Tải bản đầy đủ

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non các trường Mầm non Quận Cầu Giấy Hà Nội

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ KIM HƢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

HÀ NỘI, 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện, được sự
hướng dẫn chỉ bảo và hỗ trợ của giảng viên Học viện Khoa học xã hội. Đây
là công trình nghiên cứu khoa học của tôi không có sự sao chép của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu khoa học
này đều có nguồn góc và trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này./.

Tác giả

Trần Thị Kim Hƣng


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận
được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy giáo,
cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
PGS.TS. Nguyễn Khắc Bình, người đã hướng dẫn luận văn và tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Lãnh đạo Khoa Tâm lý - Giáo dục, Học viện Khoa học xã hội (thuộc
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam), Quý thầy, cô giáo đã giảng dạy lớp
Cao học Quản lý giáo dục 8 năm 2017, các phòng chuyên môn của Học viện
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Cầu Giấy; lãnh đạo và
giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy đã nhiệt tình cộng tác, cung
cấp thông tin, số liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của
Quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này
có giá trị thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả
Trần Thị Kim Hƣng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BỒI
DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG MẦM NON.................................................................................. 10
1.1. Lý luận về quản lý, hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên mầm non .................................................................................................. 10
1.2. Yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên ............................. 20
1.3. Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường Mầm non .. 20
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên mầm non..................................................................... 25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI ............................................................. 27
21

hái quát về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội giáo dục mầm non quận Cầu

Giấy, Hà Nội ................................................................................................... 27
2.2. Thực trạng về giáo dục mầm non quận Cầu Giấy ................................... 29
2.3. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ................................................................ 32
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các
trường mầm non Quận Cầu Giấy, Hà Nội ...................................................... 33
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội ........................................................... 41
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội............. 46
2 7 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên mầm non, quận Cầu Giấy ......................................................... 50


Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN CẦU GIẤY .............................................................................. 54
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..................................................... 54
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy ............................................... 56
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 70
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết, và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được đề xuất .............................. 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 79


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu

Cụm từ viết đầy đủ

1

BD

Bồi dưỡng

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

4

CMNV

Chuyên môn nghiệp vụ

5

CNN

Chuẩn nghề nghiệp

6

CSVC

Cơ sở vật chất

7

HT

Hiệu trưởng

8

PHT

Phó Hiệu trưởng

9

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

10

GV

Giáo viên

11

GVMN

Giáo viên tiểu học

12

Nxb

Nhà xuất bản

13

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

14

MN

Mầm non

15

HS

Học sinh

16

PP

Phương pháp

17

QLGD

Quản lý giáo dục


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Mức độ cần thiết của hoạt động BD NVSP. ................................... 34
Bảng 2.2. Thực trạng về nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy.............................................. 35
Bảng 2 3 Thực trạng h nh thức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên các trường mầm non ......................................................... 36
Bảng 2 4 Thực trạng phương pháp hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên các trường mầm non ............................................... 38
Bảng 2 5 Thực trạng thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên các trường mầm non ............................................... 39
Bảng 2 6 Thực trạng h nh thức kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non .............. 40
Bảng 2.7. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non .......................... 41
Bảng 2.8 Thực trạng

dựng ế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

cho giáo viên các trường mầm non ......................................................... 42
Bảng 2.9. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên mầm non .......................................................................................... 43
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên mầm non ........................................................................... 44
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội...................... 46
Bảng 2.12. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non ................................ 47
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 5 biện pháp...................... 72
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính của khả thi của 5 biện pháp ......................... 73
Bảng 3.3. Sự đồng nhât trong các mức độ mang tính cấp thiết và tính khả
thi như sau ............................................................................................... 74


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng việc phát triển đội ngũ giáo viên,
Bác Hồ lúc đương thời đã hẳng định: “Nếu không có thầy giáo thì không có
giáo dục…”[19]. Lời dạy của Bác đã dạy bảo cho các thế hệ sau thấ được
vai trò vị thế và ý nghĩa của nghề dạy học trong các thời kỳ, đặc biệt là giáo
dục mầm non. Bởi vì giáo viên mầm non chính là những người đầu tiên đặt
nền móng cho việc đào tạo nh n cách con người mới cho xã hội, là người dẫn
dắt trẻ từ những bước đi đầu tiên chập chững trên con đường học tập và giáo
dục Đó sẽ là những ấn tượng hình ảnh đầu tiên đối với trẻ, bước đầu tạo cho
trẻ thói quen học tập và sự hình thành nhân cách sau này. Để đạt được mục
tiêu đó đòi hỏi người GV phải có tâm, có CMNV, có kiến thức về nhiều lĩnh
vực khác nhau. Họ phải luôn hoàn thiện và không ngừng dồi kiến thức kỹ
năng, phong cách nghề nghiệp, NVSP, cần tạo cho mình bản lĩnh nghề nghiệp
tốt để phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm, biết
phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu
giáo dục đó là con đường ngắn nhất để giúp người GV có thể truyền tải hết
được những yêu cầu của kiến thức cũng như những kỹ năng trong cuộc sống
cho trẻ. Đội ngũ GVMN tốt sẽ giúp cho chúng ta ươm mầm một thế hệ tương
lai tốt cho đất nước như Bác Hồ ính êu đã từng nói: “Giáo dục mầm non
tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” [19].
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, với
mục tiêu đặt ra cho bậc học là tạo tiền đề cho trẻ được phát triển toàn diện về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của phát triển
nh n cách con người. Tạo những tiền đề cho trẻ vào lớp một. Hình thành và phát
triển ở trẻ các năng lực phẩm chất và tâm sinh lí phù hợp với độ tuổi. Tạo những
nền tảng, phát triển những ĩ năng sống cần thiết đơn giản phù hợp với trẻ, hơi
dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn của trẻ, đặt những nền tảng cơ bản
cho việc học ở các cấp học tiếp theo cấp học mầm non Để đáp ứng cho việc học
tập suốt đời [25]. Để đáp ứng được yêu cầu nêu trên, đội ngũ cán bộ quản lý và
GVMN có vai trò hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng GDMN. Chuyên
môn nghiệp vụ của đội ngũ GVMN tốt sẽ tạo tiền đề cho công tác chăm sóc, giáo

1


dục MN đạt hiệu quả cao. Chính vì thế các nhà quản lý giáo dục cần phải không
ngừng nghiên cứu tìm ra những biện pháp để bồi dưỡng NVSP cho GVMN.
Trong thời gian qua, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến công
tác quản lí của HT trong trường MN, các nghiên cứu đó chủ yếu đề cập đến
các nội dung về, quản lý về đảm bảo chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ trong
trường MN, công tác kiểm tra tài sản và cách bảo quản các đồ dùng trang thiết
bị dạy học; công tác kiểm tra nội bộ, công tác xây dựng các nội dung bồi
dưỡng cho giáo viên. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đều chưa đi s u vào
hoạt động nghiên cứu để nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Nguyên nhân chính là:
Ngu ên nh n thứ nhất: Một phần do hiệu quả của chương tr nh và hoạt
động bồi dưỡng NVSP chưa tốt, công tác bồi dưỡng NVSP còn mang tính tự
phát, chưa hoa học, nội dung của công tác bồi dưỡng NVSP nhiều hi thực
hiện chưa đầ đủ, còn chung chung chưa sát thực với nhu cầu thực tế của từng
nhà trường và nhu cầu của mỗi GV.
Ngu ên nh n thứ hai: Năng lực chu ên môn của đội ngũ GV trong mỗi
nhà trường hông đồng đều, một bộ phận GV lớn tuổi ngại t m tòi đổi mới
n ng cao tr nh độ chu ên môn nghiệp vụ, hả năng đáp ứng với nhu cầu đổi
mới trong giáo dục còn hạn chế Đội ngũ GV trẻ mới ra trường có nhiệt t nh
song còn thiếu inh nghiệm giảng dạ , nghệ thuật lên lớp, thụ động trong quá
tr nh dạ và học tập, chưa có ý thức để n ng cao tr nh độ CMNV.
Xuất phát từ thưc tiễn quá trình xây dựng và phát triển đổi mới giáo dục hiện
nay tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập cho thấy vấn đề quản lý bồi dưỡng
NVSP cho GVMN là rất cần thiết Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đúng
mục đích, êu cầu sẽ giúp GV ngà càng trở nên chu ên nghiệp hơn qua chủ động
tích lũ inh nghiệm, n ng cao sự phù hợp nghề trong quá tr nh dạ học Đồng
thời góp phần tạo nên môi trường nghề nghiệp năng động, văn hóa học hỏi, tính
chu ên nghiệp và hợp tác ở mỗi nhà trường và cả ngành giáo dục
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non các trường Mầm non Quận
Cầu Giấy Hà Nội” được tôi lựa chọn và sẽ tiến hành nghiên cứu

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non là một yêu
cầu rất cần thiết và có ý nghĩa qu ết định đến kết quả chăm sóc, giáo dục trong
các cơ sở giáo dục mầm non. Thời gian qua, có rất nhiều công trình khoa học
nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL, GVMN Các nhà hoa học tập trung
nhiều đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GVMN, đổi mới nội dung,
phương pháp GDMN, n ng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục MN. Trong các
công trình nghiên cứu nêu trên có những nội dung đề cập đến công tác bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GVMN dưới nhiều góc độ khác nhau.
2.1. Tình hình trên thế giới
Một số nhà nghiên cứu của nước Nga đã chỉ ra vai trò quan trọng của
QLGD, họ đã phải khẳng định một chân lý rằng: Kết quả hoạt động của nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các công việc
của người GV Như V A Xu homlin i cùng với nhiều tác giả hác như
V.P.X Treezin odin và G I Gooscaiai đã đưa ra một số biện pháp quản lý của
HT tại các nhà trường như sau: (i) Phải có sự phân công hợp lý công việc
trong Ban Giám Hiệu (giữa HT và các PHT); (ii) Thường xuyên quan tâm xây
dựng và bồi dưỡng n ng cao tr nh độ chuyên môn, NVSP cho đội ngũ GV.
Đối với hoạt động dự giờ, phân tích bài giảng, rút kinh nghiệm giờ dạy.
Tại Thái Lan từ năm 1998, giáo dục đã quan t m tới việc bồi dưỡng
n ng cao tr nh độ CMNV cho GV ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm
thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
Ở Pa istan có chương tr nh bổ túc nâng cao về chuyên môn, NVSP do
nhà nước qu định, trong thời gian là 3 tháng gồm các nội dung phương pháp
nghiên cứu, đánh giá HS, cơ sở tâm lý - giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với
GV mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Đất nước Triều Tiên luôn coi trọng giáo dục, vì vậ đã ban hành những
chính sách thiết thực để không ngừng n ng cao tr nh độ CMNV cho đội ngũ
GV. Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầ đủ các nội dung chương tr nh
về n ng cao tr nh độ CMNV theo qu định.
Tại nước Anh: từ cuối thập kỷ 80 đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực dạy
học càng ngà càng được chính phủ chấp nhận và khuyến hích Trong lĩnh

3


vực dạy học người ta thân trọng trước sự đòi hỏi quá chi tiết của phương pháp
dạy học Điều đó được Hội đồng bằng cấp quốc gia (1992) thừa nhận trong
bản đánh giá các bước khởi đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trường học và
các cơ sở đào tạo học viên.
2.2. Tình hình ở trong nước
Ngày 02 tháng 9 năm 1945, nước Việt nam dân chủ cộng hòa ra đời,
những tháng năm sau đó việc phát triển đội ngũ GV đã được Đảng và Nhà
nước ta hết sức quan tâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hẳng định: “Giáo dục là
nhằm đào tạo những thầy cô giáo có trách nhiệm kế tục sự nghiệp cách mạng
to lớn của Đảng và dân tộc ta. Chính v điều đó đòi hỏi Đảng và chính quyền
địa phương, các cấp các nghành phải thực sự quan t m đến sự nghiệp giáo
dục. Trách nhiệm của lãnh đạo là phải chăm sóc các nhà trường về mọi mặt
để từ đó đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục của nước ta lên những bước phát triển
mới trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” [19]. Bác Hồ
ính êu đã rất coi trọng vai trò và ý nghĩa của người thầy trong các giai
đoạn. Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ tịch suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà
nước ta đã hông ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và
phát triển GV, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ GV. Các nhà khoa học,
nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục luôn quan tâm tìm ra các biện
pháp thiết thực có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV nhằm
n ng cao tr nh độ chu ên môn, năng lực giảng dạ cho đội ngũ GVMN. Tuy
nhiên do các nguyên nhân khác nhau, hoạt động bồi dưỡng nâng cao nghiệp
vụ sư phạm chưa được các nhà trường, tổ chức quan tâm và ác định là những
nhiệm vụ quan trọng trong các hoạt động của trường mầm non. Và như thế
đòi hỏi cần có những bước tha đổi đáng ể trong công tác bồi dưỡng tạo tiền
đề cho việc nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm gần đ , đặc biệt là sau khi mở chương tr nh đào tạo
cao học QLGD, các nhà QLGD, HT, PHT các nhà trường đã có nhiều công trình
nghiên cứu liên quan đến bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên như:
Nguyễn Thị Bích Thủ (1999), “Các biện pháp quản lý chuyên môn
của Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở tỉnh Quảng Nam ”, Luận văn thạc sỹ
QLGD Nguyễn Văn Tiến (2000): “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản

4


lý chuyên môn của Hiệu trưởng các trường MN ngoại thành Hải Phòng”
Luận văn thạc sỹ QLGD. Phạm hánh Tường (2002): “Các biện pháp quản
lý chuyên môn của Hiệu trưởng đối với giáo viên mới vào nghề của một số
trường THPT tại Hải Phòng”.
Năm 1980, Nhà xuất bản giáo dục đã cho phát hành cuốn: “Sổ tay
người hiệu trưởng mẫu giáo”, tiếp đó Ủy ban bảo vệ bà mẹ trẻ em Trung
ương
dựng Chương tr nh BD nghiệp vụ chủ nhiệm nhà trẻ (năm 1988);
cuốn “tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng” được xuất bản vào năm 1989.
Đầu những năm 90 đã có nhiều tài liệu liên quan đến tài liệu về MN
được xuất bản như:“Quản lý giáo dục mầm non” của tác giả Phạm Thị Châu.
“Tổ chức quản lý nhóm - lớp” của Nhà xuất bản giáo dục. Có một số tác giả
nghiên cứu về chương tr nh GDMN như đề tài “Nghiên cứu khoa học cho việc
nâng cao chất lượng thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ 3-6 tuổi
trong trường mầm non” của tác giả Lê Thị Thu Hương - Viện chiến lược và
chương tr nh GD. Đề tài này tác giả đã đề cập đến một số vấn đề về quan
điểm, nguyên tắc đổi mới, nâng cao chất lượng chương tr nh chăm sóc - giáo
dục trẻ, một số định hướng đổi mới, xây dựng mô hình nâng cao chất lượng
chương tr nh chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo trong các trường MN vùng miền
núi. Một số luận văn Thạc sỹ khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề
quản lý GV như “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh
Duyên Hải Miền Trung” “Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên ở một số trường mầm non thành phố Hồ Chí Minh”, đã
tiếp cận nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng chu ên môn n ng cao tr nh độ , năng
lực chu ên môn cho đội ngũ GV.
Đối với GVMN, khác với GV các bậc học khác là: GVMN không chỉ là
người thầ vun đắp tri thức, mà còn thực sự là người mẹ hiền thứ hai của các
em. Luôn thể hiện các chức năng chăm sóc, quan tâm giáo dục, bảo ban che
chở, lấy quan hệ tình cảm êu thương mẹ - con làm yếu tố quyết định. Nếu
hông êu thương trẻ, không đam mê với nghề thì việc trở thành GV đặc biệt
là GVMN trong thời đại mới khó mà trụ vững được với nghề. Vì thế, lòng yêu
trẻ luôn coi trẻ như con là phẩm chất số một trong nhân cách của người
GVMN trong sự nghiệp giáo dục hiện nay.

5


Chính sự đa dạng, phức tạp của hoạt động trong trường MN đòi hỏi
người quản lý phải thường u ên quan t m đến việc bồi dưỡng cho GV, tìm
ra những biện pháp cụ thể và chủ động
dựng ế hoạch từng năm, BD định
kì, BD thường u ên, làm thế nào để người GV thấ được nhu cầu cần thiết
phải tự bồi dưỡng CMNV. Từ đó tạo cho người GV có nhiều cơ hội phát triển
để đáp ứng tốt êu cầu nhiệm vụ của m nh
Hiện nay mạng lưới các trường lớp mầm non công lập và ngoài công
lập đã được phát triển với mức độ rộng khắp trong cả nước. Các qui mô phát
triển ngà càng tăng về số lượng và chất lượng. Các trường MN công lập trên
địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và các trường MN trên địa bàn quận Cầu
Giấy nói riêng đã được nằm trong sự phát triển đó luôn giữ vai trò nòng cốt
trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Với những yêu cầu mới của sự nghiệp
giáo dục thời kì CNH - HĐH hiện nay, đội ngũ giáo viên mầm non có nhiều
tha đổi dẫn đến một số bất cập trong GDMN như sau: số lượng, cơ cấu, năng
lực chuyên môn của đội ngũ quản lý và đội ngũ cốt cán chưa đáp ứng kịp yêu
cầu đổi mới GD trong giai đoạn mới. Công tác quản lí hoạt động BD chuyên
môn cho GV luôn được HT các trường MN hiện na quan t m và đặt là vị trí
hàng đầu trong công tác bồi dưỡng điều đó đã góp phần nâng cao chất lượng
GV, tạo tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục của GDMN nói chung và ngày
càng khẳng định vai trò vị trí làm nòng cốt của các trường MN
Việc bồi dưỡng cho các ngành nghề nói chung và bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên mầm non nói riêng hiện na đã được lãnh đạo từ trung
ương đến địa phương quan t m và dặt lên vị trí hàng đầu để nâng cao chất lượng
nhà giáo. Tránh việc vi phạm đạo đức nhà giáo như một vài các sự việc nóng
hiện nay. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra được những vấn đề bất cập xoay
quanh các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên hiện na đặc
biệt việc bồi dưỡng đạo đức nhà giáo trong nghành. Từ những bất cập trên tác
giả đã nghiêm túc có những tiếp thu, chỉnh sửa và xây dựng phát huy những mặt
mạnh mặt phát triển; những thành tựu của các nghiên cứu khoa học trên cho ta
thấy rằng cần phải có nhiều nghiên cứu hơn về quản lý hoạt động BD nghiệp vụ
sư phạm cho GV các trường MN và cụ thể là nghiên cứu quản lý hoạt động bồi
dưỡng NVSP cho GV các trường MN quận Cầu Giấy - Hà Nội. Vì vậy, tôi lựa

6


chọn đề tài này với mong muốn đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động bồi
dưỡng NVSP cho GV các trường MN công lập ở quận Cầu Giấy, trên cơ sở đó
đề xuất các biện pháp có tính cần thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình
hình của quận Cầu Giấy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN của các
trường MN công lập của Quận trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên mầm non và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư pham cho đội ngũ giáo viên mầm non tại các trường mầm non
công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội, đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non của Quận.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dụng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên mầm non.
Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN quận
Cầu Giấy, Hà Nội.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài lấy ý kiến khảo sát của 132 người bao gồm: Nhà quản lý: 9
người; 03 Tổ trưởng chuyên môn, 120 GV của 3 nhà trường MN.
Thời gian: số liệu từ năm 2016 đến năm 2018 (03 năm)
Địa bàn nghiên cứu: 3 trường MN trên địa bàn Quận Cầu Giấy thành
phố Hà Nội. (Trường mầm non Ánh Sao; Trường mầm non Quan Hoa;
Trường mầm non Hoa Hồng).

7


5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu quản lý hoạt động BD NVSP
cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội. Tác giả tập trung nghiên cứu
về hoạt động quản lý của lãnh đạo, CBQL, GVMN để hiểu rõ biện pháp quản
lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: quản lý hoạt động BD NVSP cho GV
các trường MN chịu tác động của nhiều yếu tố: khách quan và chủ quan. Vì
vậy trong luận văn nà , quản lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN
quận Cầu Giấy, Hà Nội được em như là ết quả tác động của nhiều yếu tố:
trực tiếp, gián tiếp, tác động nhiều, tác động ít.
Nguyên tắc phát triển: Nghiên cứu về quản lý hoạt động BD NVSP
cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội là phải nghiên cứu sự vận
động, biến đổi, tương tác qua lại giữa toàn bộ các hoạt động trong quá trình quản
lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN Qua đó, ta thấ được sự vận
động, phát triển, biến đổi của quản lý các hoạt động BD NVSP cho GVMN ở
thời gian quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai của sự phát triển.
Để thực hiện việc nghiên cứu quản lý hoạt động BD NVSP cho GV
các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội. Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu
theo chức năng quản lý. Cụ thể là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ
đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NVSP cho GVMN.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
Thu thập các thông tin khoa học qua đọc và nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến GDMN; đến quản lý hành chính; đến quản lý giáo dục mầm non. Các
đầu sách tài liệu tham khảo. Từ đó tác giả có những tổng hợp phân tích, phân
loại để xây dựng những khái niệm làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu.
5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tác giả sử dụng việc trưng cầu ý kiến của CBQL, GV ở 3 trường MN
bằng các phiếu hỏi để thu thập các thông tin thực tiễn có những nội dung liên
quan đến vấn đề được tác giả nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu

8


Tác giả sử dụng phương pháp nà để lấy ý kiến tham khảo của đội
ngũ chu ên gia, cán bộ quản lý và giáo viên có tr nh độ chuyên môn nghiệp
vụ sư phạm để cùng xây dựng bộ công cụ để nhằm mục đích nghiên cứu đề
tài của tác giả đặt ra.
5.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được.
5.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu kết quả công tác quản lý chất lượng giáo dục của các
trường mầm non trong 03 năm
6. Lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa các kiến thức về lý
luận và thực tiễn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
giáo viên mầm non để từ đó đánh giá đúng thực trạng của công tác bồi dưỡng
cho giáo viên các trường mầm non hiện na Trên cơ sở này sẽ góp phần hoàn
thiện thêm về mặt lý luận trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cho giáo viên mầm non
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN quận
Cầu Giấy, Hà Nội, chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động BD
NVSP cho GV.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở khoa học, để đề xuất một số biện
pháp thực hiện công tác quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN theo định
hướng phát triển GD toàn diện.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn được tác giả trình bày theo cấu trúc gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội.

9


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG MẦM NON

1.1. Lý luận về quản lý, hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
cho giáo viên mầm non
1.1.1. Quản lý
Quản lý là đặc trưng cho một quá tr nh điều khiển và hướng dẫn tất cả các
bộ phận của một tổ chức; đó là êu cầu tối thiểu của việc lý giải vẫn đề lý luận
vfa nghiên cứu quản lý học. Xét trên một phương diện nghĩa của từ quản lý
thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Xuất phát rên
nhiều góc độ và nghiên cứu hác nhau, đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước
đưa ra các định nghĩa về quản lý như sau
Tailor “Làm quản lý là bạn phải luôn xác định được việc bạn muốn người
khác làm gì và cách thức họ làm để khoa học, không tốn nhiều thời gian để đạt
được những gì bạn muốn trong cách họ thực thi nhiệm vụ của bạn”.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu của các nhà quản lý,
nhằm đặt ra bản chất của quản lý không phải là nhận thức mà phải thuể hiện
ở hành động để đạt được các nội dung yêu cầu Để kiểm chứng hoạt động đó
không phải chỉ sự lozic cuả vấn đề mà thể hiện ở thành quả của nó đặt ra. Và
quyền uy cuối cùng là thành tích đạt được
Đã có nhiều tác giả đưa ra hái niệm quản lý theo những cách tiếp cận
hoạt động ở các góc độ khác nhau:
Theo Harold oontz th “quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp cho con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” [19, tr.39].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có tính định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định”, “Quản lý
nhằm kết hợp những nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá
nhân biến thành thành tựu của tổ chức, của xã hội” [23].
Theo Fa le: “Quản lý là mọi tổ chức đều có các kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”

10


Theo quan điểm của Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có định hưỡng của người quản lý đến người bị quản lý đòi hỏi việc
người bị quản lý tận dụng các thời cơ, các năng lực vốn có của mình để đạt
được mục đích đề ra trong môi trường hiện tại”
Và từ những quan niệm trên ta có thể hiểu:“Quản lý là tác động có kế
hoạch có chủ đích của người quản lý lên người bị quản lý một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp nhằm đạt được kế hoạch mục tiêu đề ra”
Từ đó có thể rút ra một số bản chất cơ bản của quản lý như sau:
Quản lý là hoạt động rộng khắp các mặt của đời sống xã hội loài người, đóng
vai trò quan trọng trong quá trình điều khiển mọi hoạt động lao động của con
người và là phạm trù tồn tại khách quan- đó chính là tính tất yếu của lịch sử.
Quản lý là cách thức tồn tại duy nhất để đạt được mục tiêu chung có chủ
địch của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan ha nói rộng hơn là một
nhà nước Lao động của hoạt động quản lý là một trong những điều tiên
quyết làm cho xã hội loài người vận hành, tồn tại và phát triển.
Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm nhiều thành
phần bao quanh hoạt động đó
Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn dắt,
điều khiển các đối tường quản lý để đạt mục tiêu.
Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là:những con người được hình
thành có tổ chức theo hướng tập thể hoặc tồn tại dưới hình thức của một xã
hội thu nhỏ
Mục tiêu quản lý được thực hiện chung cho cả chủ thể quản lý và đối
tượng được quản lý đó chính là những căn cứ cơ bản để chủ thể quản lý tạo ra
các tác động quản lý với đối tượng được quản lý để thực hiện nhiệm vụ
chung, mục tiêu chung.
Mục tiêu của quản lý GV là tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi
thành viên có thể hoàn thành dược mục đích, nhiệm vụ của mình, của nhóm với
các giới hạn về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất.
1.1.2. Chức năng của quản lý
Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra. Các chức năng nà luôn song hành cùng nhau trong công tác

11


quản lý đòi hỏi người quản lý phải có những sáng suốt khi thực hiện các chức
năng nà sao cho hiệu quả tốt nhất
Chức năng kế hoạch: đ là chức năng tương đối quan trọng của người
quản lý- đó là việc xây dựng được mục tiêu; chương tr nh hoạt động cụ thể là
điều kiện tiên quyết cho việc đưa ra nhưng qu ết định quan trọng của quản lý.
Các hoạt động cần được thực hiện một cách chủ động khoa học và sáng tạo. Ở
chức năng nà người quản lý cần ác định những điều kiện, phương tiện cần
thiết trong một thời gian nhất định để đưa ra nhưng qu ết định sáng suốt trong
công tác quản lý trong nhà trường
Việc lập kế hoạch là thực hiện những bước đi cho các hoạt động và
hành động đón đầu trong tương lai gần vào khoảng thời gian nhất định và cho
phép Lập kế hoạch có hai cấp: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Tuy nhiên, sự phân
định kế hoạch vĩ mô ha vi mô tù theo điều kiện, hoàn cảnh và theo thời
gian cụ thể. Lập kế hoạch cần thực hiện theo các bước: Bước1: Nhận thức đầy
đủ về yêu cầu của công việc cần thực hiện; Bước 2: Phân tích trạng thái xuất
phát của đối tượng quản lý; Bước 3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc
thực hiện kế hoạch Đ là điều kiện làm cho kế hoạch khả thi; Bước 4: Xây
dựng sơ đồ kế hoạch chung cho việc lập kế hoạch. Việc lập kế hoạch tốt sẽ
giúp nhà QLGD có khả năng ứng phó với sự bất định, sự tha đổi của hiện
thực và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu để tìm ra cách
tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức để
đạt được mục tiêu và giúp họ dễ dàng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
Thông thường chức năng tổ chức, kiểm tra, đánh giá là chức năng thứ
hai trong một quá trình quản lý Tu nhiên, trong lĩnh vực quản lý nói chung
và hoạt động QLGD nói riêng thì chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại
là h u đầu tiên của một quá trình quản lý. Nội dung của chức năng tổ chức
trong hoạt động QLGD bao gồm:
Một là, xây dựng tổ chức bộ máy của đơn vị hoặc của hệ thống tương
ứng với khách thể quản lý.
Hai là, xây dựng và phát triển đội ngũ: qu hoạch đội ngũ; tu ển dụng
nhân sự; bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý; thuyên chuyển, đề bạt cán bộ,
GV; kiểm tra đánh giá cán bộ, GV,...

12


Ba là, ác định cơ chế quản lý: bao gồm thiết chế quản lý và các chế độ
quy phạm cho việc thực hiện quá trình quản lý các hoạt động GD nhằm đạt
tới các mục tiêu.
1.1.3. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có nội hàm rộng hay hẹp phụ thuộc vào cách hiểu từ
“giáo dục” trong đó như thế nào. Nếu ta hiểu “giáo dục” là các hoạt động tác
động đến thế hệ trẻ diễn ra trong các nhà trường nói riêng và xã hội nói chung
th “quản lý giáo dục” là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, và lúc
đó “quản lý giáo dục” được hiểu theo nghĩa rộng nhất. Còn nếu chúng ta chỉ
nói đến các hoạt động giáo dục có tổ chức, có hệ thống trong ngành giáo dục
đào tạo, diễn ra trong các cơ sở giáo dục đào tạo là nói đến quản lý nhà trường
và quản lý một hệ thống các cơ sở giáo dục đào tạo ở một địa phận hành
chính, huyện, tỉnh, đó là “quản lý một hệ thống giáo dục”
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục.
Theo M I ônđacốp: “QLGD là tác động có kế hoạch, có hệ thống có
ý thức của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả hệ thống giáo dục
nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ
trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như
những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ
em” [27,tr.25].
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động quản lý có sự
phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [07,tr.06,tr.08].
Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt cho rằng: “Quản lý giáo dục là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ
thống giáo dục” [10].
Đến những thời điểm này với sứ mệnh phát triển giáo dục không chỉ
giới hạn ở việc giáo dục cho mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội mà trọng
tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ. Chính v điều đó nên QLGD được hiểu là sự
điều hành trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục nói chung và
quản lý trường học nói riêng trong hệ thống GD quốc dân đó chính là hệ

13


thống các tác động đều có mục đích, có kế hoạch, hợp với qui luật của chủ
thể quản lý nhằm làm mục tiêu quản lý được thực hiện theo đường lối,
nguyên lý giáo dục của Đản. Nhằm đảm bảo thực hiện được các tính chất của
hệ thống các nhà trường trong XHCN Việt Na, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - Giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu đề ra
đảm bảo tốt về chất lượng” [25].
Tác giả Phạm Khắc Chương trong bài giảng “Những vấn đề cơ bản về
QLGD” cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quát là điều hành phối hợp các
lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu, nhiệm vụ mục tiêu và phát triển của xã hội”. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là
giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD
quốc dân. mặt hác “QLGD là tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm
đưa hoạt động GD đạt kết quả mong muốn”
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là những tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học.
Khách thể của QLGD tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia.
Đối tượng của QLGD tổng thể là tất cả những thành tố của hệ thống
giáo dục nhân sự, chương tr nh giáo dục, hoạt động giáo dục, người học,
nguồn lực giáo dục và học liệu, môi trường giáo dục,…
Mục tiêu của QLGD là phát triển các thành tố của hệ thống giáo dục
trên các mặt quy mô, cơ cấu và chất lượng của chúng.
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn
nhau, vật chất và tinh thần, có giá trị sử dung trực tiếp đáp ứng như cầu của
con người, thỏa mãn mục tiêu quản lý.
Trong hệ thống GD, con người là yếu tố trọng tâm trong công tác quản
lý Con người vừa là chủ thể quản lý, vừa là khách thể quản lý Hơn thế nữa
mọi hoạt động GD và QLGD đều hướng vào đào tạo và phát triển nhân cách
thế hệ trẻ. Do vậy, nhân tố con người là nhân tố quan trong nhất trong QLGD.
Luận văn sử dụng khái niệm quản lý nêu trên làm khái niệm công cụ để
phân tích quá trình quản lý hoạt động BD NVSP ở các trường MN.

14


1.1.4. Hoạt động
Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động:
Theo sinh lý học: hoạt động là sự tiêu hụt 1 số năng lượng cần thiết của
con người liên quan đến vận động, thần inh dưới sự tác động của nó vào các
hiện thực khách quan xả ra trong đời sống để thỏa mãn 1 số nhu cầu của con
người Quan điểm trên có sự đồng nhất hoạt động của con người với hành vi
của con vật.
Theo tâm lý học duy vật biện chứng: Hoạt động là phương thức tồn tại
của con người, là sự tác động một cách tích cực giữa con người với hiện thực,
thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, nhằm tạo ra sản
phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Xét về phương diện loài: hoạt động lao động của con người là sự tác
động tích cực của con người với thế giới hách quan để tạo ra sản phẩm.
Trong lao động sử dụng công cụ lao động và sự ph n công lao động.
Xét về phương diện cá thể: hoạt động của cá thể qu định sự tồn tại của
cá thể. Hoạt động là quá tr nh tác động tích cực của con người vào thế giới
khách quan, kết quả tạo ra sản phẩm về phía thế giới (đồ vật, tri thức) và tạo
ra sản phẩm về phía con người.
1.1.5. Bồi dưỡng
Ta nên hiểu BD thực chất là quá trình bổ sung các kiến thức kỹ năng cơ
bản hoặc nâng cao để có sự phát triển nâng dần những chuyển biến của tr nh độ
chu ên môn, năng lực bằng một cách đào tạo nào đó dựa trên sự hỗ trợ của các
phương tiện dạy học. Hoạt động bồi dưỡng nhằm hình thành và phát huy những
phẩm chất mang tính cá nh n theo định hướng của những mục tiêu đã đề ra
Bồi dưỡng GV được xem là việc đ ò tạo lại, đổi mới, cập nhật khiến
thức kỹ năng nghề nghiệp. Việc làm này nhằm nâng cao phẩm chất và năng
lực chuyên môn để giáo viên có cơ hội củng cố mở mang nâng cao hệ thống
tri thức, kỹ năng sư phạm sẵn có. Từ đó n ng cao chất lượng và hiệu quả công
tác giáo dục và dạy học, ngoài ra bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích nhằm
cập nhật những kiến thức mới tiến bộ, hoặc nâng cao tr nh độ GV để tăng
thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của nghành học. Hoạt động bồi dưỡng
là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, nghành học, không

15


ngừng n ng cao tr nh độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế
xã hội. Nội dung bồi dưỡng được triển khai cho từng người với các tr nh độ
và mức độ nhận thức khác nhau
1.1.6. Nghiệp vụ sư phạm
Nghiệp vụ là khái niệm dùng để chỉ kỹ năng, phương pháp thực hiện
công việc chuyên môn của một nghề, một vị trí nào đó nhằm hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao. Nghiệp vụ còn là các kỹ năng, kỹ xảo các tri thức về lý
thuyết và thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng
thực hiện một loại công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo sư
phân công của xã hội loài người.
Nghiệp vụ sư phạm là nghiệp vụ về lĩnh vực giáo dục, đào tạo có nội
dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, đòi hỏi các nhà giáo dục phải biết
truyền thụ có hiệu quả tri thức, kỹ năng, kỹ ảo hoa học cho HS.
Đối với GVMN, nghiệp vụ sư phạm hông chỉ là một hệ thống ỹ năng
mà bao gồm cả hệ thống tri thức và các phẩm chất nghề nghiệp mà một giáo
viên cần phải có Nghiệp vụ sư phạm của GVMN được thể hiện bằng các êu
cầu cơ bản ở ba lĩnh vực như: (i) phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; (ii)
kiến thức; (iii) kỹ năng sư phạm [04].
Như thế nghiệp vụ sư phạm đối với GVMN là phẩm chất chính trị, đạo
đức lối sống; những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, ã hội, tâm lý giáo
dục có liên quan đến công tác chăm sóc giáo dục trẻ; những kỹ năng như soạn
giảng, múa hát, vận dụng các phương pháp và ỹ thuật dạy học để thực hiện tốt
công việc chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non.
1.1.7. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Giáo viên mầm non: Là những người đầu tiên tạo tiền đề để xây những viên
gạch đặt nền tảng cho việc xây dựng nhân cách của đứa trẻ cho xã hội tương lai
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN:
Là những phương tiện để người hiệu trưởng có những tác động đến đối
tượng bị quản lý để thực hiện những nhiệm vụ mụa tiêu đề ra của nhà trường.
Phục vụ cho công tác dạy học và phát triển của mỗi nhà trường Người quản
lý cần thực hiện đầ đủ các chức năng quản lý đã nêu ở trên đó là: lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra đánh giá.

16


Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN chính là cung cấp những
kiến thức, kỹ năng cần thiết (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức
giáo dục mầm non, chương tr nh giáo dục mầm non; kỹ năng sư phạm) cho
giáo viên thông qua các hoạt động tự bồi dưỡng, bồi dưỡng tập trung, tự học
n ng cao tr nh độ chuyên môn nghiệp vụ, các hoạt động chuyên môn, học tập
bồi dưỡng thường u ên hàng năm của mỗi cơ sở giáo dục.
Đối với GVMN, tr nh độ nghiệp vụ sư phạm là việc họ phải biết được
vai trò trách nhiệm và công việc của m nh Hơn ai hết họ phải thực sự là
người có tâm với nghề, có trách nhiệm với công việc được giao. Quan tâm
đến đứa trẻ họ phải biết được đứa trẻ sẽ được gì thông qua hoạt động nghiệp
vụ sư phạm đó Ngoài ra, GVMN còn biết đến việc thực hiện đạo đức và tư
cách nhà giáo một hiện tượng hiện na đang rất hót trong xã hội hiện nay. Ở
góc độ khoa học giáo dục, GV có nghiệp vụ sư phạm tốt là người có hiểu biết
về tâm lý học, giáo dục học, hiểu và ý thức được rằng nếu hông có những trí
thức khoa học về giáo dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh. GV có
tr nh độ là người nắm vững các ĩ năng, kỹ xảo, các kinh nghiệm trong công
tác giảng dạ và chăm sóc giáo dục trẻ Để làm tốt được điều đó, ngoài việc
học tập tại nhà trường giáo viên cần có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đào tạo
sau ghế nhà trường, điều đó có những tác động không nhỏ từ phía người hiệu
trưởng để tạo điều kiện cho giáo viên có động lực để phấn đấu và đóng góp
cho nghiệp vụ sư phạm của mỗi người Những GV như vậy, ngoài hiệu quả
đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ
thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học của HT trong việc chú ý tổ chức
hoạt động BD nghiệp vụ chuyên môn cho GV.
Nghiệp vụ sư phạm của GVMN chủ yếu là các kiến thức liên quan đến
hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, các hoạt động này luôn diễn
ra song hành với nhau nhằm mục đích tạo tiền đề cho đứa trẻ phát triển một
cách toàn diện về tinh thần và thể chất.
Trong thời điểm hiện na , hi đánh giá NVSP của GVMN, phải dựa vào
CNN GVMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Qu ết định ban hành. Theo Quy
định này, CNN GVMN gồm ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm [04], gồm các yêu cầu như sau:

17


Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,
một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (tham gia học
tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà
nước; Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục hó hăn hoàn thành
nhiệm vụ; Giáo dục trẻ êu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn
tuổi, thân thiện với bạn bè và biết êu quê hương; Tham gia các hoạt động
xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế,
văn hoá, cộng đồng).
Chấp hành các qu định của ngành, qu định của trường, kỷ luật lao
động. (chấp hành qu định của ngành, qu định của nhà trường; Tham gia
đóng góp
dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; Thực hiện
các nhiệm vụ được phân công; Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm
về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công).
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;
có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (sống trung thực, lành mạnh,
giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;
Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, tr nh độ chính trị, chuyên
môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; Không có
biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; Không vi
phạm các qu định về các hành vi nhà giáo hông được làm).
Trung thực trong công tác, đoàn ết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận
tình phục vụ nhân dân và trẻ (trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo
dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ph n công; Đoàn ết với
mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các
hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện
vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng t nh thương
yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo).
Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức.
Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm
lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về giáo dục MN bao gồm giáo

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×