Tải bản đầy đủ

KH CHI DAO CM 2009 2010

Phòng GD&ĐT Lệ Thủy
Trờng THCS Hồng Thủy

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .../ KH-CM
tháng 9 năm 2009

Hồng Thủy, ngày 28

Kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ năm học
Năm học 2009 - 2010
A- Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
-Trờng có hệ thống cơ sở vật chất tơng đối đầy đủ phục vụ cho việc
dạy và học. Có đội ngũ thầy cô giáo nhiệt tình nhiều kinh nghiệm, ý thức
xây dựng tập thể s phạm cao trong việc chăm lo giáo dục toàn diện cho
học sinh.
- Trờng đợc sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngành trong hoạt động

chuyên môn. Sự phối hợp tạo điều kiện của lãnh đạo Đảng và chính quyền
địa phơng về tăng trởng cơ sở vật chất và khâu an toàn, an ninh trờng
học.
- Đợc phụ huynh ủng hộ và phối hợp trong việc giáo dục học sinh. Đa số
học sinh chăm ngoan, ham học, mu cầu tiến bộ.
2- Khó khăn:
- Cơ sở vật chất tuy đợc cải thiện về phòng học, phong quang, nhng
chất lợng bàn ghế ở các phòng học còn hạn chế nhất là số bàn ghế 5 chỗ
ngồi đã sử dụng quá lâu năm nên chất lợng không còn đợc đảm bảo; sân
TDTT cho HS học tập thể dục cha đáp ứng đợc một cách thoả đáng việc
dạy và học khi mùa ma đến nên chắc chắn sẽ ảnh hởng không nhỏ đến
hoạt động thể chất của HS.
- Đội ngũ giáo viên nhân viên chênh lệch nhau nhiều về tuổi đời, tuổi
nghề, một số đ/c mới hợp đồng công tác cha hoà nhập kịp với tiến độ hoạt
động chung của toàn trờng nhất là bộ phận nhân viên. Số lợng đội ngũ
thì đủ song chất lợng đội ngũ trẻ thì cha thật an tâm khi phân công
công tác.GV Toán - Lý - Tin còn thiếu.
- Nhận thức của một bộ phận rất nhỏ phụ huynh về trách nhiệm giáo
dục con em cha cao nên giao trắng việc dạy dỗ cho thầy cô và nhà trờng; ý
thức của số rất ít học sinh học yếu lời học là nguy cơ làm sụt giảm số lợng
học sinh trong hè và trong năm học. Đây là khó khăn cần tác động từ phía
khách quan nhng cũng xuất phát từ phía chủ quan HS nên rất khó vận
động trở lại trờng khi có dấu hiệu bỏ học.

B. Kế hoạch chỉ đạo chung:

I- Giữ vững kỉ cơng nề nếp trong dạy và học:

1- Kỉ cơng nề nếp trong thực hiện chơng trình và kế hoạch :
- Dạy bám sát chơng trình. Xem chơng trình là pháp lệnh.

1


- Thể hiện chơng trình đầy đủ qua sổ đầu bài và phiếu báo giảng
hàng tuần.
- Không đợc tự tiện cắt xen và đảo chơng trình dạy học.Trừ các tiết
Ngữ văn viết bài khi có tiết lẻ thì phải dạy hết chơng trình kiểm tra, rồi
đảo tiết kiểm tra.
2. Kỉ cơng trong nề nếp dạy học.
- Thực hiện đúng thời gian lên lớp đúng 45 phút không cắt xén thời
gian làm việc riêng.
- Soạn bài đủ trớc khi lên lớp. Bài soạn phải có ngày soạn giảng; soạn
theo hớng đổi mới của từng bộ môn. Bài soạn chú trọng thiết kế khâu tổ
chức hoạt động học tập cho học sinh.
Lu ý phần trọng tâm bài dạy: soạn đúng trọng tâm, không dàn trải,
không ghi lại sách bài soạn. Nếu soạn bài bằng giáo án vi tính thì phải
soạn theo từng tuần, lu vào USB.
- Bám sát đặc trng từng bộ môn, chú trọng khâu rèn kỹ năng cho học
sinh từ lớp 6 dến lớp 9: kỹ năng làm bài, thực hành, vẽ hình, thao tác cho
từng dạng bài tập, kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, mẫu vật, kĩ năng
thu hoạch qua quá trình thức hành...Đặc biệt là kĩ năng hoạt động nhóm
trong hoạt động học tập của HS ở lớp hay khi học ở phòng học bộ môn.
3. Kỉ cơng trong kiểm tra, chấm chữa, xếp loại học sinh:
- Tổ chức các tiết kiểm tra 1 giờ nghiêm túc, khách quan. Đề ra phải
đảm bảo tỉ lệ câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu của từng bộ
môn. Báo trớc với chuyên môn kế hoạch kiểm tra cá nhân 1 tuần để
ban giám hiệu, tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện
quy chế.
- Kiểm tra thờng xuyên: đảm bảo 2 em/ tiết (bài cũ và điểm HS đợc
ghi vào sổ đầu bài); kiểm tra 15 phút theo sự sắp xếp của giáo viên,
đảm bảo theo kế hoạch: hết tháng 10 có 1/2 số điểm 15 phút đợc kiểm
tra.
- Thực hiên chế độ vào điểm thờng xuyên. Đảm bảo tỉ lệ điểm kiểm
tra thờng xuyên theo qui định tại quy chế kiểm tra cho điểm. Điểm kiểm
tra định kì trả trớc hai tuần sau 2 tuần kể từ ngày kiểm tra, hình
thức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm với tự luận tuỳ theo môn mà
chọn tỉ lệ cho phù hợp. Hạn chế tối đa sai sót, chữa điểm trong sổ
điểm.
- Chấm chữa: kỹ càng, chính xác, trả bài đúng thời hạn, công khai kết
quả trớc toàn thể học sinh.
* Kiểm tra học kỳ:
-Thực hiện kiểm tra HK theo kế hoạch chỉ đạo của PGD: PGD và Sở
GD -ĐT ra đề các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử,
Địa lí, Tiếng Anh (thực hiện nhiều đề /môn), ra đề các môn chỉ áp dụng
hình thức tự luận.

-Các môn còn lại kiểm tra teo kế hoạch của trờng chỉ áp dụnh hình
thức tự luận.

+ Theo 2 đề A, B. Nộp đề trớc cho Ban giám hiệu 1 tuần (2 bộ
đề).Lãnh đạo sẽ chọn đề, bổ sung điều chỉnh và thiết kế trên phiếu
kiểm tra.

2


+ Mỗi môn có 2 giáo viên coi thi.
+ Mỗi bài có 2 giáo viên chấm.
+GV báo trớc kế hoạch kiểm tra 1 tuần để BGH sắp xếp phân
công ngời coi KTra.
- Xếp loại học sinh đúng theo quy chế 40/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày
05/10/2006 của Bộ giáo dục đào tạo.
4. Kỉ cơng trong quản lý bồi dỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu:
- Tổ chức bồi dỡng học sinh giỏi 6,7,8 theo các chuyên đề cho các môn
thi chọn HSG: 1 buổi/ môn/ tuần.
- Tổ chức chuyển giao chất lợng từ từng cá nhân, tổ chuyên môn
(thể hiện ở hồ sơ tổ) có nề nếp, thiết lập hồ sơ chuyển giao và
theo giỏi diễn biến chất lợng chất lợng theo tinh thần công văn 227
tháng 12 năm 2007 của PGD - ĐT Lê Thuỷ. Tổ chức phụ đạo học sinh


yếu kém cho các bộ môn: giao cho giáo viên bộ môn trực tiếp kèm cặp
thêm trong các giờ dạy. Lập danh sách và xếp loại hàng tháng cho số HS này.
Hàng tháng phải tổ chức phụ đạo theo kế hoạch nhà trờng. Lập danh
sách đôi bạn cùng tiến theo sơ đồ chỗ ngồi học sinh theo từng thời
điểm.
- Tổ chức ôn tập cho học sinh lớp 9 hai môn Ngữ văn và Toán đảm bảo
vừa học, vừa luyện, rèn kỹ năng làm bài cho các em theo kế hoạch PGD.
5. Kỷ cơng trong cho điểm, đánh giá học sinh:
- Giáo viên bộ môn thờng xuyên kiểm tra và cho điểm kịp thời vào các
sổ cái, ghi điểm vào sổ đầu bài.
- Đánh giá học sinh trung thực, khách quan, chính xác.
- Không chữa điểm tuỳ tiện, tẩy xoá sai quy chế vào sổ điểm và sổ
đầu bài.
- Giáo viên chủ nhiệm bảo quản hồ sơ lớp cẩn thận, tránh nhàu nát.

II/ Đổi mới phơng pháp dạy học:
1- Khuyến khích áp dụng CNTT vào giảng dạy, đặc biệt các
tiết thao giảng, dự giờ.
- Duy trì và đẩy mạnh việc đổi mới phơng pháp dạy học trong toàn
bộ các môn học theo đặc trng của từng bộ môn.
- Tổ chuyên môn triển khai bồi dỡng chuyên đề đổi mới phơng pháp
dạy học:1 lần/ tháng.
- Tổ chức thao giảng, dự giờ, rút kinh nghiệm, nhằm rút ra những gì
đã làm đợc, cha làm đợc để rút kinh nghiệm bổ sung nhằm hình thành
thao tác, mô hình vững vàng cho giáo viên theo tiến trình bài dạy: 1 tiết/
kỳ/ giáo viên.
- Tham gia có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn liên trờng, tập rung chỉ
đạo phơng pháp dạy học lớp theo hớng đổi mới.
2. Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy cấp cơ sở, bồi dỡng thờng
xuyên về phơng pháp để tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi huyện:
+ Toán: Lê Văn Viễn.
+ GDCD: Hoàng Thị Kiều Giang.
+ Thể: Nguyễn Ngọc Vinh
+Anh: Phạm Thị Hồng Phợng
+Sử: Nguyễn Thị Thủy

3


3- Công tác bồi dỡng và tự bồi dỡng:
- Tham gia và dự các chuyên đề về đổi mới phơng pháp dạy học .
- Tự bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, vững vàng về
nghiệp vụ s phạm. Nâng cao trình độ thông qua việc học các lớp chuẩn
hoá CĐ và Đại học.
- Tăng cờng dự giờ thăm lớp: chỉ tiêu dự giờ 1 tiết/ 1 tuần/ 1 giáo viên
(ngoài các tiết thao giảng). Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời nhằm giúp
đồng nghiệp nâng cao tay nghề.
- Tổ trởng chuyên môn chủ động ôn lại đổi mới phơng pháp dạy học;
đặc biệt là cách soạn bài thống nhất, có hiệu quả tốt, khâu tổ chức hoạt
động học tập cho học sinh phải đợc thể hiện rõ trong bài soạn.
- Tìm hiểu thêm tài liệu, sách tham khảo để bổ trợ cho việc nâng
cao chất lợng bài soạn và giờ dạy theo yêu cầu của từng bộ môn. Duy trì
việc đọc sách báo tại Th viện theo lịch th viện.
4- Công tác thanh kiểm tra:
- Đổi mới cách kiểm tra đánh giá, chú ý nâng cao hiệu quả và tác
dụng của việc kiểm tra.
-Thực hiện khâu kiểm tra đánh giá bằng nhiều hình thức: Kiểm tra
thờng xuyên; kiểm tra định kì, kiểm tra đột xuất , kiểm tra toàn diện,
chuyên đề... nhằm góp ý xây dựng, đúc rút kinh nghiệm, đánh giá đúng
thực chất giáo viên và học sinh.
- Dự giờ, kiểm tra hồ sơ đánh giá 100% giáo viên.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học, chơng trình, chấm chữa,
xếp loại đánh giá học sinh của giáo viên; việc đăng kí và sử dụng đồ dùng
dạy học ...
- Xây dựng thói quen nghiêm túc, kỉ cơng trong kiểm tra chất lợng
học sinh. Chống hiện tợng gian lận, cấy điểm, làm dối, làm ẩu. Đa tính
trung thực, khách quan lên làm đầu. Kết hợp đánh giá kết quả học tập với
giáo dục đạo đức t cách cho học sinh.
- Chỉ đạo tốt việc thực hiện chế độ kiểm tra của từng môn học. Giáo
viên có biện pháp dứt khoát, nghiêm khắc với những biểu hiện chây lời, ỉ
lại. Tổ chức thi đua, tổng kết kịp thời để tuyên dơng cá nhân điển
hình tốt, nhắc nhở học sinh chậm tiến .
-Hồ sơ thanh tra tiếp tục thực hiện theo mẫu mới của thanh tra nhân
dân.
5- Các hoạt động bổ trợ:
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Đội, Chi đoàn trong trờng học để bổ trợ cho hoat động chuyên môn:
- Truy bài 15 phút đầu giờ.
- Kiểm tra nề nếp học ở lớp thông qua đội cờ đỏ.
- Kiểm tra việc học tập ở nhà.
- Thành lập đôi bạn cùng tiến, giúp nhau trong học tập.
- Tổ chức chào cờ đầu tuần tuyên dơng những tập thể, cá nhân tốt
điển hình.
- Tổ chức phong trào thi đua nhân các ngày lễ lớn. Tổng kết các đợt
thi đua có ý nghĩa động viên khích lệ HS qua thi đua.

4


- Phối hợp với phụ huynh và các đoàn thể ở đạ phơng chăm lo hơn nữa
sự nghiệp giáo dục toàn diện cho HS.
-Thực hiện tốt cuộc vân động xây dựng nhà trờng thân thiện,
học sinh tích cực. GVCN tổ chức tốt phong trào đôi bạn cùng tiến.
Tổ chuyên môn có kế hoạch cụ thể triển khai cuộc vận động này, thể
hiện trong việc dạy học cũng nh giáo dục HS, trong việc phối hợp với phụ
huynh.

C. Chỉ tiêu - biện pháp
I- Giáo dục đạo đức :
1- Chỉ tiêu:
Xếp loại hạnh kiểm theo Quy chế 40: Tốt:55%; Khá 43%; Hạn chế hạnh
kiểm trung bình, Không có hạnh kiểm yếu.
2- Biện pháp:
- Xây dựng tốt nề nếp tự quản, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Tổ chức sinh hoạt lớp có chất lợng; Khen chê kịp thời; xây dựng cá
nhân điển hình qua các đợt thi đua.
- Phối kết hợp giáo viên chủ nhiệm, đội, phụ huynh nhằm giáo dục tốt
học sinh ý thức tự giác, rèn luyện nếp sống lành mạnh, thực hiện tốt t cách
đội viên.

II- Chất lợng văn hoá :
1- Chỉ tiêu:
- Xếp loại HS theo Qui chế 40 :
Giỏi: Trên 5%;
Khá: 35%;
TB trở lên: 96%.
- Chất lợng qua thanh tra, khảo sát:
Giỏi- khá: trên 30%;
TB trở lên: 75%.
Kém: dới 4%.
- Lên lớp thẳng và lên lớp sau khi thi lại: 97%.
- Tốt nghiệp THCS trên 95%.
- Điểm trung bình các môn thi tuyển sinh tăng 5% so với năm học trớc
và mặt bằng chung của môn toàn huyện. Chất lợng tuyển sinh xếp thứ 1
đến 10.
- Chất lợng mũi nhọn:
* Chỉ tiêu:
Giáo viên:
- Giáo viên dạy giỏi huyện: 3 đ/c
- Tham gia có thứ hạng từ 1 đến 10 trong tất cả các hội thi do ngành
tổ chức.
Về học sinh:
- Có ít nhất 2 giải đồng đội.
- Mỗi môn có ít nhất 1 giải cá nhân và vị thứ trớc 15.
- Có HS dự thi HSG Tỉnh và đạt ít nhất 1 giải.
- Phấn đấu để có giải huyện trong hội thi điền kinh. Đạt thứ hạng
cao trong các đợt giao lu TDTT cấp cụm.
*Giải pháp:
Đối với hội thi của giáo viên:
- GV có kế hoạch và đăng kí dự thi GVDG huyện và tự bồi dỡng ngay
từ đầu năm học. Các môn có giáo viên đăng kí dự thi phải lập kế hoạch bồi

5


dỡng. Tổ nhóm chuyên môn trực tiếp bồi dỡng đội ngũ thêm về phơng
pháp dạy học nhất là sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng phần mềm vi tính
vào trong thiết kế bài soạn và trong giảng dạy trên lớp.
-BGH, Tổ trởng, tổ phó CM và các GV có kinh nghiệm thờng xuyên dự
giờ để điều chỉnh kịp thời về phơng pháp dạy học.
- Bản thân của giáo viên đăng kí dự thi GVDG phải nâng cao nghiệp
vụ s phạm, chuẩn trong kiến thức và phơng pháp nhất là chú trong cách
thức tổ chức hoạt động học tập trên lớp cho học sinh, quan tâm học sinh
yếu kém, sử dụng thành thạo máy tính, máy chiếu đa năng.
Đối với hội thi của học sinh:
- Phân công và giao trách nhiệm cho giáo viên bồi dỡng các đội tuyển
HSG cụ thể. Giáo viên dạy nghiên cứu kĩ chơng trình, tài liệu hớng dẫn để
soạn bài chu đáo, có chất lợng trớc khi lên lớp BD. Bám sát các chuyên đề
theo hớng chỉ đạo của PGD trong thực hiện chơng trình BD.
- GV dạy bồi dỡng tổ chức cho HS bồi dỡng có chất lợng, đầu t trong bài
soạn, nghiên cứu thêm sách tham khảo, sách nghiệp vụ, kiểm tra điều
chỉnh kỉ năng làm bài thờng xuyên trong quá trình bồi dỡng.
- Luyện tập các môn dự thi điền kinh sớm từ tháng 10. Bồi dỡng cho HS
kỉ năng thực hành thành thạo về TDTT.
- Tìm phơng án tốt nhất để động viên học sinh và giáo viên tham gia
bồi dỡng HSG, phối hợp với phụ huynh trong việc huy động nguồn kinh phí
bồi dỡng.
3- Chất lợng đội ngũ:
Tổng số cán bộ giáo viên: 46 ngời. Trong đó : Quản lí: 2 ngời, giáo viên:
39. nhân viên: 7. Biên chế: 45; Hợp đồng: 1.
* Chỉ tiêu:
- Chiến sĩ thi đua: 5 đ/c tỉ lệ: 11,5%
- LĐTT: 31 đ/c tỉ lệ: 67,6%
- HTNV: 9 đ/c Tỉ lệ: 19,6%
- GVDG huyện đạt: 3 đ/c
- Xếp loại công chức: Tốt: 36 đ/c. Khá: 8 đ/c. TB: 2 đ/c.
- Trên 100% giáo viên có chứng chỉ tin học.
- Trên 50 % giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ.
* Giải pháp:
- BGH có trách nhiệm xây dựng trong đội ngũ tinh thần làm chủ tập
thể, ý thức tự giác và trách nhiệm cao, có tinh thần đoàn kết, thống nhất
vì nhiệm vụ chung và với phơng châm tất cả vì học sinh thân yêu" theo
tinh thần cuộc vận động thi đua "xây dựng trờng học thân thiện, học
sinh tích cực" .
- Mỗi cán bộ viên chức phải chấp hành đúng pháp luật của nhà nớc,
thực hiện nghiêm túc kỉ cơng trờng học, qui chế cơ quan, qui chế văn hoá
công sở, phát huy tính gơng mẫu, có tinh thần khắc phục khó khăn để
nâng cao hiệu quả công tác.
- Tiếp tục tập trung bồi dỡng ĐMPP dạy học. Dạy bám sát chuẩn kiến
thức kỉ năng, sát đối tợng, bồi dỡng tình cảm hứng thú, giáo dục thái độ
tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tập cho học sinh, phát huy
vai trò chủ đạo của giáo viên.

6


- Nâng cao kỉ năng, trình độ tin học ứng dụng trong soạn bài và dạy
trên lớp, nâng cao trình độ ngoại ngữ trong cán bộ quản lý và trong giáo
viên, nhân viên. Khuyến khích thiết kế giáo án điện tử, soạn bài trên máy
vi tính, khai thác và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học và phòng học bộ
môn hiện có.
- Tổ chức thao giảng dự giờ với yêu cầu cụ thể qua từng tháng, từng kì
nhằm tập trung giải quyết những vấn đề mà đội ngũ còn vớng mắc.
Chỉ tiêu dự giờ: 01 tiết/tuần/giáo viên không tính tiết dự thao giảng.
Chỉ tiêu thao giảng toàn trờng: 105 tiết; 3 tiết/ GV/ năm học.
- Tham gia có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn liên trờng. Tập trung tháo
gỡ những mắc mớ trong chuyên môn. Sẵn sàng dạy chuyên đề trong SHCM
cụm.
- Chỉ đạo tốt khâu kiểm tra đánh giá học sinh chính xác theo tinh
thần của cuộc vận động hai không. Đánh giá HS khách quan, chính xác,
công bằng. Thực hiện đúng qui định của qui chế đánh giá xếp loại HS
THCS. Kết hợp hình thức trắc nghiệm và tự luận trong kiểm tra thờng
xuyên và định kì; kiểm tra học kì I và II áp dụng hình thức kiểm tra tự
luận.
- BGH, tổ chuyên môn làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra đội ngũ.
Phải có tính thờng xuyên, đánh giá đúng chất lợng đội ngũ, và thực sự
mang lại tác dụng thúc đẩy hoạt động chuyên môn.
Nơi nhận:
- HT (bc),
- TTCM (th),
- Lu (vt),

HIệU TRƯởNG

Võ Thành Đồng

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×