Tải bản đầy đủ

Áp dụng các công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sản phẩm tại SHOPFLOOR 4

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1

A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1
1
2
2
2

B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
C. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
D. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
E. KẾT CẤU


CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG....................3
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM
1.2. CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ DÙNG ĐỂ KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG SẢN PHẨM

3
5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ
THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM. . .15
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.2. GIỚI THIỆU SHOP FLOOR 4
2.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI SHOPFLOOR 4
2.4. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯNG TẠI CÔNG TY VÀ SHOP FLOOR 4
2.5. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4

15
21
22
26
27

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ HIỆU QUẢ......50
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ HIỆU QUẢ
3.3. KẾT LUẬN
3.4. KIẾN NGHỊ

SVTH: Nguyễn Thị Triên

i

50
50
55
57


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

MỤC LỤC HÌNH
HÌNH 1-1: BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ...................................................................................................... 11
HÌNH 1-2: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ............................................................................................................ 12
HÌNH 1-3: BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN........................................................................................................ 13
HÌNH 1-4: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT....................................................................................................... 14
HÌNH 2-5: DOANH THU QUA CÁC NĂM................................................................................................16
HÌNH 2-6: SỐ LƯNG LAO ĐỘNG QUA CÁC NĂM...........................................................................17
HÌNH 2-7: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ.............................................................................18
HÌNH 2-8: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHỐI OM..............................................................................................19
HÌNH 2-9: LƯU ĐỒ DÒNG CHẢY SẢN PHẨM THEO SHOP FLOOR...................................................22
HÌNH 2-10: QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI SHOPFLOOR 4.........................................................................23
HÌNH 2-11 BIỂU ĐỒ PARETO SO SÁNH CÁC DẠNG LỖI THEO TẦN SUẤT....................................30
HÌNH 2-12 BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ CHO LỖI TRÁM TRÉT..............................................................32
HÌNH 2-13 BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ CHO LỖI THIẾU SƠN.................................................................38
HÌNH 2-14 BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ CHO LỖI CHẢY SƠN..................................................................41
HÌNH 2-15 BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ TỔNG QUÁT.............................................................................48

SVTH: Nguyễn Thị Triên

ii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

MỤC LỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2-1 CÁC DẠNG LỖI THƯỜNG XẢY RA................................................................................28
BẢNG 2-2 BẢNG PHÂN TÍCH PARETO CÁC DẠNG LỖI...................................................................29

SVTH: Nguyễn Thị Triên

iii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

MỞ ĐẦU
a. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh
tế thế giới. Đồng thời, việc chuyển từ nền kinh tế tập
trung sang kinh tế thò trường đã tạo ra môi trường kinh tế
năng động và mang tính cạnh tranh cao. Điều này buộc
các doanh nghiệp phải luôn tìm cách thích nghi và đổi
mới không nghừng để tồn tại và phát triển.
Trong cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt chất lượng
sản phẩm là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, ngoài
ra còn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của
người tiêu dùng hiện nay, do đó muốn phát triển bền
vững doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề chất
lượng. Chính vì vậy nâng cao chất lượng là một nhu cầu
cần thiết của các doanh nghiệp.
Trước đây, các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta
hầu hết là quản lý chất lượng sản phẩm thông qua
việc tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra ở
công đoạn cuối của quá trình sản xuất nhằm phát hiện
những hư hỏng về chất lượng, phương pháp kiểm tra này
chấp nhận phế phẩm trong sản xuất và không có tính
phòng ngừa.
Để khắc phục nhược điểm này, việc áp dụng các
công cụ thống kê để kiểm soát chất lượng sản phẩm
trong doanh nghiệp là điều cần thiết.
Thực ra, các công cụ thống kê đã được áp dụng
rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới và đã mang lại
nhiều hiệu quả cao. Tuy nhiên tại Việt Nam phương pháp
này chưa được các doanh nghiệp quan tâm nhiều và công
ty ScanCom Việt Nam là một trong những trường hợp như
vậy.
b. Mục tiêu nghiên cứu

SVTH: Nguyễn Thị Triên

1


Luận văn tốt nghiệp

-

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Phân tích hiện trạng quản lý chất lượng tại Shop Floor
4.
Sử dụng phương pháp thống kê để tìm ra các
nguyên nhân chính gây ra lỗi trên sản phẩm.
Đưa ra một số biện pháp khắc phục và phòng ngừa
nhằm giảm tỉ lệ lỗi.

c. Đối tượng và phạm vi đề tài
Nghiên cứu này được áp dụng tại Shop Floor 4 thuộc
Nhà Máy Gỗ của công ty ScanCom Việt Nam.
Vì Shop floor 4 hầu như sản xuất bàn và ghế sơn
trắng, sơn đen, sơn màu Mahogany nên đề tài tập trung
nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng trong quy trình
sản xuất loại sản phẩm này dựa trên các công cụ
quản lý chất lượng bằng thống kê và qua đó sẽ đưa ra
một số biện pháp khắc phục và phòng ngừa một số
lỗi nổi bật.
d. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp lòch sử, logic, phân tích
tổng hợp, so sánh đối chiếu để hình thành cơ sở lý
luận, khảo sát thực tế và đề ra các giải pháp duy vật
biện chứng, duy vật lòch sử, thống kê.
e. Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
bố cục của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận về công cụ thống kê trong kiểm
soát chất lượng.
- Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm
và sử dung các công cụ thống kê tại shop floor 4
thuộc công ty Scancon Việt Nam.
- Chương 3: Một số giải pháp để áp dụng các công
cụ thống kê hiệu quả.

SVTH: Nguyễn Thị Triên

2


Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ
THỐNG KÊ TRONG KIỂM
SOÁT CHẤT LƯNG

1.1.
Các vấn đề cơ bản về chất lượng sản
phẩm
1.1.1.Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm là đối tượng nghiên cứu của nhiều lónh
vực khác nhau như kinh tế, xã hội…Trong mỗi lónh vực thì
sản phẩm được quan sát theo những góc độ khác nhau
tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu của lónh vực đó. Trong
quản lý chất lượng thì sản phẩm được quan sát chủ yếu
dựa trên khả năng thoả mãn nhu cầu của người tiêu
dùng với một mức chi phí nhất đònh. Theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9000 thì sản phẩm là kết quả của các hoạt
động hoặc các quá trình bao gồm sản phẩm vật chất
và sản phẩm dòch vụ. Quá trình ở đây được hiểu là tập
hợp các nguồn lực và các hoạt động có liên quan với
nhau và tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Còn nguồn lực bao gồm nguồn nhân lực, trang thiết bò,
công nghệ và phương pháp.
1.1.2.Chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một khái niệm để so sánh các đồ
vật ngay từ khi con ngươiø có sự trao đổi hàng hóa. Khái
SVTH: Nguyễn Thị Triên

3


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

niệm đó gắn liền với nền sản xuất và lòch sử phát
triển của loài người. Tuy nhiên chất lượng cũng là một
khái niệm với những nhận thức khác nhau.
Tùy theo mục đích hoạt động, chất lượng có ý nghóa
khác nhau. Người sản xuất coi chất lượng là những gì họ
phải đạt để đáp ứng các quy đònh và yêu cầu do khách
hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng
sản phẩm làm ra được so sánh với chất lượng sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo với chi phí, giá
cả. Từ xa xưa do con người và nền văn hóa trên thế
giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và
đảm bảo chất lượng cũng khác nhau. Ngày nay chất
lượng không còn là một khái niệm quá trừu tượng đến
mức người ta không thể đi đến một cách hiểu giống
nhau. Hiện nay người ta đã thống nhất được đònh nghóa
chất lượng là thước đo mức độ phù hợp với yêu cầu
sử dụng nhất đònh.
- Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (EOQC –
European Organization of Quality Control) thì “Chất lượng
là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu
của người tiêu dùng”.
- Theo quan điểm của Kaoru Ishikawa, Nhật Bản thì
“Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu với chi phí thấp
nhất”.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 – 1994 thì: “Chất
lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể
tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu
cầu đã nêu ra hay còn tiềm ẩn”.
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm
Nhóm yếu tố bên ngoài: nhu cầu của nền kinh tế,
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệu quả của cơ
chế quản lý.

SVTH: Nguyễn Thị Triên

4


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Nhóm yếu tố bên trong: con người, máy móc,
nguyên vật liệu, phương pháp, đo lường và môi trường
làm việc.
1.2.
Các công cụ thống kê dùng để kiểm
soát chất lượng sản phẩm
1.2.1.Tổng quan về các công cụ thống kê
Sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát
chất lượng đảm bảo cho việc quản lý chất lượng có
căn cứ thực tế và khoa học khi ra quyết đònh. Sử dụng
các công cụ thống kê giúp ta giải thích được tình hình
quản lý chất lượng một cách đúng đắn, phát hiện kòp
thời các nguyên nhân gây ra sai sót để có biện pháp
điều chỉnh thích hợp.
Sử dụng các công cụ thống kê có thể biết được
tình trạng hoạt động của thiết bò, từ đó dự báo những
trục trặc có thể xảy ra trong thời gian tiếp theo. Ngoài ra,
chúng còn giúp tiết kiệm được những chi phí do phế
phẩm gây ra.
Chính nhờ những tác dụng hiệu quả của chúng nên
việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát
chất lượng trở thành một nội dung không thể thiếu trong
quản lý chất lượng của các doanh nghiệp. Các công cụ
đề cập ở đây bao gồm: Lưu đồ, bảng kiểm tra, biểu đồ
tần số, biểu đồ Pareto, biểu đồ phân tán, biểu đồ
nhân quả và biểu đồ kiểm soát.
1.2.2.Các công cụ thông kê
1.2.2.1. Lưu đồ
Lưu đồ là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt
động cần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc
cung cấp sản phẩm và dòch vụ thông qua sơ đồ khối và
các ký hiệu nhất đònh. Nó được sử dụng để nhận biết,
phân tích quá trình hoạt động, nhờ đó phát hiện các
hạn chế, các hoạt động thừa, lãng phí và các hoạt động
không tạo ra giá trò gia tăng trong doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Triên

5


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Bên dưới là cách hình thành và các bước của một
lưu đồ.
Khởi đầu

Bước quá trình
Không
đồng ý
Quyết đònh
Đồng
ý
Kết thúc
Việc lưu đồ hóa có các lợi ích sau:
-

Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ
quá trình. Mọi người có cảm giác họ đang kiểm soát
quá trình và họ thích thú với công việc đang làm.
- Một khi quá trình được thể hiện rõ ràng, các cải
tiến có thể dễ dàng được nhận dạng.
- Thông tin được truyền đạt chính xác hơn giữa các bộ
phận.
- Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ
đóng góp nhiều nỗ lực cho chất lượng.
- Lưu đồ là công cụ rất hữu hiệu trong các chương
trình huấn luyện nhân viên mới.
Ứng dụng:
Có nhiều cách sử dụng lưu đồ trong một tổ chức ở
cả lónh vực quản lýsản xuất và quản lý hành chính:
- Quy trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ
đường ống, sơ đồ kiểm tra chất lượng.
- Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn
trách nhiệm giữa các bộ phận trong tổ chức, sơ đồ
hoạt động của tổ chức…

SVTH: Nguyễn Thị Triên

6


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Mọi công ty cần lưu đồ hóa cho mỗi nhiệm vụ của
nhân viên – bao gồm
kiểm soát chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua
hàng…
- Trong phạm vi đề tài này, nhằm giúp người đọc có
thể hình dung một cách cụ thể việc di chuyển của
bán thành phẩm trong quá trình sản xuất như thế
nào, sinh viên đã lưu đồ hóa lại quy trình sơn của
Shop Floor 4 theo cách cụ thể nhất.
- Đồng thời, người đọc cũng có thể dễ dàng nhận
thấy trình tự di chuyển của bán thành phẩm qua các
Shop Floor trong Lưu đồ dòng chảy sản phẩm theo
xưởng.
1.2.2.2. Bảng kiểm tra
Những công cụ thống kê như biểu đồ kiểm soát,
biểu đồ tần xuất, biểu đồ Pareto cho thấy một lượng
tương đối các dữ liệu được biểu diễn dưới dạng hình học,
đồ thò và giúp cung cấp lượng lớn thông tin về quá
trình. Dựa vào đó để góp phần đánh giá sản phẩm và
đưa ra quyết đònh đúng đắn trong quá trình sản xuất.
Tuy nhiên, để có thể tiến hành việc kiểm soát,
cải tiến quá trình trên thì cần có được những dữ liệu
đầy đủ và hữu ích. Trong thực tế, công việc thu thập dữ
liệu thường mất rất nhiều thời gian và không hiệu quả
vì chỉ có một phần dữ liệu thu thập được là có ích.
Bảng kiểm tra được xem như là một công cụ hữu hiệu
trong việc giải quyết vấn đề này.
- Lợi ích của việc phân tích bảng kiểm tra:
+ Bảng kiểm tra cung cấp một phương tiện ghi
nhận thông tin nhanh chóng.
+ Dễ sử dụng, không cần huấn luyện nhiều vẫn
có thể sử dụng được.
+ Giúp quản lý quá trình bằng sữ liệu, không
phải bằng ý kiến chủ quan.
+ Khi quá trình gặp sự cố, thông số sẽ thay đổi
giúp chúng ta dễ dàng nhận biết nhanh chóng.
SVTH: Nguyễn Thị Triên

7


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

-

Ứng dụng trong đề tài:
Để phục vụ cho công tác cải tiến, các loại lỗi
thường xuất hiện và tần suất xuất hiện của nó trong
quy trình sơn sẽ được ghi nhận trong Phiếu thu thập lỗi
công đoạn sơn của shop floor. Từ đó, sinh viên sẽ dùng
một bảng kiểm tra phân loại khác để tổng hợp số liệu
1.2.2.3. Biểu đồ Pareto
Trong thực tế, doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều
những cải tiến chất lượng. Nếu không có phương thức
xác đònh những vấn đề quan trọng sẽ dẫn đến phân
tán, lãng phí nguồn lực, thời gian và hiệu quả không cao.
Để giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đúng những vấn đề,
cần ưu tiên tập trung sự chú ý, người ta đưa ra một công
cụ thống kê hữu hiệu là biểu đồ Pareto. Thực chất biểu
Pareto là đồ thò hình cột phản ánh các dữ liệu chất
lượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến
thấp, chỉ rõ các vấn đề được ưu tiên giải quyết trước.
Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến
nhất, thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết
quả của hoạt động cải tiến chất lượng. Nhờ đó kích
thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao
động trong hoạt động cải tiến đó.
Tác dụng:
-

Các vấn đề có thể dễ dàng được xác đònh đúng
bằng cách sử dụng nguyên tắc Pareto.
Biểu đồ pareto giúp làm tập trung các nỗ lực cải
tiến mà ở đó các hoạt động có tác động lớn
nhất.

Một vài vấn đề lưu ý khi sử dụng phân tích Pareto:
-

Khách hàng:
Một phân tích Pareto chỉ từ quan
xuất có thể tạo ra một loạt thứ tự
khách hàng, cả người sử dụng kế
dụng cuối cùng. Điều này đã đưa
không tốt trong thiết lập những ưu
SVTH: Nguyễn Thị Triên

8

điểm của nhà sản
ưu tiên mà bỏ qua
tiếp lẫn người sử
ra một biện pháp
tiên cải tiến. Mối


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

quan tâm của khách hàng khó có thể đònh lượng nhưng
không nên bỏ qua. Câu hỏi: “Có phải chúng ta đang
đánh giá những điều quan trọng đối với khách hàng hay
không?” phải được trả lời. Nhìn chung có thể sử dụng
những phương pháp phân loại khác hoặc chỉ số đánh
giá kết quả khác để thể hiện rõ hơn mối quan tâm
của khách hàng.
- Tính ổn đònh:
Các dữ liệu thu được cho phân tích Pareto có thể thu
được từ các quá trình không ổn đònh. Sự diễn dòch các
kết quả phân tích có thể gặp khó khăn.
- Sự đo lường:
Đònh nghóa về khuyết tật thường không rõ ràng, vì
vậy các nhóm Pareto có thể được xác đònh không chính
xác. Cũng có khuynh hướng kiểm tra các sản phẩm chỉ
với các khuyết tật dễ nhận dạng. Điều này làm thiên
lệch phân tích Pareto và có thể hướng tới việc xem
những khuyết tật dễ nhận dạng là vấn đề quan trọng.
- Chỉ số:
Không phải lúc nào cũng bỏ qua “nhiều vấn đề
không quan trọng” về mặt kó thuật. Chẳng hạn như có
vấn đề tần xuất xảy ra ít nhưng chi phí tương ứng của nó
lại cao và có thể gây ra không thỏa mãn khách hàng.
Việc xác đònh một vấn đề quan trọng hay không phụ
thuộc vào chỉ số dùng để lựa chọn.
- Thời gian:
Trong nhiều trường hợp, biểu đồ Pareto được sử dụng
để phân tích các số liệu được thu thập trong một thời
đoạn ngắn. Các số liệu như vậy có thể không đại diện
theo thời gian.
Ứng dụng trong đề tài:
Việc tập trung nguồn lưc để giải quyết hết tất cả
các lỗi sẽ tốn rất nhiều chi phí, cả về thời gian lẫn vật
chất. Do vậy đề tài sẽ chỉ tập trung vào các lỗi chiếm

SVTH: Nguyễn Thị Triên

9


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

tỉ lệ cao (theo nguyên lý Pareto). Do đó, việc sử dụng
biểu đồ Pareto trong trường hợp này là cần thiết
1.2.2.1. Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả hay còn gọi là biểu đồ xương
cá. Thực chất biểu đồ nhân quả là một biểu đồ biểu
diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra
kết quả đó. Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần
theo dõi, đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu tố
ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng đó. Mục đích
của sơ đồ nhân quả là tìm kiếm, xác đònh các nguyên
nhân gây ra những trục trặc về chất lượng sản phẩm,
dòch vụ hoặc quá trình. Từ đó đề xuất những biện
pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn
thiện chất lượng của đối tượng quản lý. Trong doanh
nghiệp, những trục trặc về chất lượng xảy ra do rất
nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, người ta thường thấy có
một số nhóm yếu tố chính như con người, nguyên liệu,
máy móc thiết bò, phương pháp sản xuất, đo lường và
yếu tố môi trường.
Các bước xây dựng biểu đồ:
Bước 1: Xác đònh vấn đề cần giải quyết và xem
xét vấn đề đó là hệ quả của một số nguyên nhân
sẽ phải xác đònh.
Bước 2: Lập danh sách tất cả những nguyên nhân
chính của vấn đề trên. Sau đó trình bày chúng bằng
những mũi tên hướng vào mũi tên chính.
Bước 3: Tiếp tục suy nghó những nguyên nhân cụ
thể hơn có thể gây ra nguyên nhân chính, được thể hiện
bằng những mũi tên hướng vào nguyên nhân chính.
Công
nhân

Máy
móc

Thiết bò

Vấn đề
chất lượng
SVTH: Nguyễn Thị Triên
Môi
trường

Nguyên
vật liệu

10
Phương
pháp


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Hình 1-1: Biểu đồ nhân quả
Bước 4: Nếu cần phân tích sâu hơn thì nên xem mỗi
nguyên nhân mới như là hệ quả của những nguyên
nhân khác nhỏ hơn.
Lợi ích của biểu đồ nhân quả:
-

-

-

Biểu đồ nhân quả được ứng dụng trong rất nhiều
lónh vực khác nhau. Trong sản xuất, công cụ này
được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm nguyên
nhân gây nên khuyết tật.
Biểu đồ nhân quả giúp hiểu vấn đề một cách rõ
ràng.
Biểu đồ nhân quả giúp biết được các nguyên
nhân chính một cách có hệ thống và mối quan hệ
giữa chúng với các nguyên nhân cấp nhỏ hơn ảnh
hưởng tới quá trình sản xuất.
Sử dụng biểu đồ nhân quả để thực hiện những
cải tiến cần thiết.
Giúp hình thành thói quen tìm hiểu, xác đònh những
nguyên nhân gây ra trục trặc chất lượng.

Ứng dụng trong đề tài:
-

-

Với các khuyết tật đã được xác đònh khi phân tích
Pareto, ứng với mỗi khuyết tật đề tài sẽ xây dựng
một sơ đồ nhân quả nhằm tìm ra các nguyên nhân
gốc rễ gây ra các khuyết tật này.
Trong quá trình phân tích, đề tài sẽ sử dụng biểu
đồ nhân quả theo quá trình. Theo đó các công đoạn
của quá trình sản xuất sẽ được thể hiện trên xương
sống cá. Các đặc tính chính của từng công đoạn sẽ
tạo thành nhánh xương cá.

SVTH: Nguyễn Thị Triên

11


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

1.2.2.2. Biểu đồ tần số
- Trong việc đo lường các chỉ số của quá trình sản
xuất, cho dù hệ thống sản xuất có ổn đònh đến
đâu đi chăng nữa thì sự khác biệt của các giá trò
đo là điều không thể tránh khỏi. Sự khác biệt đó
chỉ xảy ra ở trạng thái tổng thể của quá trình. Khi
nhìn dữ liệu trên bảng với những con số dày đặc
thì rất khó nhận ra trạng thái tổng thể. Do đó khi
đưa các dữ liệu lên biểu đồ tần số thì vấn đề trở
nên dễ nhận biết hơn
- Biểu đồ tần số hay còn gọi là biểu đồ cột hay
biểu đồ phân bố mật độ thể hiện bằng hình ảnh
số lần xuất hiện giá trò của các phép đo xảy ra
tại một giá trò cụ thể hoặc trong một khoảng giá
trò nào đó. Nói cách khác, biểu đồ tần số là
bảng ghi nhận dữ liệu cho phép thấy được những
thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh
chóng hơn so với những bảng số liệu thông thường
khác.
Giá trò đo
lớn nhất

Giá trò đo
nhỏ nhất

Hình 1-2: Biểu đồ tần số
- Biểu đồ tần số giúp mô tả tổng quan về các
biến động dữ liệu, cho phép ta nhìn thấy trạng thái
tổng thể quá trình qua các hình ảnh do đó việc
đánh giá quy trình dễ dàng hơn.
1.2.2.3. Biểu đồ phân tán
- Biểu đồ phân tán hay còn gọi là biểu đồ quan hệ
là công cụ dùng để phân tích và theo dõi mối quan
hệ giữa các đặc tính (biến số) với nhau.
- Mối quan hệ giữa các đặc tính nghóa là sự thay đổi
của một đặc tính có khả năng làm thay đổi các
đặc tính khác.

SVTH: Nguyễn Thị Triên

12


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Hình 1-3: Biểu đồ phân tán

SVTH: Nguyễn Thị Triên

13


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

1.2.2.4. Biểu đồ kiểm soát
- Trong quá trình sản xuất, một điều quan trọng là tạo
ra những sản phẩm có chất lượng ổn đònh. Tuy
nhiên, cho dù máy móc, thiết bò có hiện đại và
chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không
thể tạo ra những sản phẩm đồng nhất 100% về
chất lượng. Đó là do 2 nhóm nguyên nhân chính:
nguyên nhân chung của quá trình và nguyên nhân
đặc biệt. Mục đích của biểu đồ kiểm soát là nhận
ra quá trình có chứa nguyên nhân đặc biệt để từ
đó hướng đến sự ổn đònh của hệ thống.
- Sử dụng biểu đồ kiểm soát ta có thể dự báo trong
khoảng thời gian kế tiếp nếu quả trình ổn đònh và
không cần sự điều chỉnh nào. Đồng thời giúp loại
bỏ được các nguyên nhân đặc biệt đang gây ra sự
không ổn đònh.

Hình 1-4: Biểu đồ kiểm soát

SVTH: Nguyễn Thị Triên

14


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯNG SẢN PHẨM
VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ
THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4
THUỘC CÔNG TY SCANCOM
VIỆT NAM

2.1.

Giới thiệu công ty

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Tổng quát
Công ty ScanCom Việt Nam thuộc tập đoàn ScanCom
International, một trong những tập đoàn sản xuất hàng
ngoại thất lớn nhất thế giới với trụ sở chính đặt ở Đan
Mạch.
Vào Tháng 4 năm 1995 được sự hổ trợ 100% vốn
của Đan Mạch nên đã thành lập nên Công ty TNHH
ScanCom Việt Nam, Văn phòng chính: Số 10, đường số 8,
khu công nghiệp Sóng Thần 1, huyện Dó An, tỉnh Bình
Dương
Điện Thoại :0650.791056
Số Fax Nhà Máy: 0650.732914
Website: www.scancom.net
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Được thành lập năm 1995 với quy mô nhỏ, ban đầu
chỉ với 4 nhân viên đến nay công ty đã phát triển
với quy mô lớn hơn với 500 nhân viên và 3000 công
nhân. Đến năm 1999, công ty TNHH ScanCom Việt
Nam mở thêm văn phòng đặt tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Năm 2000, trung tâm thiết kế được xây
dựng và đi vào hoạt động cùng với dây chuyền
sản xuất gỗ sơn, dây chuyền sản xuất sản phẩm
làm từ kim loại cũng được mở sau đó 1 năm.
SVTH: Nguyễn Thị Triên

15


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

-

Giai đoạn 2002-2003 là thời kì bắt đầu tăng trưởng
mạnh của ScanCom Việt Nam, nhà máy được mở
rộng một cách mạnh mẽ cả về quy mô lẫn số
lượng lao động. Và đến năm 2004 ban lãnh đạo công
ty quyết đònh hợp nhất tất cả các hoạt động từ
TP.Hồ Chí Minh về khu công nghiệp Sóng Thần 1, Bình
Dương.
2.1.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ có chiến lược phù hợp, cơ chế quản lý phát
huy được sự năng động, sáng tạo của người lao động,
ScanCom đã đạt được những bước tiến vượt bậc, doanh thu
xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm. Đến mùa
2009/2010 doanh thu đạt 193 triệu USD, riêng trong năm
2006, chỉ tính doanh thu xuất khẩu từ các sản phẩm gỗ
đã đạt hơn 41 triệu USD, dẫn đầu trong các doanh nghiệp
xuất khẩu gổ cả nước.

Hình 2-5: Doanh thu qua các năm
(Nguồn: Báo cáo của công ty qua các năm)

SVTH: Nguyễn Thị Triên

16


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

2.1.1.4. Quy mô lao động
Số lượng lao động của công ty cũng không ngừng
tăng qua các năm. Đến nay toàn công ty có khoảng hơn
3926 lao động. Dưới đây là biểu đồ lao động qua các
mùa của ScanCom Việt Nam.

Hình 2-6: Số lượng lao động qua
các năm.
(Nguồn: Báo cáo của công ty qua các
năm)

SVTH: Nguyễn Thị Triên

17


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty ScanCom Việt
Nam

Hình 2-7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
nhân sự
Sơ đồ tổ chức khối OM

SVTH: Nguyễn Thị Triên

18


Luận văn tốt nghiệp

Shopfloor
3

Shopfloor
1

Shopfloor
5

Shopfloor
2

Shopfloor
4

Shopfloor
3

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Chú thích: OM: Khối phụ trách phần
công ty tự sản xuất
CM: Khối phụ trách các nhà thầu
phụ

Hình 2-8: Sơ đồ tổ chức khối OM
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Khối CM
• Giám đốc:
Quản lý và điều hành hoạt động chung của khối
CM bao gồm phòng Kế hoạch sản xuất, phòng Chất
lượng, bộ phận Nệm, phòng Môi trường và trách nhiệm
xã hội.
• Phòng Kế hoạch sản xuất
Có trách nhiệm lên kế hoạch đặt hàng cho các
nhà thầu phụ, điều độ quá trình giao thầu và nhận
hàng từ các nhà thầu phụ.
• Phòng Chất lượng
Phụ trách việc đảm bảo chất lượng cho các sản
phẩm giao thầu theo đúng tiêu chuẩn của khách hàng
và tiêu chuẩn chất lượng của công ty.
• Phòng Môi trường và trách nhiệm xã hội
Phụ trách các vấn đề liên quan tới môi trường và
trách nhiệm xã hội cho toàn bộ công ty bao gồm các
tiêu chuẩn quản lý và bảo vệ rừng, xử lý nước thải,
khí thải, các điều kiện bảo vệ người lao động…
• Phòng Tài chính
SVTH: Nguyễn Thị Triên

19


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

• Quản lý doanh thu, chi phí, tài sản kinh doanh,
nguồn vốn đầu tư của công ty
Phòng Nhân
sự
Có trách nhiệm thực hiện các phương án về tổ
chức bộ máy, đào tạo, tuyển dụng và bố trí nhân sự
cho công ty; thực hiện các hợp đồng lao động; Quản lý
việc thanh toán lương và các chi phí nhân công.
• Phòng Logistic
Có nhiệm vụ quản lý các kho, bãi của công ty.
Quản lý và điều hành việc vận chuyển hàng giữa các
xưởng, từ xưởng tới kho và lưu giữ hàng ở các kho.
• Phòng Mua hàng
Phụ trách việc thu mua nguyên vật liệu cho sản
xuất, mua các trang thiết bò hỗ trợ sản xuất và sử dụng
trong làm việc bao gồm việc tìm kiếm, đánh giá và lựa
chọn loại hàng hóa và nhà cung cấp.
• Phòng IT
Quản lý và hỗ trợ việc sử dụng các thiết bò liên
quan đến công nghệ thông tin, bảo đảm hệ thống thông
tin liên lạc luôn thông suốt.
Khối OM
• Giám đốc:
Quản lý điều hành mọi hoạt động của 2 nhà máy
và các phòng ban nằm trong khối OM, chòu trách nhiệm
cuối cùng cho khối này.
• Nhà máy gỗ:
- Phụ trách sản xuất các sản phẩm làm từ vật
liệu gỗ bao gồm các sản phẩm hoàn chỉnh và
những chi tiết cấu thành phục vụ cho các sản
phẩm khác
- Đứng đầu nhà máy là quản lý cấp cao, quản lý
và chòu trách nhiệm chung cho toàn bộ hoạt động
của nhà máy.
• Nhà máy kim loại:
SVTH: Nguyễn Thị Triên

20


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

- Phụ trách sản xuất các sản phẩm làm chủ yếu
từ kim loại và một số vật liệu khác như sợi đan,…
- Đứng đầu nhà máy là quản lý cấp cao, quản lý
và chòu trách nhiệm chung cho toàn bộ hoạt động
của nhà máy
• Phòng Chất Lượng:
Nghiên cứu, quản lý công tác kiểm tra chất lượng
chi tiết sản phẩm trong sản xuất và thành phẩm khi
xuất xưởng.
• Phòng kỹ thuật sản xuất
Phụ trách các vấn đề liên quan tới kỹ thuật sản
xuất bao gồm máy móc thiết bò, nguyên vật liệu sử
dụng và thao tác sản xuất; chuẩn bò các công cụ cho
quá trình sản xuất
• Phòng Hỗ trợ hệ thống
Hỗ trợ chung cho hệ thống sản xuất
• Phòng Kế hoạch sản xuất
- Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng và hàng tuần
cho các đơn hàng nhận được
- Điều độ quá trình sản xuất
2.2.

Giới thiệu Shop Floor 4

Shop Floor 4 là một trong 3 shop floor sản xuất của
nhà máy gỗ (cùng với Shop Floor 3 và Shop Floor 5 ) phụ
trách công đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất sản
phẩm hoàn chỉnh.
Shop Floor
3

Phụ trách công

đoạn tạo phôi

Shop Floor
5

SVTH: Nguyễn Thị Triên
Shop Floor
4_ Paint &
Packing

21


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: TS. Trương Quang Dũng

Tạo hình và lắp ráp

Sơn và đóng gói

Hình 2-9: Lưu đồ dòng chảy sản phẩm theo shop
floor
Chức năng chính của Shop Floor 4 là sơn, nhúng dầu
các loại bàn ghế Shop Floor 5 chuyển tới, sau đó đóng
gói và hoàn tất các sản phẩm này.
Hiện nay, Shop Floor 4 có khoảng 200 lao động. Đứng
đầu Shop Floor là quản đốc (ShopFloor Manager) quản lý
toàn bộ hoạt động của xưởng dưới sự giám sát của
các giám sát viên (Supervior). Mỗi tổ sản xuất sẽ có 1
tổ trưởng (Team Leader) đứng ra quản lý tổ, nhận nhiệm
vụ và chòu trách nhiệm trực tiếp với quản đốc.
2.3.

Quy trình sản xuất tại shopfloor 4

TT

Công đoạn
1

Nhận
BTP

2

Kiểm
tra

Trảvề
X.1

Không
đạt

Công việc
Nhận bán thành phẩm từ
Shop Floor 5

Kiểm tra bán thành phẩm
nhận vào
- Xòt sạch bụi bẩn
- Nhúng sp vào máng
- Treo lên chuyền phơi

3

Nhúng lót 1

4

- Chà nhám
- Xếp lên pallet

Đạt

Chà Nhám 1
SVTH: Nguyễn Thị Triên

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×