Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt lđ6 tại huyện lục yên, tỉnh yên bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LY SEO DẾ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ,
CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CAM SÀNH KHÔNG HẠT LĐ6 TẠI
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa


: Nông học

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LY SEO DẾ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ,
CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CAM SÀNH KHÔNG HẠT LĐ6 TẠI
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Lớp

: K46 – TT – N01

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Đặng Thị Tố Nga
GS.TS Đào Thanh Vân

Thái Nguyên – năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối với tất cả các sinh
viên nói chung và sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố và hệ thống hóa kiến
thức đã học vào thực tế. Đồng thời giúp sinh viên có điều kiện làm quen với
công việc sản xuất, học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học. Từ đó tạo cho
mình tác phong nhanh nhẹn, tính sáng tạo và say mê trong công việc, trở thành
người cán bộ khoa học thực thụ góp phần vào sự phát triển của nền nông nghiệp
nước nhà.
Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự cho phép của Ban giám hiệu Nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông học em đã tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt
nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất điều hòa
sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành
không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
Trong thời gian thực tập từ ngày 06/2017 đến /12/2017 em đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình, chỉ bảo của cô giáo TS. Đặng Thị Tố Nga và thầy giáo
GS.TS. Đào Thanh Vân, các thầy cô giáo trong khoa, các cán bộ phòng nông
nghiệp huyện Lục Yên cùng các anh chị, bạn bè, người thân đã giúp đỡ tận tình
để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này. Đã giúp em không chỉ củng cố được
kiến thức lý thuyết về các môn học trên giảng đường mà còn tích lũy được nhiều
kinh nghiệm sống, kỹ năng làm việc và giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội.
Đây chính là cơ sở nền tảng giúp cho em có những bước đi vững chắc sau này để
trở thành một kỹ sư nông nghiệp giỏi trong tương lai.
Một mặt do điều kiện thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế mặt khắc
đây cũng là lần đầu tiên tôi được trực tiếp thực hiện một đề tài khoa học nên sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em kính mong các thầy cô giáo và các
bạn đóng góp ý kiến để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Ly Seo Dế


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các loài cam quýt được trồng nhiều trong sản xuất ......................... 7
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới năm 2016 ....................... 8
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng cây cam, quýt ở Việt Nam......................... 10
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cam của Việt Nam ....................... 10
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá và chất kích thích sinh
trưởng đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cam sành không hạt
LĐ6 ................................................................................................. 32
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất KTST đến động thái tăng
trưởng đường kính tán của cam sành LĐ6. .................................... 33
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất KTST đến động thái tăng
trưởng đường kính gốc của cam sành không hạt LĐ6................... 35
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến thời
gian xuất hiện của các đợt lộc ......................................................... 36
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình
hình sinh trưởng của lộc thu của giống cam sành không hạt LD6 . 37
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình
hình sinh trưởng của lộc đông của giống cam sành không hạt LD6
......................................................................................................... 38
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến khả
năng giữ quả của giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục
Yên .................................................................................................. 39
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến các
yếu tố cấu thành năng suất cam Sành không hạt LĐ6.tại huyện Lục
Yên .................................................................................................. 41
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến sâu
bệnh hại trên cây cam sành không hạt LĐ6 .................................... 42


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

CT:

: Công thức

CV(%)

: Hệ số biến động

đ/c:

: Đối chứng

FAO

: Tổ chức nông lương thế giới

KTST

: Kích thích sinh trưởng

PBL

: Phân bón lá

LSD0.05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.2. Nguồn gốc và phân loại của cam ............................................................... 5
2.2.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 5
2.2.2. Phân loại cam quýt .................................................................................. 6
2.3. Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam .................................... 7
2.3.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới....................................................... 7
2.3.2 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam. .............................................. 9
2.3.3. Các vùng trồng cam trong nước ............................................................ 11
2.4. Một số đặc điểm thực vật học của cam quýt ............................................ 17
2.4.1. Bộ rễ ...................................................................................................... 17
2.4.2. Thân, cành ............................................................................................. 17
2.4.3. Lá ........................................................................................................... 18


v

2.4.4. Hoa ........................................................................................................ 19
2.4.5. Quả, hạt ................................................................................................. 19
2.5. Yêu cầu sinh thái của cam quýt ............................................................... 20
2.5.1. Nhiệt độ ................................................................................................. 20
2.5.2. Ánh sáng ................................................................................................ 20
2.5.3. Nước ...................................................................................................... 20
2.5.4. Đất ......................................................................................................... 21
2.5.5. Dinh dưỡng............................................................................................ 21
2.6. Một số giống cam ..................................................................................... 22
2.6.4. Giống cam Mật ...................................................................................... 22
2.6.5. Cam sành Hàm Yên .............................................................................. 22
2.6.6. Cam V2 ................................................................................................. 23
2.6.7. Cam sành LĐ6....................................................................................... 23
2.7. Vai trò của chất kích thích sinh trưởng và phân bón lá đối với cây trồng
......................................................................................................................... 24
2.7.1. Vai trò của chất kích thích sinh trưởng đối với cây trồng .................... 24
2.7.2. Vai trò của phân bón lá đối với cây trồng ............................................. 25
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 27
3.1. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ........................................... 27
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 27
3.1.3. Dụng cụ nghiên cứu .............................................................................. 27
3.1.4. Đặc điểm các vật liệu nghiên cứu ......................................................... 27
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 29


vi

3.4. Phương pháp xử lý số liệu: ...................................................................... 31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 32
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá và chất kích thích sinh
trưởng đến khả năng sinh trưởng của cam sành không hạt LĐ6 .................... 32
4.1.1. Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cam sành không hạt LĐ6 ............... 32
4.1.2. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất KTST đến động thái tăng trưởng đường
kính tán của cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ............. 33
4.1.3. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất KTST đến động thái tăng trưởng
đường kính gốc của cam sành không hạt LĐ6................................................ 34
4.1.4. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến thời gian
xuất hiện và kết thúc các đợt lộc của cam sành không hạt LĐ6 ..................... 36
4.1.5.Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình
sinh trưởng của lộc thu của giống cam sành không hạt LD6.......................... 37
4.1.6. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình
sinh trưởng của lộc đông của giống cam sành không hạt LD6 ....................... 38
4.1.7. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến khả năng
giữ quả của giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên ................... 39
4.1.8. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến các yếu
tố cấu thành năng suất của cam Sành không hạt LĐ6. ................................... 41
4.1.9. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình
trạng sâu bệnh hại trên cam sành không hạt LĐ6. .......................................... 42
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, có hương vị
thơm ngon, được nhiều người ưa chuộng. Cây cho quả sớm và có sản lượng
cao, năm thứ ba sau trồng cây đã bắt đầu cho quả, những năm về sau năng
suất tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài, nếu chăm sóc tốt cây có thể
cho thu hoạch trên 50 năm. Cam quýt có nhiều giống chín sớm muộn khác
nhau, nên có thể kéo dài thời gian cung cấp quả tươi cho thị trường tới 6
tháng trong năm, mặt khác, quả chín đúng vào dịp Tết Nguyên Đán nên càng
có giá trị.
Ngày nay đời sống xã hội đã được cải thiện thì nhu cầu con người ngày
càng cao. Ngoài giá trị về mặt kinh tế, cây ăn quả còn có vai trò quan trọng
trong việc cung cấp những giá trị dinh dưỡng cho con người. Quả tươi là một
phần rất cần thiết trong bữa ăn của mỗi gia đình, tăng khẩu phần quả tươi
trong mỗi bữa ăn là mức phấn đấu của nhiều nước có nền kinh tế phát triển.
Đáp ứng đủ nhu cầu quả tươi trong mỗi bữa ăn hàng ngày là bảo đảm dinh
dưỡng và an toàn cho mỗi người.
Cam sành là cây ăn quả quan trọng đã gắn với người nông dân tại
huyện Lục Yên trong nhiều năm nay, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều
hộ nông dân. Tuy nhiên, trong một vài năm trở lại đây diện tích cam sành đã
giảm mạnh, năng suất thấp, chất lượng kém. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
tình hình sản xuất hiện nay, trong đó có nguyên nhân giống bị nhiễm một số
bệnh nguy hiểm đặc biệt là bệnh greening, quá trình trồng chăm sóc chưa
được người dân đầu tư đúng mức dẫn đến cây thiếu dinh dưỡng còi cọc, chất
lượng quả kém. Nông dân chưa áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất là tiến
bộ về kỹ thuật lai tạo, nhân giống cam, việc đầu tư chăm sóc còn nhiều hạn chế.


2

Ngoài ra, do đặc điểm của quả cam sành thường có nhiều hạt, đây
chính là điều bất lợi cho sản phẩm cam Lục Yên vì rất khó khăn tham gia vào
xuất khẩu thị trường thế giới. Do đó dù chất lượng khá cao nhưng giá bán
cam sành thấp hơn giá bán các loại cam không hạt khác. Bên cạnh đó, do đặc
điểm cam sành thường chín tập trung từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm
sau, nên giá cam thường hay rớt giá khi vào chính vụ. Chính vì vậy người dân
tại đây rất cần một giống cam mới có thể trồng kết hợp với cây cam sành để
rải vụ thu hoạch và có những hướng dẫn quy trình kỹ thuật cụ thể giúp nâng
cao hiệu quả kinh tế cho người dân.
Trong thời gian qua, giống cam sành không hạt LĐ6, do Viện cây ăn
quả miền Nam chọn tạo ra đã được đưa vào trồng khảo nghiệm và tỏ ra thích
hợp với điều kiện của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chất lượng quả tốt và số
hạt/quả thấp < 5 hạt/quả, ổn định.
Để tạo điều kiện cho sinh trưởng và phát triển của giống cam sành
không hạt LĐ6 huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất điều hòa sinh
trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt
LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Xác định ảnh hưởng phân bón qua lá, chất điều hòa sinh trưởng tới khả
năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
tới khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt LĐ6 tại
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.


3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học trong nhà
trường vào nghiên cứu khoa học và trau dồi kiến thức, kinh nghiệm thực tế
nắm được cách tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học, biết phương pháp
thu thập, xử lý số liệu và trình bày một báo cáo khoa học.
- Là cơ sở để tiến hành nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp quy trình
kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện sản xuất cam sành không hạt LĐ6 tại
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Lựa chọn được giống cam thích hợp đối với điều kiện sinh thái của
vùng để đưa vào nhân rộng trong sản xuất.
- Giúp cho người dân bước đầu tiếp cận các biện pháp kĩ thuật mới
trong việc trồng và chăm sóc cây cam góp phần tăng năng suất, chất lượng
quả, hạn chế sâu bệnh nâng cao thu nhập cho người làm vườn.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng,
ra hoa kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền) và các
yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, dinh dưỡng và khí hậu,...
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên
hàm lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng.
Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất
cần thiết. Nghiên cứu cải tiến các phương pháp phun bón phân cho cây trồng
đã được thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng. Phân bón qua lá cung
cấp nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá
trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, đặc biệt là thời
kỳ cây sinh trưởng mạnh, cần tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả. Tùy
vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳ sống một năm,
cam quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu và Đông). Do vậy việc
bổ sung dinh dưỡng, nhất là dinh dưỡng qua lá cho cây giúp cho cây ra được
các đợt lộc tốt với số lượng lộc nhiều.
Cùng với việc sử dụng phân bón lá, sử dụng chất điều hòa sinh trưởng
là một biện pháp kĩ thuật tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chất
điều tiết sinh trưởng ngày nay đã và đang được sử dụng rộng rãi trong trồng
trọt như là một phương tiện điều chỉnh hóa học rất quan trọng đối với nhiều
loại đối tượng cây trồng. Các ứng dụng như kích thích nhanh sinh trưởng của
cây, sự ra hoa của cây, tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả không hạt,… Quả được
hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh sau đó hợp tử phát triển
thành phôi. Phôi sinh trưởng là trung tâm sinh ra các chất kích thích sinh
trưởng có bản chất auxin và gibberellin. Các chất này khuyếch tán vào bầu và


5

kích thích sự lớn lên của quả. Vì vậy, nếu không có quá trình thụ phấn, thụ
tinh thì hầu hết hoa sẽ rụng. Trong số các hoocmon sinh trưởng thì
Gibberellin axít (GA3) có ảnh hưởng lớn, quan trọng đối với các hoạt động
sinh lý của cây. Vai trò sinh lý quan trọng của Gibberellin đối với cây trồng
nói chung là kích thích sự giãn tế bào theo chiều dọc, giúp kích thích sự sinh
trưởng kéo dài của các cơ quan, kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, ảnh
hưởng đến phân hoá giới tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển
hoa cái, kích thích sự phát triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả.
2.2. Nguồn gốc và phân loại của cam
2.2.1. Nguồn gốc
Cam quýt có lịch sử trồng trọt từ lâu đời sau cây nho trong các loài cây
ăn quả. Đã có nhiều nghiên cứu về nguồn gốc của cam quýt, phần lớn đều
nhất trí rằng cam quýt có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ
qua Hymalaya Trung Quốc vùng quần đảo Philipin, Malaysia, miền Nam
Indonesia hoặc kéo dài đến lục địa Úc. Những báo cáo gần đây nhận định
rằng, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc có thể là nơi khởi nguyên của nhiều loài
cam quýt quan trọng, tại đây còn tìm thấy rất nhiều loài cam quýt hoang dại
(Trần Như Ý và cs, 2000) [12].
Cam ngọt (Citrus sisnensis Osbeck), được xác định có nguồn gốc ở
miền Nam Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonesia, sau đó cũng giống
như các loài Citrus medica được mang đến trồng ở châu Âu và Địa Trung
Hải, châu Phi vào thế kỉ 13 đến thế kỉ 17 (Trần Như Ý và cs, 2000) [12].
Giống cam nổi tiếng thế giới.
Cam chua ( Citrus aurantium Osbeck) có nguồn gốc ở Đông Nam châu
Á, có khả năng ở Ấn Độ hoặc Nam Trung Quốc. Cam chua không ngừng
được đưa về hướng Tây, Bắc Phi và Tây Ban Nha ở thế kỷ đầu tiên sau công


6

nguyên vào khoảng 700 năm, liên quan đến sự xâm chiếm của người Ả Rập
tới Bắc Phi và Tây Ban Nha (Nguyễn Thế Huấn và cs, 2005) [7].
Tóm lại, cam quýt có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, sự lan trải của
cam quýt đến thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đường biển và các cuộc
chiến tranh trước đây. Cam quýt được di chuyển đến châu Phi từ Ấn Độ bởi
các thuyền buôn, di chuyển đến châu Mỹ bởi các nhà thám hiểm và thuyền
buôn người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha (Trần Như Ý và cs, 2000) [12].
2.2.2. Phân loại cam quýt
Cam quýt thuộc bộ cam quýt (Rutales), họ cam quýt (Rutaceae), được
phân chia làm 130 giống (genera) với những đặc điểm chung như cây có
mang tuyến dầu (chủ yếu phân bố ở lá), bầu lọc nối trên đài hoa, lá phần lớn
có đỉnh viền răng cưa, quả thảo gồm 2 hay nhiều noãn bên trong, 130 giống
này nằm trong họ phụ khác nhau, trong đó họ phụ hoa hồng (Aurantirideae)
là có ý nghĩa nhất. Sự phân loại chi tiết hơn dưới họ phụ Aurantirideae có tộc
“gần cam quýt”, và nhóm “cam quýt thực sự” (True Citrus group) được phân
bố từ Citreace và tộc phụ Citrnae (Trần Như Ý và cs, 2000) [12].
Sự phân loại cam quýt khá phức tạp vì có các yếu tố như: có rất nhiều
giống (Cultivars) trong sản xuất và các dạng con lai của giống này (Hybrids),
hiện tượng hạt đa phôi, đột biến và hiện tượng đa bội thể cũng là những nhân
tố gây khó khăn cho phân loại cam quýt. Hiện nay tồn tại 2 hệ thống phân loại
cam quýt được nhiều người áp dụng, theo Tanaka, Nhật Bản (Phạm Văn Côn,
1997) [1]. Cam quýt gồm 100 đến 160 loài (Specias) khác nhau, Tanaka quan
sát thực tế sản xuất và cho rằng các giống (Cultivars) cam quýt trong quá
trình trồng trọt đã biến dị trở thành giống mới. Ông quan sát ghi chép tỷ mỉ
đặc điểm hình thái giống đã biến dị này và phân chúng thành một loài mới
hoặc giống mới có tên khoa học được bắt đầu bằng tên giống hoặc loài đã
sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ Horticulturre. Tanaka, Swingle đã phân


7

chia cam quýt ra thành 16 loài tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn phải dùng
bảng phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì bảng phân loại
này chi tiết đến từng giống. Có 10 loài quan trọng nhất trong nhóm True
Citrus Group và nhóm con lai được liệt kê ở bảng biểu sau và một số nhóm
con lai phổ biến, đây là những loài được trồng phổ biến và có ý nghĩa với con
người, có thể được mô tả như sau (Vũ Công Hậu, 2000, Đường Hồng Dật,
2003) [6] [2].
Bảng 2.1: Các loài cam quýt được trồng nhiều trong sản xuất
STT

Tên loài

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

1

C.sisnensis Osbeck

Sweets Orange

Cam ngọt

2

C.aurantium L.

Sour orange

Cam chua

3

C.reticulata Blanco

Mandarin

Quýt

4

C.limon Osbreck

Lemon

Chanh núm

5

C.medica L.

Citron

Chanh yên

6

C.aurantiforlia

Lime

Chanh vỏ mỏng

swingle
7

C.triforiate L.

Trioliate

Chanh đắng

8

C.grandis L.

Shadock(Pummelo)

Bưởi

9

C.paradishi L.

Pomelo(Grapefruit)

Bưởi chùm

10

C.fortumenna

Kumquat

Quất

swingle
(Nguồn: Vũ Công Hậu, 2000) [6]
2.3. Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới
Hiện nay cam quýt được phát triển khắp các lục địa, sự phát triển của
các vùng cam quýt trên thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng
công nghiệp ở các vùng. Vùng nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề cam


8

quýt cũng sớm phát triển và ngược lại.
Năm 2016 diện tích cam quýt cho thu hoạch của toàn thế giới là
9.453.478 ha, năng suất trung bình đạt 15,498 tấn/ha, sản lượng đạt
146.429.018 tấn.
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2014, châu Á có tổng diện tích
lớn nhất (4.747.821 ha) sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có
diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dương 33.066 ha.
- Vùng châu Mỹ: Các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành
muộn hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu
cầu đòi hỏi của nền công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây
phát triển rất mạnh.
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới năm 2016
Năng suất
(tấn/ha)
15,498

Sản lượng
(tấn)
146.429.018

1

Thế giới

Diện tích
(ha)
9.453.478

2

Châu Á

4.747.821

14,78

70.214.448

3

Châu Âu

595.704

18,82

11.213.973

4

Châu Phi

1.761.939

10,87

19.163.814

5

Châu Mỹ

2.314.948

19,53

45.221.541

6

Châu Úc

33.066

18,60

615.241

TT

Tên khu vực

Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics - năm 2018.[16]
Vùng châu Á được khẳng định là quê hương của cam quýt, hầu hết các
nước châu Á đều sản xuất cam quýt. Vùng lãnh thổ châu Á sản xuất nhiều
cam, quýt gồm các nước (Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêia, Philippin, Thái
Lan…) đây là vùng có diện tích lớn nhất là 4.747.821 ha, chiếm trên 40%
tổng diện tích toàn thế giới, tuy nhiên vùng này lại có năng suất trung bình
thấp nhất (14,78 tấn/ha).


9

2.3.2 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam.
Cam quýt được đưa vào Việt Nam từ thế kỷ XVI, cho đến nay đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất
cao, phẩm chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước.
Từ những năm hoà bình lập lại đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam
quýt ở Việt Nam còn rất hiếm, cây cam mới chỉ tập trung ở một số vùng
chuyên canh như Xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang)... đây là 2 vùng
chuyên canh cam lớn của Việt Nam mà nhiều người biết đến. Từ những năm
1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trường quốc doanh, trong đó có
rất nhiều các nông trường trồng cam quýt như Sông Lô, Cao Phong, Sông
Bôi, Thanh Hà, Sông Con... đã hình thành một số vùng trồng cam chính ở
nước ta. Vùng Nghệ An khoảng 1.000 ha, vùng Tây Thanh Hoá 500 ha, vùng
Xuân Mai (Hoà Bình) 500 ha, vùng Việt Bắc 500 ha và các vùng còn lại
khác 500ha.
Ở nước ta hiện nay có nhiều vùng trồng cam quýt, song những vùng
cho năng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng trong nước phải kể đến vùng cam
đồng bằng sông Cửu Long, vùng cam Trung du miền núi phía Bắc với nhiều
giống cam đặc sản, chất lượng như: cam Yên Bái, cam Bắc Quang, quýt Bắc
Sơn, cam Sành Hàm Yên... , ngoài ra cam quýt còn được trồng ở vùng Đồng
bằng sông Hồng, vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
và vùng Đông Nam Bộ.


10

Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng cây cam, quýt ở Việt Nam
Năm

Chỉ tiêu
Diện tích trồng
(nghìn ha)
Diện tích thu hoạch
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)

2012

2013

2014

2015

2016

67,5

70,3

78,5

85,4

97,5

55,8

55,6

55,6

58,4

64,7

704,1

706,0

758,9

727,4

799,5

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2017[14]
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2016 diện tích trồng cam
quýt ở nước ta là 97,5 nghìn ha, trong đó cho thu hoạch là 64,7 nghìn ha.
Trong các năm qua, ngoài việc thay đổi cơ cấu giống và trồng mới thì người
dân cũng đầu tư các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây cam quýt và đã
đạt 799,5 nghìn tấn.
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cam của Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2016
(DT: 1000ha)

Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)

2011

2012

2013

2014

2015

2016

Tốc độ
tăng TB
(%)

53,2

50,8

53,8

60,6

66,8

77,7

8,1

121,6

122,8

122,6

127,6

124,7

123,3

0,3

531,3

521,8 531,9 589,5 566,1 627,0
Bộ Nông nghiệp và PTNT – 2017[15]

3,6

Với số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Hội nghị về Hiện trạng
và giải pháp phát triển cây ăn quả tháng 12/2017 thì diện tích sản xuất cam


11

tăng bình quân giai đoạn 2011 – 2016 là 8,1% với diện tích năm 2016 là
77.700 ha. Năng suất tăng chậm với số liệu là 12,33 tấn/ha. Năm 2016 tổng
sản lượng cam là 627.000 tấn với tỷ lệ tăng bình quan giai đoạn 2011 – 2016
là 3,6%.
2.3.3. Các vùng trồng cam trong nước
2.3.3.1. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí địa lý từ 9°15’ đến 10°30’ vĩ độ
Bắc và 105°00’đến 106°45’ độ kinh Đông. Đây là vùng tận cùng phía Nam
đất nước thuộc châu thổ sông Cửu Long, địa hình rất bằng phẳng, bằng hoặc
cao hơn mực nước biển 3 - 5 m. Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ lượng mưa, độ
ẩm không khí… được phân bố theo 2 mùa trong năm khá rõ rệt: Mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và sự phân
bố này tương đối ổn định qua các năm.
Về chế độ nhiệt: vùng Đồng bằng sông Cửu Long có chế độ nhiệt cao
và rất ôn hòa. Nhiệt độ trung bình năm 25,5 - 29,8 °C, tháng nhiệt độ thấp
nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình 24 - 25 °C, nhiệt độ tối thấp
trung bình là 21 - 22 °C. Tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ trung bình 28 29 °C, nhiệt độ tối cao không quá 38 - 39 °C. Bức xạ nhiệt lớn và ổn định.
Về chế độ mưa và độ ẩm: lượng mưa trung bình hàng năm ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long dao động từ 1.300 - 1.600 mm, tập trung vào mùa
mưa (90%), chỉ có 10% ở các tháng mùa khô, tháng 11 là mưa ổn định nhất,
còn các tháng khác đặc biệt là tháng 7 và tháng 8 số ngày mưa và lượng mưa
rất biến động. Mùa khô có 2 tháng, tháng 1 và 2 là mưa ít nhất, mỗi tháng chỉ
có 2 - 3 ngày. Độ ẩm không khí trung bình 83 - 85%, tháng khô hạn nhất độ
ẩm không khí còn 75%.
Nói chung vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điều kiện thuận
lợi về khí hậu để phát triển sản xuất cây có múi.
Lịch sử trồng cam quýt ở Đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời,
ngay từ ngày đầu khai phá vùng đất Nam Bộ. Do quá trình lịch sử lâu đời nên


12

người dân ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có rất nhiều kinh nghiệm trồng
trọt, chăm sóc các loại cây ăn quả có múi. Chủ yếu là cam quýt được trồng ở
các vùng đất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền,
sông Hậu nông dân thường phải lên liếp trồng cam quýt để tránh mực nước
ngầm cao vào những tháng lũ (tháng 9 - 10). Trước đây đa số nông dân nhân
giống bằng chiết cành, một số ít nhân giống bằng hạt, song hiện nay họ đã
biết áp dụng các kĩ thuật nhân giống tốt hơn bằng cách ghép. Đặc biệt trong kĩ
thuật chăm sóc, người ta đã biết điều khiển tầng, tán, chiều rộng, chiều cao
cây để sử dụng tối đa năng lượng mặt trời, dinh dưỡng khoáng, nước, không
khí trong đất, hình thành một sự cân bằng khá hoàn chỉnh trong môi trường
sinh thái vùng đồng bằng.
Ở đây cũng có tập đoàn loài cam quý rất phong phú như: cam chanh,
cam sành, bưởi, chanh giấy, quýt… Cam của Nam Bộ quả lớn, hương vị thơm
ngon vượt xa loại cam mang từ Trung Quốc vào cùng mùa quýt Tiều (hay
quýt Hồng), quýt Xiêm, quýt Đường, bưởi Đường , bưởi Năm Roi, bưởi Long
Tuyền… năng suất của các giống trên ở điều kiện khí hậu, đất đai ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long tương đối cao.
Cam quýt được phát triển nhiều và mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, ngoài yếu tố khí hậu, đất đai thuận lợi còn do cam quýt có giá trị hiệu
quả kinh tế rất cao so với các loại cây trồng khác.
Số liệu điều tra của Trường Đại học Cần Thơ tháng 12/1992 cho thấy
lãi thuần trên 1 ha quýt là 82,4 triệu đồng, cam đạt 54,6 triệu đồng, chanh
43,7 triệu và bưởi 21 triệu đồng.
Nhìn chung, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều ưu thế về điều
kiện khí hậu nhất là chế độ nhiệt ổn định, ôn hòa, khả năng mở rộng diện tích
cam quýt còn lớn, có tập đoàn giống phong phú, đa dạng, nhiều giống hiện tại
được coi là những giống tốt, cho năng suất cao, cho hiệu quả kinh tế lớn.


13

Tuy nhiên, vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn có những hạn chế nhất
định, đó là:
- Chế độ nhiệt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao, ôn hòa trong
suốt cả năm cho sinh trưởng của cam quýt, song do không có mùa Đông lạnh,
biên độ nhiệt ngày đêm những tháng quả chín ngắn, nên khả năng hình thành
các sắc tố anthoxyan ở vỏ cam quýt kém, mã quả xấu, khi chín vỏ quả vẫn
còn xanh, cần phải có công nghệ degreening sau thu hoạch thì quả mới có mã
đẹp. Cũng do nhiệt độ cao, nên quả thường nhiều hạt, tỷ lệ xơ bã cao, vách
múi dai.
- Đất phù sa là loại đất tốt thích hợp với cam quýt, sống ven các sông
Tiền, sông Hậu hoặc các cù lao mạch nước ngầm cao gây cản trở tới việc ăn
sâu của rễ cam quýt và ảnh hưởng tới tuổi thọ của chúng.
- Sâu bệnh sẽ phát triển rất nhanh, do vậy chi phí cho công tác bảo vệ
thực vật, phòng trừ sâu bệnh rất tốn kém.
2.3.3.2. Vùng khu IV cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 18°00’ - 20°30’
vĩ độ Bắc. Trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An,
gồm một cụm gồm các nông trường chuyên trồng cam, với diện tích năm
1990 là 1.600 ha. Đây là vùng trồng cam tập trung có ưu thế về tiềm năng đất
đai, đặc biệt là kinh nghiệm sản xuất vì có đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân
được đào tạo chuyên nghiên cứu và sản xuất cây có múi.
Vùng Phủ Quỳ nằm ở phía Tây Bắc thuộc tỉnh Nghệ An, từ vĩ độ
19°09’ đến 19°30’ vĩ độ Bắc và 105°24’ độ kinh Đông, thuộc địa phận huyện
Nghĩa Đàn và một phần huyện Quỳ Hợp. Diện tích tự nhiên 730.000 ha, trong
đó đất đỏ bazan chiếm hơn 40%, ngoài ra còn có các loại đất khác như: Feralit
đỏ vàng phát triển trên đá phiến (gần 30%), đất đá vôi, đất phù sa không được
bồi hàng năm… cũng là những loại đất trồng cam quýt tốt. Là vùng đồi núi,


14

nhưng phần lớn diện tích đất có độ dốc từ 3 - 6° rất thuận lợi cho trồng cam
quýt và các cây trồng lâu năm khác.
Về điều kiện khí hậu: do ảnh hưởng của 2 loại gió mùa Đông - Bắc (gió
lạnh) và Tây - Nam (gió nóng), nên khí hậu vùng Phủ Quỳ phân thành 4 mùa
rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Nhiệt độ trung bình trong các tháng mùa Đông
vùng Phủ Quỳ từ 15 - 17 °C. Nhiệt độ tối thấp trong tháng lạnh nhất (tháng 1)
xuống tới 2 °C. Số ngày có nhiệt độ thấp dưới 10 °C ở Phủ Quỳ thường có tới
10 ngày. Đây là một hạn chế lớn đối với vùng sinh trưởng của cam quýt.
Ngược lại về mùa hè do ảnh hưởng của gió Tây - Nam nên khí hậu rất khô và
nóng. Nhiệt độ trung bình trong các tháng mùa nóng từ 27 - 30 °C, nhiệt độ
tối cao trung bình là 33 - 33,6 °C. Nhiệt độ tuyệt đối cao trong tháng nóng
nhất (tháng 7) lên tới 42 °C. Lượng mưa ở vùng Phủ Quỳ xấp xỉ 1.600
mm/năm, nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào mùa nóng, gây
hiện tượng xói mòn đất, trong khi các tháng mùa Đông lại ít mưa, lượng bốc
hơi lớn, gây hiện tượng hanh khô thiếu nước.
Do những hạn chế về mặt khí hậu, thời tiết cho nên mặc dù có nhiều ưu
thế về mặt đất đai và trình độ khoa học kĩ thuật, song sản xuất cam ở vùng
Phủ Quỳ vẫn thường không ổn định.
Vấn đề đặt ra ở vùng sản xuất cam ở vùng Phủ Quỳ là cần phải đầu tư
thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới, để hạn chế được những
tác hại do thời tiết, khí hậu sinh ra. Mặt khác, việc thay đổi cơ cấu giống cũng
rất cần thiết, bởi vì từ trước tới nay vùng Phủ Quỳ sản xuất cam là chính. Ít
chú ý tới các loại khác trong họ cam (Bùi Huy Đáp, 1960) [4].
2.3.3.3. Vùng miền núi phía Bắc
Gồm các tỉnh nằm trong dải vĩ độ từ 22 - 23 vĩ độ Bắc như: Tuyên
Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái
Nguyên, điều kiện khí hậu hoàn toàn khác với 2 vùng kể trên.


15

Về điều kiện khí hậu, do vị trí địa lí nằm sát vành đai á nhiệt đới, lại có
địa hình đồi núi và độ cao so với mặt nước biển tương đối cao, cho nên điều
kiện khí hậu có mùa Đông lạnh và mùa Hè tương đối nóng. Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 21 - 22 °C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) từ
14 - 15 °C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) từ 27 - 28 °C. Tuy
nhiên do ảnh hưởng của địa hình ở mỗi tỉnh và mỗi địa phương trong tỉnh
khác nhau cũng gây nên sự biến đổi phức tạp về điều kiện khí hậu. Đây là một
trong những khó khăn đối với việc bố trí cơ cấu giống cây trồng ở các tỉnh
miền núi phía Bắc.
Lượng mưa trung bình ở các tỉnh miền núi phía Bắc từ 1.600 - 1.800
mm. Riêng trung tâm Bắc Quang lượng mưa rất lớn từ 2.500 - 3.200 mm. Tuy
nhiên, sự phân bố của mưa không đều, lượng mưa phần lớn tập trung vào các
tháng mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng khác lượng mưa không
đáng kể. Đặc biệt ở miền núi phía Bắc (trừ vùng Đông Bắc) ít bão và chỉ bị
ảnh hưởng của bão (Bùi Huy Đáp, 1960) [4].
Đất đai rất đa dạng, gồm các loại đất Feralit phát triển trên đá biến chất
như: Đá Gơnai, đá vôi, phiến thạch sét, phiến thạch mica, đất phù sa cổ, phù
sa không được bồi ven các sông suối, đất dốc tụ do quá trình rửa trôi xói mòn
tạo thành…
Địa hình phức tạp, chia cắt, độ dốc lớn. Phần lớn độ dốc từ 10° trở lên,
những đất có độ dốc < 10° thích hợp trồng cây ăn quả thâm canh thường diện
tích nhỏ, phân tán.
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai các tỉnh miền núi phía
Bắc thích hợp với trồng cây ăn quả có múi. Trên thực tế, cam quýt đã là một
cây trồng phổ biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Cam quýt được trồng ở
những vùng đất ven các sông, suối như: sông Hồng, sông Lô, sông Gâm, sông
Thương, sông Chảy… được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc 100


16

ha như Bắc Sơn (Lạng Sơn); Bạch Thông (Bắc Kạn); Hàm Yên, Chiêm Hóa
(Tuyên Quang); Bắc Quang (Hà Giang)… tại những vùng này cam quýt trở
thành nguồn thu nhập chính của các hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng loại đất (Bùi Huy Đáp, 1960) [4].
Có thể nói, vùng núi các tỉnh phía Bắc cũng là tiềm năng phát triển cam
quýt lớn, đặc biệt có ưu thế về điều kiện khí hậu, khả năng mở rộng diện tích
và tập đoàn giống phong phú, đa dạng.
Khí hậu ở miền núi các tỉnh phía Bắc, ngoài thích hợp với sinh trưởng
phát triển bình thường của cam quýt, còn có ưu thế nổi bật so với vùng đồng
bằng sông Cửu Long là có mùa Đông lạnh, biên độ nhiệt ngày đêm và giữa
các tháng chênh lệch lớn làm cho quả cam quýt dễ phát mã, thể hiện đúng đặc
trưng của giống, vì vậy mã quả cam quýt ở phía Bắc bao giờ cũng đẹp hơn ở
phía Nam, quả ít hạt hơn, mọng nước và ít xơ bã.
Hạn chế cơ bản của việc phát triển cam quýt ở vùng miền núi phía Bắc là:
+ Địa bàn phân tán, ít có vùng tập trung lớn như vùng Phủ Quỳ - Nghệ
An hoặc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mới chỉ có một số vùng tương đối
tập trung trồng nhiều cam quýt đó là: Bắc Sơn (Lạng Sơn) - khoảng trên 500
ha, Hàm Yên (Tuyên Quang) - trên 2000 ha; Bắc Quang (Hà Giang) - trên
2000 ha.
+ Địa hình dốc, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế nhiều đến việc mở
rộng vùng sản xuất cam làm hàng hóa.
+ Việc áp dụng khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất gặp nhiều khó khăn
do trình độ dân trí còn thấp, tính thích ứng với nền kinh tế hàng hóa còn chậm.
Sản xuất chủ yếu theo lối kinh nghiệm, thường chỉ độc canh một
giống, nên dễ bị ứ đọng sản phẩm, sâu bệnh phát sinh gây hại nhiều, công
tác tuyển chọn nhân giống chưa được chú trọng dẫn đến sự thoái hóa giống,
phẩm chất ngày càng xuống cấp.


17

Khắc phục những trở ngại trên, phát huy thế mạnh của các tỉnh miền
núi phía Bắc về điều kiện tự nhiên khí hậu để sản xuất hàng hóa quả có múi,
chỉ có thể làm từng bước và bắt đầu từ việc nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới, đặc biệt là những tiến bộ kỹ thuật về giống vào những vùng sản
xuất có kinh nghiệm, trên cơ sở đó phát triển ra các vùng khác.
2.4. Một số đặc điểm thực vật học của cam quýt
2.4.1. Bộ rễ
Nhìn chung cam quýt có bộ rễ ăn nông. Theo Ekimop (Nga) thì biểu bì
của rễ non có nấm cộng sinh. Nấm có tác dụng tốt cho rễ cam quýt như vai trò
của lông hút với các cây trồng khác. Sự phân bố của rễ cam quýt phụ thuộc
vào đặc tính của giống, mực nước ngầm, chế độ canh tác, chăm bón, nhưng
nhìn chung rễ cam quýt ăn nông từ 0 - 30 cm. Bộ rễ cam quýt hoạt động mạnh
vào 3 thời kì:
+ Trước khi ra cành Xuân (từ tháng 2 - 3).
+ Sau khi rụng quả sinh lý đợt đầu đến lúc cành Hè xuất hiện ( tháng 6 - 8).
+ Sau khi cành Thu đã sung sức (tháng 10) (Trần Như Ý và cs, 2000) [12].
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ.
+ Nhiệt độ: Thích hợp nhất là trên dưới 26 °C, nhiệt độ thấp nhất là 12
°C và cao tới 37 °C thì rễ ngừng hoạt động.
+ Độ thoáng của đất.
+ Độ pH của đất: Từ 4 - 8, thích hợp nhất từ 5,5 - 6,5.
+ Chất dinh dưỡng nhiều mùn tơi xốp.
2.4.2. Thân, cành
* Thân, cành: Cam quýt có đặc điểm là “tự rụng ngọn” sau khi cành
phát triển đến mức nhất định thì ngừng lại lúc đó ngọn rụng đi hiện tượng này
liên tục xảy ra trong các đợt lộc làm cho cam quýt không có thân chính rõ rệt,
cành lá rậm rạp, nên việc cắt tỉa cành hàng năm là cần thiết.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×