Tải bản đầy đủ

Báo cáo sơ kết học kì 1 trường THCS

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Báo cáo
Sơ kết học kỳ I năm học 2009-2010
Phần thứ nhất

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ i
năm học 2009- 2010
Năm học 2009-2010 là năm học tiếp tục quán triệt sâu sắc các
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X; Chỉ thị số 06/CT-TW của
Bộ Chính trị về thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm
gơng đạo đức Hồ chí Minh; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tớng
Chính phủ về "Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong
giáo dục" và cuộc vận động Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gơng đạo
đức, tự học và sáng tạo. Quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 4899/CT-BGD
ĐT của Bộ trởng Bộ Giáo dục&Đào tạo; Hởng ứng tích cực chủ đề năm
học: "Đổi mới quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục"; Tăng cờng kỷ
luật, trật tự trờng học, xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh, nâng
cao chất lợng đội ngũ, tăng cờng giáo dục chính trị, t tởng, đạo đức,
giáo dục truyền thống cho học sinh.

Triển khai nhiệm vụ năm học 2009 - 2010 nhà trờng gặp những
thuận lợi và khó khăn cơ bản sau:
Cùng với sự tăng trởng kinh tế của cả nớc trong thời kỳ đổi mới,
kinh tế của địa phơng tiếp tục tăng trởng, đời sống của nhân dân
ngày càng đợc ổn định và cải thiện, nhu cầu học tập của con em
ngày càng cao, sự chăm lo cho giáo dục ngày càng có hiệu quả.
Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp thờng xuyên quan tâm đến
giáo dục. Các tổ chức đoàn thể xã hội, hội cha mẹ học sinh quan
tâm, chăm lo, thờng xuyên có sự phối hợp với nhà trờng.
CSVC nhà trờng có sự tăng trởng khá, đáp ứng yêu cầu giảng dạy
học tập của nhà trờng trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trờng có ý thức trách nhiệm cao,
trình độ đợc đào tạo cơ bản, luôn đoàn kết tích cực, hoàn thành
công việc đợc giao.


Bên cạnh những thuận lợi cơ bản đó, nhà trờng gặp một số khó
khăn đó là:
Cán bộ giáo viên phần lớn ở xa, phải đi về trong ngày, nên có
ảnh hởng đến sức khoẻ và hiệu quả công tác.
Giáo viên phần lớn trẻ, thuyên chuyển nhiều qua hàng năm, kinh
nghiệm giảng dạy còn ít, trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế
nên việc tiếp cận công nghệ hiện đại áp dụng vào giảng dạy còn gặp
khó khăn.
Vẫn còn một bộ phận phụ huynh cha quan tâm đến nhu cầu
học tập của học sinh, vẫn còn nhiều học sinh ham chơi, không say mê
học tập và rèn luyện, tình trạng bỏ học vẫn còn xẩy ra. Đặc biệt do
thời gian dài tình trạng học sinh ngồi nhầm chổ nhng cha đợc khắc
phục triệt để, thói quen ỷ lại vẫn còn phổ biến trong một bộ phận
học sinh, nên việc thực hiện chống tiêu cực và bệnh thành tích còn
gặp nhiều khó khăn về ý thức của học sinh, phụ huynh và chất lợng
đạt đợc.
Mặc dầu có sự tăng trởng khá, song CSVC thiết bị dạy học nhà
trờng vẫn cha đáp ứng với yêu cầu đổi mới: phòng học xuống cấp vẫn
còn; phòng học bộ môn cha đạt chuẩn; đồ dùng dạy học thiếu, số lợng
còn ít, đặc biệt là các thiết bị hiện đại: máy chiếu qua đầu, phơng
tiện nghe nhìn cũng nh sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể dục thể thao
và các trang thiết bị còn thiếu thốn.
I.về số lợng - qui mô phát triển và mục tiêu PC THCS
1-Về số lợng:
Khối

6
7
8
9
Cộn
g

Số
lớp

Kế
hoạch
đầu
năm
176
161
183
177
697

SLHuy
động
đầu năm

SL
Cuối kì

Chuy
ển
(Chết
)
0
0
0
0
0

Bỏ
Học

Cộn
g
Giả
m
0
0
1
2
3

Ghi
chú

5
176
176
0
4
161
161
0
5
183
182
1
5
177
175
2
1
697
694
3
9
-Bỏ trong học kỳ I : 03 em - Tỷ lệ: 0,43%
-Duy trì số lợng 99,6 %
-Tuyển sinh vào lớp 6 : 176/176
Đạt tỷ lệ: 100%
*Những giải pháp đã thực hiện:


Nhà trờng đã làm tốt công tác t tởng, xác định rõ cho đội ngũ về
công tác huy động, duy trì số lợng, nâng cao ý thức trách nhiệm của
toàn thể cán bộ giáo viên, thờng xuyên làm tốt công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức trong phụ huynh nhân dân, cũng nh thờng
xuyên quan tâm, chăm lo gần gũi thơng yêu học sinh, để lôi cuốn tạo
điều kiện cho học sinh say mê, chăm chỉ, chuyên cần học tập.
Nhà trờng làm tốt công tác phối hợp với địa phơng, các tổ chức
đoàn thể, HĐGD, Hội cha mẹ học sinh, chính quyền đoàn thể các
thôn trong việc tuyển sinh, huy động số lợng cũng nh vận động học
sinh bỏ học. Giáo viên chủ nhiệm nhiệt tình chăm lo, nắm vững
điều kiện hoàn cảnh học sinh, gia đình học sinh. Từ đó có sự phối
hợp chặt chẽ giáo dục kịp thời, giúp đỡ tạo điều kiện cho những học
sinh có những hoàn cảnh đặc biệt, những học sinh ham chơi không
thích học, ngăn chặn tình trạng bỏ học. Đặc biệt sự gần gũi thơng
yêu học sinh nên đã tạo cho các em lòng tin, sự kính trọng mà chăm
chỉ học tập, say mê đến lớp, đến trờng.
Chất lợng dạy học, sự nghiêm túc trong chuyên môn của tập thể đội
ngũ cán bộ giáo viên góp phần tích cực, quyết định trong việc duy
trì số lợng.
2/ Công tác PCGD THCS:
Thực hiện mục tiêu PCGD THCS là một nhiệm vụ chính trị, trọng
tâm của kế hoạch nhiệm vụ năm học. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân
viên nhà trờng đã xác định rõ tầm quan trọng, nhiệm vụ trọng tâm
trong năm học nên đã nâng cao ý thức trách nhiệm. PC không chỉ
dừng lại ở số lợng mà là chất lợng, làm tốt công tác PC là góp phần
nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện.
Nhà trờng đã làm tốt công tác tham mu với lãnh đạo Đảng, chính
quyền địa phơng về thực hiện nhiệm vụ PCGDTHCS trên địa bàn,
không chỉ là nhiệm vụ của ngành giáo dục mà là công việc của toàn
Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành. Từ đó đã có sự chỉ đạo sâu
sát, cụ thể, các tổ chức đoàn thể phối hợp đồng bộ.
*Kết quả cụ thể:
Làm tốt công tác tuyển sinh lớp 6. Huy động học sinh tốt nghiệp
Tiểu học vào lớp 6 đạt 100%, duy trì số lợng trong học kỳ đạt cao
99,6%.
Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã hoạt động đều tay có hiệu quả,
tham mu tích cực, kịp thời cho lãnh đạo Đảng, chính quyền về thực
hiện mục tiêu PCGD trên địa bàn.
Nhà trờng thờng xuyên tu chỉnh bộ hồ sơ đúng quy định. Xử lý
cập nhật số liệu kịp thời chính xác, quản lý chặt chẽ sự biến động
của các đối tợng trong diện PC, đối chiếu thống nhất số lợng giữa 2
cấp học. Chất lợng PC có sự tăng trởng vững chắc


Kết quả tỷ lệ 15 - 18 tuổi có bằng tôt nghiệp THCS đến 12/2009 đạt
95,6%.
Đơn vị đợc huyện kiểm tra công nhận lại thời điểm tháng 11 năm
2009 đạt kết quả khá tốt. Hiện nay nhà trờng đang tiếp tục phát huy
kết quả PCTHCS, điều tra PCTHPT, dự báo số liệu chuẩn bị cho việc
xây dựng đề án PCTHPT trên địa bàn.
*Những giải pháp đã thực hiện:
Nhà trờng đã làm tốt công tác t tởng, xác định rõ cho đội ngũ về
công tác huy động, duy trì số lợng là một nhiệm vụ trọng tâm, quan
trọng trong thực hiện nhiệm vụ năm học. Từ đó nâng cao ý thức trách
nhiệm của toàn thể cán bộ giáo viên, thờng xuyên làm tốt công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong phụ huynh nhân dân, cũng
nh thờng xuyên quan tâm, chăm lo gần gũi thơng yêu học sinh, để
lôi cuốn tạo điều kiện cho học sinh say mê, chăm chỉ, chuyên cần học
tập.
Nhà trờng làm tốt công tác phối hợp với địa phơng, các tổ chức
đoàn thể, HĐGD, Hội cha mẹ học sinh, chính quyền đoàn thể các
thôn trong việc tuyển sinh, huy động số lợng cũng nh vận động học
sinh bỏ học. Giáo viên chủ nhiệm nhiệt tình chăm lo, nắm vững
điều kiện hoàn cảnh học sinh, gia đình học sinh. Từ đó có sự phối
hợp chặt chẽ giáo dục kịp thời, giúp đỡ tạo điều kiện cho những học
sinh có những hoàn cảnh đặc biệt, những học sinh ham chơi không
thích học, ngăn chặn tình trạng bỏ học. Đặc biệt sự gần gũi thơng
yêu học sinh nên đã tạo cho các em lòng tin, sự kính trọng mà chăm
chỉ học tập, say mê đến lớp, đến trờng.
Chăm lo bồi dỡng phụ đạo nâng cao chất lợng cho học sinh yếu
kém, sự nghiêm túc trong chuyên môn của tập thể đội ngũ cán bộ
giáo viên góp phần tích cực, quyết định trong việc duy trì số lợng.
II/ Thực hiện nâng cao chất lợng giáo dục:
1/ Giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh:
Nhà trờng đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm nâng cao việc giáo
dục đạo đức lối sống cho học sinh thông qua bài dạy, bài học nêu gơng, đẩy mạnh hoạt động Đội, phát huy các phong trào thi đua theo
chủ đề, chủ điểm vào các ngày lễ lớn, tăng cờng tham gia các hoạt
động từ thiện...
Tổ chức việc học tập nội quy, tăng cờng giáo dục theo chuẩn mực
đạo đức lối sống học sinh đợc quy định trong điều lệ nhà trờng.
Tăng cờng kiểm tra phát hiện xử lý nghiêm túc những trờng hợp vi
phạm, giáo dục kịp thời.
Tổ chức các phong trào thi đua giữa các lớp về thực hiện nội qui,
nề nếp, bảo vệ của công. Gắn phong trào thi đua với danh hiệu của
tập thể và cá nhân, khen chê kịp thời đúng thành tích, để từ đó


phát huy tinh thần tự giác, ý thức tập thể và tinh thần đấu tranh phê
tự phê bình trong từng học sinh.
Phối hợp chặt chẽ với các lực lợng trong và ngoài nhà trờng, phụ
huynh học sinh để giáo dục đạo đức cho học sinh, tạo môi trờng cho
các em hoạt động. Tăng cờng giáo dục an toàn giao thông, giáo dục
thể chất môi trờng, tích cực phòng chống ma tuý, bạo lực và các tệ
nạn xã hội.
Nhờ những biện pháp tích cực, đồng bộ từ nhà trờng, GVCN,
đội và các tổ chức đoàn thể nên ý thức đạo đức của học sinh có sự
tiến bộ tích cực. Nhìn chung học sinh ngoan, có ý thức rèn luyện,
phấn đấu, đoàn kết yêu thơng, chấp hành tốt nề nếp, nội qui của trờng lớp. Không có học sinh vi phạm pháp luật hay vô lễ với thầy cô giáo
và ngời lớn. Biết tôn trọng, bảo vệ các công trình công cộng.
* Kết quả xếp hạnh kiểm cuối kỳ:
Tốt: 469 em - Tỷ lệ 66,9 %.
Khá: 222 em - Tỷ lệ 32,0 %.
TB: 8 em - Tỷ lệ 1,2 %.
Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, kém.
*Tồn tại:
Vẫn còn một số học sinh thiếu ý thực học tập, rèn luyện. Không
tuân thủ giáo dục còn hay nghịch ngợm, gây gỗ, đánh đập nhau.
Một số em khối 7,8 có dấu hiệu thiếu vâng lời, thiếu ý thức phấn
đấu. Một số có dấu hiệu thiếu tính thật thà, nói dối bỏ học đi chơi
điện tử, bi da,.... Tình trạng thực hiện về sử dụng, bảo vệ tài sản lớp
học cha thật nghiêm túc. Một số học sinh còn phát ngôn bừa bãi thiếu
văn hoá. Trong kiểm tra, tình trạng quay cóp, sử dụng tài liệu tuy đã
đợc hạn chế nhng vẫn còn một số hiện tợng gian lận xảy ra.
2/ Nâng cao chất lợng giao dục toàn diện.
a/ Công tác triển khai đổi mới chơng trình SGK.
Nhà trờng tiếp tục làm tốt công tác tổ chức học tập, quán triệt chủ
trơng của Đảng, nhà nớc về đổi mới GDPT. Làm cho mỗi cán bộ giáo
viên nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng, tính tất yếu phải đổi
mới GDPT, từ đó mà tích cực bồi dỡng, rèn luyện đáp ứng yêu cầu
giảng dạy, góp phần cùng với lãnh đạo nhà trờng tuyên truyền sâu rộng
trong phụ huynh học sinh.
Phụ huynh học sinh đã có sự chuẩn bị: Sách vở, dụng cụ học tập,
điều kiện thời gian cũng nh tâm lý cho các em tiếp thu chơng trình
mới.
Nhà trờng đã bố trí ,phân công giảng dạy phù hợp với năng lực, thế
mạnh của từng giáo viên, hạn chế đến mức thấp nhất việc bố trí dạy


chéo môn nên đã phát huy đợc năng lực công tác , nâng cao chất lợng
dạy học.
Ưu tiên quan tâm, mua sắm chuẩn bị đủ phòng TV-TB, phòng TH
bộ môn, bàn ghế, bảng..... và các yêu cầu khác phục vụ cho dạy học
thay sách.
Tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn phong phú mà trọng tâm là
đổi mới phơng pháp dạy học: Thao giảng, dự giờ, hội thảo, sinh hoạt
chuyên môn liên trờng. Thông qua các hoạt động để trao đổi rút kinh
nghiệm trong soạn giáo án cũng nh các kỹ năng lên lớp, sử dụng phơng
tiện thiết bị dạy học, phơng pháp phụ đạo kèm cặp giúp đỡ học sinh
yếu kém,...
Tăng cờng kỷ cơng nề nếp dạy học, bám sát chơng trình, tích
cực đổi mới phơng pháp, quán triệt tổ chức thực hiện nghiêm túc
cuộc vận động 2 không với 4 nội dung ngay từ ngày đầu đầu năm
học.
Đổi mới tích cực các hình thức kiểm tra, đổi mới ra đề theo hớng kiểm tra vận dụng kiến thức, giảm dần kiểm tra nhắc lại kiến
thức. Tổ chức nghiêm túc, quản lý chặt chẽ từ khâu ra đề cho đến
việc tổ chức coi kiểm tra và chấm kiểm tra: Ra nhiều mã đề trên
phòng, quản lí coivà chấm kiểm tra nghiêm túc, thờng xuyên kiểm tra
chặt chẽ việc làm bài tập, học bài củ ở nhà của học sinh. Xem khâu
kiểm tra là một khâu đột phá nhằm nâng cao chất lợng giáo dục thực
chất.
Chỉ đạo hoạt động TV- TB một cách nề nếp. Phát huy một cách
tối đa trang thiết bị, phòng học bộ môn, phục vụ cho dạy học. Phát
động giáo viên phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học, 100% các tiết thao giảng đều sử dụng giáo án điện tử. Bên cạnh
đó việc triển khai các phơng tiện và đồ dùng dạy học khá chặt chẻ,
giáo viên đăng ký sử dụng thiết bị dạy học nề nếp. Do vậy chất lợng
giờ dạy đợc nâng lên, đáp ứng yêu cầu đổi mới phơng pháp.
Tổ chức dạy học môn tự chọn: Quán triệt hớng dẫn chỉ đạo của
Bộ GD về dạy học môn tự chọn. Với mục tiêu: Góp phần thực hiện dạy
học phân hoá, trên cơ sở đảm bảo mặt bằng chuẩn kiến thức phổ
thông, thực hiện phân hoá đáp ứng nguyện vọng học sinh. Nhà trờng đã xây dựng kế hoạch lựa chọn chủ đề phù hợp với điều kiện của
nhà trờng. Tổ chức dạy học môn tin học cho học sinh khối 6, 7,8,
nhằm làm cho HS sớm tiếp cận với kiến thức tin học. Chất lợng dạy học
môn tự chọn đạt yêu cầu đề ra.
* Kết quả cụ thể:
Kết quả kiểm tra học kỳ I (Có phụ lục kèm theo).
Xếp loại hạnh kiểm học lực
Học lực

Hạnh kiểm


Khố
i
6
7
8
9
Cộn
g

Giỏi
SL %
1 6,
2
8
6 3,
7
8 4,
4
1 7,
3
4
3 5,
9
6

Khá
SL %
72 40
,9
39 24
,2
62 34
,1
59 33
,7
23 33
2
,4

TB
SL %
77 43
,8
89 55
,3
10 56
2
,0
88 50
,3
35 51
6
,3

Yếu
SL %
1
8,
4
0
2 16
7
,8
1
5,
0
5
1
8,
5
6
6
9,
6
5

Kém
SL %
1
0,
6
0
0,
0
0
0,
0
0
0,
0
1
0,
1

Tốt
SL %
12 71
6
,6
10 65
6
,8
11 63
5
,2
11 66
7
,9
46 66
4
,9

Khá
SL %
49 27
,8
52 32
,3
65 35
.7
56 32
,0
22 32
2
,0

TB
SL %
1 0,
6
3 1,
9
2 1,
1
2 1.
1
8 1,
2

b/Đánh giá chung:
Tổ chức dạy học các bộ môn theo đúng tinh thần chỉ đạo của
bộ giáo dục đào tạo, thực hiện nghiêm túc chơng trình, kế hoạch nội
dung dạy học.
Chú trọng đúng mức. Tăng cờng phụ đạo học sinh yếu kém. Trên
cơ sở chất lợng đại trà, đẩy mạnh mũi nhọn cho học sinh giỏi, đầu t
cho dạy học lớp 9.
Tăng cờng kỷ cơng nề nếp dạy học: dạy thật, học thật, nâng cao
chất lợng thực chất, kiên quyết khắc phục tình trạng học sinh ngồi
nhầm chổ, nhầm lớp, góp phần tạo nên sự công bằng trong giáo dục.
Nhìn chung, học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, có kỹ năng
vận dụng kiến thức, trình bày khá, Chất lợng đồng đều ở các khối lớp
và có sự tăng tởng vững chắc so với cùng kỳ năm trớc. Phần lớn các em
có ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần phấn đấu vơn lên, nghiêm
túc thực hiện các qui chế trong kiểm tra, thi cử và trong học bài làm
bài. nhiều em chất lợng đạt cao.
*Một số tồn tại:
Cơ sở vật chất của nhà trờng có sự tăng trởng khá, song so với
yêu cầu của giáo dục hiện nay thì vẫn còn thiếu: TBị dạy học hiện
đại còn ít, phòng chức năng, phòng thực hành bộ môn cha đảm bảo
diện tích, các thiết bị phục vụ cho đổi mới phơng pháp còn thiếu,
chất lợng kém, nên việc triển khai dạy học đổi mới GDPT còn gặp khó
khăn.
Về chất lợng:
+Tình trạng học sinh ngồi nhầm chổ vẫn còn, một số lớn học
sinh hỏng kiến thức lớp dới, không nắm đợc kiến thức cơ bản nên
không thể tiếp thu đợc kiến thức mới. kỷ năng thực hành, vận dụng
kiến thức kém do vậy chất lợng thấp.
+ Một bộ phận không có ý thức học tập, thiếu cố gắng vơn
lên, không quan tâm đến kết quả học tập, tình trạng nhận thức yếu
còn ỷ lại, trong chờ trong kiểm tra thi cử vẫn còn .


+Kỷ năng làm bài của học sinh còn yếu, do GV cha rèn luyện
cho học sinh những kỷ năng làm bài tự luận. Việc phụ đạo học sinh
còn ít, giáo viên dạy thêm cho học sinh cha nhiều, một số giáo viên cha
nhiệt tình bồi dỡng cho học sinh lớp mình đảm nhận.
+ Chất lợng không điều ở các khối lớp, không điều ở các bộ
môn. Khối 7 chất lợng còn hạn chế, tỷ lệ điểm yếu kém còn cao, một
bộ phận học sinh nhìn chung cha biết phơng pháp học bài, làm bài,
khối 8,9 số lợng học sinh hỏng kiến thức lớp dới còn nhiều. Chất lợng
một số bộ môn qua kiểm tra kì I đạt kết quả còn thấp so với yêu cầu:
Chất lợng môn Toán còn thấp: 51,7%, trong đó Toán 7,8,9 TB trở lên dới
50%, điểm kém 5,5%. Hoá 9- 60,6%% . Chất lợng một số môn thiếu
vững chắc nh môn Văn7: 50,9, có lớp chỉ đạt 33,3%.
Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém còn cao mà nguyên
nhân chủ yếu là do chất lợng 2 môn văn, toán quá thấp, cụ thể tỷ lệ
học sinh yếu: lớp 6c: 25,0%; 7c: 20 %; 7d: 23,8%; 7a: 14,6%.
3.Công tác học sinh giỏi:
Chú trọng tập trung công tác bồi dỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm
học với quan điểm: u tiên, đẩy mạnh tạo bớc chuyển biến nhằm cải
thiện, nâng cao chất lợng học sinh giỏi.
+Xây dựng lực lợng bồi dỡng: Hội đồng bồi dỡng do hiệu trởng
nhà trờng làm tổ trởng và những cán bộ cốt cán nhà trờng thành viên.
Lực lợng bồi dỡng là những giáo viên có năng lực, kinh nghiệm và trực
tiếp giảng dạy các khối lớp;
+Tuyển chọn đội tuyển bồi dỡng cho tất cả các môn thực hiện
khoa học nhằm đảm bảo lựa chọn hết những học sinh có năng lực
tham gia bồi dỡng cho tất cả các môn.
+Xây dựng chơng trình bồi dỡng, lịch học phù hợp.
+Nâng cao chất lợng dạy học, chú trọng cả hai tuyến giáo viên. Ưu
tiên hàng đầu cho chất lợng học sinh giỏi lớp 9.
+Quản lý chặt chẽ kết quả dạy học.
+Đầu t sách tham khảo phục vụ cho công tác bồi dỡng (đủ cơ số
sách cho tất cả học sinh tham gia bồi dỡng đợc mợn sách để học).
Với những biện pháp tổng thể có thể nói chất lợng học sinh giỏi
bớc đầu có sự khỡi sắc và huy vọng đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp
đến và đặc biệt tạo đợc nề nếp và phong trào học sinh giỏi của
nhà trờng. Học sinh giỏi lớp 9: 3 em bồi dỡng chuyên đề tại Kiến Giang;
Học sinh giỏi 6,7,8 đủ các đội tuyển các môn theo qui định, học tập
nề nếp.
*Tồn tại:
+Việc vận động các em bồi dỡng tại Kiến Giang cha hiệu quả,
một số HS cha chấp hành,


+Tuyển chọn các đội tuyển cha thật chính xác,thời lợng bồi dỡng còn ít so với yêu cầu hiện tại. Bên cạnh đó có một số giáo viên bồi
dỡng cha tâm huyết, cha nhiệt tình, cha lao tâm khổ tứ cho công
tác bồi dỡng. Việc kiểm tra giám sạt của BGH còn hạn chế, cha khoa
học, BGH cha dự giờ, cha kiểm tra thực tế tại học sinh.
III/ Xây dựng điều kiện:
1/ Xây dựng đội ngũ:
Thờng xuyên làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho cán
bộ giáo viên, nâng cao nhận thức và hởng ứng thực hiện tốt cuộc vận
động "Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh", thực
hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là tấm gơng đạo đức, tự
học và sáng tạo" Nên đã quán triệt sâu sắc nhiệm vụ năm học, nâng
cao nhận thức, ý thức trách nhiệm công tác.
Học tập, tiếp thu đầy đủ các chỉ thị, hớng dẫn thực hiện
nhiệm vụ năm học, đặc biệt nội dung, tinh thần của cuộc vận động
2 không với 4 nôị dung quán triệt thực hiện có hiệu quả.
Tổ chức thờng xuyên công tác bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng để nâng
cao chất lợng, hiệu quả công tác, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.
Cụ thể:
Bố trí giáo viên tiếp thu các chuyên đề tập huấn do Sở Giáo dục,
Phòng Giáo dục tổ chức.
Tăng cờng công tác thao giảng, dự giờ thăm lớp. Tập trung cho
thao giảng thể hiện chuyên đề dạy học đổi mới phơng pháp theo
tinh thần đổi mới GDPT. Nội dung tập trung bồi dỡng đó là: Sử dụng
thiết bị, phơng tiện dạy học, tập huấn sử dụng các TB dạy học hiện
đại, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, hình thành các kỹ năng s
phạm, tổ chức hoạt động theo hớng phát huy tích cực chủ động sáng
tạo cho học sinh; Phơng pháp kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu kém;...
Lãnh đạo trờng bố trí phân công phần hành lao động hợp lý trên
cơ sở phù hợp với khả năng, kinh nghiệm của giáo viên nên đã phát huy
hiệu quả công tác của đội ngũ nhà trờng.
Công đoàn thờng xuyên quan tâm đến đời sống vật chất, tinh
thần cho đội ngũ, quan tâm sinh hoạt nội trú đã tạo nên đợc một khối
đoàn kết, đội ngũ nhiệt tình chăm lo công việc.
Tạo điều kiện cho đội ngũ tham gia học tập nâng cao kiến
thức, trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn.
Học đại học: 4đ/c; Quản lý giáo dục:1đ/c
Tích cực bồi dỡng, tiếp sức chuẩn bị lực lợng giáo viên dự thi giáo
viên dạy giỏi đạt kết quả cao.


Một số tồn tại:
Vẫn còn giáo viên năng lực s phạm, kinh nghiệm giảng dạy vẫn
còn hạn chế.
Việc tiếp cận, mạnh dạn thực hiện đổi mới phơng pháp còn gặp khó
khăn, hiệu quả cha thật cao, đặc biệt là kĩ năng kèm cặp giúp đỡ
học sinh yếu kém hiệu quả cha cao.
2/ Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.
a/Xây dựng cơ sở vật chất:
Nhà trờng đã làm tốt công tác tham mu với Đảng, chính quyền về
tăng trởng cơ sở vật chất, nội dung cụ thể, thiết thực có tính khả thi.
Lãnh đạo Đảng, chính quyền có sự quan tâm đúng mức nên đã tập
trung chỉ đạo, đề ra những biện pháp và việc làm thiết thực.
Nhà trờng cũng đã làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện
công khai dân chủ trong kế hoạch thực hiện trớc toàn thể hội đồng s
phạm, trớc toàn thể phụ huynh. Nhờ vậy đợc phụ huynh đồng tình
ủng hộ, hào hứng thực hiện. Việc thu chi các khoản đóng góp của phụ
huynh theo đúng mức quy định, bảo đảm nguyên tắc tài chính quy
chế hiện hành. Các hạng mục mua sắm, xây dựng đợc thực hiện
theo đúng kế hoạch.
Bảo quản sử dụng hợp lý tài sản nhà trờng, hạn chế h hỏng, chống
mất mát lãng phí. Ưu tiên xây dựng tăng trởng cơ sở vật chất theo hớng
đảm bảo chắc, bền, đẹp, phục vụ tích cực cho đổi mới dạy học.
Nhờ làm tốt công tác tham mu, phối hợp nhiều lực lợng tham gia,
các giải pháp đề ra hợp lý, huy động đợc nhiều nguồn vốn. Do vậy
tăng trởng cơ sở vật chất cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra.
Tổng số kinh phí mua sắm tăng trởng cơ sở vật chất trong học
kỳ I là: 2.120.000.000 đồng.
Trong đó:
+ Kinh phí nhà nớc hổ trợ Kiên cố hoá trờng học:
1.730.000.000 đồng.
+ Ngân sách huyện hổ trợ: 230 triệu.
+ Kinh phí PH học sinh đóng góp, địa phơng hỗ trợ: 160
triệu.
b/ Về th viện thiết bị: Quan tâm xây dựng đầu t tăng trởng
th viện thiết bị phục vụ cho dạy học.
* Th viện:
Đảm bảo cung cấp đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, sách
nghiệp vụ, phục vụ đầy đủ cho dạy học. Chú trọng mua sắm sách
tham khảo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ công tác bồi dỡng học sinh giỏi.
Đảm bảo mua đủ các loại báo theo đúng qui định nhằm phục
vụ tốt cho bạn đọc.


Xây dựng bố trí sắp xếp phòng th viện đảm bảo đủ diện
tích, ánh sáng bàn ghế phục vụ cho hoạt động th viện.
*Thiết bị:
Triển khai đa vào sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả, khai
thác sử dụng tốt phòng học bộ môn, phòng máy vi tính.
Bố trí sắp xếp xây dựng phòng thiết bị, phòng thực hành bộ
môn theo đúng yêu cầu, tổ chức khai thác phòng học bộ môn đảm
bảo chất lợng. Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học, làm sử
dụng bảng phụ trong giáo viên. học sinh.
Hoạt động th viện - thiết bị đã đi vào nề nếp quy cũ, cán bộ cơ
bản có chuyên môn có ý thức học hỏi nên nghiệp vụ khá thành thạo.
Giáo viên đăng ký, sử dụng đã tạo nên thói quen khoa học, nên đã phát
huy tốt chức năng của thiết bị trong dạy học.(Đặc biệt là phong trào
đổi mới phơng pháp dạy học)
Một số tồn tại:
Đã có sự tăng trởng mạnh về CSVC, trang thiết bị dạy học trong
năm, song nhìn chung so với yêu cầu phát triển của giáo dục thì cần
phải phấn đấu nhiều. Phòng thực hành bộ môn vẫn còn hẹp cha
đảm bảo diện tích. Thiết bị dạy học hiện tại thiếu: Đèn chiếu, máy
tính.
Khuôn viên đã đợc mở rộng, nhng sân chơi bãi tập còn cha hoàn
chỉnh, hệ thống các công trình vệ sinh cha thật đảm bảo.
3/ Công tác quản lý chỉ đạo.
Không ngừng cải tiến, đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh công
tác XHHGD, tập trung chỉ đạo đổi mới phơng pháp, thực hiện tốt
chỉ đạo đổi mới GD PT, tăng cờng kỷ cơng nề nếp, đẩy mạnh công
tác kiểm tra nội bộ trờng học, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả cuộc
vận động 2không trong giáo dục. Tích cực tham mu tăng trởng CSVC,
xây dựng khuôn viên xanh, sạch, đẹp. Thực hiện dân chủ hoá trờng
học, quản lý chặt chẽ tài chính, tài sản nhà trờng, tạo không khí hoạt
động s phạm sôi nổi, đoàn kết.
a- Về quản lý chỉ đạo.
Triển khai cho cán bộ giáo viên học tập nhiệm vụ năm học, nội
dung cuộc vận động 2 không, chủ đề năm học. Tổ chức góp ý xây
dựng chỉ tiêu, kế hoạch của nhà trờng, ký cam kết thực hiện cuộc vận
động thông qua hội nghị CB- CC đầu năm.
Xây dựng lịch trình hoạt động năm học khoa học, chỉ tiêu cụ
thể, việc xây dựng đó bám sát kế hoạch của ngành và thực tế điều
kiện của nhà trờng, của địa phơng chỉ đạo thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả.
Làm tốt công tác tham mu với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa
phơng, với HĐGD xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển , thực


hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học , đẩy mạnh tiến độ, chất
lợng PCTHCS , tăng cờng CSVC, thiết bị dạy học, đẩy mạnh XHHGD...
Nên mọi kế hoạch đề ra thực hiện đạt hiệu quả cao.
Chú trọng công tác bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ ,
mà trọng tâm là đổi mới phơng pháp dạy học, gíup đỡ học sinh yếu
kém nhằm hạn chế học sinh ngồi nhầm lớp, nhầm chổ,... đáp ứng
ngày càng cao với yêu cầu đổi mới.
Gĩ vững kỉ cơng nề nếp hoạt động của nhà trờng, nâng cao ý
thức trách nhiệm trong đội ngũ, đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm
định kết quả dạy học, xử lý nghiêm túc đối với giáo viên, học sinh vi
phạm . Hoạt động này đã trở thành động lực thúc đẩy phong trào dạy
học trong nhà trờng .
Phối hợp chặt chẽ với công đoàn đẩy mạnh hoạt động thi đua
trong nhà trờng thực hiện tốt cuộc vận động '' kỷ cơng, tình thơng,
trách nhiệm '' xây dựng môi trờng s phạm văn minh.
Ban giám hiệu nhà trờng nêu cao vai trò gơng mẫu trong công
tác, trong học tập nâng cao trình độ. Đoàn kết biết lắng nghe, tiếp
thu. Trong lãnh đạo, chỉ đạo có sự thống nhất quan điểm và cùng
chịu trách nhiệm trớc công việc.
b/ Công tác quản lý tài chính, tài sản, thông tin hai chiều.
Tranh thủ thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài
chính, tài sản. Không thu thêm các khoản thu ngoài quy định.
Việc xây dựng, mua sắm CSVC đảm bảo thực hiện tốt theo kế
hoạch, chống lảng phí , thất thoát.
Nhận đủ kinh phí hoạt động, chi đủ, đúng đảm bảo chế độ
chính sách. Sổ sách kế toán quản lý thu chi nề nếp.
Quản lý chặt chẽ tài sản, sử dụng hiệu quả, không để xảy ra mất
mát.
Thực hiện thông tin hai chiều đảm bảo kịp thời, chính xác đầy
đủ, báo cáo kip thời, đúng quy định. Các văn bản của Đảng, Nhà nớc
của ngành đã kip thời triển khai trong hội đồng s phạm một cách
nghiêm túc và tổ chức thực hiện tốt.
Kết quả thi đua cuối kì:
- Tập thể trờng: Tiên tiến xuất sắc.
-Lớp tiên tiến: 6A, 6E, 6D, 8D, 9D.
-Tổ tiên tiến: TổKHXH, Tổ KHTN, Tổ Sinh -Hóa.
-Thi đua cá nhân:
+Chiến sỉ thi đua: 3đ/c.
+LĐTT: 20 đ/c
+HTNV: 22đ/c.
+KHTNV: 2 đ/c


đánh giá chung
Học kỳ I năm học 2009-2010, nhà trờng đã bám sát nhiệm vụ, kế
hoạch đề ra đầu năm học, triển khai thực hiện một cách toàn diện,
tích cực và đạt hiệu quả cao. Quy mô trờng lớp tiếp tục phát triển
đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Sĩ số duy trì tốt, công tác
PCGD triển khai tích cực và đạt hiệu quả cao. Chất lợng GD đợc giữ
vững và đi vào thực chất. Chú trọng đúng mức , thực hiện tốt chơng
trình đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng chất lợng mũi nhọn học
sinh giỏi.
CSVC tiếp tục tăng trởng, kinh phí đầu t tăng, phong trào phong
quang trờng lớp xây dựng nhà trờng xanh- sạch -đẹp đợc quan tâm.
An toàn trờng học đợc đảm bảo, nề nếp nhà trờng đợc giữ vững.
Công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện một cách toàn diện.
Bằng sự nổ lực phấn đấu của toàn thể CBGVNV, học sinh nhà trờng, sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, chính quyền, sự phối hợp của
các đoàn thể hội cha mẹ học sinh. Kết thúc học kỳ I nhà trờng đã cơ
bản thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trên mọi mặt, có sự duy
tri và tăng trởng vững chắc so với cùng kỳ năm trớc.


Phần II

công việc tiếp nối học Kỳ II
1/ Số lợng- PCGD.
- Phấn đấu duy trì số lợng cao, không để học sinh bỏ học trong
học kỳ II, đặc biệt trong giai đoạn nghỉ tết Nguyên đán.
- Hoàn thành cập nhật số liệu đến thời điểm tháng 1/2010; tu
chỉnh hồ sơ chuẩn bị cho tỉnh kiểm tra công nhận vào tháng
1/2010.
2/ Hoạt động dạy học.
- Phát động đợt thi đua mừng Đảng, mừng xuân.
- Tiếp tục giữ vững kỷ cơng, nâng cao chất lợng dạy học. Phấn
đấu kết thúc năm học vợt chỉ tiêu đề ra.
-Đối chiếu chuẩn kiến thức, kỹ năng, đánh giá phân tích chất lợng các bộ môn kiểm tra của học kỳ I ở các khối lớp, phân tích nguyên
nhân, đề ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chát lợng cuối kỳ
II.
- Tổ chức ôn tập, bồi dỡng phụ đạo cho học sinh yếu kém của tất
cả các khối lớp và tất cả các bộ môn, dạy ôn tập cho học sinh lớp 9 với 2
môn cơ bản: Toán, Ngữ văn, theo hình thức dạy thêm. Thời lợng 2
buổi/ tuần.


- Dạy nghề phổ thông: Tổ chức dạy nghề lớp 8 có chất lợng và
tiếp tục dạy hoàn thành chơng trình trong hè, chuẩn bị cho thi tốt
nghiệp vào tháng 8 đạt kết quả cao.
-Tích cực triển khai bồi dỡng học sinh giỏi khối 6,7,8,9 chuẩn bị
kiến thức cho HS dự kiểm tra chất lợng HSG đạt kết quả cao. Triển
khai hiệu quả hội khỏe Phù Đổng cấp Cụm và huyện.
- Tham gia có hiệu quả các hội thi: Thi GVDG, Thi HSG lớp 6,7,8,9.
- Phát huy hiệu quả trang Website trong nhà trờng, triển khai kế
hoạch viết bài, cung cấp nguyên liệu cho trang Web luôn tơi mới, chất
lợng và phong phú, xem đây là tiêu chí thi đua của nhà trờng, các tổ
chức và toàn thể CB-GV-NV trong năm học 2009-2010.
- Đẩy mạnh hơn việc thực hiện cuộc vận động 2 không với 4 nội
dung, tăng cờng kỷ cơng nề nếp trong dạy- học, nâng cao chất lợng
thực chất, đánh giá chất lợng công bằng cuối năm.
3/ Xây dựng đội ngũ.
-Tiếp tục chỉ đạo bồi dỡng đổi mới phơng pháp dạy học. Đáp ứng
yêu cầu của đổi mới GDPT, tập trung cho nội dung chuyên đề: Phụ
đạo học sinh yếu; ứng dụng công nghệ thông tin;...
- Đẩy mạnh hơn công tác bồi dỡng giáo viên chuẩn bị điều kiện
tốt nhất cho giáo viên dự thi giaó viên dạy giỏi đạt kết quả cao.
- Phát triển đảng viên mới chỉ tiêu 2 đ/c.
4/ Xây dựng cơ sở vật chất.
Rà sát lại kế hoạch xây dựng, tham mu tích cực cho lãnh đạo
địa phơng triển khai các hạng mục xây dựng trờng học thân thiện ;
các công trình thể dụng thể thao,....
Hoàn thành chuẫn 4 trờng chuẫn quốc gia vào tháng 4/2010.
Tăng cờng trồng cây xanh, cây cảnh. xây dựng khuôn viên đạt
chuẩn xanh - sạch - đẹp.
5/ Công tác quản lý
- Trên cơ sở kết quả học kỳ I, đối chiếu chỉ tiêu năm học để
xây dựng kế hoạch bổ sung trong chỉ đạo thực hiện. Nhằm hoàn
thành tốt chỉ tiêu đề ra.
-Tổ chức cam kết trách nhiệm giữa cán bộ giáo viên với Hiệu trởng về việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ năm học.
- Tổ chức hội nghị phụ huynh toàn trờng: Đánh giá kết quả học
kỳ I, bằng biện pháp phối hợp giáo dục kỳ II.
- Tổ chức tham gia đủ các hội thi do ngành tổ chức.
- Hoàn thành kế hoạch kiểm tra nội bộ trờng học.
- Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh đón tết vui vẽ đúng
lịch, đảm bảo an toàn tuyệt đối về an ninh trật tự, giữ gìn tài sản,
an toàn giao thông trong dịp tết.


Ngày 12 tháng 01 năm 2010
Hiệu trởng


Thành Đồng

Phòng GD-đt lệ thủy
Trờng thcs hồng thủy

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Danh sách xét danh hiệu thi đua
Trờng thcs hồng thủy
Năm học: 2009- 2010


III-

Danh hiệu tập thể: Tập thể lao động tiên tiến xuất
sắc.
Danh hiệu cá nhân:

T
T

Họ và tên

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Võ Thành Đồng
Hoàng Thị Hiền
Lê Thị Hải Lý
Lê Đình Lý
Nguyễn Thị Lan
Nguyễn Thị Thủy
Hoàng Thế Quang
Nguyễn Thị Bông
Lê Thị Hoa
Võ Thị Bích Diệp
Hoàng Thị Kiều
Giang
Trần Duy Nam
Lê Văn Viễn
Lê Thị Sành
Lê Văn San
Từ Thị Hồng Thanh
Nguyễn Thị Hà (a)
Phạm Thị Hồng Phợng
Võ Văn Cờng
Hoàng Thị Mùi
Nguyễn Thị Ngọc
Hân
Nguyễn Thị Hải
Phạm Thị Duyên
Nguyễn Thị Hơng
Nguyễn Thị Lựu
Nguyễn Thị Phúc
Trơng Văn Kệ
Dơng Thị Tố Loan
Võ Minh Thức
Nguyễn Văn Việt
Phan Thị Ninh

12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

Danh
hiệu
đăng

CSTĐ
CSTĐ
CSTĐ
CSTĐ
CSTĐ
CSTĐ
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
CSTĐ

Trờng
xét
CSTĐ
CSTĐ
CSTĐ
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT

CSTĐ
CSTĐ
LĐTT
LĐTT
CSTĐ
CSTĐ
CSTĐ
LĐTT
LĐTT
CSTĐ

LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT

LĐTT
CSTĐ
LĐTT
HTNV
HTNV
HTNV
LĐTT
LĐTT
LĐTT
LĐTT

LĐTT
LĐTT
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV

Phòng
GD-ĐT
xét

Ghi chú


32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47

Hoàng Thị Vân Ngọc
Nguyễn Đức Dũng
Nguyễn Kì Công
Nguyễn Thị Xuân Hơng
Nguyễn Thị Bích
Tuyết
Phạm Minh Hậu
Nguyễn Thị Vân Anh
Trần Thị Lệ Vỹ
Lê Thị Dịu
Nguyễn Thị Thơng
Phạm Thị Hồng Duyên
Nguyễn Thị Thùy
Nhung
Trần Thị Mai Lý
Phan Thị Tấm
Nguyễn Thị Hà (b)
Lê Thị Tình

LĐTT
CSTĐ
HTNV
HTNV

HTNV
HTNV
HTNV
HTNV

HTNV

HTNV

LĐTT
LĐTT
LĐTT
HTNV
HTNV
HTNV
LĐTT

HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV
HTNV

LĐTT
HTNV
LĐTT
CSTĐ

HTNV
HTNV
K HTNV
K HTNV

-Tổng hợp:
+Chiến sỉ thi đua: 3đ/c.
+LĐTT: 20 đ/c
+HTNV: 22đ/c.
+KHTNV: 2 đ/c

01 năm 2010
Hiệu trởng

Võ Thành Đồng
Thủy

Hồng Thủy, ngày 12 tháng
Th kí

Nguyễn Thị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×