Tải bản đầy đủ

Giáo án số học 6 3 cột cả năm chuẩn

Giáo án số học 6

Tuần: 01
Tiết: 01

Năm học: 2013 -2014

Ngày soạn: 16/082013
Ngày dạy: 19/08/2013
§1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường
gặp trong toán học và trong đời sống. HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc
một tập hợp cho trước .
* Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu.
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập
hợp . Rèn luyện tính chính xác
II. CHUẨN BỊ
- HS: xem trước bài
- GV: + sgk, sgv, các dạng toán…

+ Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định : Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
-Xác định các đồ vật trên bàn H1 . - HS : Quan sát và trả lời:
1. Các ví dụ : ( sgk)
Suy ra tập hợp các đồ vật trên bàn .
+Tập hợp các chữ cí a,b,c.
- Tập hợp những cái bàn
+Tập hợp các số tự nhiện nhỏ trong lớp học
hơn 4.
- Tập hợp các cây trong sân
Tập hợp các học sinh lớp 6A
trường.
-Hãy tìm một vài vd tập hợp trong -HS : Tìm ví dụ tập hợp tương -Tập hợp các ngón tay của
thực tế
tự với đồ vật hiện có trong lớp một bàn tay.
chẳn hạn .
GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu
GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định
phần tử thuộc, không thuộc A.
GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản
của tập hợp và ý nghĩa của chúng,
củng cố nhanh qua vd .
GV : đặt vấn đề nếu trong một tập
hợp có cả số và chữ thì dử dụng dấu
nào để ngăn cách ?
GV : Giới thiệu cách viết tập hợp A
bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử của tập hợp
đó).
A = { x ∈ N / x < 4} .
Tóm tắt nội dung lý thuyết cần nhớ,
cách phân biệt .
- Giới thiệu minh họa các tập bằng sơ
đồ Ven

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

HS : trả lời , chú ý tìm phần tử
không thuộc A.

HS : Chú ý các cách viết phân
cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng
để phân biệt với chữ số thập
phân).
HS : thực hiện tương tự phần
trên .
- Chú ý không kể đến thứ tự
của phần tử nhưng mỗi phần tử

2. Cách viết . Các ký hiệu :
Vd1 : Tập hợp A các số tự
nhiên nhỏ hơn 4 được viết là
:
A = { 0;1;2;3} , hay
A = {1;3;2;0} .
Hay A = { x ∈ N / x < 4} .
- Chú ý : các phần tử của tập
hợp được viết trong hai dấu
ngoặc nhọn, cách nhau bởi
dấu ‘;’(nếu có phần tử là số )
hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử
không là số ).
Vd2: B là tập hợp các chữ
cái a,b,c được viết là :
B = { a, b, c} hay
B = { b, c, a} .
- Ghi nhớ :để viết một tập
hợp thường có hai cách :

Tổ: Khoa học tự nhiên

1


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

- Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
chỉ xuất hiện 1 lần trong cách - Liệt kê các phần tử của tập
viết tập hợp.
hợp .
- Chỉ ra tính chất đặc trưng
?1 Tập hợp D các số tự nhiên cho các phần tử của tập hợp
nhỏ hơn 7
đó .
+ Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6}
+ Cách 2: D = {x N│x 7}
2 D; 10 ∉ D.
?2 M = { N,H,A,T,R,G}

4. Củng cố
- Btập 3/6sgk

- Btập 3/6sgk
A = { a, b}; B= {b, x, y}
X ∉ A; y B; b A; b B
? Để viết một hợp có mấy cách viết Có hai cách viết (sgk)
- Btập4/6sgk
-HS1 bài 1: 2013 A; 16 ∉ A
Treo bảng phụ ghi bài 1,4 sgk
- HS2: bài 4:
A = {15;26}; B = {1;a,b}
M = {bút}; H = { bút, sách, vở}
* Câu hỏi củng cố:Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15 ( bằng 2 cách )
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Học thuộc chú ý sgk
- Bài tập 2,5/ 6sgk
-HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học .
-Xem trước §2. Tập hợp các số tự nhiên
6.Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên

2


Giáo án số học 6
Tuần: 01
Tiết: 02

Năm học: 2013 -2014
Ngày soạn: 18/08/2013
Ngày dạy: 19/08/2013
§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm
biểu diễn số lớn hơn trên tia số .
* Kỹ năng:HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ , biết viết số
tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên .
* Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu .
II. CHUẨN BỊ
- HS: xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học .
-GV: Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
- Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về tập hợp HS1:Tập hợp những viên phấn trong hợp
- Chú ý / 5 sgk
- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}
HS2: a) cam ∈ A và cam ∈ B
B={ổi, chanh, cam}
b) Táo ∈ A mà táo ∉ B
Dùng kí hiệu ∈ , ∉ để ghi các phần tử
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Nêu các số tự nhiên?
1. Tập hợp N và tập hợp N*
- Tập hợp các số tự nhiên được
- Các số 0, 1, 2, 3, … là các
ký hiệu là N
- 0, 1, 2, 3, … là các số tự
số tự nhiên. Tập hợp các số tự
Hãy viết tập hợp các số tự nhiên. nhiên.
nhiên ký hiệu là N.
- Vẽ tia Ox.
N = {0, 1, 2, 4, …}
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … Hs lên bảng biểu diễn
N = {0, 1, 2, 4, …}
trên tia số
- Điền vào ô vuông các ký hiệu
0 1 2 3 4 5
∈ và ∉:
2013
∈ N;
3
3
2013
N;
N
∉ N
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên
4
4
tia số gọi là điểm a.
- Gọi tên các điểm 0, điểm 1,
điểm 2, điểm 3.
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0
- Gọi HS lên bảng ghi trên tia số
được ký hiệu N*.
các điểm 4, 5
- GV giới thiệu tập hợp N*.
N*= {1, 2, 3, 4, …}
- So sánh N và N*
N* = {x ∈ N / x ≠ 0}
Hoạt động 2:Thứ tự trong tập
2. Thứ tự trong tập hợp số tự
hợp số tự nhiên
nhiên.
? Khi so sánh 2 số tự nhiên a và
- Với a, b ∈ N , a < b hoặc
b sẽ xảy ra những trường hợp a < b hoặc a > b
b>a
nào
2<4
So sánh 2 và 4?

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên

3


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên
trên tia số điểm a nằm bên trái
tia số
điểm b.
Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu
Điểm 2 ở bên trái điểm a ≤ b nghĩa là a < b và a = b
- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu ≥ 4
b ≥ a nghĩa là b > a hoặc a = b
và ≤ .
-Nếu a < b và b < c thì a < c
Điền ký hiệu > hoặc < vào ô vuông
cho đúng:
3 < 9; 15 > 7; 0 <2
- Mỗi số tự nhiên có một số liền
3
9 ; 15
7 ;
sau duy nhất.
0
2
- Viết tập hợp
-Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất,
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách A = {6; 7; 8 }
không có số tự nhiên lớn nhất.
liệt kê các phần tử của nó.
Nếu cho a < b và b < c, hãy so sánh
-Tập hợp các số tự nhiên có vô
a và c?
số phần tử.
- GV giới thiệu số liền trước, số liền
sau của một số tự nhiên.
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp a < c
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém
nhau mấy đơn vị?
- Tìm số liền sau của các số 4, 7, 15? HS: 5, 8, 16
- Tìm các số liền trước của các số 9, HS: 8, 14, 19
Số 0
15, 20?
- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ Không có số tự nhiên
lớn nhất vì bất cứ số tự
nhất?
nhiên nào cũng có số tự
- Số nào lớn nhất?
- Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiên liền sau lớn hơn
nó.
nhiêu phần tử.
- Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp tăng có vô số phần tử.
34, 35, 36
dần?
150, 151, 152
?
34, …, …
Hs
trả
lời
28, 29, 30
…, 151, …
99, 100, 101
Cho hs làm ?
4. Củng cố
-Yêu cầu Hs làm bài tập 6, 7/7,8sgk Btập 6:
a)17; 18
99; 100
a( với a N)
b) 34;35
999;1000
b-1; b b( với b N)
Btập 7:
a) A={13;14;15}
b) B={1;2;3;4}
c) C={13;14;15}
5. Hướng dẫn học ở nhà
-Học thuộc thứ tự trong tập hợp số tự nhiên sgk
- Bài tập 810/ 8sgk
-Xem trước §3. Ghi số tự nhiên
 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên

4


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 01
Tiết: 03

Ngày soạn: 18/08/2013
Ngày dạy: 19/08/2013
§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí .
* Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
* Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán .
II. CHUẨN BỊ
- HS xem trước bài
-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích.
+Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
- Bài tập 8/8sgk Cách 1: A = {0;1;2;3;4;6}
Cách 2: B = {x N│x ≤ 6}
0

1

2

3

4

5

6

3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề:Ở hệ thập phân, giá trị mội chư số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
?Để có thể viết các số tự nhiên ta có
thể sử dụng bao nhiêu chữ số
GV : lần lượt yêu cầu HS cho vd số
có 1,2 3,… chữ số.
GV treo bảng phụ có ví dụ số 3895
như trong SGK để phân biệt chữ số
hàng trăm và số trăm, chữ số hàng
chục và số chục
Củng cố bài tập 11 trang 10 SGK.
GV giới thiệu hệ thập phân như sgk,
chú ý vị trí của chữ số làm thay đổi
giá trị của chúng .
Cho vd1
GV : Giải thích giá trị của 1 chữ số ở
các vị trí khác có giá trị khác nhau .
GV : Giới thiệu các số La Mã : I, V ,
X và hướng dẫn HS quan sát trên mặt
đồng hồ .
Gv giới thiệu cách viết số LaMã đặc
biệt như trong SGK
Yêu cầu HS viết các số La Mã từ 1
đến 30 theo nhóm.

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
1. Số và chữ số
Chú ý : sgk.
HS : Sử dụng 10 chữ số : từ 0 VD1: 7 là số có một chữ số .
đến 9 .
2013 là số có hai chữ số .
325 là số có ba chữ số.
HS : Tìm như phần vd bên.
VD2 :Số 3895 có :
Số trăm là 38, số chục là
389.
HS:nêu số trăm, số chục .
HS : Làm bt 11 tr 10 SGK.
2. Hệ thập phân :
HS : Áp dụng vd1, viết tương VD1 :
tự cho các số 222;ab,abc.
235 = 200 + 30 + 5 .
= 2.100 + 3. 10 + 5.
- Làm ? SGK
VD2 :
ab = a.10 + b.
abc = a.100 + b.10 + c
3. Chú ý : ( Cách ghi số La
HS : Quan sát các số La Mã Mã )
trên mặt đồng hồ, suy ra quy Các số La Mã từ 1 đến 10:
tắc viết các số La Mã từ các số I II III IV V VI
cơ bản đã có .
1 2 3
4
5
6
VII VIII IX X
HS : Viết tương tự phần hướng 7
8
9 10
hẫn sgk.
Nếu thêm vào bên trái mỗi
HS hoạt động nhóm.
số trên:

Tổ: Khoa học tự nhiên

5


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

GV treo bảng phụ “ các số La Mã từ
1 đến 30” và nhậ xét các nhóm.

+ Một chữ số X ta
được các số La Mã từ 11 đến
Ghi các số La Mã từ 1 đến 30 20
trong bảng phụ nhóm .
+ Hai chữ số X ta
HS cả lớp nhận xét.
được các số La Mã từ 21 đến
30.

4. Củng cố
-Yêu cầu Hs làm bài tập 2013, 13,14/10sgk Btập 2013:
A={2;0}
Btập 13:
a) 1000
b) 1023
Btập 13:
102; 20130; 210; 201
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài sgk
- Bài tập 15/ 10sgk
- Xem lại các kiến thức về tập hợp.
- Xem trước §4. Số phần tử của tập hợp. Tập hợp con
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên

6


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 02
Tiết: 04

Ngày soạn: 24/08/2013
Ngày dạy: 26/08/2013
§4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,có vô số
phần tử , củng có thể không có phần tử nào . Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp
bằng nhau.
* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu ⊂ và ∅
* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và ⊂.
II. CHUẨN BỊ
- HS: xem trước bài, Xem lại các kiến thức về tập hợp.
-GV: Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
Bài tập:
HS 1:
a) Viết số sau: Ba trăm bốn mươi, ba trăm linh bốn, a) 340; 304; 430; 403
Bốn trăm ba mươi, bốn trăm linh ba.
b) = a.100+3.100+c.10+d
a) Viết giá trị trong hệ thập phân
Bài tập
HS 2:
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 15 và ≤ 18.
a) A = {16;17;18}
b) B = { 35;36}
b) Liệt kê các phần tử của tập hợp B
c) Tập hợp A có 3 phần tử, tập hợp
B = {x N│55≤ x<37}
B

hai phần tử.
c) Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử. ,
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử => Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV nêu các ví dụ SGK .

- Nêu ?2 .
Tìm số tự nhiên x biết : x + 5 = 2 ,
Suy ra chú ý .
- Nếu gọi A là tập hợp số tự nhiên x
mà x+5 = 2 thì tập hợp A không có
phần tử nào. Ta gọi tập hợp A là tập
hợp rỗng.

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
I. Số phần tử của một tập
HS : Tìm số lượng các phần hợp :
tử .
- Một tập hợp có thể có 1
+ Tập hợp A có 1 phần tử
phần tử , có nhiều phần tử ,
+ Tập hợp B có 2 phần tử
có vô số phần tử cũng có
+ Tập hợp C có 100 phần tử
thể không có phần tử nào .
+ Tập hợp N có vô số phần tử
Suy ra kết luận .
- Làm ?1
+ Tập hợp D có 1 phần tử
+ Tập hợp E có 2 phần tử
+ Tập hợp H có 11 phần tử
?2
Không có số tự nhiên nào mà Chú ý:
x+5 = 2.
- Tập hợp không có phần tử
nào gọi là tập hợp rỗng . K/h
:∅
HS : đọc chý ý sgk

Tổ: Khoa học tự nhiên

7


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014
II. Tập hợp con :

E

•c
•d
•y
•x

F

- Cho hình vẽ trên. Hãy viết tập hợp
E, F

HS : E= { x, y}

- Nếu mọi phần tử của tập
hợp A đều thuộc tập hợp B
thì tập hợp A gọi là tập hợp
con của tập hợp B .
K/h : A⊂ B.

F= { c, d , x, y}
HS : mọi phần tử của tập E đều
? Nhận xét về các phần tử của tập E thuộc tập F
và F
HS: trả lời như SGK
Gv :Ta nói tập E là con của tập F.
?Khi nào tập hợp A là con của tập hợp
Ví dụ : E={x,y}
B
F= {x,y,c,d}
- GV giới thiệu: tập con , ký hiệu và
Ta có: E ⊂ F
- HS : làm ?3 , suy ra 2 tập hợp
các cách đọc .
bằng nhau.
- Yêu cầu HS làm ?3
- Ta thấy A ⊂ B và B ⊂ A ta nói rằng M ⊂ A; M ⊂ B; A ⊂ B. Vậy
A=B.
A và B là hai tập hợp bằng nhau.
* Chú ý : /13 sgk
Gv giới thiệu Chú ý SGK
4. Củng cố
-Yêu cầu Hs làm bài tập 1820/10sgk

Btập 18:
Tập hợp A không phải tập hợp rỗng vì A có 1 phần tử
Btập 19:
A= {0;1;2;….;10}
B = {0;1;2;3;4}
Btập 20
a) 15 A
b) {15} ⊂ A
c) {15;24} = A

5. Hướng dẫn học ở nhà
- Hiểu các từ ngữ số phần tử, không vượt quá, lớn hơn nhỏ hơn , tập hợp con, tập được bằng
nhau.
- Bài tập 16,17/ 13sgk
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên

8


Giáo án số học 6
Tuần: 02
Tiết: 05

Năm học: 2013 -2014
Ngày soạn: 25/08/2013
Ngày dạy: 27/08/2013

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp các phần tử của tập
hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật) .
* Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của tập hợp cho trước, sử dụng
đúng , chính xác cá k/h :ĠĬĬ.
* Thái độ: - Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế .
II. CHUẨN BỊ
- HS: chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk/ 14).
-GV: Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
? Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? tập rỗng là tập HS 1:
hợp thế nào.
-Định nghĩa/2013sgk
- Cho vi dụ về tập hợp
Ví dụ:A= {x,y,r,z}
B = {a,b,v,l}
? Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B. Áp dụng HS 2:
A = {0;1;2;3;4;5}
-Định nghĩa/13sgk
B = {0;1;2;3;4;5;6;7}
A⊂ B
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Ở tiết học trước chúng ta đã biết một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử,vậy cách
tìm số phần tử của một tập hợp như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

NỘI DUNG
BT 21 ( sgk/14 )
GV hướng dẫn cách tìm số HS: Tổng quát:
A = { 8;9;10;...; 20}
phần tử của tập hợp A như Tập hợp các số tự nhiên từ a
Số phần tử của tập hợp A là :
SGK
đến b có b - a + 1 phần tử
(20-8)+1 = 13
HS : Áp dụng tượng tự vào
B = {10;11;12;...;99}
Gọi 1 HS lên bảng tìm số bài tập B
phần tử của tập B
- Chú ý cá phần tử phải liên Số phần tử của tập hợp B là :
( 99-10)+1 = 90.
tục .
BT 23 ( sgk/14)
GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm :
-nêu công thức tổng quát tính
số phần tử của tập hợp các số
chẳn, các số lẻ.
- Tính số phần tử của tập hợp
D, E
GV kiểm tra bài làm của các
nhóm còn lại.
BT 22 ( sgk/14).
GV gọi 2 HS lên bảng làm
GV gọi HS nhận xét.

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

BT 23 ( sgk/14)
HS :Hoạt động nhóm tìm D là tập hợp các sô lẻ từ 21 đến 99
công thức tổng quát như sgk . có
Suy ra áp dụng với bài tập D, ( 99-21):2 +1 = 40(p.tử)
E là tập hợp các số chẵn từ 32 đến
E
HS đại diện nhóm trình bày 92 có :
( 96 -32):2 +1 = 33 (p.tử).
bảng;
- Công thức tổng quát
HS cả lớp nhận xét.
(n-m) : (2+1) phần tử
BT 22 ( sgk/14).
HS cả lớp làm vào vở
a. C = { 0;2;4;6;8}
HS : Vận dụng làm bài tập b. L = {11;13;15;17;19}
theo yêu cầu bài toán .
c. A = {18;20;22}
d. B = { 25;27;29;31}

Tổ: Khoa học tự nhiên

9


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

BT 24 ( sgk/14).
GV yêu cầu HS cả lớp cùng
làm, một HS lên bảng làm
HS làm vào vở.

GV đưa bảng phụ có bài 25
SGK
HS đọc đề bài
GV gọi 2 HS lên bảng.
HS cả lớp cùng làm

BT 24 ( sgk/14).
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 10
B là tập hợp các số chẵn.
N* là tập hợp các số tự nhiên khác
0.
Ta có : A ⊂ N
B⊂ N
N* ⊂ N
BT 25 ( sgk/14).
A=
 In − do − ne − xi − a, Mianma, 


Thai − lan,Viet − Nam

Xin

ga

po,Bru

nay,


B= 

Cam − pu − chia


4. Củng cố
- Ngay sau mỗi phần kiến thức.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững công thức tổng quát.
- Xem lại các bài tạp đã làm.
- Ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học.
- Xem trước §5 Phép cộng và phép nhân.
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 10


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 02
Tiết: 06

Ngày soạn: 25/08/2013
Ngày dạy: 27/08/2013
§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân
các số tự nhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng
quát của các tính chất đó
* Kỹ năng -HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh .
* Thái độ: - HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán .
II. CHUẨN BỊ
- HS: xem trước bài, ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học.
-GV: Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán nhân. Trong phép toán
công và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh. Đó là nội dung
bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV cho hình chữ nhật có chiều
dài 32m và chiều rộng 25m. Tính
chu vi và diện tích của hình chữ
nhật đó ?
- Nếu hình chữ nhật có chiều dài
a(m) và chiều rộng (b)m ta có công
thức tính chu vi và diện tích của
hình chữ nhật đó như thế nào ?
-GV giới thiệu thành phần phép
tính cộng và nhân như SGK.
- GV đưa bảng phụ có bài ?1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Chu vi hình chữ nhật
(32+25) x2= 114(m)
a+b=c
Diện tích của hình chữ a,b :số hạng;
nhật
c: tổng .
32 x 15 = 800(m2)
a.b = c ;
HS tổng quát:
a,b: thừa số ;
P = (a+b).2
c : tích .
S = a x b.
VD : a.b = ab
4.x.y = 4xy
HS : Làm bài tập ?1
?1
?2

- GV yêu cầu HS thực hiện ?2

NỘI DUNG
1 .Tổng và tích 2 số tự nhiên

a) .........bằng không
b) .........bằng không

a 2013
b
5
a+b 17
a.b
60

21
0
21
0

1
48
49
48

0
15
15
0

- Bài tập áp dụng:
+ Kết quả bằng không.
Tìm x biết (x - 34) .15 = 0.
? Em có nhận xét gì kết quả của -Vậy x - 34 = 0
tích.
x = 34
(x - 34) .15 = 0 mà 15 ≠ 0
- Vậy x - 34 phải như thế nào.
-Gọi HS tìm x theo x - 34 = 0
GV sử dụng bảng phụ củng cố
2. Tính chất của phép cộng và
nhanh các tính chất
HS nhìn vào bảng phụ phát phép nhân.
biểu các tính chất thành
( Các tính chất tương tự như
lời.
sgk )
- Liên hệ cụ thể với bài tập ?3
HS : Vận dụng các tính
VD1 : 86 +357 +14

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 11


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

chất vào bài tập ?3
VD2 : 25.5.4.27.2
a) 46 + 17 +54 =
VD3: 28.64 + 28.36
(46+54)+17
= 100+17 = 117
b) 4. 37. 25 = (4.25) . 37
- Tính chất:
= 100.37 = 3700
Cộng
Nhân
? Tính chất nào có liên quan đến c) 87.36+87.64
a+b = b+a
a.b = b.a
phép nhân và phép cộng
= 87 (36+64) = 87.100 =
(a+b)+c
(ab)c
8700
= a+(b+c)
= a(bc)
a+0 = 0+a =a
a.1=1.a = a
a. (b + c) = ab + aac
4. Củng cố
-Trở lại vấn đề đầu bài “ Phép cộng
và phép nhân số tự nhiên có tính
chất gì giống nhau ?”
- Bài tập 26 ( tính tổng các đoạn
đường ) GV dùng bảng phụ vẽ sơ đồ
đường bộ
- Bài tập 27 : ( Tính tổng bằng cách
nhanh nhất có thể ).

Bài 26 tr.16 (SGK)
Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là:
54 + 19 +82 = 155 (km)
HS1:
a) 86+357+14 = (86+14)+357
= 100+357= 457
HS2:
b) 72+69+20138 = (72+20138)+69
=200+69=269
HS3:
c) 25.5.4.27.2=(25.4).(5.2).27
=100.10.27=27000
HS4:
d) 28.64+28.36 = 28(64+36)
= 28.100 =2800

5. Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập28, 29,30/16,17 SGK
-BT 30 : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết .
-Ápdụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk/17,18).
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 12


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 03
Tiết: 07

Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: 03/09/2013
LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘
* Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính
nhanh.
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi.
* Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt
II. CHUẨN BỊ
- HS :Máy tính bỏ túi; xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập luện tập
- GV: +Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
- Phát biểu và viết tính chất giao hoán của phép HS1: Tính chất /16sgk
cộng và phép nhân dạng tổng quát .
- Ápdụng vào BT 28 (sgk: tr16).
2013+11+2013+1+2+3 = 4+5+6+7+8+9
=(10+3)+(11+2)+(2013+1) = (9+4)+(8+5)+(7+6)
= 39
- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết HS2: Tính chất /16
hợp của phép cộng.
-Bài tập áp dụng: 81+243+19
81+243+19 = (81+19)+243 = 100+243 = 343
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:
(x-34).15 = 0 thì (x-34) = ?
x -34 = 0
a) (x – 34).15 = 0 ;
Vậy x = ?
x 34
x -34 = 0
18.(x –16) =18 thì (x –16)= ?
x – 16 = 1
x = 34
Vậy x = ?
x = 17
b) 18.(x –16) = 18 ;
x – 16 = 1
x = 17
GV cho HS tự đọc phần hướng
Bài 32:
dẫn trong sách sau đó vận
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
dụng cách tính.
= (996 + 4) + 41
Câu a: tách số 45= 41 + 4
=1 000 + 41
Câu b: tách số 37= 35 + 2
2HS lên bảng làm dưới sự = 1041
GV yêu cầu HS cho biết đã hướng dẫn của GV.
b) 37 + 198 = (35+2) +198
vận dụng những tính chất nào
= 35+(2+198)
của phép cộng để tính nhanh.
= 35+200 = 235
Bài 36: Ta Có:
GV hướng dẫn HS thực
45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3
hiện như SGK.
= 270
45.6 = (40 + 5).6 = 40.6 + 5.6
Cho 3 HS lên bảng thự
HS chú ý theo dõi.
= 240 +30 = 270
hiện.
a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2
= 30.2 = 60
Các em khác làm b) 25.2013 = 25.(4.3) = (25.4).3
vào vở và theo dõi, nhận
= 100.3 = 300
xét bài làm của bạn.
c) 20135.16 = 20135.( 8.2) =

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 13


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

GV hướng dẫn HS thực hiện
như SGK.
Ap dụng tính chất: a(b – c) =
a.b – a.c
VD: 13.99 = 13(100 – 1)
= 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 =
201387
Gọi 2 hs lên bảng
GV cho 5 HS lên bảng
tính với 5 câu tương ứng.

20135.8).2
= 1000.2 = 2000
Bài 37:
a) 16.19 = 16.(20 – 1)
= 16.20 – 16.1
HS chú ý theo dõi.
= 320 – 16
= 304
b) 46.99 = 46.(100 – 1)
= 6.100 – 46.1
= 4600 – 46 = 4554
Bài 39:
142857. 2 = 285714
Các em khác làm 142857. 3 = 428571
vào vở và theo dõi, nhận 142857. 4 = 571428
xét bài làm của bạn.
142857. 5 = 714285
142857. 6 = 857142

4. Củng cố
GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên.
?Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh với
máy phần bài tập có trong sgk .
- Làm các BT còn lại
- Xem mục có thể em chưa biết (sgk/18;19).
- Xem trước § 6 Phép trừ và phép chia
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 14


Giáo án số học 6
Tuần: 03
Tiết: 08

Năm học: 2013 -2014
Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: 03/09/2013

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘
* Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính
nhanh.
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi.
* Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt
II. CHUẨN BỊ
- HS :Máy tính bỏ túi; xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập luện tập
- GV: +Bảng phụ,thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
- Phát biểu và viết tính chất giao hoán của phép HS1: Tính chất /16sgk
cộng và phép nhân dạng tổng quát .
- Ápdụng vào BT 28 (sgk: tr16).
2013+11+2013+1+2+3 = 4+5+6+7+8+9
=(10+3)+(11+2)+(2013+1) = (9+4)+(8+5)+(7+6)
= 39
- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết HS2: Tính chất /16
hợp của phép cộng.
-Bài tập áp dụng: 81+243+19
81+243+19 = (81+19)+243 = 100+243 = 343
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:
(x-34).15 = 0 thì (x-34) = ?
x -34 = 0
a) (x – 34).15 = 0 ;
Vậy x = ?
x 34
x -34 = 0
18.(x –16) =18 thì (x –16)= ?
x – 16 = 1
x = 34
Vậy x = ?
x = 17
b) 18.(x –16) = 18 ;
x – 16 = 1
x = 17
GV cho HS tự đọc phần hướng
Bài 32:
dẫn trong sách sau đó vận
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
dụng cách tính.
= (996 + 4) + 41
Câu a: tách số 45= 41 + 4
=1 000 + 41
Câu b: tách số 37= 35 + 2
2HS lên bảng làm dưới sự = 1041
GV yêu cầu HS cho biết đã hướng dẫn của GV.
b) 37 + 198 = (35+2) +198
vận dụng những tính chất nào
= 35+(2+198)
của phép cộng để tính nhanh.
= 35+200 = 235
Bài 36: Ta Có:
GV hướng dẫn HS thực
45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3
hiện như SGK.
= 270
45.6 = (40 + 5).6 = 40.6 + 5.6
Cho 3 HS lên bảng thự
HS chú ý theo dõi.
= 240 +30 = 270
hiện.
a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2
= 30.2 = 60
Các em khác làm b) 25.2013 = 25.(4.3) = (25.4).3
vào vở và theo dõi, nhận
= 100.3 = 300
xét bài làm của bạn.
c) 20135.16 = 20135.( 8.2) =
20135.8).2

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 15


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014
= 1000.2 = 2000

GV hướng dẫn HS thực hiện
như SGK.
Ap dụng tính chất: a(b – c) =
a.b – a.c
VD: 13.99 = 13(100 – 1)
= 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 =
201387
Gọi 2 hs lên bảng
GV cho 5 HS lên bảng
tính với 5 câu tương ứng.

Bài 37:
a) 16.19 = 16.(20 – 1)
= 16.20 – 16.1
HS chú ý theo dõi.
= 320 – 16
= 304
b) 46.99 = 46.(100 – 1)
= 6.100 – 46.1
= 4600 – 46 = 4554
Bài 39:
142857. 2 = 285714
Các em khác làm 142857. 3 = 428571
vào vở và theo dõi, nhận 142857. 4 = 571428
xét bài làm của bạn.
142857. 5 = 714285
142857. 6 = 857142

4. Củng cố
GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên.
?Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh với
máy phần bài tập có trong sgk .
- Làm các BT còn lại
- Xem mục có thể em chưa biết (sgk/18;19).
- Xem trước § 6 Phép trừ và phép chia
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 16


Giáo án số học 6
Tuần: 03
Tiết: 09

Năm học: 2013 -2014
Ngày soạn: 07/09/2013
Ngày dạy: 09/09/2013
§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết qủa
của phép chia là một số tự nhiên .
* Kỹ năng - HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
* Thái độ:- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài
toán thực tế.
II. CHUẨN BỊ
- HS: :xem trước bài
- GV:Bảng phụ, thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, còn
phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không? Chúng ta cùng trả
lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
1. Phép trừ hai số tự nhiên
Hãy xét xem có số tự nhiên x HS : Tìm x theo yêu cầu của GV
a-b=c.
nào mà:
a) x= 3.
(số bị trừ ) - (số trừ) = hiệu .
a) 2 + x = 5 hay không ?
a)không tìm được x
Điều kiện để thực hiện phép trừ
b) 6 + x = 5 hay không ?
suy ra điều kiện để thực hiện phép là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng
GV giới thiệu phép trừ và củng trừ .
số trừ .
cố các ký hiệu trong phép trừ .
Thông qua tìm x, giới thiệu
điều kiện để thực hiện phép trừ
và minh họa bằng tia số .(GV - Làm bài tập ?1.(trả lời miệng)
minh hoạ bằng tia số như a) a -a = 0;
SGK)
b) a - 0 = a
* Củng cố bằng ?1
c) Điều kiện để có hiệu a - b là a
≥ b
Hãy xét xem có số tự nhiên x
nào mà:
a) 3. x = 2013 hay không ?
b) 5. x = 2013 hay không ?
Nhận xét:
Ở câu a ta có phép chia 2013:3
= 4
Tìm x, thừa số chưa biết , suy
ra định nghĩa phép chia hết với
2 số a,b.
* Củng cố ?2
GV Giới thiệu 2 trường hợp
của phép chia thực tế, suy ra

HS : Tìm x theo yêu cầu của GV
a) x= 4 vì 3.4 = 2013
a) Không tìm được x vì không có
số tự nhiên nào nhân với 5 bằng
2013

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

2. Phép chia hết và phép chia
có dư
a. Phép chia hết :
-Số tự nhiên a chia hết cho số
tự nhiên b khác 0 nếu có số tự
nhiên q sao cho :
a = b.q
b. Phép chia có dư :
HS : làm bài tập ?2.
- Trong phép chia có dư :
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
Số bị chia = số chia x thương +
b) a : a = 1 (a ≠ 0)
số dư.
c) a : 1 = a
a = b.q + r ( 0 < r < b).
HS : Thực hiện phép chia, suy ra - Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn
điều kiện chia hết, chia có dư
số chia .

Tổ: Khoa học tự nhiên 17


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

phép chia có dư dạng tổng HS: Số bị chia = số chia x thương - Số chia bao giờ cũng khác 0.
quát.
+ số dư.
Bốn số: số bị chia, số chia,
thương, số dư có quan hệ như
thế nào ?
-Làm ?3.
* Củng cố ?3
Số bi
600 132013 15
chia
Số chia 17
32
0 13
Thương 35
41
4
Số dư
5
0
15

4. Củng cố
-Nêu cách tìm số bị chia, số bị trừ.
-Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N.
-Nêu đk để a chia hết cho b.
-Nêu đk của số chia, số dư của phép chia trong N.
- Củng cố mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia với BT 44.
a/ x : 13 = 41 ; b/ 7x - 8 = 713.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường .
- Giải bài 42 tương tự với bài 41.
- BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả.
- Ápdụng phép chia vào BT 45.
- Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk/ 24;25).
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 18


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 03
Tiết: 10

Ngày soạn: 08/09/2013
Ngày dạy: 10/09/2013
LUYỆN TẬP

I. Mục Tiêu:



Kiến thức:HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ
thực hiện được.

Kỹ năng:Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một
vài bài toán thực tế.

Thái độ:Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng.
III. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b. khi nào ta có phép trừ: a – b = x. Ap dụng tính:
a) 425 – 257;
b) 652 – 46 – 46 – 46
+ HS2: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0). Tìm x, biết:
a) 6.x – 5 = 613
b) 2013.(x – 1) = 0
3.Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x,
giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
GV cho 2 HS lên
Bài 47:
bảng giải, các em khác làm
2HS lên bảng giải bài a) (x – 35) – 20130 = 0
vào vở và theo dõi, nhận xét tập.
x – 35 = 20130
bài làm của bạn.
x = 20130 + 35 = 155
b) 20134 + (118 – x) = 217
Sau mỗi bài GV cho HS thử
118 – x = 217 – 20134
lại (bằng cách nhẩm) xem
118 – x = 93
giá trị của x có đúng theo
x = 118 – 93 = 25
yêu cầu không?
GV làm mẫu VD
HS chú ý theo dõi.
Bài 48:
GV cho 2 HS lên bảng
2 HS lên bảng, các em khác VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96 + 4)
làm vào vở, theo dõi và nhận
= 53 + 100 = 153
xét bài làm của các bạn trong a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
lớp.
= 33 + 100 = 133
b) 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1)
GV làm mẫu. Cho 2
= 45 + 30 = 75
HS lên bảng giải, các em 2 HS lên bảng giải bài tập.
Bài 49:
khác làm vào vở và theo dõi,
VD: 135 – 98 = (135 + 2) – (98 + 2)
nhận xét bài làm của bạn.
= 137 – 100 = 37
Sau mỗi bài GV cho
a) 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4)
HS thử lại (bằng cách nhẩm).
=325 – 100 = 225
b) 1354 – 997=(1354+3) – (997+3)
= 1357 – 1000 = 357
50 nhân với số nào để
Bài 52:
được 100? Vậ phải chia 14
Nhân với 2. chia 14 a) 14. 50 = (14:2)(50.2)
cho số nào?
cho số 2.
= 7 . 100 = 700

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 19


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Các câu khác GV làm
tương tự.

GV hướng dẫn xong, 16. 25 = (16:4)(25.4) = 4 . 100 = 400
3 HS lên bảng.
b) 2100 : 50 = (2100.2)(50.2)
= 4200 : 100 = 42
1400:25 = (1400.4) : (25.4)
= 5600: 100 = 56
c)132 : 2013 = (20130 +2013) : 2013
= 20130 : 2013 + 2013 :2013 =
10 +1 = 11
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 2013
Bài 53:
GV cho HS suy nghĩ
HS có thể thảo luận Ta có: 21000 : 2000 = 10 dư 1000
trong 4’. Sau đó, GV giải đáp với nhau rồi cho biết kết quả Tâm mua được nhiều nhất 10 vở
vừa tìm được
loại I.
21000 : 1500 = 14
Tâm mua được nhiều nhất 14 vở
loại II.
GV cho HS thảo luận. HS thảo luận.
Bài 55:
Vận tốc của ôtô: 288 : 6 = 48 (km/h)
Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:
1530 : 34 = 45 (m)
4. Củng Cố
Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép
nhân. Với a, b ∈N thì (a – b) có luôn ∈N không?
5. Dặn Dò:
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 47c, 50, 54 (SGK); 62, 64,76,77 (SBT).
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 20


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 03
Tiết: 11

Ngày soạn: 08/09/2013
Ngày dạy: 10/09/2013
LUYỆN TẬP

I. Mục Tiêu:



Kiến thức:HS nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ
thực hiện được.

Kỹ năng:Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một
vài bài toán thực tế.

Thái độ:Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ để ghi một số bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết bảng.
III. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b. khi nào ta có phép trừ: a – b = x. Ap dụng tính:
a) 425 – 257;
b) 652 – 46 – 46 – 46
+ HS2: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0). Tìm x, biết:
a) 6.x – 5 = 613
b) 2013.(x – 1) = 0
3.Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x,
giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
GV cho 2 HS lên
Bài 47:
bảng giải, các em khác làm
2HS lên bảng giải bài a) (x – 35) – 20130 = 0
vào vở và theo dõi, nhận xét tập.
x – 35 = 20130
bài làm của bạn.
x = 20130 + 35 = 155
b) 20134 + (118 – x) = 217
Sau mỗi bài GV cho HS thử
118 – x = 217 – 20134
lại (bằng cách nhẩm) xem
118 – x = 93
giá trị của x có đúng theo
x = 118 – 93 = 25
yêu cầu không?
GV làm mẫu VD
HS chú ý theo dõi.
Bài 48:
GV cho 2 HS lên bảng
2 HS lên bảng, các em khác VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96 + 4)
làm vào vở, theo dõi và nhận
= 53 + 100 = 153
xét bài làm của các bạn trong a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)
lớp.
= 33 + 100 = 133
b) 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1)
GV làm mẫu. Cho 2
= 45 + 30 = 75
HS lên bảng giải, các em 2 HS lên bảng giải bài tập.
Bài 49:
khác làm vào vở và theo dõi,
VD: 135 – 98 = (135 + 2) – (98 + 2)
nhận xét bài làm của bạn.
= 137 – 100 = 37
Sau mỗi bài GV cho
a) 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4)
HS thử lại (bằng cách nhẩm).
=325 – 100 = 225
b) 1354 – 997=(1354+3) – (997+3)
= 1357 – 1000 = 357
50 nhân với số nào để
Bài 52:
được 100? Vậ phải chia 14
Nhân với 2. chia 14 a) 14. 50 = (14:2)(50.2)
cho số nào?
cho số 2.
= 7 . 100 = 700

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 21


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Các câu khác GV làm
tương tự.

GV hướng dẫn xong, 16. 25 = (16:4)(25.4) = 4 . 100 = 400
3 HS lên bảng.
b) 2100 : 50 = (2100.2)(50.2)
= 4200 : 100 = 42
1400:25 = (1400.4) : (25.4)
= 5600: 100 = 56
c)132 : 2013 = (20130 +2013) : 2013
= 20130 : 2013 + 2013 :2013 =
10 +1 = 11
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 2013
Bài 53:
GV cho HS suy nghĩ
HS có thể thảo luận Ta có: 21000 : 2000 = 10 dư 1000
trong 4’. Sau đó, GV giải đáp với nhau rồi cho biết kết quả Tâm mua được nhiều nhất 10 vở
vừa tìm được
loại I.
21000 : 1500 = 14
Tâm mua được nhiều nhất 14 vở
loại II.
GV cho HS thảo luận. HS thảo luận.
Bài 55:
Vận tốc của ôtô: 288 : 6 = 48 (km/h)
Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:
1530 : 34 = 45 (m)
4. Củng Cố
Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép
nhân. Với a, b ∈N thì (a – b) có luôn ∈N không?
5. Dặn Dò:
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 47c, 50, 54 (SGK); 62, 64,76,77 (SBT).
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
 Rút kinh nghiệm:

................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Tuần: 04

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Ngày soạn: 14/09/2013

Tổ: Khoa học tự nhiên 22


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tiết: 2013

Ngày dạy:

16/09/2013

§7. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN.
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được
công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số .
* Kỹ năng: - HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa,
biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số .
* Thái độ: - HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. CHUẨN BỊ
- HS: Bài tập luyện tập (sgk/ 24;25), máy tính bỏ túi . thước kẻ
-GV: thước kẻ.Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên .
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
Hãy viết các tổng sau thành tích: 5+5+5+5+5; a+a+a+a+a+a
3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề:Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phép nhân.
Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:
2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
3
4
Ta gọi 2 , a là một luỹ thừa
Vậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng
ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Ta viết 2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
? Em hãy viết gọn tích sau:
7.7.7 = ? b.b.b.b=?
GV : Tổng của nhiều số hạng
giống nhau, suy ra viết gọn
bằng phép nhân . Còn tích :
a.a.a.a viết gọn là a4, đó là một
lũy thừa .
GV gọi HS nêu định nghĩa luỹ
thừa bậc n của a .
Viết dạng tổng quát.
GV đưa bảng phụ bài ?1
GV : Nhấn mạnh :
- Cơ số cho biết giá trị của mỗi
thừa số bàng nhau.
GV : Củng cố với tính nhẩm :
92; 12013; 33; 43.
* GV chia HS thành 2 nhóm
làm bài 58a), 59b) SGK
GV gọi HS cả lớp nhận xét.

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Lũy thừa bậc n của a là tích của
n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số
7.7.7 = 73;
b.b.b.b=b4
bằng a .
an = a.a……a ( n ≠ 0)
HS : Viết tổng sau bằng cách
n thừa số a.
dùng phép nhân : a + a + a + a. Trong đó :
a : là cơ số.
n : là số mũ.
HS : Đọc phần hướng dẫn cách Vd : 2.2.2 = 23 = 8.
đọc lũy thừa ở sgk .
Nêu định nghĩa như SGK
Giá trị
Lũy
Cơ số Số mũ
HS : Làm ?1.
lũy
thừa
Đọc kết quả điền vào ô trống.
thừa
HS : Làm bt 56a,c và tính 22; 72
7
2
49
23; 24; 25; 26.
23
2
3
8
4
- Đọc phần chú ý (sgk:tr 27).
3
3
4
81
HS:
- Nhóm1:lập bảng bình Chú ý : sgk.
phương của các số từ 0 đến 15
- Nhóm2:lập bảng lập phương
của các số từ 0 đến 10 (dùng
máy tính bỏ túi)

Tổ: Khoa học tự nhiên 23


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Viết tích của hai luỹ thừa thành Viết tích của hai lũy thừa 2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
một luỹ thừa:
thành một lũy thừa như vd1,2.
a) 23.22
Vd1 : 32.33 = (3.3).(3.3.3) = 35.
b) a4.a3
Vd2 : a4.a2 = (a.a.a.a).(a.a) = a6.
GV rút ra nhận xét về số mũ
của kết quả với số mũ của các
am. an = a m+ n .
luỹ thừa?
HS : Dự đoán : am. an = ?
Rồi rút ra tổng quát
- Làm ?2
Chú ý : khi nhân hai lũy thừa cùng
5 4
9
Sau thực hiện vd GV nhấn a) x .x = x
cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng
mạnh công thức :
b) a4.a = a5
các số mũ.
- Giữ nguyên cơ số .
- Cộng chứ không nhân các số
mũ.
GV: Cũng cố : tìm số tự nhiên
a biết :a2 = 25;
a3 = 27.
4. Củng cố
? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bợc n của a. Viết công thức tổng quát?
Hs: + Nhắc lại định nghĩa sgk
+ Công thức: an = a . a . . . . . a (n ≠ 0)
n thừa số
? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Hs: Nhắc lại phần chú ý sgk.
? Làm BT 56
? Tìm số tự nhiên a, biết: a2 = 25 ; a3 = 27
Hs: + a2 = 25 = 52 ⇒
a=5
⇒ a=3
+ a3 = 27 = 33
? Tính: a3 . a2 . a5
Hs: a3 . a2 . a5 = a(3 + 2 + 5) = a10
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a. viết công thức tổng quát.
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ.
- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ).
- Làm BT từ 57 - 60 (sgk : tr 28).
- Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk: tr28).
 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 24


Giáo án số học 6

Năm học: 2013 -2014

Tuần: 05
Tiết: 13

Ngày soạn: 15/09/2013
Ngày dạy: 17/09/2013

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa
cùng cơ số .
* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa .
* Thái độ: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
II. CHUẨN BỊ
- HS: Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
-GV:Bảng phụ, thước kẻ.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định
2.Kiểm tra
- Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a ? Viết công
thức tổng quát?
Áp dụng tính : 102 ; 53
-Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?
Viết dạng tổng quát ?
Tính 23.22 ; 54.5

- Định nghĩa/26sgk
+ 102 = 10.10 = 100
*am.an =am+n
+ 23 .22 = 25 = 2.2.2.2.2 = 32
+52.5=53=5.5.5=20135

3.Tiến hành bài mới
Đặt vấn đề : Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số
bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt. Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết
học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hướng dẫn HS;liên hệ cửu
chương, trả lời câu hỏi .
Hướng dẫn HS cách giải
nhanh do kế thừa kết quả câu
a, làm câu b
- Nhận xét sự tiện lợi trong
cách ghi lũy thừa .

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS : Trình bày các cách viết
có thể.
HS : Áp dụng định nghĩa lũy
thừa với số mũ tự nhiên và
nhận xét số mũ lũy thừa và
các số 0 trong kết quả .

NỘI DUNG
BT 61 (sgk : tr :28).
8 = 23 ; 16 = 24 ; 27 = 33 ;
64 = 82 = 43 =26 ; 81 = 92 = 34
100 = 102.
BT 62 (sgk : tr 28).
a/ 102 = 100 ; 103 = 1 000 .
…..; 106 = 1 000 000 .
b/ 1 000 = 10 ; 1 000 …..0 = 102013.
2013 chữ số 0

BT 63 (sgk :tr 28).
GV hướng dẫn cách làm trắc -HS : Tính kết quả và chọn
Câu
Đúng
nghiệm đúng sai .
câu trả lời đúng.Giải thính tại a) 23.22 = 26
sao.
b) 23.22 = 25
X
c) 54.5 = 54

Sai
X
X

BT 64 (sgk: tr 29).
Nhân các luỹ thừa.
HS : áp dụng công thức tích
Củng cố công thức am.an = a hai lũy thừa cùng cơ số
a/ 23. 22 .24 = 29
m+ n
(m,n N*), chú ý áp dụng 4HS lên bảng cùng thực hiện. b/ 102 .103 .105 = 1010
nhiều lần.
c/ x.x5 = x6
d/a3.a2.a5 = a10

Giáo viên: Nguyễn Văn Lợi

Tổ: Khoa học tự nhiên 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×