Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ sinh học NTT đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột bao tửali f1 vụ đông xuân 2018 tại thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ THỊ SÁO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
HỮU CƠ SINH HỌC NTT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG DƯA CHUỘT BAO TỬ ALI F1
VỤ ĐÔNG XUÂN 2018 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa


: Nông học

Khóa học

: 2014 -2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ THỊ SÁO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
HỮU CƠ SINH HỌC NTT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG DƯA CHUỘT BAO TỬ ALI F1
VỤ ĐÔNG XUÂN 2018 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Khoa học cây trồng

Lớp

: K46TTN02

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2014 -2018

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thúy Hà

Thái Nguyên – năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với sinh viên trong
quá trình học tập. Đây cũng là giai đoạn giúp sinh viên làm quen với thực
tiễn, nâng cao chuyên môn và kinh nghiệm và cũng là giai đoạn giúp cho sinh
viên hệ thống lại toàn bộ những kiến thức lý thuyết để vận dụng vào thực tiễn.
để khi ra trường là một cán bộ khoa học đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã
hội.Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, bên cạnh những thuận lợi, em đã gặp không ít khó khăn, tuy vậy với sự
giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị, gia đình và bạn bè em đã vượt qua các
khó khăn ấy và hoàn thành bài khóa luận.
Để có được kết quả như vậy, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới: cô giáo PGS.TS Nguyễn Thúy Hà người trực tiếp hướng dẫn đã tận
tình giúp đỡ với tinh thần trách nhiệm cao và đóng góp nhiều ý kiến quý báu
giúp em hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học - Các thầy, cô giáo trong Khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên những người đã trực tiếp giảng dạy,
trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học đại học
Em xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình và những người đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do thời gian có hạn trình độ bản thân còn hạn chế, nên khóa luận của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em mong rất mong nhận được
ý kiến đóng góp thầy, cô bạn bè để em rút ra nhiều kinh nghiệm và để khóa
luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên ngày 06 tháng 6 năm 2018
Sinh viên

Lò Thị sáo


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới qua các năm ................ 11
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất dưa chuột ở một số khu vực trong năm 2016 ....... 12
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của các công thức bón
NTT khác nhau ................................................................................................ 32
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây .............................................. 33
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá trên thân chínhcủa dưa chuột bao tử vụ
đông xuân ........................................................................................................ 36
Bảng 4.4: Số lượng hoa cái cây dưa chuột bao tử sử dụng các mức bón NTT
khác nhau......................................................................................................... 38
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của các mức phân bón NTT đến kích thước và khối
lượng quả dưa chuột bao tử ............................................................................. 39
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của các mức bón phân hữu cơ sinh hoc NTT đến kích
thước và khối lượng quả dưa chuột bao tử ..................................................... 41
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của các mức bón NTT đến năng suất .......................... 43
dưa chuột bao tử Ali F1................................................................................... 43
Bảng 4.8: Tình hình sâu bệnh hại trên các công thức thí nghiệm................... 46
Bảng 4.10: Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức .................... 48


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của dưa chuột bao tử............ 34
Hình 4.2. Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của dưa chuột bao tử vụ
Đông xuân 2018 ............................................................................. 36
Hình 4.3. Số lượng hoa cái cây dưa chuột bao tử sử dụng các mức bón NTT
khác nhau ........................................................................................ 39
Hình 4.4. Tỷ lệ đậu quả của cây dưa chuột sử dụng các mức bón phân NTT
khác nhau ........................................................................................ 40
Hình 4.5. Ảnh hưởng của các mức bón phân NTT đến năng suất dưa chuột
bao tử............................................................................................... 43


iv

DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật
Cs

: Cộng sự

CV%

: Hệ số biến động

CT

: Công thức

Đ/c

: Đối chứng

FAO

: Tổ chức Nông - Lương thế giới
(Food and Agriculture Organization)

LSD0,5 : Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,5
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

NXB

: Nhà xuất bản

P

: Probabllity (xác suất)

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

STT

: Số thứ tự


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTẮT ................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 4
2.1.1. Nguồn gốc phân bố, phân loại dưa chuột bao tử .................................... 5
2.1.2. Đặc điểm sinh học dưa chuột bao tử ....................................................... 5
2.1.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột ............................... 6
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................................... 8
2.2.1. Đặc điểm chung về cây dưa chuột bao tử ............................................... 8
2.2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới ................................. 10
2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam ......... 13
2.5. Tình hình nghiên cứu về phân bón hữu cơ sinh học ................................ 22


vi

2.6. Những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất phát triển cây dưa chuột bao
tử tại Thái Nguyên........................................................................................... 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 26
3.1.2. Vật liệu .................................................................................................. 26
3.2.Địa điểm nghiên cứu và Thời gian nghiên cứu ......................................... 26
3.3.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 26
3.4. Bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 27
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................. 27
3.6. Biện pháp kỹ thuật trồng .......................................................................... 29
3.7. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 31
4.1.Nghiên cứu Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học NTT đến
sinh trưởng của dưa chuột bao tử Ali F1 vụ đông xuân năm 2018 tại Thái
Nguyên ............................................................................................................ 31
4.1.1.Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học NTT đến sinh trưởng
của giống dưa chuột bao tử Ali F1 ................................................................. 31
4.1.2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây .................................................... 33
4.1.3.Động thái tăng trưởng số lá .................................................................... 35
4.1.4.Số lượng hoa cái ..................................................................................... 38
4.1.5.Tỷ lệ đậu quả .......................................................................................... 39
4.2. Ảnh hưởng của các mức bón NTT đến năng suất của dưa chuột bao tử
Ali F1............................................................................................................... 40
4.2.1. Ảnh hưởng của các mức bón phân NTT đến một số chỉ tiêu của quả . 41


vii

4.2.2. Ảnh hưởng của các mức bón phân NTT đến năng suất dưa chuột bao tử
......................................................................................................................... 42
4.3. Ảnh hưởng của các liều lượng phân hữu cơ sinh học NTT đến tình hình
sâu bệnh trên dưa bao tử ................................................................................. 45
4.3.1. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế .......................................................... 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa,hiện đại
hóa đất nước,quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.Trong đó nông nghiệp
đang là vấn đề lớn mà chúng ta quan tâm,đáng chú ý là các mặt hàng rau, quả
vốn được coi là tiềm năng và thế mạnh của nước ta. Do vậy đứng trước nhu
cầu của thị trường trong nước cũng như các nước trên thế giờ , các cây hoa
màu ngắn ngày cho năng xuất cao, chất lượng tốt: như cà chua bi, ngô ngọt,
dưa chuột bao tử, ớt xuất khẩu… đều các mặt hàng thiết yếu cung cấp nguyên
liệu cho các nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu sang các nước trên thế giới
và trong khu vực. Đó là tiềm năng mang lại giá trị hiểu quả kinh tế cao phục
vụ đời sống của nhân dân[14]. Qua đó chúng ta thấy được vị trí và tầm quan
trọng của rau xanh, có vai trò đóng góp to lớn đối với đời sống con người như
nào bởi chúng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết mà không loại thực
phẩm nào thay thế được và còn là nhu cầu không thể thiếu được trong cơ cấu
bữa ăn hàng ngày của con người trên trái đất. Đặc biệt khi lương thực và các
thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau
lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo
dài tuổi thọ, rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như: Protein, lipit,
muối, axit hữu cơ, chất thơm và đặc biệt rau có ưu thế hơn các cây trồng khác
về vitamin, A,B1,B2,C,E…và các chất khoáng Ca, Fe…thông qua bữa ăn
hàng ngày của mỗi người. Đó là những chất cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của cơ thể, ngoài ra rau xanh còn có một số loại chữa đươc những căn
bệnh hiểm nghèo.


2

Hiện nay mức sống và nhu cầu của con người ngày càng nâng cao thì
nhu cầu về sản lượng và chất lượng ngày càng tăng. Chính vì thế diện tích
trồng rau quả quy mô ngày càng mở rộng và kết hợp với các biện pháp kỹ
thuật tiên tiến, kết với việc bón phân từ đó đã hình thành lên các vúng sản
suất chuyên canh lớn.
Đối với cây dưa,nguồn dinh dưỡng cung cấp từ đất không đáng kể của
dưa nên phải bổ sung phần lớn qua phân bón. Nhưng trong vài thập niên gần
đây phân hóa học chiếm lĩnh chủ yếu trong các loại phân được sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp của hầu hết các nước trên thế giới. Trong khi đó Việt Nam lại
là một trong những nước nhập khẩu phân bón nhiều hàng năm chúng ta đã nhập
khẩu 90 - 93% Đạm, 30 - 35% lượng phân lân, 100% lượng phân kali (Đường
Hồng Dật 2003) [10]. Việc sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc bảo vệ thực
vật làm cho đất ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tính chất
vật lý và hóa học của đất bị nén dễ, mất cấu trúc, mất khả năng giữ nước,gây
ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến người tiêu dùng.Vì thế để nhằm cải thiện
tình trạng trên chúng ta nên sử dụng phân hữu cơ để bón cho cây trồng .Nó có
tác dụng là cải tảo tính chất đất,cung cấp chât dinh dưỡng cho cây.Qua đó làm
tăng suất chất lượng, mẫu mã của cây trồng một cách ổn định,bền vững đóng
góp phần lớn bảo vệ môi trường.
Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :“Nghiên cứu ảnh
hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ sinh học NTT đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của giống dưa chuột bao tửAli f1 vụ Đông Xuân
2018 tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Xác liều lượng phân hữu cơ sinh học NTT phù hợp bón cho dưa chuột
bao tử sinh trưởng, phát triển tốt và Đạt được năng suất chất lượng, hiểu quả
kinh tế cao.


3

1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học NTT tới khả
năng sinh trưởng ,phát triển của dưa chuột bao tử vụ Đông xuân năm 2018 tại
Thái Nguyên.
- Đánh giá được ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học NTT tới các yếu tố cấu
thành năng suất của dưa chuột bao tử vụ Đông xuân năm 2018 tại Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp số liệu khoa học có giá trị
về đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng các giống dưa chuột
bao tử
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong giảng dạy,
nghiên cứu đề tài giúp sinh viên tiếp cận được với công tác nghiên cứu khoa
học, áp dụng những kiến thức đã học vào thực hiện đề tài một cách có hiệu
quả. Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp
nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp tìm ra được mức phân hữu cơ sinh
học NTT bón thích hợp nhất cho cây dưa chuột bao tử nhằm nâng cao năng suất,
sinh trương phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Trong sản xuất cần nắm vững các đặc trưng và đặc tính của giống để từ
đó có các biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp để mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Bón phân là một trong những biện pháp làm tăng năng suất cây trồng để
đáp ứng nhu cầu của con người. Trong vài thập niên gần đây, phân hóa học
chiếm lĩnh chủ yếu trong các loại phân được sử dụng trong sản xuất nông
nghiệp của hầu hết các nước trên thế giới. Khi bón phân phải kết hợp phân
bón vô cơ và phân bón hữu cơ thì mới phát huy được hiệu quả cao và bền
vững. Cùng với cuộc cách mạng xanh về giống, nền nông nghiệp thâm canh
ra đời đã vận dụng tối đa tác dụng của phân bón đặc biệt là phân vô cơ.
Tuy nhiên việc bón phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật lại gây hại
đến đất trồng, và ô nhiễm môi trường đặc biệt là làm ảnh hưởng tới sức khỏe
người tiêu dùng, và cây trồng cũng như một số sinh vật khác bị hủy họai. Bón
phân vượt qua liều lượng cho phép không chỉ những tổn hại cho cây mà còn
làm tồn dư lãng phí sản phẩn
Trong mấy thập kỷ qua năng suất cây trồng đã không ngừng tăng lên
ngoài vai trò của giống mới phân bón cũng có vai trò quyết định. FAO đã
tổng kết phân bón không cân đối làm giảm hiệu suất sử dụng 20 - 50%
(Nguyễn Ngọc Nông 1999) [26]. Bón phân hữu cơ sẽ cải thiện được các tính
chất vật lý đất, hóa học và sinh học của đất; đồng thời hạn chế mức độ độc hại
của một số nguyên tố như: nhôm (Al), sắt (Fe); giảm bớt sự cố định lân trong
đất dưới tác dụng kết hợp Al3+, Fe3+ dưới dạng phức chất; nâng cao sự hoà
tan lân ở dạng phốt phát sắt hoá trị ba dưới tác dụng khử ôxy. Bón phân hữu
cơ có tác dụng làm giảm rửa trôi, giảm bốc hơi của phân đạm bón vào. Do đó,


5

hiệu quả sử dụng của phân đạm vô cơ tăng lên, hiệu suất sử dụng phân đạm
của dưa có thể tăng lên 30-40% trên nền bón phân hữu cơ so với nền không
bón.[25]
Vì vậy việc sử dụng phân hữu cơ là rất tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của cây trồng hay bất cứ loại phân nào khác ta phải sử dụng hợp lý cho
từng loại cây trồng đồng thời bón đúng chủng loại đúng lúc, đúng cách, đúng
nồng độ liều lượng đảm bảo thời gian cách ly như vậy sẽ tăng hiệu suất sử
dụng phân bón tránh lãng phí và bảo vệ môi trường. Quá trình thâm canh rau,
cùng với việc sử dụng mất cân đối phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đã không
tăng hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra một nền nông nghiệp bền vững. Vấn đề
đặt ra là nghiên cứu đưa ra được liều lượng phân hữu cơ phù hợp với loại cây
trồng để đảm bảo về năng suất cũng như chất lượng.
2.1.1. Nguồn gốc phân bố, phân loại dưa chuột bao tử
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) thuộc họ Bầu bí có nguồn gốc ở
vùng nhiệt đới ẩm thuộc Nam Châu Á.
Hiện nay cây dưa chuột là một loại cây trồng phổ biến ở nhiều nước.
Là loại rau ăn quả thương mại quan trọng. Dưa chuột thuộc họ bầu bí, thân
dây leo và được sử dụng trong bữa ăn của các gia đình như một loại rau ăn
mát và giòn. Dưa chuột có nguồn gốc từ Nam Á, hiện tại đã phát triển trên
hầu hết các châu lục: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ,
Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha... Có nhiều giống dưa chuột khác nhau được
giao dịch trên toàn cầu.
Theo Gabaev X (1932), dưa chuột được chia thành 3 loài phụ: Loài phụ
Đông Á, loài phụ Tây Á, dưa chuột hoang dại.
2.1.2. Đặc điểm sinh học dưa chuột bao tử
- Trong số các cây thực phẩm thì dưa chuột bao tử là cây trồng ngắn
ngày cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến rau quả xuất khẩu, được nhiều


6

quốc gia ưa thích. Kết quả nghiên cứu cho thấy dưa chuột bao tử là cây có giá
trị dinh dưỡng cao, trong quả chứa nhiều vitamin A, B, B6, E…và đặc biệt có
nhiều men tiêu hóa có lợi ...
- Dưa chuột bao tử có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm nên rễ dưa chuột
bao tử yếu hơn cây bí ngô, dưa hấu và dưa thơm. Hệ rễ ưa ẩm, không chịu khô
hạn, không chịu ngập úng. Hệ rễ có thể ăn sâu dưới đất 1m, rễ nhánh rễ phụ phát
triển tuỳ điều kiện đất đai, hệ rễ phân bố ở tầng đất 0-30cm nhưng tập trung hầu
hết ở tầng đất 15-20cm. Sau mọc 5-6 ngày rễ phát triển mạnh,thời kỳ cây con rễ
sinh trưởng yếu. Khi cây trưởng thành, hệ thống rễ ăn rộng ra 6- 7feet (180210cm), rễ bất định sẽ mọc ra từ vùng điểm của thân leo.
- Dưa chuột bao tử là loại cây thân leo dài từ 1,7 đến 2,5m trung bình
mỗi cây có từ 25-30 đốt, mỗi đốt dài từ 6-10cm, phân nhánh ít (3-8
nhánh),nhánh được mọc ra từ các đốt ở gốc. Tua được mọc ra từ các đốt, khả
năng leo bám kém, do vậy phải thường xuyên cố định ngọn bằng dây.
- Dưa chuột bao tử thuộc loại cây hai lá mầm, lá có màu xanh
đậm,trung bình mỗi cây có từ 20-30 lá, lá có 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc
dạng chân vịt, có dạng tròn, trên lá có lông cứng, ngắn.
- Dưa chuột bao tử có thời gian sinh trưởng ngắn (trung bình 80-90
ngày tuỳ giống). Thời gian từ trồng đến thu hoạch lứa đầu khoảng 35-40 ngày
(Bắc Giang, 2008)[2].
2.1.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột
-Ánh sáng
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm ưa sáng ngày ngắn. Độ dài chiếu sáng
thích hợp cho dưa chuột bao tử sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày.
Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất
lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả. cường độ ánh sáng thích hợp cho
cây dưa chuột bao tử trong phạm vi 15.000 – 17.000 lux..


7

Mức độ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình
sinh trưởng cá thể cũng khác nhau: Ở tuổi cây 20-25 ngày sau nảy nầm có
phản ứng thuận với độ dài chiếu sáng 12giờ. Cây con có mức độ nẫm cảm
hơn cây trưởng thành.
-Nhiệt độ
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm cây ưa nhiệt rất mẫn cảm với sương giá.
Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng phát triển của dưa chuột là 25 300C vào ban ngày và 18 – 210C vào ban đêm, nếu nhiệt độ cao quá 450C cây
sẽ chết. Khi nhiệt độ dưới 150C cây sẽ bị mất cân bằng giữa quá trình đồng
hóa và dị hóa.
Qua nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy các giống dưa chuột bao tử ở Việt
Nam có sức chịu lạnh tốt hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ. Tổng tích ôn từ
lúc nảy nầm tới thu quả đầu tiên ở giống địa phương là 9000C, đến thu hoạch
là 16500C.
- Độ ẩm đất và không khí
Quả dưa chuột chiếm tới 95% nước nên yêu cầu về độ ẩm cho cây rất
lớn. Mặt khác do bộ lá lớn, hệ số thoát nước cao nên dưa chuột là cây đứng
đầu về nhu cầu nước trong họ bầu bí. Độ ẩm thích hợp cho dưa chuột 85 95%, độ ẩm không khí 90 - 95%.
Đất khô hạn hạt mọc chậm sinh trưởng thân lá kém, đồng thời cây có
sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây đắng. Khi thiếu nước nghiêm trọng xuất
hiện quả dị hình, quả đắng, quả bị bệnh virut…Trong điều kiện ngập nước
rễ cây dưa chuột bao tử bị thiếu oxi dẫn đến cây héo rũ, chảy gôm thân, có
thể chết cả ruộng.
-Đất và dinh dưỡng
Do có bộ rễ kém phát triển, sự hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột bao tử
có yêu cầu nghiêm ngặt về đất hơn của các cây trong họ. đất trồng phải có thành
phần cơ giới nhẹ như đất pha cát, đất thịt nhẹ, độ pH thích hợp là 5,5-6,5.


8

Phân tích nồng độ các nguyên tố khoáng trong dung dịch dưa chuột bao
tử cho thấy: N: 2500-3500 mg/kg dịch; P: 160-225 mg/kg dịch; K: 4500-600
mg/kg dịch; Cl: 200 mg/kg dịch chiết. Số liệu trên phản ánh nhu cầu dinh
dưỡng với các loại phân bón. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khoáng của
dưa chuột bao tử thấy, Dưa chuột bao tử sử dụng kali lớn nhất sau đó tới đạm
và ít nhất là lân. Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bón 60kg
N:60kg K2O: 60kg P2O5 thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P2O5 và
100% K2O. Dưa chuột bao tử không chịu được nồng độ phân cao nhưng lại
phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Phân đặc biệt là phân
chuồng làm tăng năng suất của ruộng dưa chuột bao tử.
Tỷ lệ bón 1N: 1 P2O: 2 K2O có hiệu quả tốt nhất đến sinh trưởng và
năng suất của dưa chuột bao tử (Công ty NUNHEMS — Hà Lan,2006), [6]
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.2.1. Đặc điểm chung về cây dưa chuột bao tử
Dưa chuột là loại cây trồng quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Quả
dưa chuột ngoài được sử dụng làm rau ăn còn là nguyên liệu trong các ngành
công nghiệp chế biến đồ hộp, dược phẩm,… So với các cây trồng khác như lúa,
ngô, dưa chuột thường nhạy cảm với các yếu tố khí hậu hay sâu bệnh hại
(Nguyễn Hữu Doanh, 2005) [3]. Mặt khác, việc chọn tạo giống ở dưa chuột bằng
phương pháp truyền thống cũng gặp khó khăn do sự bất hợp về loài.
Nhân giống dưa chuột bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào đã được áp
dụng ở nhiều nước trên thế giới. Bằng phương pháp này có thể tạo ra số lượng
cây theo mong muốn.
Một số nhóm tác giả khác lại tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các
auxin và xytokinin trong quá trình nuôi cấy đến khả năng nhân nhanh (Zhimin
Yin, 2005) [13]. Bên cạnh các nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống,
một số nhà khoa học đã ứng dụng kỹ thuật chuyển gen cây trồng để cải thiện


9

tính trạng cho các giống dưa chuột. Gần hai thập kỷ qua, phương pháp chuyển
gen gián tiếp thông qua vi khuẩn Agrobacterium và phương pháp chuyển gen
trực tiếp đã được áp dụng trên cây dưa chuột (Zhimin Yin, 2005) [13]. Cho
đến nay, nhiều quy trình chuyển gen cho dưa chuột đã được xây dựng và đã
xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển gen, bao gồm kiểu
gen, loại mẫu nuôi cấy và chủng vi khuẩn sử dụng cho biến nạp.
Hiện nay, đã giải quyết nhu cầu sản xuất và xuất khẩu dưa chuột, mục tiêu
của các cơ quan khoa học là tập trung vào nghiên cứu theo định hướng sau:
Khảo nghiệm tập đoàn giống nhập nội, xác định giống thích hợp, phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu.
Lai tạo chọn lọc các giống mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ,
xuất khẩu, chọn giống dưa chuột cho chế biến (quả nhỏ), chọn giống
dưa cho ăn quả tươi (quả dài). Việc chọn tạo giống dưa chuột phục vụ cho chế
biến và xuất khẩu đã và đang được nhiều người quan tâm và tập trung nghiên cứu.
Giống dưa chuột có gai đen chuyển màu da cam khi chín hoàn toàn, có
xu hướng chuyển màu trước khi chín ở điều kiện nhiệt độ cao (cả trên đồng
ruộng và trong quá trình bảo quản, vận chuyển). Còn đối với dưa chuột dùng
cho chế biến cắt lát thì giống có gai quả màu đen thích hợp hơn giống có gai
quả màu trắng vì chúng có màu sắc hấp dẫn hơn sau khi ngâm chúng trong lọ
có dung dịch muối.
Giống dưa chuột lai hiện nay có giá trị kinh tế cao, rất nhiều ưu điểm
trong việc tăng năng suất, đem lại lợi nhuận cao, thời gian cho thu hoạch dài,
khi trồng trong nhà kính ở các nước Tây Âu, đậu quả tập chung thích hợp cho
thu hoạch bằng máy và chống lại được nhiều loại bệnh. Tất cả các giống lai
hiện nay đều là giống 100% hoa cái và không có hạt (trong trường hợp trồng
trong nhà kính tại Tây Âu) và chống được rất nhiều bệnh.


10

Năng suất và chất lượng của dưa chuột bao tử phụ thuộc vào giống và
phương pháp gieo trồng. Hiện nay, có nhiều phương pháp trồng để thu được
năng suất cao như trồng trong nhà nilon, trong nhà lưới, trong nhà kính (trồng
trên đất và trồng không dùng đất).
2.2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều chủng loại rau được gieo trồng,diện
tích rau càng ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân
(Mai Phương Anh và cs, 1996) [1] . Năm 1961 - 1965, tổng lượng rau của thế
giới là 200.234 tấn; từ năm 1971 - 1975 tổng lượng rau đạt 293.657 tấn và từ
năm 1981 - 1985 là 392.060 tấn; đến năm 1996 tổng lượng rau đã lên đến
565.523 tấn. Sản lượng rau trên thế giới tăng lên rất nhanh, điều đó chứng tỏ
nhu cầu rau của con người ngày càng tăng. Trên thế giới, những nước có sản
lượng rau tăng nhanh nhất là Ý, năm 1961 đạt 9.859 nghìn tấn; đến năm 1996
sản lượng tăng đạt 13.555 nghìn tấn.
Ở Hà Lan, năm 1985 bình quân 84 kg/người/năm; đến năm 1990 đạt
202 kg/người/năm. Ở Canada, mức tiêu thụ rau bình quân là 70 kg/người/năm
(Tạ Thu Cúc và cs) [4]. Theo số liệu thống kê từ FAO, năm 2007 diện tích
trồng dưa chuột trên thế giới khoảng 2.583,3 ha, năng suất đạt 17,27 tấn/ha,
sản lượng đạt 4.416,094 nghìn tấn. Số liệu từ bảng thống kê cho thấy Trung
Quốc là nước có diện tích trồng dưa chuột lớn nhất với 1.653,8 ha chiếm
64,02% so với thế giới. Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với
2.806,2 nghìn tấn, chiếm 62,09% tổng sản lượng dưa chuột của thế giới. Sau
Trung Quốc là Nhật Bản với sản lượng 634 nghìn tấn chiếm 1,42% của thế
giới. Như vậy chỉ riêng 2 nước Trung Quốc và Nhật Bản đã chiếm 64,32%
tổng sản lượng của toàn thế giới.
Theo tính toán thì mức tiêu dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần 90110 kg/người/năm tức khoảng 250 - 300 g/người/ngày. Đối với các nước phát


11

triển có đời sống cao đã vượt quá xa mức quy định này: Nam Triều Tiên
141,1 kg/người/năm; Newzealand 136,7 kg/người/năm; Hà Lan lên tới 202
kg/người/năm, ở Canada mức tiêu thụ rau bình quân hiện nay là 227
kg/người/năm.
Trước nhu cầu về rau ngày càng tăng, một số nước trên thế giới đã có
những chính sách nhập khẩu rau khác nhau. Năm 2005, nước nhập nước nhập
khẩu rau nhiều nhất thế giới là Pháp đạt 145,224 nghìn tấn; sau Pháp là các
nước như: Canada (143,332 nghìn tấn); Anh (140,839 nghìn tấn); Đức
(116,866 nghìn tấn). Trong khi đó 5 nước chi tiêu cho nhập khẩu rau lớn trên
thế giới là: Đức (149.140 nghìn USD); Pháp (132.942 nghìn USD); Canada
(84.496 nghìn USD); Trung Quốc (80.325 nghìn USD); Nhật Bản (75.236
nghìn USD). Riêng đối với dưa chuột đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan
trọng ở một số nước trên thế giới.
Trong đó tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới không ngừng phát
triển cả về diện tích và sản lượng thể hiện qua bảng sau.
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới qua các năm
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

2012

2.133,1

32,6

69.580,2

2013

2.127,7

33,9

72.059,5

2014

2.178,6

34,4

74.975,5

2015

2.134,9

2016

2.144,6

Năm

36,9

78.903,3
37,5

80.616,6

(Nguồn: FAOSTAT - 2018) [15]
Qua bảng 2.1 ta thấy: Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới từ năm
2012 trở lại đây có nhiều biến động cả về diện tích, năng suất và sản lượng.


12

- Về diện tích: Từ năm 2012 - 2016 diện tích trồng dưa chuột trên thế
giới đã tăng lên nhanh chóng. Năm 2012 diện tích trồng dưa chuột trên thế
giới chỉ có 2.133,1 nghìn ha nhưng đến năm 2014 lên tới 2.178,6 nghìn ha.
Như vậy chỉ sau 5 năm diện tích trồng dưa chuột trên thế giới đã tăng 455
nghìn ha. Qua đó ta thấy được cây dưa chuột chiếm vị trí ngày càng quan
trọng trong nền sản xuất nông nghiệp thế giới.
- Về năng suất: Nhìn chung trong những năm gần đây tương đối ổn
định dao động nhẹ từ 32,6 - 37,5 tấn/ha.
- Về sản lượng: Từ năm 2012 trở lại đây tuy năng suất dưa tăng đáng
kể do cải tiến về mặt khoa học kỹ thuật trong sản xuất nên sản lượng dưa trên
thế giới đã tăng rõ rệt. Điều đó chứng tỏ nghề trồng dưa chuột trên thế giới
đang có xu hướng phát triển nhanh chóng, rau xanh cũng như dưa chuột trở
thành nhu cầu thiết yếu và ngày càng tăng lên với đời sống của con người.
Tuy nhiên, cây dưa chuột phân bố không đều giữa các nước và châu lục
trên thế giới, qua tìm hiểu chúng tôi thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất dưa chuột ở một số khu vực trong năm 2016
STT

Châu lục

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

1

Châu Á

1.638,4

40

65.507,7

2

Châu Âu

194,0

32

6.187,1

3

Châu Mĩ

53,12

54,1

55,10

4

Châu Phi

53,12

54,1

55,10

5

Châu Úc

0,76

19,5

14,7

(Nguồn FAOSTAT, 2018) [15]
Thông qua bảng 2.2 ta thấy : Trong các châu lục, châu Á có diện tích
trồng dưa chuột lớn nhất (1.638,4 nghìn ha) diện tích dưa chuột của thế


13

Dưa chuột lớn nhất (1.638,4 nghìn ha) diện tích dưa chuột của thế giới
trong khi đó châu Úc chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ (0,76 nghìn ha) diện tích
trồng dưa chuột của thế giới.
- Về năng suất: Châu phi, Châu Mĩ là châu lục có năng suất về dưa
chuột là cao nhất thế giới và cao hơn năng suất bình quân của thế giới đạt
54,1 tấn/ha. Đứng thứ hai là châu có Á năng suất bình quân lớn hơn thế giới
là 40 tấn/ha, tiếp theo là châu Âu, thấp nhất là châu Úc có năng suất là 19,5
tấn/ha.
- Về sản lượng: Châu Úc có sản lượng dưa chuột thấp nhất đạt 14,7
nghìn tấn và cao nhất là châu Á với sản lượng 65,5 nghìn tấn. Trong đó riêng
Trung Quốc có sản lượng dưa chuột đạt 47.360,521 tấn, cao hơn rất nhiều so
với Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Thái Lan, Việt Nam và nhiều nước khác. Sau Trung
Quốc là Iran có sản lượng dưa chuột đạt 2.352,140 tấn; Thổ Nhĩ Kỳ đạt
1.749,170 tấn. Bên cạnh sự gia tăng về năng suất và sản lượng thì chất lượng
dưa chuột cũng được nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều công nghệ tiên
tiến ra đời và việc kiểm soát dư lượng hóa chất tồn đọng trong dưa chuột ngày
càng được thực hiện triệt để hơn (FAOSTAT, 2018). Nước nhập khẩu rau
nhiều nhất thế giới là Pháp đạt 145,224 nghìn tấn; sau Pháp là các nước như:
Canada (143,332 nghìn tấn); Anh (140,839 nghìn tấn); Đức (116,866 nghìn
tấn). Trong khi đó 5 nước chi tiêu cho nhập khẩu rau lớn trên thế giới là: Đức
(149.140 nghìn USD); Pháp (132.942 nghìn USD); Canada (84.496 nghìn
USD); Trung Quốc (80.325 nghìn USD); Nhật Bản (75.236 nghìn USD).
Riêng đối với dưa chuột đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng ở một số
nước trên thế giới.
2.2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam
2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu dưa chuột của Việt Nam
Yêu cầu về năng suất và chất lượng dưa chuột ngày càng tăng đã thúc
đẩy các nhà nghiên cứu, chọn tạo giống quan tâm ngày càng nhiều vào việc
tìm và sản xuất ra các loại giống mới phù hợp với điều kiện sản xuất của từng


14

vùng, từng địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công tác nghiên cứu về
dưa chuột đã được thực hiện chủ yếu trên các lĩnh vực:
- Thu thập, nhập nội nguồn gen các giống dưa chuột tạo cơ sở cho lai
tạo và nghiên cứu.
- Tạo nguồn vật liệu bằng lai tạo và xử lý đột biến bằng các tác
nhân hóa học.
- Chọn và tạo các giống dưa chuột cho chế biến và sản xuất trái vụ.
- Bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất rau sạch (hàm lượng nitrat,
dư lượng thuốc hóa học, kim loại nặng và vi sinh vật dưới ngưỡng cho phép).
- Tập trung cho việc phát triển các giống dưa chuột tốt trong sản xuất,
chuyển giao công nghệ sản xuất rau cho nông dân. (Mai Thị Phương Anh,
Rau và trồng rau, Giáo trình cao học nông nghiệp, HNN, 1996) [1].
Tại các tỉnh phía Nam, những năm gần đây, các công ty giống Đông Tây,
Hoa Sen, Trang Nông, công ty giống cây trồng Miền Nam đã nhập và khảo
nghiệm nhiều giống dưa chuột từ các nguồn nhập khác nhau và kết luận giống
F1 Happy 14, các dòng của công ty Know-you-seed (Đài Loan) như F1 DN - 3,
F1DN6 cho năng suất và chất lượng cao trong điều kiện trồng ở phía Nam.
Trong những năm gần đây công tác chọn tạo ra giống dưa chuột có
năng suất cao, phẩm chất tốt vẫn không ngừng được các nhà khoa học tập
trung nghiên cứu và đạt những thành tựu đáng kể. Dưới đây là một số giống
dưa chuột đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta:
Trong thời gian từ 2001 - 2005, Viện nghiên cứu Rau Quả đã nghiên cứu
chọn tạo ra hai giống dưa chuột CV5 và CV11. Qua nghiên cứu và các mô hình thử
nghiệm tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc. Cho thấy hai giống dưa
chuột này sinh trưởng, phát triển rất khỏe, thân lá màu xanh đậm, phân cành khá,
nhiều hoa, tỷ lệ đậu quả cao. Quả dài 18 - 20 cm, đường kính 4 - 4,5 cm, vỏ quả
màu xanh (CV11) và màu xanh trắng (CV5). Gai màu nâu, thịt quả dày, ít ruột, ăn


15

giòn ngọt, không có vị đắng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Thời gian
sinh trưởng trung bình từ 75-85 ngày, năng suất 40-45 tấn/ha. Chống chịu sâu bệnh
hại rất tốt đặc biệt là bệnh sương mai, phấn trắng . Vũ Triệu Mân, Lê Tương
Tề,2001)[5]
Công ty hạt giống Seminis đã đưa giống dưa chuột bao tử Mirabell vào
sản xuất ở một số địa phương. Giống dưa chuột bao tử này sinh trưởng khoẻ,
dầy, xanh thẫm, năng suất trung bình 1,2 tấn/sào, thâm canh tốt có thể đạt 1,6
- 18 tấn/sào (Nguyễn Thị Vi,1995)[11].
Giống PC1, Sao xanh 1 do GS.TS Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự lai tạo.
Thời gian sinh trưởng tương đối ngắn, cho năng suất cao, ổn định, được người
tiêu dùng ưa thích (Tạ Thu Cúc và cs)[4].
Dưa chuột bao tử: Giống được đưa vào thử nghiệm là giống lai F1:
MirinbeII và Marinda, mật độ 14.000 cây/ha tại 3 xã Phú Mậu (Phú Vang),
Thuỷ Thanh (Hương Thuỷ) và Hương Long (Thành phố Huế). Mỗi điểm thử
nghiệm trên 1 vùng diện tích 500 m2 . Dưa chuột bao tử giống MirabeII đạt 12
- 17 tấn/ha, Marinda đạt 10,0 - 17,2 tấn/ha. Nhìn chung tỷ lệ đậu hoa, quả đạt
cao, kháng bệnh tốt, cho lãi cao khoảng 57 triệu đồng/ha/vụ.
Mummy 331: Nhập nội từ Thái Lan, sinh trưởng khá, ra nhánh mạnh,
bắt đầu cho thu hoạch 35 - 37 NSKG, quả đẹp, to trung bình (dài 16 - 20 cm,
nặng 160 - 200 g), vỏ màu xanh trung bình, gai trắng, thịt chắc, phẩm chất
ngon, dòn, không bị đắng, năng suất trung bình 30 - 50 tấn/ha.
Giống 759: Nhập nội từ Thái Lan, sinh trưởng mạnh, cho thu hoạch 35
- 37 NSKG, quả thẳng, to trung bình, gai trắng, màu quả hơi nhạt hơn nhưng
năng suất và tính chống chịu tương đương Mummy 331.
Mỹ Trắng: Nhập nội từ Thái Lan, cây phát triển và phân nhánh tốt,
cho thu hoạch 35 - 37 NSKG, tỉ lệ thu quả cao, quả to trung bình, màu trắng
xanh, gai trắng.


16

Mỹ Xanh: Nhập nội từ Thái Lan, cây sinh trưởng tốt, chống chịu tốt
hơn giống Mỹ Trắng, quả to tương đương Mỹ Trắng nhưng cho nhiều quả và
năng suất cao hơn.
2.2.2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử của Việt Nam
Hiện nay trong nước ta ở một số địa phương đã phát triển thêm các diện
tích trồng dưa liên doanh với các doanh nghiệp chế biến dưa chuột nhằm mục
đích xuất khẩu sang Nhật Bản với sản phẩm dưa chuột chế biến muối mặn,
với hướng này cũng đạt lãi xuất khá lớn, nâng cao hiệu quả sản xuất cho
người nông dân. Và hướng chọn tạo ra các giống dưa chuột để sử dụng cho
sản xuất chủ yếu bằng cách nhập nội giống nước ngoài từ đó chọn tạo ra các
giống dưa chuột ưu thế lai F1 phù hợp cho sản xuất và chế biến xuất khẩu của
đặc điểm kinh tế xã hội trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê, diện tích trồng rau cả năm 2006
là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm 2000 (452,9 nghìn ha). Năng suất
đạt 149,9 tạ/ha, là năm có năng suất trung bình cao nhất từ trước đến nay.
Tổng sản lượng rau cả nước đạt 9,65 triệu tấn, đạt giá trị 144.000 tỷ đồng
(tương đương 900 triệu USD), chiếm 9% GDP của nông nghiệp Việt Nam,
trong khi diện tích chỉ chiếm 6%. Với khối lượng trên, bình quân sản lượng
rau sản xuất trên đầu người đạt 115 kg/người/năm, tương đương mức bình
quân toàn thế giới và đạt loại cao trong khu vực, gấp đôi trung bình của các
nước ASEAN (57 kg/người/năm). Kim ngạch xuất khẩu rau, quả và hoa cây
cảnh trong 5 năm (2000 - 2004) đạt 1.222 triệu USD (bình quân mỗi năm đạt
224.4 triệu USD), trong đó khoảng 60% kim ngạch xuất khẩu rau.
Riêng đối với dưa chuột bao tử được xem là một trong những loại rau
chủ lực, có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn
chỉ đứng sau cà chua.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×