Tải bản đầy đủ

Bài giảng Toán 4 chương 2 bài 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

MÔN TOÁN 4


Bài toán : Tổng của hai số là 70 . Hiệu của hai số đó là 10 . Tìm hai
số đó.

1. Bài toán cho biết gì?
2. Bài toán hỏi gì?

Bài toán cho biết: tổng
của hai số là 70, hiệu của
hai số là 10.

Bài toán yêu cầu
tìm hai số đó.

3. Thử đặt tên cho dạng toán này.
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ
HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ



Bài toán : Tổng của hai số là 70 . Hiệu của hai số đó là 10 . Tìm hai
số đó.

Nhóm đôi thảo luận cách tóm tắt bài toán trên dưới
dạng sơ đồ và tìm lời giải bài toán.
Hai nhóm đôi hợp thành nhóm 4, thảo luận kết quả mà
hai nhóm tìm ra
Nhóm 4 ghi kết quả thảo luận ra giấy A1


Bài toán : Tổng của hai số là 70 . Hiệu của hai số đó là 10 . Tìm hai
số đó.
Cách 1

?

Bài giải
Số lớn:
Hai lần số bé là:
70
10
70 – 10 = 60
Số bé:
Số bé là:
?
60 : 2 = 30
Số lớn là:
Nhận xét: SốHãy
bé =nêu
(Tổng
– hiệu) : 2
cách
30 + 10 = 40
Đáp số: Số lớn: 40
tìm số bé.
Số bé: 30


Bài toán : Tổng của hai số là 70 . Hiệu của hai số đó là 10 . Tìm hai
số đó.
Cách 2

?

Bài giải
Số lớn:
Hai lần số lớn là:
70
10
70 + 10 = 80
Số bé:
Số lớn là:
?
80 : 2 = 40
Số bé là:
Nhận xét: Số lớn
(Tổng
+ hiệu) : 2 40 – 10 = 30
Hãy= nêu
cách
Đáp
số:
Số
lớn:
40
tìm số lớn.
Số bé: 30


Bi toỏn : Tng ca hai s l 70 . Hiu ca hai s ú l 10 . Tỡm hai
?
s ú.
?
S ln:

S ln:

10

S bộ:

70

S bộ:

70

?

?
Bi gii
Hai ln s bộ l:
70 10 = 60
S bộ l:
60 : 2 = 30
S ln l:
30 + 10 = 40
ỏp s: S ln: 40
S bộ: 30

10

1. Tóm tắt
bài toán
bằng
sơcỏc
đồ
Nờu
2. Tìm
bc hai
gii
lần số bé
dng toỏn
(hoặc
số
ny
lớn).
3. Tìm số
bé (hoặc số

Bi gii
Hai ln s ln l:
70 + 10 = 80
S ln l:
80 : 2 = 40
S bộ l:
40 10 = 30
ỏp s: S ln: 40
S bộ: 30


Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con
Bài 1:
38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Ta có sơ đồ:
?

Tuổi bố:

Tuổi của bố và tuổi của con là:

Tuổi con:

38 tuổi

58 tuổi

?48 tuổi – 20 tuổi
Tổng Hai
bằng
lầnbao
tuổinhiêu?
bố là:
Đây40
là tuổi
dạng–58toán
gì?
18
tuổi
+
38
= 96 (tuổi)
Hiệu bằng bao nhiêu?
Tuổi của bố là:
Đâu là đáp
: 2tuổi
= 48 (tuổi)
48 tuổi –9610
án đúng?
Tuổi của con là:
38 = 10 (tuổi)
53 tuổi –485–tuổi
Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi
Tuổi con: 10 tuổi


Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học
Bài 2:
sinh gái là 4 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai,
bao nhiêu học sinh gái?
? em
Ta có sơ đồ:
Số học sinh gái:
em gái
Số học sinh trai và số học4sinh
28của
em lớp đó là
Số học sinh trai:
16 học sinh
? emtrai – 20 học sinh gái
Bài làm:

Theo
đồ, hai
lầntrai
số học
sinh
gáisinh
là: gáiAi có cách
16sơhọc
sinh
– 12
học
28 – 4 = 24 (em)
khác?
Số học
là: trai – 16 học sinh gái
12 sinh
họcgái
sinh
24 : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là:
8 học
trai
– 12 học sinh gái
12 +sinh
4 = 16
(em)
Đáp số : Số HS trai: 16 em
Số HS gái: 12 em


Bài 3:

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A
trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng
được bao nhiêu cây?

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
A. Lớp 4A: 250 cây; Lớp 4B: 350 cây
B. Lớp 4A: 275 cây;
cây

Lớp 4B : 325

C. Lớp 4A : 350 cây; Lớp 4B : 250 cây
D. Lớp 4A : 325 cây; Lớp 4B : 275 cây


Bài 4:

Tính nhẩm: Tổng của hai số bằng 8, hiệu của
hai số cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Chọn đáp án đúng:
Hai số đó là:
A. Số lớn : 8;

Số bé : 0

B. Số lớn : 10;

Số bé : 4

C. Số lớn : 5;

Số bé : 3

D. Số lớn : 6;

Số bé : 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×