Tải bản đầy đủ

Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai trong vụ đông năm 2017 tại thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

LƯU THỊ DỰ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI TRONG VỤ ĐÔNG
NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa

: Nông học


Khóa học

: 2014-2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

LƯU THỊ DỰ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI TRONG VỤ ĐÔNG
NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Lớp

: 46 TT N02

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Mai Thảo

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Nông học tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả năng sinh
trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai trong vụ Đông năm 2017
tại Thái Nguyên”.
Sau một thời gian thực hiện đề tài đến nay khóa luận tốt nghiệp đại học
của tôi đã được hoàn thành. Tôi xin được cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong
Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa, gia đình, bạn bè đã quan
tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu .
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị Mai
Thảo, người đã tận tâm hướng dẫn, quan tâm, theo dõi tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian thực hiện và trình độ, kinh
nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, vậy nên đề tài của tôi không thể tránh
khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô và bạn bè để báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 05 tháng 06 năm 2018
Sinh viên

Lưu Thị Dự


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới năm 2006 - 2016 .................... 5
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số khu vực trên thế giới năm 2016 ... 6
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước năm 2016 ......................... 7
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam năm 2006- 2016 .................. 11
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng miền chính của Việt Nam
năm 2016 ......................................................................................... 11
Bảng 2.6. Tình hình sản xuất ngô ở Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2016 ...... 19
Bảng 3.1. Các THL tham gia thí nghiệm và giống đối chứng ........................ 21
Bảng 4.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai tham gia
thí nghiệm vụ Đông 2017 tại Thái Nguyên .................................... 30
Bảng 4.2: Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các THL vụ Đông 2017
tại Thái Nguyên............................................................................... 33
Bảng 4.3. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của các tổ hợp lai trong vụ
Đông 2017 tại Thái Nguyên............................................................ 35
Bảng 4.4. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các THL thí nghiệm vụ
Đông 2017 tại Thái Nguyên............................................................ 37
Bảng 4.5. Tốc độ ra lá của các THL thí nghiệm trong vụ Đông 2017 tại
Thái Nguyên.................................................................................... 39
Bảng 4.6. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của các THL thí nghiệm vụ
Đông 2017 tại Thái Nguyên............................................................ 41
Bảng 4.7. Đường kính gốc và số rễ chân kiềng của các THL thí nghiệm vụ
Đông 2017 tại Thái Nguyên............................................................ 44
Bảng 4.8. Các yếu tố cấu thành năng suất của các THL thí nghiệm vụ
Đông 2017 tại Thái Nguyên............................................................ 45
Bảng 4.9. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các THL thí
nghiệm vụ Đông 2017 tại Thái Nguyên ........................................ 48


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Nội dung đầy đủ

Từ viết tắt

1

c/s

Cộng sự

2

CV

Hệ số biến động

3

đ/c

Đối chứng

4

FAO

Tổ chức nông nghiệp và lương thực liên hợp quốc

5

G - PR

Gieo - Phun râu

6

G - TC

Gieo - Trỗ cờ

7

G - TP

Gieo - Tung phấn

8

ha

Hecta

9

LSD

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

10

M1000hạt

Khối lượng nghìn hạt

11

NSLT

Năng suất lý thuyết

12

NSTT

Năng suất thực thu

13

P

Xác xuất

14

THL

Tổ hợp lai

15

TP - PR

Tung phấn – Phun râu

16

USDA

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ


iv

MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới ............................................ 5
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ....................................................... 5
2.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới ........................................................ 8
2.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô ở Việt Nam ................................. 10
2.3.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ...................................................... 10
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô ở Việt Nam ................................................. 12
2.3.3. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên ............................................... 18
Phần 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 21
3.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 21
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
3.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi ................................ 23


v

3.5. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm......................................... 27
3.6. Thu thập số liệu ........................................................................................ 28
3.7. Xử lý số liệu ............................................................................................. 28
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 29
4.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai ................................ 29
4.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai ....................... 29
4.1.2. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các THL thí nghiệm ........................... 32
4.1.3. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá ....................................................... 34
4.1.4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây .................................................... 36
4.1.5. Tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm ............................................ 38
4.2. Khả năng chống chịu của các THL thí nghiệm........................................ 40
4.2.1. Sâu đục thân .......................................................................................... 42
4.2.2. Bệnh gỉ sắt ............................................................................................. 42
4.3. Khả năng chống đổ của các tổ hợp lai tham gia thí nghiệm .................... 43
4.4. Các yếu tố cấu thành năng suât và năng suất của các THL thí nghiệm. 44
4.4.1. Số bắp trên cây ...................................................................................... 46
4.4.2. Chiều dài bắp......................................................................................... 46
4.4.3. Đường kính bắp ..................................................................................... 46
4.4.4 . Số hàng hạt trên bắp ............................................................................. 47
4.4.5. Số hạt trên hàng ..................................................................................... 47
4.4.6. Khối lượng 1000 hạt ............................................................................. 47
4.5. Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu của các THL thí nghiệm ........ 47
4.5.1. Năng suất lý thuyết (tạ/ha) .................................................................... 48
4.5.2. Năng suất thực thu (tạ/ha) ..................................................................... 49
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trên thế giới, ngô là một loại ngũ cốc quan trọng, đứng thứ ba sau lúa mì
và lúa gạo, góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn thế giới. Ngô không
chỉ là cây lương thực mà còn là cây làm thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất
hiện nay: 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp của gia súc là từ ngô, ngô còn
là thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa. Đặc biệt
cây ngô được coi là một vị thuốc đa năng. Hạt ngô (bắp) rất giàu dinh dưỡng:
protein, chất béo, chất đường; chất xơ, canxi, photpho, chất sắt, caroten, các
vitamin, chứa các loại chống lão hóa khác như: glutathione, vitamin A, magiê,
selen, vitamin E và các axit béo. Không chỉ là nguồn lương thực giúp chế độ
dinh dưỡng hoàn chỉnh hơn, ngô còn có vai trò phòng chữa nhiều bệnh: tim
mạch (tăng huyết áp, mỡ máu cao, xơ cứng mạch), bệnh thận (viêm thận, phù
nề), bệnh tiêu hóa, chống lão hóa …Một số nghiên cứu cho thấy rằng trong tất
cả các loại lương thực thì giá trị dinh dưỡng và ảnh hưởng sức khỏe của ngô
là cao nhất. Hàm lượng vitamin của nó gấp từ 5-10 lần gạo, lúa mì.
Việt Nam, là một nước nông nghiệp đang phát triển, trong những năm
gần đây, cây ngô đã được chú ý phát triển, những tiến bộ kỹ thuật tiên tiến
được áp dụng vào canh tác, đặc biệt cải tạo về giống do đó có cây ngô ngày
càng phong phú, đa dạng.
Mặc dù sản xuất ngô ở nước ta đã được chú ý phát triển nhưng vẫn còn
nhiều hạn chế. Trong niên vụ 2015/16 sản lượng ngô của Việt Nam đạt 5,28
triệu tấn, giảm 49.000 tấn so niên vụ trước. Nguyên nhân là do giá ngô quốc
tế và điều kiện thời tiết ở phía Bắc nước ta gặp nhiều bất lợi nên diện tích gieo
trồng ngô đã giảm từ 1,18 triệu héc-ta xuống còn 1,15 triệu héc-ta. Tuy nhiên,
tại các diện tích gieo trồng đã sử dụng giống ngô năng suất cao, nên năng suất
tăng nhẹ từ 4,48 tấn/ha lên 4,55 tấn/ha (Cục xúc tiến thương mại, 2017)[8].


2

Diện tích trồng ngô năm 2016 của Việt Nam là 1,15 triệu ha giảm 0,01
triệu ha so với năm 2015. Các biện pháp chuyển đổi diện tích gieo trồng gạo
sang ngô không hiệu quả cộng với sản lượng ngô nhập khẩu ngày càng tăng
làm cho diện tích ngô có xu hướng giảm. Năng suất ngô năm 2016 đạt 45,5
tạ/ha tương đương so với năm 2015.
Hiện nay, nhu cầu sử dụng ngô của nước ta ngày càng gia tăng. Thực
tiễn đòi hỏi là phải tăng nhanh năng suất ngô, góp phần giữ vững an ninh
lương thực quốc gia, đảm bảo phát triển cân đối bền vững công - nông nghiệp
Việt Nam. Để giải quyết vấn đề đó ngoài việc áp dụng đồng bộ các biện pháp
kỹ thuật tiên tiến phù hợp thì công tác chọn tạo giống phải được đẩy mạnh
hơn nữa. Do đó, chọn tạo ra các giống ngô lai năng suất cao, chất lượng tốt,
ổn định, thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng chống chịu tốt và phù hợp
với các vùng sinh thái là một việc làm cần thiết. Đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay khí hậu có nhiều biến đổi tiêu cực đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất
nông nghiệp của Việt Nam.
Với mong muốn chọn được giống ngô lai mới cho ra năng suất cao, chất
lượng tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh hại,
đáp ứng được nhu cầu sản xuất, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
thông qua việc chủ động cung cấp hạt giống giá rẻ, chất lượng tốt, tiết kiệm
chi phí cho người trồng ngô, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai trong vụ Đông
năm 2017 tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Chọn được tổ hợp ngô lai có khả năng sinh trưởng, phát triển phù hợp với
điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác trong vụ ngô Đông của tỉnh Thái Nguyên.


3

1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các THL thí nghiệm
trong vụ Đông năm 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý (chiều cao cây, chiều cao
đóng bắp, số lá/cây, chỉ số diện tích lá…) của các THL thí nghiệm.
- Theo dõi khả năng chống chịu của các THL tham gia thí nghiệm (khả
năng chống chịu sâu bệnh,…).
- Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các THL
tham gia thí nghiệm.
- So sánh và sơ bộ kết luận THL có triển vọng để khảo nghiệm sản xuất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học
- Ý nghĩa trong học tập:
Giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã được học trên giảng đường.
Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng bố trí thí nghiệm đồng ruộng và kỹ
thuật chăm sóc cây trồng.
Giúp sinh viên biết phương pháp thu thập, xử lí số liệu, trình bày báo cáo
của một đề tài tốt nghiệp.
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học:
Đề tài là một trong những cơ sở quan trọng để chọn được giống ngô có
năng suất cao, phẩm chất tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh
Thái Nguyên.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ quan trọng nhằm phục vụ
cho học tập và nghiên cứu đối với cây ngô.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Lựa chọn ra những giống ngô lai tốt có khả năng sinh trưởng, khả năng
chống chịu tốt để đưa vào sản xuất.
Đề tài góp phần làm đa dạng tập đoàn giống ngô phù hợp với điều kiện
sinh thái tại Thái Nguyên.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Với dải đất hình chữ S của nước ta, mỗi một vùng lại có một tiểu khí hậu
khác nhau. Do đó, để có được một bộ giống có năng suất cao, chất lượng tốt,
thích ứng với điều kiện sinh thái tại địa phương là vấn đề mà các địa phương,
các nhà khoa học quan tâm. Để giải quyết vấn đề này ngoài biện pháp kỹ
thuật canh tác bền vững đòi hỏi các nhà khoa học phải nhanh chóng tạo ra các
giống cây trồng cho năng suất cao, ổn định đáp ứng được yêu cầu của một
nền nông nghiệp hiện đại. Theo các nhà khoa học thì có khoảng 35% đến 50%
mức tăng năng suất hạt của các cây lương thực trên thế giới là nhờ việc đưa
vào sản xuất những giống tốt.
Năng suất và chất lượng cây trồng là những tính trạng số lượng, ngoài
việc phụ thuộc vào giống chúng còn ảnh hưởng lớn tác động của điều kiện
ngoại cảnh. Do vậy, để có giống tốt đưa vào sản xuất phù hợp với điều kiện
sinh thái của từng địa phương thì trước khi đưa vào sản xuất cần được khảo
nghiệm ở các vùng sình thái khác nhau để đánh giá tính khác biệt, độ đồng
đều, độ ổn định, khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh bất lợi thì mới
lựa chọn được giống phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng nhằm phát
huy được đặc tính tốt của giống mới và tránh những rủi ro do giống không
thích ứng với điều kiện sinh thái tại cơ sở sản suất.
Trong sản xuất nông nghiệp triên thế giới cũng như trong nước đã khẳng
định vai trò của giống cây trồng nói chung, cây ngô nói riêng là một trong
những nhân tố quyết định đến năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất
nông nghiệp. Nhờ có bộ giống cây trồng phong phú, đa dạng chúng ta có thể
thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ nhằm khai thác hiệu quả hơn
tiềm năng và khắc phục những hạn chế về đất đai, thời tiết khí hậu của từng
vùng, làm đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.


5

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, tôi đã tiến hành đề tài này để xác định
được những THL ngô lai phù hợp với điều kiện vụ Đông góp phần vào công
tác chọn tạo giống ngô lai mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt với
điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại.
2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây ngũ cốc có nguồn gốc từ Trung Mỹ, nhưng do có khả năng
thích ứng rộng nên ngày này ngô đã được trồng khắp các châu lục. Do có giá trị
kinh tế rất lớn nên sản xuất ngô trên thế giới ngày càng phát triển.
Nhờ những tiến bộ trong nghiên cứu và sản xuất mà diện tích, năng suất,
sản lượng ngô trên thế giới tăng lên liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất là
trong hơn 40 năm gần đây.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới năm 2006 - 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2006

146,74

48,17

706,85

2007

158,39

49,89

790,12

2008

162,69

51,06

830,61

2009

158,74

51,67

820,20

2010

164,03

51,90

851,27

2011

172,26

51,54

887,85

2012

178,55

48,88

872,79

2013

185,67

54,80

1017,54

2014

183,32

55,72

1021,54

2015

182,49

55,37

1010,60

2016

187,95

56,40

1060,10

Năm

Nguồn:Số liệu thống kê của FAO, 2018[22]


6

Số liệu thống kê của FAO cho thấy: sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn
2006 - 2016 có sự tăng trưởng đáng kể về diện tích, năng suất, sản lượng.
Năm 2006 diện tích ngô của thế giới mới chỉ đạt 146,74 triệu ha, năng suất
ngô trung bình thế giới đạt 48,17 tạ/ha, sản lượng đạt 706,85 triệu tấn, đến
năm 2016 diện tích trồng ngô của thế giới đạt 187,95 triệu ha, năng suất đạt
56,40 tạ/ha, sản lượng đạt 1.060,10 triệu tấn. Trong vòng 10 năm diện tích
ngô trên thế giới tăng 28,08%; năng suất bình quân tăng 17,08%; sản lượng
tăng 49,99%. Có được kết quả này là nhờ có cuộc cách mạng về chọn tạo
giống ngô, đặc biệt là giống ngô lai và các biện pháp kỹ thuật canh tác mới
được đưa vào áp dụng trong sản xuất ngô.
Trong giai đoạn sắp tới diện tích ngô sẽ thay đổi không lớn nhưng năng
suất và sản lượng sẽ tiếp tục tăng nên, dự báo năm 2050, sản lượng ngô sẽ đạt
1.343 triệu tấn, diện tích thu hoạch đạt 156 triệu ha và năng suất là 86 tạ/ha
(Deepak and et all, 2013)[21].
Hiện nay vị trí của cây ngô đã được khẳng định ở nhiều vùng, nhiều
quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, khí
hậu và kỹ thuật canh tác nên sản xuất ngô có sự khác biệt rất lớn giữa các
vùng, các châu lục.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số khu vực
trên thế giới năm 2016

Châu Á

Diện tích
(triệu ha)
63,45

Năng suất
(tạ/ha)
51,08

Sản lượng
(triệu tấn)
324,09

Châu Âu

17,75

66,16

117,41

Châu Mỹ

70,07

78,12

547,42

Châu Phi

36,61

19,27

70,56

Thế giới

187,95

56,40

1060,10

Khu vực

Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2018 [22]


7

Số liệu bảng 2.2 cho thấy: Sản xuất ngô năm 2016 tập trung chủ yếu ở 2
châu lục là Châu Mỹ và Châu Á.
Châu Mỹ là khu vực có diện tích, sản lượng và năng suất cao nhất thế
giới; năm 2016 năng suất đạt 78,12 tạ/ha, sản lượng đạt 547,42 triệu tấn.
Châu Á có diện tích và sản lượng tương đối lớn, đứng thứ 2 sau Châu
Mỹ với diện tích trồng ngô là 63,45 triệu ha. Năng suất đạt 51,08 tạ/ha. Sản
lượng đạt 324,09 triệu tấn.
Châu Phi là khu vực có năng suất ngô rất thấp chỉ đạt 19,27 tạ/ha. Châu Phi
có năng suất ngô thấp nhất thế giới là do có điều kiện tự nhiên khí hậu khắc
nghiệt, trình độ khoa học kỹ thuật và thâm canh còn thấp.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước năm 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Mỹ

35,10

109,60

384,78

Trung Quốc

38,97

59,48

231,83

Brazil

14,95

42,88

64,14

Mêxicô

7,60

37,18

28,25

Nước

Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2018[22]
Trên thế giới, Mỹ là cường quốc có sản lượng ngô cao nhất đạt 384,78
triệu tấn trên diện tích 35,10 triệu ha và đạt năng suất 109,60 tạ/ha. Có được
điều đó là do Mỹ áp dụng công nghệ sinh học để cải thiện năng suất cũng như
tăng khả năng chống chịu của các giống ngô. Ở Mỹ các giống ngô được chọn
tạo bằng ứng dụng công nghệ sinh học chiếm khoảng 52% (Minh Tang Chang
và Peter (2005)[23].
Trung Quốc được xem là cường quốc đứng thứ 2 trên thế giới và đứng
thứ nhất khu vực châu Á trong lĩnh vực sản xuất ngô với diện tích là 38,97


8

triệu ha, năng suất đạt 59,48 tạ/ha (bằng 54,27% năng suất ngô của Mỹ) và
sản lượng đạt 231,83 triệu tấn (bằng 60,25% sản lượng ngô của Mỹ).
Trong số các nước trên thì Mêxicô có diện tích trồng ngô nhỏ nhất với
diện tích 7,60 triệu ha, năng suất và sản lượng cũng thấp nhất, năm 2016 sản
lượng ngô của Mêxicô chỉ có 28,25 triệu tấn.
2.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới
Ngô đã trở thành hàng hóa được sử dụng trên khắp thế giới. Theo
USDA-FAS, tiêu thụ ngô toàn cầu đã tăng 116%, từ 473 triệu tấn lên hơn 1 tỷ
tấn, với mức tăng trung bình 3% mỗi năm. Xu hướng tiêu thụ ngô của toàn
thế giới tăng và mức độ tiêu dùng đã thay đổi ở nhiều nước trên thế giới
(USDA-FAS, 2017)[27].
Ngô là loại ngũ cốc cần thiết đối với tất cả các quốc gia trên thế giới vì
góp phần giải quyết nhu cầu lương thực con người và là nguồn thức ăn chủ
lực cho chăn nuôi. Ngoài ra, với sự phát triển của các ngành công nghiệp chế
biến hiện nay từ ngô đã tạo ra hơn 670 loại mặt hàng khác nhau. Chính vì vậy
nhu cầu sử dụng ngô ngày càng tăng. Theo USDA niên vụ 2015/16 thế giới
tiêu thụ khoảng 968 triệu tấn ngô và niên vụ 2016/17 là khoảng 1.065,1 triệu
tấn (USDA, 2017)[25].
Sản lượng ngô xuất khẩu đang có xu hướng giảm tại Mỹ, Brazin,
Achentina,… một số nước như Trung Quốc không xuất khẩu ngô vì một phần
xuất phát từ nhu cầu của các nhà sản xuất ethanol và si-rô ngô. Lượng ngô thế
giới được sử dụng làm nhiên liệu sinh học ethanol và si-rô ngô đang tăng cao.
Ước tính trong năm 2015 lượng ethanol được tiêu thụ ra lên tới 188 triệu mét
khối và trong năm 2016 là 190 triệu mét khối. Si-rô ngô cũng đang là một mặt
hàng rất có giá trị dùng trong công nghiệp thực phẩm, lượng si-rô ngô sản
xuất ra năm 2015 là 8,46 triệu tấn còn năm 2016 là 8,34 triệu tấn
(USDA,2017)[25]. Trước nhu cầu nhiên liệu sinh học và si-rô ngày càng tăng,


9

ngô lai sẽ là mặt hàng có nhiều giá trị kinh tế cao đóng góp vào nền kinh tế
các quốc gia trồng ngô trên thế giới.
Mỹ là nước có nhu cầu tiêu thụ nội địa lớn nhất (296,81 triệu tấn)
chiếm 30,68% nhu cầu tiêu thụ nội địa toàn thế giới (USDA, 2014)[26].
Năm 2016, lượng ngô tiêu thụ của Mỹ là 315 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng
trong nhu cầu sử dụng ngô của Mỹ giai đoạn 1990 - 2016 là 2,81%
(USDA-FAS, 2017)[27].
Nhu cầu ngô cho ngành chăn nuôi và sản xuất nhiên liệu sinh học của
Trung Quốc vẫn tăng mạnh, niên vụ 2012/13 Trung Quốc tiêu thụ 207 triệu
tấn ngô, tăng 10,1% so với cùng kỳ (USDA, 2014)[26]. Giai đoạn 1990 2016, tiêu thụ ngô của Trung Quốc đã tăng trưởng với tốc độ trung bình
4,17%/năm, nhanh hơn so với thế giới 1,17%/năm (USDA-FAS, 2017)[27].
Một số nước khác nhu cầu tiêu thụ ngô cũng gia tăng như: Brazil,
Mexicô, Ấn Độ, Eygpt và Việt Nam, trong đó tốc độ tăng trưởng nhanh
nhất là Việt Nam. Giai đoạn 1990 - 2016, tỷ lệ tăng trưởng trong tiêu thụ
ngô ở Việt Nam là 12,21%/năm. Năm 1990, Việt Nam là quốc gia tiêu thụ
ngô đứng thứ 51 trên thế giới nhưng đến năm 2016 đã thành 10 nước tiêu
thụ ngô lớn nhất.
Hàng năm thế giới xuất khẩu trung bình khoảng trên 100 triệu tấn ngô.
Mỹ là nước xuất khẩu ngô lớn nhất thế giới, năm 2015, lượng ngô xuất khẩu
của Mỹ chiếm 37% lượng ngô xuất khẩu toàn cầu (Statista, 2016)[24].
Thị trường xuất khẩu ngô chủ yếu của Braxin là Iran chiếm 26,5%,
tiếp theo là Việt Nam, Hàn Quốc, Ai Cập, Indonexia, Đài Loan, Malaixia,
Nhật Bản, Maroc, Tiểu Vương quốc Ả Rập. Trong năm 2014, Braxin xuất
khẩu sang Việt Nam 2,957 triệu tấn đạt giá trị 725,5 triệu USD (Bộ Công
thương, 2015)[2].


10

Các nước nhập khẩu ngô nhiều nhất trên thế giới là Nhật Bản, Mê-xicô và các nước ở châu Phi. Mê-xi-cô là nước nhập khẩu ngô lớn thứ hai
trên thế giới chỉ sau Nhật Bản. Năm 2014, Mê-xi-cô nhập khẩu khoảng 11
triệu tấn ngô, tăng 500 nghìn tấn so với năm 2013 (Cục xúc tiến thương
mại, 2014)[7].
2.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Việt Nam đứng thứ 24 thế giới về sản xuất ngô. Theo Trung tâm Tin học
thống kê (Bộ NN&PTNT), năm 2016, diện tích ngô của Việt Nam đạt hơn
1,15 triệu ha (chiếm 0,61% diện tích ngô toàn thế giới; 1,94% diện tích ngô
châu Á; 11,6% diện tích ngô khu vực Đông Nam Á), và Việt Nam đứng thứ
24/166 nước trồng ngô trên thế giới (Báo Nông thôn ngày nay, 2017)[1].
Hiện nay, hàng năm Việt Nam vẫn phải chi một lượng lớn ngoại tệ để
nhập khẩu ngô hạt về phục vụ nhu cầu chế biến thức ăn chăn nuôi. Việt Nam
nhập khẩu ngô chủ yếu từ thị trường Achentina, chiếm 51,2% tổng lượng ngô
nhập khẩu, đạt 1,8 triệu tấn, trị giá 361,7 triệu USD, tăng 49,96% về lượng và
tăng 56,18% về trị giá so với cùng kỳ. Thị trường cung cấp chủ lực đứng thứ
hai là Braxin, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu ngô từ thị trường này suy giảm cả
về lượng và trị giá.
Qua bảng số liệu 2.4 dưới đây cho thấy năm 2006, diện tích trồng ngô
của nước ta đạt 1033,1 nghìn ha năng suất đạt 37,3 tạ/ha, sản lượng đạt
3854,5 nghìn tấn. Năm 2016, diện tích gieo trồng đạt 1151,8 nghìn ha, giảm
12,9 nghìn ha so với năm 2015, năng suất ngô năm 2016 đạt 45,5 tạ/ha (tương
đương với năng suất ngô năm 2015). Sản lượng năm 2016 đạt 5244,1 nghìn
tấn, giảm 43,2 nghìn tấn so với năm 2015.


11

Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam năm 2006- 2016
Năm

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(nghìn tấn)

2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016

1033,1
1096,1
1440,2
1089,2
1126,4
1121,3
1156,1
1170,3
1178,6
1164,7
1151,8

37,3
39,3
31,8
40,1
41,0
43,1
43,0
44,3
44,1
45,4
45,5

3854,5
4303,2
4573,1
4371,7
4606,8
4835,7
4973,5
5190.8
5202,5
5287,3
5244,1

Nguồn: Số liệu thống kê của FAO,2018[22]
Ở Việt Nam cây ngô được trồng khắp hai miền Bắc – Nam, song do yếu
tố đất đai, thời tiết, khí hậu nên năng suất và sản lượng ở các vùng có sự khác
biệt rõ rệt.
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng miền chính của Việt Nam
năm 2016
Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(nghìn tấn)

Đồng bằng sông Hồng

89,8

48,3

433,6

Trung du và miền núi phía Bắc

509,5

37,9

1932,3

Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ

207,4

45,4

942,4

Tây Nguyên

235,3

53,0

1247,0

Đông Nam Bộ

75,7

63,0

477,1

Đồng Bằng sông Cửu Long

34,7

55,7

193,2

Vùng

Nguồn Tổng cục thống kê, 2018[14]


12

Qua bảng 2.5 cho thấy: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện
tích trồng ngô lớn nhất cả nước với 509,5 nghìn ha chiếm 44,2% diện tích
trồng ngô của cả nước, nhưng đây lại là vùng có năng suất ngô thấp nhất cả
nước. Năng suất ngô năm 2016 đạt 37,9 tạ/ha bằng 83,3% năng suất ngô trung
bình của cả nước do ngô chủ yếu được trồng trên các nương rẫy có độ dốc
lớn, đất nghèo dinh dưỡng, khó thâm canh chăm sóc. Các khu vực khác ở
phía Nam có điều kiện đất đai bằng phẳng và màu mỡ hơn, thuận lợi cho việc
cơ giới hóa và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên có năng suất cao hơn
năng suất trung bình cả nước.
Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng không lớn (75,7 nghìn ha),
chiếm có 6,57% diện tích cả nước, nhưng năng suất lại đứng đầu cả nước với
63,0 tạ/ha bằng 138,5% năng suất ngô cả nước (năm 2016).
Đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích sản xuất thấp nhất chỉ đạt 34,7
nghìn ha, chiếm 3,01% diện tích trồng của cả nước, nhưng năng suất lại đứng
thứ hai sau Đông Nam Bộ với 55,7 tạ/ha.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô ở Việt Nam
Ngô là cây lương thực có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
của nước ta, chính vì vậy nghiên cứu phát triển ngô luôn được các nhà khoa
học quan tâm. Ở mỗi giai đoạn lịch sử các giống có những đặc điểm khác
nhau. Từ năm 1990 đến nay, ngô lai chiếm ưu thế trong sản xuất. Hiện nay,
95% diện tích ngô của Việt Nam là trồng giống ngô lai. Tuy nhiên các nhà
khoa học vẫn luôn nỗ lực nghiên cứu để tạo ra các giống mới có năng suất
cao, khả năng chống chịu tốt để phục vụ cho sản xuất.
Giai đoạn 2011-2013 đã có 14 giống ngô được công nhận, trong đó có 4
giống được công nhận chính thức là LVN146, LVN66, LVN092, LVN099.
Có 10 giống được công nhận sản xuất thử LVN154, LVN111, LVN81,
LVN102, VS36, LVN152, LVN62, Nếp lai số 5, Nếp lai số 9 và Đường lai


13

20. Đặc điểm chung về các giống mới được tạo ra trong giai đoạn này là thích
ứng rộng (cả trong nước và ngoài nước: Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào,
Campuchia); chống chịu tốt hơn với sâu bệnh hại, đổ gãy; thời gian sinh
trưởng ngắn hoặc trung bình; tiềm năng năng suất cao, trong thí nghiệm đạt
tới 120-130 tạ/ha; chất lượng hạt tốt; đã có các giống ngô nếp, ngô đường lai
đơn có thể cạnh tranh được với các giống nước ngoài về năng suất, chất lượng
và giá giống (Mai Xuân Triệu,Vương Huy Minh, 2013)[16].
Để bổ sung những giống ngô lai mới có tiềm năng năng suất cao, khả
năng chống chịu tốt Lương Văn Vàng (2013)[17] đã tiến hành lai tạo và xác
định được một số tổ hợp lai triển vọng như VS36, CN11-2, SB09-9, VS71,
D08-5, H11-9, CN12-1, VS101, VS104, VS106, H119, H08-7,VS90, H11-1,
VS686, VS89, VS90, VS8N, VS80, H13-2, H282. Từ các kết quả khảo
nghiệm đã chọn được các giống VS36, H119, VS71 và CN11-2 chịu hạn tốt,
thích nghi rộng, năng suất khá, ổn định. Giống ngô lai VS36 đã được công
nhận cho phép sản xuất thử trong năm 2012, được công nhận chính thức năm
2014 và được chuyển nhượng bản quyền sử dụng cho Công ty cổ phần Giống
cây trồng Thái Bình; giống ngô H119 đã được chuyển quyền phân phối hạt
giống cho Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang.
Cùng hợp tác nghiên cứu với Viện nghiên cứu ngô, Trường Đại học
Nông Lâm cũng đã tiến hành nhiều nghiên cứu đánh giá tổ hợp lai, khảo
nghiệm giống để chọn được các giống ngô lai tốt phát triển ra sản xuất.
Vụ Đông 2012 và Vụ Xuân 2013, Hoàng Văn Vịnh, Phan Thị Vân
(2013)[20] đã thực hiện thí nghiệm nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát
triển của 8 tổ hợp ngô lai có triển vọng. Kết quả cho thấy năng suất thực thu
của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm đạt 60,95-84,12 tạ/ha (vụ Đông 2012) và
61,53-78,95 tạ/ha (vụ Xuân). Tổ hợp lai KK11-11 năng suất thực thu đạt
78,95-84,12 tạ/ha cao hơn đối chứng (NK4300) ở mức tin cậy 95%.


14

Trong quá trình chọn tạo giống, có những đặc điểm luôn được quan tâm
chú trọng vì có tương quan chặt chẽ với năng suất. Để xác định được những
đặc điểm này Vi Hữu Cầu, Phan Thị Vân (2013)[5] đã thực hiện nghiên cứu
trên 8 tổ hợp ngô lai có triển vọng và giống NK4300 (đối chứng), kết quả cho
thấy: Năng suất thực thu của các tổ hợp lai thí nghiệm đạt 62,46-83,89 tạ/ha
(vụ Đông 2012) và 58,20-72,62 (vụ Xuân 2013). Tổ hợp lai KK11-19 năng
suất thực thu đạt 74,62-83,89 tạ/ha, cao hơn đối chứng chắc chắn ở mức tin
cậy 95% ở cả 2 vụ nghiên cứu. Các chỉ tiêu tương quan thuận với năng suất ở
vụ Đông 2012 có hệ số tương quan tương ứng là: Chỉ số diện tích lá
(r=0,62*), đường kinh bắp (r=0,87*), khối lượng 1000 hạt (r=0,62*). Vụ
Xuân 2013 có số hạt/hàng tương quan thuận với năng suất (r = 0.67*)
Trần Trung Kiên và cs, (2013)[11] cũng tiến hành khảo nghiệm các
giống ngô lai do Viện Nghiên cứu ngô mới chọn tạo trong vụ Xuân 2012 và
2013 tại Thái Nguyên. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Năng suất thực thu của
các giống ngô thí nghiệm ở vụ Xuân 2012 đạt từ 49,87-65,71 tạ/ha; vụ Xuân
2013 biến động từ 64,57-79,30 tạ/ha. Các giống có năng suất thực thu tương
đương với giống đối chứng ở mức độ tin cậy 95%. Giống SB12-6 là giống đạt
năng suất thực thu cao và ổn định cả 2 vụ đạt từ 65,71-76.94 tạ/ha.
Vụ Xuân và vụ Đông 2013, Phan Thị Vân và cs (2015)[18], đã khảo sát
10 tổ hợp mới do Viện nghiên cứu lai tạo. Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Năng suất thực thu của các tổ hợp ngô lai biến động từ 52,47-73,46 tạ/ha
(Xuân 2013) và 59,42-76,59 tạ/ha (Đông 2013). Tổ hợp lai KK409-X12 có
năng suất thực thu đạt 73,46-76,59 tạ/ha cao hơn giống đối chứng với mức
độ tin cậy 95%.
Chọn giống ngô có khả năng sinh trưởng tốt, đồng đều là cách gián tiếp
để khai thác tiềm năng năng suất tối đa của giống. Nghiên cứu được thực hiện
trên 6 tổ hợp ngô lai mới và giống đối chứng NK4300 trong vụ Xuân và vụ


15

Thu Đông 2016 tại tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các tổ
hợp ngô lai sinh trưởng, phát triển tốt, thời gian sinh trưởng là 115-120 ngày
(vụ Xuân) và 79-103 ngày (vụ Thu Đông), phù hợp với cơ cấu mùa vụ tỉnh
Thái Nguyên. Vụ Xuân 2016, năng suất thực thu của các tổ hợp lai thí nghiệm
đạt 60,49-80,15 tạ/ha. Tổ hợp lai VN8 và VN10 năng suất thực thu đạt 78,35
- 80,15 tạ/ha cao hơn giống đối chứng. Các tổ hợp lai còn lại có năng suất
thực thu tương đương đối chứng. Vụ Đông 2016, năng suất thực thu của các
tổ hợp lai thí nghiệm đạt 53,65-70,08 tạ/ha. Tổ hợp lai VN10 và VN12 đạt
năng suất 69,81-70,08 tạ/ha cao hơn giống đối chứng. Các tổ hợp lai còn lại
tương đương so với giống đối chứng ở mức độ tin cậy 95% (Phan Thị Vân,
Bùi Thị Như Hoa, 2017)[19].
Sau nhiều năm nghiên cứu rút dòng từ các giống lai thương mại các nhà
tạo giống của Viện Nghiên cứu ngô và Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã chọn lọc được 15 dòng có nhiều đặc điểm nông học quý như thời
gian sinh trưởng trung bình sớm, chiều cao cây trung bình, chống chịu với
điều kiện ngoại cảnh khá, kháng được nhiều loại sâu bệnh hại ngô, có năng
suất khá. Kết quả nghiên cứu thử khả năng kết hợp của 15 dòng này với 2 cây
thử đã xuất hiện 1 tổ hợp lai (THL)– D13 x CT2 cho năng suất cao hơn hẳn 3
đối chứng LVN61, CP999 và NK67 ở cả 2 vụ - vụ Thu 2013 và vụ Xuân
2014. Có 3 tổ hợp lai có năng suất tương đương hai đối chứng NK67, LVN61
và đạt cao hơn đối chứng CP999 ở mức tin cậy 95%: D12 x CT1; D13 x CT1;
D11 x CT2. Các dòng này được tạo ra từ các giống của Việt Nam, kết quả
nghiên cứu đã giới thiệu các dòng mới có triển vọng D11, D12, D13 và
khuyến cáo nên sử dụng để tạo ra các giống lai. Có THL D11 x CT2 và D13 x
CT2 có màu hạt đẹp, thời gian sinh trưởng trung bình sớm, đề nghị được đưa
vào mạng lưới khảo nghiệm quốc gia để đánh giá khả năng thích ứng của các
giống qua các vùng sinh thái (Kiều Xuân Đàm và cs, 2015)[10].


16

Đánh giá đặc điểm nông, sinh học và ưu thế lai của các tổ hợp ngô lai là
cơ sở chọn được các tổ hợp ngô lai ưu tú. Nghiên cứu được tiến hành vụ Xuân
2013 và Xuân 2014. Kết quả cho thấy: Các chỉ tiêu hình thái cây, hình thái
bắp, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của của các tổ hợp lai đều ổn
định trong 2 vụ. Tất cả các tổ hợp lai đều có ưu thế lai thực (Hbp) dương về
chỉ tiêu chiều cao cây, cao bắp, dài bắp, đường kính bắp, số hạt/hàng, số hàng
hạt, khối lượng 1.000 hạt trong thí nghiệm ở cả 2 vụ. Về tính trạng năng suất,
tổ hợp lai có ưu thế lại chuẩn (Hs) cao nhất so với đối chứng CP999 là D13 x
CT12 (4,9%) và so sánh với đối chứng LVN61 là D13 x CT2 (7,3%). Những
THL cho giá trị Hs dương rất cao khi so với đối chứng CP999 là D13 x
CT2(38,0%); D12 x CT1 (24,7%); D11 x CT2(24,2%); D13 x CT1(22,3%);
D7 x CT1(16,5%); D3 x CT2(16,1%); D14 x CT1(14,9%); D12 x
CT2(14,4%) (Trần Trung Kiên, Kiều Xuân Đàm,2016)[12].
Vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân Hè 2016 tại Văn Yên, Yên Bái 13 giống, tổ
hợp ngô lai đã được khảo nghiệm để chọn được giống, tổ hợp lai phù hợp với
điều kiện sinh thái của vùng. Kết quả khảo nghiệm cho thấy: Các giống/THL
có thời gian sinh trưởng từ 98-101 ngày (vụ Hè Thu 2015) và từ 101-102
ngày (vụ Xuân Hè 2016), thuộc nhóm chín trung bình sớm, phù hợp với điều
kiện canh tác của vùng. Năng suất thực thu đạt từ 46,6-69,1 tạ/ha (vụ Hè Thu
2015) và từ 52,2-69,2 tạ/ha (vụ Xuân Hè 2016). Giống VS71 có năng suất lý
thuyết và năng suất thực thu đạt khá cao và ổn định qua hai vụ thí nghiệm
(Trần Trung Kiên và cs, 2017)[13].
Để tiếp cận với nền khoa học hiện đại, các nhà khoa học Việt Nam còn
hợp tác hiệu quả với các cơ quan nghiện cứu nông nghiệp trong và ngoài
nước như Trung tâm cải tạo ngô và lúa mì Quốc tế (CIMMYT), mạng lưới
khảo nghiệm ngô vùng Châu Á (TAMNET), mạng lưới công nghệ sinh học
cây ngô Châu Á (AMBIONET), tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp


17

Quốc (FAO), các Viện, trường Đại học và các cơ quan quản lý nông nghiệp
trên phạm vi cả nước.
Không chỉ chú trọng lai tạo giống mới mà các nhà khoa học còn quan
tâm nghiên cứu cải thiện biện pháp kĩ thuật canh tác cho phù hợp với yêu cầu
của giống để tăng hiệu quả của quá trình sản xuất. Trong vòng 20 năm qua
các nhà khoa học đã nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao quy trình kỹ thuật
trồng ngô trên đất ướt. Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất hạt giống ngô
lai trên quy mô lớn, phạm vi toàn quốc.
Hiện nay, công tác chọn tạo giống ngô của Việt Nam đi vào bài bản, nhờ
đó mà ngày nay chúng ta đã có hàng trăm dòng ngô thuần với xuất xứ và đặc
tính khác nhau. Không chỉ quan tâm đến năng suất mà còn quan tâm đến chất
lượng, hàm lượng protein, giống chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu
bệnh hại…
 Khó khăn trong sản xuất ngô của Việt Nam
Năng suất ngô của nước ta còn thấp so với năng suất ngô trung bình của
thế giới, năng suất thực tế thấp hơn nhiều so với tiềm năng, giá thành sản xuất
ngô còn cao, cạnh tranh gay gắt giữa ngô và các cây trồng khác.
Khí hậu toàn cầu đang biến đổi phức tạp, đặc biệt là hạn hán, lũ lụt ngày
càng nặng nề hơn, nhiều sâu bệnh hại mới xuất hiện, sản xuất ngô ở nhiều nơi
đang gây nên tình trạng xói mòn, rửa trôi đất.
Các giống ngô thực sự chịu hạn và các điệu kiện bất thuận khác như đất
xấu, chua phèn, kháng sâu bệnh, có thời gian sinh trưởng ngắn đồng thời cho
năng suất cao và ổn định… nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho
người sản xuất vẫn chưa nhiều. Đặc biệt các biện pháp kỹ thuật canh tác, mặc
dù đã được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi của giống mới.


18

Trình độ khoa học còn thấp và không đồng đều giữa các vùng trồng ngô,
điều kiện kinh tế khó khăn, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất. Việc đưa các tiến
bộ kĩ thuật vào sản xuất gặp nhiều hạn chế.
Công nghệ sơ chế, bảo quản sau thu hoạch còn thiếu, hàng năm tổn thất
còn rất lớn (Cục trồng trọt, 2011)[6].
2.3.3. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở khu vực Trung du miền Bắc, là cửa ngõ
giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc
bộ. Diện tích đất tự nhiên của Thái Nguyên là 3.562,82 km2. Đất đai của Thái
Nguyên chủ yếu là đồi núi (chiếm đến 85,8% tổng diện tích tự nhiên). Diện
tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ 12,4 %.
Địa hình của Thái Nguyên không phức tạp so với các tỉnh Trung du,
miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm
nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, Thái Nguyên được chọn
là một trong những điểm khảo nghiệm trong quá trình chọn tạo giống.
Khí hậu thời tiết của Thái Nguyên khá phức tạp: mùa mưa tập
trung từ tháng 4 đến tháng 10 còn mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau nên vào mùa khô thường xảy ra trình trạng thiếu nước. Lượng mưa
trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và
thấp nhất vào tháng 1.
Mặc dù là một tỉnh có khu công nghiệp phát triển nhưng số dân làm
nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, tập trung ở các huyện miền núi
như: Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa,… chủ yếu là sản xuất chè, ngô, lúa,...
Từ năm 1995 đến nay, do thay đổi cơ cấu giống, diện tích trồng ngô lai tăng
mạnh (chiếm trên 90% diện tích), chính vì vậy năng suất ngô của Thái
Nguyên đã được cải thiện đáng kể.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×