụng tốt đối với cây trồng sau, góp phần tăng năng suất cả hệ
thống cây trồng mà giảm chi phí cho việc bón N.
Thành phần dinh dưỡng trong hạt đậu tương rất cao, với hàm lượng
protein từ 38 - 40%, lipit từ 15 - 20%, hydratcacbon từ 15 - 16%, nhiều loại
sinh tố và muối khoáng quan trọng cho sự sống. Trong lĩnh vực y học, đậu
tương là cây thực phẩm có hàm lượng cholesterone thấp nên việc sử dụng các
sản phẩm từ đậu tương sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch...(Phạm Văn
Thiều, 2006) [14].
Võ Nhai là một huyện vùng cao của tỉnh Thái nguyên. Tại đây cây đậu
tương đã trở thành cây trồng không thể thiếu trong công thức luân canh, tăng
vụ , do đó góp phần tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích. Hơn nữa
ngay trong địa bàn huyện đã có làng nghề sản xuất đậu phụ nổi tiếng tại xã
Bình Long. Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương
trong huyện luôn giảm. Năm 2010 diện tích là 385 ha, năng suất 15,03 tạ/ha,
sản lượng 579 tấn. Năm 2015 diện tích là 211 ha, năng suất 13,9 tạ/ha, sản
lượng 293,2 tấn (Niên giám thống kê huyện Võ Nhai, 2015) [12]. Nguyên
nhân là do chưa có bộ giống đậu tương thích hợp, chưa xác định được liều
lượng phân bón vô cơ thích hợp, người dân canh tác dựa vào kinh nghiệm


2

truyền thống, không chú trọng thâm canh....
Vụ Hè Thu có thời gian chiếu sáng ngày dài, hoa đậu tương sẽ nở
muộn, thời gian sinh trưởng kéo dài, cuối vụ mưa nhiều gây khó khăn gây
khó khăn cho công tác phơi hạt, dễ bị nuốc, cây cũng dễ đổ ngã, ảnh hưởng
đến phẩm chất hạt (Lê Thiện Tùng, 2007) [13].
Trong những năm gần đây, theo đánh giá của Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển đậu đỗ (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) giống đậu tương
ĐT51 có nhiều ưu điểm vượt trội như sinh trưởng khỏe, ra nhiều hoa, tỷ lệ
đậu quả cao, năng suất cao, chất lượng tốt có thể trồng được 3 vụ/năm, khi thu
hoạch thân, lá vẫn còn xanh nên hàm lượng chất hữu cơ nhiều, khả năng bảo
vệ và cải tạo đất tốt....
Để giống bộc lộ hết tiềm năng cần phải nghiên cứu các biện pháp kỹ
thuật cho giống trong đó có biện pháp sử dụng phân bón. Vấn đề đặt ra là
dùng phân bón như thế nào? Liều lượng bao nhiêu? Giải quyết cân đối các
nguyên tố dinh dưỡng ra sao để vừa đảm bảo năng suất chất lượng mà vẫn
đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Vì vậy chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của tổ hợp phân vô cơ đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương
ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục đích đề tài
Xác định được tổ hợp phân vô cơ (NPK) thích hợp nhằm nâng cao
năng suất và chất lượng giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến khả năng sinh
trưởng giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại huyện Võ Nhai,tỉnh
Thái Nguyên.


3

- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến một số chỉ
tiêu sinh lí giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại huyện Võ
Nhai,tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến mức độ
nhiễm sâu bệnh giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả ngiên cứu đề tài nhằm bổ sung thêm những tài liệu khoa học về
cây đậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản
xuất ở địa phương.
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương
nói chung và trên đất Thái Nguyên nói riêng.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh
tế cho người sản xuất đậu tương.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học
Phát triển cây đậu tương một mặt tạo ra sự đa dạng trong sản xuất nông
nghiệp, mặt khác nếu phát triển có định hướng loại cây trồng này
không những giải quyết được lợi ích trước mắt mà về lâu dài đây là loại cây
trồng mang lại nhiều giá trị. Muốn vậy ngoài những chính sách về vốn,
giống, phân bón, giá cả,... thì chúng ta cần có những biện pháp kỹ thuật canh
tác phù hợp cho sản xuất.
Phân bón có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất và
sản lượng cây trồng nói chung và cây đậu tương nói riêng. Nhu cầu về phân
bón của các giống đậu tương khác nhau rất khác nhau. Việc bón phân nhiều
hay ít đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây. Vì vậy
muốn phát huy được hiệu quả của giống thì cần bón phân một cân đối và hợp
lý. Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu sự tác
động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt. Cùng một giống nhưng
điều kiện chăm sóc khác nhau thì khả năng cho năng suất khác nhau. Do vậy
trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất đậu tương nói riêng việc
xác định được công thức phân bón thích hợp cho mỗi giống để chúng sinh
trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, có ý
nghĩa thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất đậu tương phát triển là rất cần thiết.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật tiên tiến, nhờ có sự chuyển hướng về kinh tế thị trường, sản xuất nông
nghiệp nước ta đã có những thành tựu to lớn: Trước năm 1990 nước ta là một
nước thiếu lương thực, thực phẩm nhưng đến năm 1990 nước ta đã là một
nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan. Vì vậy sản xuất


5

nông nghiệp có điều kiện phát triển những cây trồng có giá trị cao trong đó
cây đậu tương là cây trồng mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế bởi nó
là cây thực phẩm vừa dễ trồng lại có hiệu quả kinh tế cao.
2.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu đậu tương trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong 8 cây lấy dầu
quan trọng của thế giới: đậu tương, bông lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa
và cọ dầu. Do vậy đậu tương được trồng phổ biến ở hầu khắp các nước trên
thế giới nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước châu Mỹ chiếm tới 73%, tiếp
đó là các nước thuộc khu vực châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ) chiếm 23,15%
(Lê Hoàng Độ và Cs, 1997) [7].
Do giá trị nhiều mặt của cây đậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn
protein ngày càng cao, đồng thời đậu tương có khả năng thích ứng khá rộng
nên được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Diện tích, năng suất và
sản lượng không ngừng tăng lên qua các thời kỳ.
Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng trên thế giới được
thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5 năm gần đây
Sản lượng

Năm

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

2012

105,35

22,894

241,18

2013

111,01

24,999

277,53

2014

117,63

26,044

303,73

2015

120,79

26,757

323,20

2016

121,53

27,556

334,89

(triệu tấn)

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data, 2018)[25]


6

Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy:
Diện tích: Những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trên thế giới
hàng năm không ngừng tăng. Năm 2016 diện tích tăng khoảng 15 triệu ha so với
năm 2012. Diện tích trồng đậu tương lớn nhất trên thế giới là 121,53 triệu ha
vào năm 2016.
Năng suất: Trong 5 năm, từ năm 2012 - 2016 năng suất đậu tương trên
thế giới tương đối ổn định dao động từ 22,894 đến 27,556 tạ/ha. Năm 2012,
năng suất đậu tương trên thế giới thấp nhất là 22,894 tạ/ha. Năm 2016, năng
suất đậu tương cao nhất là 27,556 tạ/ha tăng 4,662 tạ/ha so với năm 2012.
Sản lượng: Do hàng năm diện tích trồng liên tục tăng lên nên sản lượng
đậu tương trên thế giới cũng tăng lên trong 4 năm từ 2012 - 2016 tăng 93,71
triệu tấn. Điều này càng khẳng định vị trí quan trọng của cây đậu tương trong
sản xuất nông nghiệp. Các nước sản xuất lớn như: Mỹ, Brazil, Argentina,
Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Úc…
Đây là một trong những cây trồng mang tính chiến lược với những
quốc gia có điều kiện phát triển vì có trao đổi rất cao trên thị trường do nhu cầu
sử dụng protein, dầu thực vật, thực phẩm chức năng và nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi gia súc ngày càng gia tăng. Năng suất và hàm lượng protein là chỉ
tiêu phản ánh tiến độ nghiên cứu về đậu nành trên thế giới. Dự báo diện tích
trồng đậu nành trên thế giới có khả năng tăng nhiều vào cuối thập kỷ này do
chính sách quản lý và thương mại của các quốc gia, đặc biệt trong hoàn cảnh
ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng các giống được cải tiến thông qua chỉ thi
phân tử, biến đổi gen (Clive James, 2011) [23]. Diện tích đậu nành trên thế
giới tập trung chủ yếu ở Mỹ, Braxin, Trung Quốc, Argenina, Ấn Độ trong đó
Mỹ thường chiếm 1/3 diện tích đậu nành hàng năm (31 triệu ha).
Có được thành công như vậy phải nói rằng nước Mỹ đã hết sức chú
trọng đến việc phát triển đậu đỗ. Ở Mỹ hiện nay, diện tích trồng đậu tương
đứng thứ 3 sau lúa mỳ, ngô và được coi là mặt hàng có giá trị chiến lược


7

trong xuất khẩu và thu đổi ngoại tệ. Nguyên nhân thúc đẩy sản xuất đậu tương
là do áp dụng các biện pháp kỹ thuật, thâm canh để tăng năng suất, đồng thời
Mỹ còn đi sâu vào công tác chọn giống đặc biệt là tạo ra các giống tốt nhờ
chuyển gen, công nghệ nuôi cấy. Không những tăng về diện tích mà Mỹ còn
quan tâm đến vấn đề nghiên cứu và tạo giống. Hiệp hội đậu tương Hoa Kỳ
(ASA: American Soybean Association) được thành lập từ năm 1920 có 52
nghìn hội viên. Ở Mỹ, việc chọn lọc, nhập nội và lai tạo giống rất được quan
tâm. Năm 1893, Mỹ đã có trên 10.000 mẫu giống được thu thập từ khắp nơi
trên thế giới.
Hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất đậu tương đứng đầu Thế giới với
diện tích là 33,48 triệu ha, năng suất đạt 35,00 tạ/ha và tổng sản lượng 117,20
triệu tấn (2016).
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Mỹ từ năm
2012 – 2016
Năng suất

Sản lượng

(tạ/ha)

(triệu tấn)

30,81

26,86

82,79

2013

30,85

29,61

91,38

2014

33,42

31,97

106,88

2015

33,12

32,28

106,95

2016

33,48

35,00

117,20

Năm

Diện tích (triệu ha)

2012

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2018)[25]
Qua bảng số liệu ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của
Mỹ có sự biến động nhưng không lớn, cụ thể là:
Về diện tích: Nhìn chung qua các năm diện tích đậu tương của Mỹ có
tăng. Năm 2012 đạt 30,81 triệu ha, đến năm 2014 đạt 33,42 triệu ha. Nhưng


8

đến năm 2015 lại có xu hướng giảm nhẹ 33,12 đến năm 2016 diện tích là
33,48 triệu ha. Như vậy diện tích tăng 26,67 triệu ha từ năm 2012 đến 2016.
Về năng suất: Năm 2012 năng suất đạt 26,86 tạ/ha và tăng dần qua các
năm đến năm 2016 là 35,00 tạ/ha tăng 8,13 tạ/ha.
Về sản lượng: Cùng với sự biến động về năng suất thì sản lượng đậu
tương của Mỹ cũng biến động theo. Năm 2012 sản lượng thấp nhất là 82,79
triệu tấn đến năm 2016 sản lượng đạt 117,20 triệu tấn.
Chính vì thế hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu
đậu tương lớn trên thế giới. Để đạt được lợi nhuận cao, các nhà sản xuất đậu
tương của Hoa Kỳ đầu tư mạnh và nghiên cứu mở rộng thị trường tại 70 nước
với nhiều chương trình đầu tư nghiên cứu giảm giá thành sản phẩm, nâng cao
chất lượng hạt, tạo ra nhiều sản phẩm mới từ đậu tương.
Nước sản xuất lớn thứ 2 thế giới là Braxin. Bắt đầu từ năm 1960 do
nhiều yếu tố tác động cũng như lợi ích từ sản xuất đậu tương mang lại mà
diện tích của nước này tăng với tốc độ cao và trở thành nước đậu tương lớn
thứ 2 trên thế giới.Theo Broad Ben và Dixon (1976) [21] nguyên nhân chính
dẫn đến sản xuất đậu tương phát triển ở Brazil là do giá đậu tương tăng cao từ
cuối những năm 1960 cho tới những năm 1970, cùng với chính sách cấm xuất
khẩu đậu tương của Mỹ năm 1973 đã thúc đẩy việc phát triển và mở rộng sản
xuất đậu tương ở Brazil. Bên cạnh đó chính phủ Brazil đã có những chính
sách hỗ trợ việc phát triển cây đậu tương bằng việc cho vay vốn với lãi suất
thấp trong việc đầu tư mua máy móc, phân bón, giúp đỡ về kỹ thuật trồng trọt,
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm… những yếu tố đó đã góp phần
to lớn thúc đẩy ngành sản xuất đậu tương ở Brazil phát triển. Từ tỷ lệ chỉ bằng
1,8% tổng sản lượng đậu tương trên thế giới ( năm 1965) lên tới 15% ( năm
1985) và 18% ( năm 1990). Trong những năm gần đây diện tích, năng suất và


9

sản lượng đậu tương của Brazil không ngừng tăng lên thể hiện qua bảng số
liệu sau:
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của Brazil từ năm
(2012 – 2016)
Năm

Diện tích (triệu
ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

2012

24,97

26,366

65,84

2013

27,90

29,285

81,72

2014

30,27

28,659

86,76

2015

32,18

30,286

97,46

2016

33,15

29,064

96,29

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2018)[25]
Qua bảng 2.3 cho thấy:
Về diện tích: Qua các năm diện tích trồng đậu tương ở Brazil tăng.
Năm 2012 là 24,97 triệu ha và đến năm 2016 là 33,15 triệu ha ( tăng 8,17
triệu ha so với năm 2012)
Về năng suất: Nhìn chung năng suất có xu hướng tăng. Năm 2012 là
26,366 tạ/ha đến năm 2015 là 30,286 tạ/ha và đây cũng là năm năng suất đạt
cao nhất.Nhưng đến năm 2016 năng suất bị giảm chỉ còn 29,064 tạ/ha.
Về sản lượng: Cũng như năng suất, sản lượng có sự biến đổi theo. Năm
2012 sản lượng là 65,84 triệu tấn đến năm 2013 tăng 81,72 triệu tấn, đến năm
2015 sản lượng đạt cao nhất là 97,46 triệu tấn và đây cũng là năm có sản
lượng cao nhất tuy nhiên năm 2016 sản lượng giảm nhưng không đáng kể.
Brazil đang tiếp tục đẩy mạnh công tác chọn, tạo giống mới chống chịu
sậu bệnh, giống chuyển nạp gen, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật của
thế giới và nghiên cứu kết hợp giữa trong và ngoài nước, phát triển mạnh lúa
mỳ và ngô luân canh với đậu tương.


10

Tại Brazil, đậu tương chủ yếu được dùng để làm bột và ép dầu. Chính phủ
khuyến khích đẩy mạnh nền công nghiệp chế biến trong nước và xuất khẩu.
Ở Châu Á, Trung Quốc là nước có diện tích, sản lượng đậu tương lớn.
Trước chiến tranh Thế giới thứ II, Trung Quốc là nước đứng đầu Thế giới về
diện tích và sản lượng (chiếm 63% về diện tích và 90% về sản lượng) .
Tình hình sản xuất đậu tương ở Trung Quốc trong những năm gần đây
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4 : Diện tích, năng suất và sản lượng đỗ tương của Trung Quốc từ
năm 2012- 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2012

7,17

18,144

13,01

2013

6,79

17,600

11,95

2014

6,80

17.874

12,15

2015

6,50

18,113

11,78

2016

6,64

18,019

11,96

Năm

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2018)[25]
Qua bảng 2.4 ta thấy:
Qua các năm diện tích có xu hướng giảm. Năm 2012 diện tích đạt cao
nhất 7,17 triệu ha đến năm 2016 chỉ còn 6,64 triệu .
Về năng suất: Cũng có xu hướng giảm nhưng không đáng kể, năm
2012 năng suất đạt cao nhất là 18,144 tạ/ha và năm 2013 năng suất thấp nhất
là 17,600 tạ/ha.
Về sản lượng có chiều hướng giảm. Năm 2012 đạt cao nhất 13,01 triệu
tấn đến năm 2013 năng suất lại giảm chỉ còn 11,95 triệu tấn. Năm 2015 sản
lượng thấp nhất 11,78 triệu tấn và đến 2016 cũng đã có xu hướng tăng lên
nhưng không đáng kể 11,96 triệu tấn.


11

Ở Ấn Độ, cây đậu tương là một trong những cây trồng phát triển mạnh,
chiếm 4,44% diện tích trồng đậu tương của thế giới, sản lượng chiếm 2,35%
và đứng thứ 4 trên Thế giới về sản lượng đậu tương. Song vài năm gần đây
sản lượng đậu tương có xu hướng giảm. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu
tương của Ấn Độ trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5 : Diện tích, năng suất và sản lượng đỗ tương của Ấn Độ từ năm
2012 - 2016.

2012

Diện tích
(triệu ha)
10,840000

Năng suất
( tạ/ha)
13,530

Sản lượng
(triệu tấn)
14,66

2013

11,716430

10,123

11,86

2014

11,086000

9,358

10,37

2015

11,670000

7,344

8,57

2016

11,500000

12,181

14,00

Năm

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2018)[25]
Qua bảng số liệu trên cho thấy:
Về diện tích, từ năm 2012 đến năm 2013 tăng từ 10,84 triệu ha lên 11,71
triệu ha, nhưng đến năm 2014 có xu hướng giảm còn 11,08 triệu ha. Năm
2012 diện tích thấp nhất 10,84 triệu ha và cao nhất là năm 2013 với diện tích
11,71 triệu ha.
Về năng suất, có xu hướng giảm và biến động qua các năm, thấp nhất là
năm 2015 là 9,358 tạ/ha và cao nhất là năm 2012 đạt 13,530 tạ/ha.
Về sản lượng, cũng như năng suất sản lượng có sự biến động và giảm dần
qua các năm, thấp nhất là năm 2015 là 8,57 triệu tấn và cao nhất là năm 2012
đạt 14,66 triệu tấn.
Xu hướng chung của Thế giới hiện nay là sử dụng dầu thực vật thay cho mỡ
động vật, do vậy mà cây đậu tương được trồng ở hầu hết các nước trên Thế
giới. Trong tương lai cây đậu tương sẽ ngày càng được phát triển cả về diện
tích, năng suất, sản lượng và chất lượng.


12

2.2.2.Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, cây đậu tương đã được phát triển từ rất sớm và đến nay nó
chiếm một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp. Đậu tương là cây trồng có giá
trị dinh dưỡng cao, đầy đủ và cân đối nên nó được sử dụng ngày càng nhiều trong
bữa ăn hàng ngày của con người: Đậu phụ, sữa đậu nành, tương…. Ngoài ra đậu
tương còn được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Đặc biệt, cây đậu tương thích ứng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, có hiệu quả
kinh tế khá cao trên các loại đất bạc màu, khô hạn của đồi núi Việt Nam nên nó
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Với những giá trị kinh tế và sử dụng, đậu tương được xem là loại cây
trồng chiến lược của nhiều quốc gia trên thế giới, đứng thứ 4 sau lúa, ngô và
lúa mỳ. Do được trồng rất lâu và nhu cầu tiêu thụ đậu tương cũng rất lớn, nên
sản xuất đậu tương trong nước cũng được trú trọng ,diện tích gieo trồng vì thế
đã tăng lên rất đáng kể.
Năm 1939, diện tích đậu tương cả nước chỉ đạt 30,000 ha, năng suất 4,1 tạ/ha
được phân bố chủ yếu ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang. Đến năm 1994, diện tích
đạt 132 nghìn ha, năng suất 9,4 tạ/ha. Trong những năm gần đây diện tích, năng suất,
sản lượng đậu tương của Việt Nam có sự biến động thông qua bảng sau:
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất đậu tương của Việt Nam trong những năm
gần đây (2012 - 2016)
Năm

Diện
tích(nghìn/ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản
lượng(nghìn/tấn)

2012

119,612

14,520

173,672

2013

117,194

14,360

168,296

2014

109,351

14,316

156,549

2015

100,611

14,545

146,341

2016

95,578

16,138

160,696

(Nguồn: FAOSTAT Browse Data, 2018)[25]


13

Qua bảng số liệu ta thấy:
Về diện tích: Có xu hướng giảm đáng kể. Trong khi năm 2012 diện tích
đậu tương đạt là 119,612 ha,thì đến năm 2016 chỉ còn 95,578 ha, tức là giảm
24,034 ha. Nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút đó là người dân hạn chế sử dụng
diện tích trồng trọt vào trồng đậu tương, mà thay vào đó là chú trọng hơn vào
chất lượng đậu tương và các cây trồng khác. Đảng và Nhà nước ta cũng đã có
những chủ trương chính sách thích hợp cho việc sản xuất đậu tương.
Về năng suất: Nhìn chung năng suất có sự biến động không đều. Năm
2012 đạt 14,520 tạ/ha, thì đến năm 2014 chỉ còn 14,316 tạ/ha, tức là giảm
2,04 tạ/ha so với năm 2012, đến năm 2016 năng suất đạt cao nhất 16,138
tạ/ha. Năng suất đậu tương của Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước trên
thế giới là do chưa có giống tốt, chưa có biện pháp thâm canh thích hợp cho
từng giống, từng vùng sinh thái và do người sản xuất chưa hiểu hết những đặc
tính quý giá của đậu tương cũng như nguồn lợi tự nhiên sẵn có của từng vùng.
Về sản lượng: Cùng xu hướng giảm về diện tích và năng suất thì sản
lượng cũng giảm theo. Năm 2012 đạt 173,672 tấn, thì đến năm 2016 giảm còn
160,696 tấn, tức là giảm 12,976 tấn.

Hình 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam trong những năm gần đây


14

Như vậy để nâng cao năng suất đậu tương đòi hỏi sự quan tâm của
nhiều cấp, nhiều nghành, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học. Đòi hỏi phải nỗ
lực hơn về mọi mặt như chọn tạo giống phù hợp với các vùng sinh thái để đạt
được năng suất cao, phẩm chất tốt, sử dụng các biện pháp canh tác sao cho
năng suất cao mà không gây ảnh hưởng đến các nguồn lợi tự nhiên mà thiên
nhiên ban tặng cho người nông dân, tăng cường mở rộng diện tích trồng đậu
tương trên toàn quốc đặc biệt là vùng Trung du Miền núi….Nhà nước cần có
chính sách khuyến khích nhân dân về vốn, kỹ thuật, giống, khâu tiêu thụ sản
phẩm, có như vậy mới mở rộng diện tích và tăng năng suất, sản lượng đậu
tương, đáp ứng như cầu tiêu thụ trong nước để tiên tới xuất khẩu sang các
nước nhằm thu được nguồn lợi lớn. Người nông dân Việt Nam đã rút ra bài
học kinh nghiệm nhiều năm làm nông nghiệp và đúc kết thành một chân lý về
vị trí và yếu tố quyết định năng suất của câu trồng là: “Nhất nước, nhì phân,
tam cần, tứ giống”. Nhưng ngày nay nhân tố giống được coi là yếu tố ảnh
hưởng lớn nhất đến năng suất cây trồng. Nó được coi là chìa khóa mở cửa để
tăng năng suất của cây trồng. Song giống tốt phải có biện pháp kỹ thuật phù
hợp. Trong đó phân bón là một yếu tố không thể thiếu được đặc biệt là phân
bón vô cơ.
2.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên.
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi Đông Bắc, có tổng diện tích đất tự
nhiên là 650.288 ha. Trong đó đất đồi núi là 520.000 ha chiếm 80% tổng diện
tích đất tự nhiên. Tỉnh Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để trồng các loại cây
công nghiệp ngắn ngày. Đặc biệt là cây đậu tương, một cây trồng phù hợp với
việc luân canh, xen canh lại có tác dụng cải tạo đất rất tốt. Tuy nhiên diện tích
trồng đậu tương ở Thái Nguyên còn rất thấp ( Nguồn : Chi cục thống kê tỉnh
Thái Nguyên, 2015) [8].


15

Bảng 2.7: Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên trong những năm
gần đây
Diện tích

Năng

Sản lương

( nghìn ha)

suất(tạ/ha)

( nghìn tấn)

2012

119,6

14,5

173,5

2013

117,2

14,4

168,2

2014

109,4

14,3

156,5

2015

100,8

14,5

146,4

2016

94,0

15,7

147,5

Năm

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái nguyên,2018)[11]
Qua bảng số liệu 2.7 cho thấy: diện tích và sản lượng đậu tương của
tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây có sự biến động.
Về diện tích: Từ năm 2012 - 2016, diện tích trồng đậu tương của tỉnh
giảm từ 119,6 nghìn ha xuống còn 94,0 nghìn ha giảm 25,6 nghìn ha.
Về năng suất: Năng suất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên tăng nhẹ qua
các năm dao động từ 14,5 - 15,7 tạ/ha. Thấp nhất là năm 2014 đạt 14,3 tạ/ha,
cao nhất là năm 2016 đạt 15,7 ha. Tuy diện tích trồng đậu tương giảm nhưng
đến năm 2016 sản lượng đã tăng là do người dân đã biết áp dụng các tiến bộ
khoa học kĩ thuật mới, biện pháp canh tác cũng như xác định thời vụ, sử
dụng phân bón hợp lí hơn, chọn được giống tôt phù hợp với điều kiện tự
nhiên trên những vùng đất khác nhau.
Về sản lượng: Từ năm 2012 - 2016, sản lượng đậu tương giảm đáng kể
từ 173,5 nghìn tấn xuống còn 147,5 nghìn tấn do diện tích trồng đậu tương
qua các năm giảm mạnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×