Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân trong cho vay tại ngân hàng TMCP công thương việt nam, chi nhánh quảng nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG VŨ NHẬT MIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG VŨ NHẬT MIÊN


HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.01.02

N ƣờ

ƣớn

n

o



PGS.TS. HOÀNG TÙNG

Đà Nẵng - Năm 2017



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................. 3
7. Bố cục của luận văn .............................................................................. 4
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .............................................................. 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG
TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................. 7
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN ......................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng .................................................. 7
1.1.2. Khái niệm tín dụng đối với khách hàng cá nhân............................ 8
1.1.3. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân ..... 9
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân ....... 11
1.1.5. Phân loại tín dụng đối với khách hàng cá nhân ........................... 12
1.1.6. Rủi ro tín dụng và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ....... 13
1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................................ 16
1.2.1. Khái niệm về xếp hạng tín dụng .................................................. 16
1.2.2. Ý nghĩa công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân
của Ngân hàng thƣơng mại ............................................................................. 16
1.2.3. Phƣơng pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân ....... 17
1.2.4. Quy trình công tác xếp hạng nội bộ khách hàng cá nhân của ngân
hàng thƣơng mại .............................................................................................. 18


1.2.5. Tiêu chí đánh giá công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
cá nhân của ngân hàng thƣơng mại ................................................................. 20
1.2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại ............................................. 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI
BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM ........................... 28
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM .................. 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 28
2.1.2. Kết quả hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 của Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam .......................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM ........................................................... 39
2.2.1.Cơ sở pháp lý cho hoạt động xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Nam ................................................................................................................. 39
2.2.2. Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam................................................ 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 65
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH QUẢNG NAM ............................................................................... 66
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP


HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM .................................................. 66
3.1.1. Định hƣớng phát triển tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Quảng Nam ........................................................................ 66
3.1.2. Định hƣớng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam .......... 67
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI
BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM ................................ 68
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng thu thập và xử lý thông tin cho công tác xếp
hạng tín dụng nội bộ ........................................................................................ 68
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tín dụng và xếp hạng tín
dụng nội bộ khách hàng cá nhân vay vốn ....................................................... 69
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ............................................ 72
3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ..................................... 75
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng .................................... 76
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 76
3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam ..................... 76
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ....................................................... 79
3.3.3 Đối với các cơ quan , bộ ngành có liên quan ................................. 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 81
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nội dung

CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng

CB

: Cán bộ

CBTĐ

: Cán bộ thẩm định

CBTD

: Cán bộ tín dụng

CĐTD

: Chấm điểm tín dụng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

NHCV

: Ngân hàng cho vay

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

: Ngân hàng Nhà nƣớc

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

Vietinbank

: Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam

Vietinbank

: Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi

Quảng Nam

nhánh Quảng Nam

XHTD

: Xếp hạng tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

Trang

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của

35

bảng
2.1

Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam
2.2

Nguồn vốn huy động giai đoạn 2014 – 2016

37

2.3

Dƣ nợ cho vay giai đoạn 2014 – 2016

38

2.4

Trọng số điểm tài chính, phi tài chính dùng XHTD nội bộ

48

2.5

Thang điểm xếp hạng

48

2.6

Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả XHTD

49

2.7

Kết quả XHTD đối với KHCN giai đoạn 2014 – 2016

54

2.8

Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ KHCN và dƣ nợ phát sinh

55

tƣơng ứng với kết quả xếp hạng giai đoạn năm 2014 – 2016


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ lớn nhất và chủ yếu của các Ngân
hàng thƣơng mại (NHTM). Thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng thƣờng
chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng thu nhập của các ngân hàng nhƣng kèm theo
đó là rất nhiều rủi ro. Việc quản lý phòng ngừa rủi ro tín dụng trong điều kiện
hiện nay rất phức tạp và khó khăn. Ngân hàng không thể hoàn toàn loại trừ
khả năng rủi ro nhƣng có thể đƣa ra những giải pháp đồng bộ, những biện
pháp phòng chống hữu hiệu để có thể ngăn ngừa, hạn chế ở mức thấp nhất rủi
ro tín dụng. Từ nhận thức hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro
tiềm ẩn và để quản lý an toàn hoạt động ngân hàng, NHTM cần sử dụng các
công cụ khác nhau để hạn chế tối đa mức độ rủi ro tín dụng, trong đó có Hệ
thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ.
Trong những năm gần đây, trong khi sự cạnh tranh tại thị trƣờng cho
vay doanh nghiệp và dự án ngày càng trở nên khốc liệt hơn với sự ra đời và
tăng trƣởng về quy mô của nhiều ngân hàng trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế sụt giảm do ảnh hƣởng từ khủng hoảng thời gian
trƣớc làm cho chất lƣợng tín dụng của nhiều doanh nghiệp đi xuống và đối
mặt với nhiều rủi ro hơn. Chính vì điều kiện khách quan của môi trƣờng kinh
tế nhƣ vậy, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ lại trở thành mảnh đất màu mỡ đƣợc
các ngân hàng ƣu tiên phát triển nhờ tính chất nhỏ lẻ và chia sẻ rủi ro. Tuy
nhiên, tăng trƣởng tín dụng càng cao thì công cuộc quản lý rủi ro phải càng
đƣợc thắt chặt hơn bao giờ hết và việc vận hành và hoàn thiện Hệ thống chấm
điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ đối với khách hàng cá nhân là
hết sức quan trọng.
Tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt


2

Nam – Chi nhánh Quảng Nam luôn là một trong những ngân hàng chiếm thị
phần tín dụng dành cho khách hàng cá nhân cao nhất. Thời gian qua, công tác
chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng nội bộ đã hỗ trợ tích cực trong
việc ra quyết định, đo lƣờng rủi ro đối với khách hàng cá nhân. Thực tiễn cho
thấy, Hệ thống CĐTD và XHKH nội bộ tại Vietinbank Quảng Nam vẫn còn
nhiều hạn chế. Vì lý do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Hoàn t ện ôn tá
ấm đ ểm

á

àn

á n ân tron

Côn t ƣơn V ệt N m – C
2. Mụ t êu n

o v y tạ N ân àn TMCP

n án Quản N m”.

ên ứu

Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về Công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) Công
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng
nội bộ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Quảng Nam.
3. Câu ỏ

y

ả t ết n

ên ứu

Những nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ
yếu sau:
- Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ là gì? Xuất phát từ đó
nêu ra những tiêu chí chủ yếu nào đánh giá kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ?
- Nhân tố chủ yếu nào tác động đến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ?
- Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại Vietinbank
Quảng Nam có những điểm gì phù hợp và chƣa phù hợp?


3

- Để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ KHCN thì
Vietinbank Quảng Nam cần thực hiện những biện pháp nào?
4. Đố tƣợn và p ạm v n
4.1. Đố tƣợn n

ên ứu

ên ứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác XHTD
nội bộ KHCN tại NHTM và thực tiễn công tác XHTD nội bộ KHCN tại
Vietinbank Quảng Nam.
4.2. P ạm v n

ên ứu

- Không gian nghiên cứu: Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu tại
Vietinbank Quảng Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Giới hạn thời gian nghiên cứu trong 03 năm
(2013 – 2016).
5. P ƣơn p áp n

ên ứu

- Kế thừa các đề tài có liên quan đến công tác XHTD nội bộ KHCN tại
NHTM.
- Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác XHTD nội bộ KHCN tại
NHTM, đề tài vận dụng vào việc xem xét và đánh giá thực trạng công tác
XHTD nội bộ KHCN tại Vietinbank Quảng Nam.
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng
hợp trong quá trình nghiên cứu.
6. Ý n

ĩ

o

ọ và t ự t ễn ủ đề tà

Việc xây dựng một mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ chuẩn theo thông
lệ quốc tế và phù hợp với mục đích vay vốn của các khách hàng vay vốn tại
Việt Nam là cần thiết. Tuy nhiên, do bộ chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng bao
gồm các biến định tính và định lƣợng nên nghiệp vụ chấm điểm tín dụng thực
tế còn bị ảnh hƣởng rất nhiều bởi yếu tố chủ quan và trình độ chuyên môn của
ngƣời chấm điểm. Đề tài này sẽ bao gồm một số các nghiên cứu về các hệ


4

thống chấm điểm xếp hạng tín dụng hiện đang đƣợc áp dụng tại các tổ chức
chấm điểm uy tín quốc tế, kết hợp với một số mô hình đánh giá xếp hạng
khách hàng và trên nền tảng hệ thống xếp hạng hiện tại của Vietinbank. Đồng
thời, nghiên cứu về nguyên tắc trong việc thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ
Khách hàng cá nhân. Việc tìm ra một số điểm trọng yếu của hệ thống xếp
hạng tín dụng giúp cho các cấp quản lý chức năng trong ngân hàng có cơ chế
giám sát phù hợp đối với công tác chấm điểm tín dụng cho khách hàng, bên
cạnh đó đề xuất một số cải tiến trong công tác XHTD nội bộ của Vietinbank.
7. Bố ụ

ủ luận văn

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ khách hàng cá nhân tại các NHTM.
Chương 2: Thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá
nhân của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
Chương 3: Hoàn thiện công tác chấm điểm xếp hạng khách hàng cá
nhân trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng – Chi nhánh Quảng
Nam.
8. Tổn qu n tà l ệu n

ên ứu

Tăng trƣởng tín dụng là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh
của các NHTM, mục tiêu tăng trƣởng luôn gắn liền với việc hạn chế rủi ro
bằng nhiều hình thức, nhiều công cụ khác nhau. Trong đó, XHTD nội bộ là
công cụ mà hầu nhƣ tất cả các NHTM lựa chọn sử dụng để hạn chế rủi ro. Vì
lý do đó, một số tác giả đã nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ cũng nhƣ công tác XHTD nội bộ của
các NHTM.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “ Hoàn thiện công tác
chấm điểm khách hàng cá nhân trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Công


5

thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam”, tôi đã thực hiện nghiên cứu
những đề tài, sách, báo, tạp chí có liên quan đã đƣợc các tác giả nghiên cứu
trƣớc đó, cụ thể nhƣ sau:
- Đề tài “Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại các
Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” của Nhóm nghiên cứu đề tài cấp ngành
Ngân hàng 2013”.
Đề tài đã chỉ ra đƣợc hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ
nhận diện, xác định rủi ro; đồng thời nêu rõ các nội dung chủ yếu của hệ
thống XHTD nội bộ của các TCTD. Tài liệu cho thấy cái nhìn chung nhất về
thực trang công tác XHTD nội bộ tại Việt Nam vẫn còn nhiều mặt hạn chế và
hệ thống chƣa có tính chuẩn mực.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Anh (2012), “Hoàn thiện
công tác XHTD nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Kon Tum”.
Đối tƣợng nghiên cứu của tác giả là công tác XHTD nội bộ đối với các
khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp. Đề tài đã hệ thống đƣợc
cơ sở lý luận chung về tín dụng và rủi ro tín dụng . Đối với công tác XHTD
nội bộ, tác giả đã nêu khá đầy đủ những vấn đề lý luận liên quan đến công tác
XHTD nội bộ. Tuy vậy, đề tài vẫn chƣa sử dụng bộ tiêu chí của Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum để làm rõ
những mặt đƣợc và những mặt còn hạn chế để làm cơ sở đề xuất các giải
pháp.
- Nghiên cứu của tác giả Phạm Huy Hùng về “ XHTD nội bộ tại các
NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”.
Trong bài viết, tác giả đã nêu đƣợc mục đích của công tác XHTD nội
bộ, qua đó cho thấy XHTD nội bộ đã trở thành một công cụ hữu ích cho các
NHTM Việt Nam trong hoạt động tín dụng. Cũng trong bài viết, tác giả đã đề


6

xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác XHTD nội bộ của các
NHTM.
Một số các luận văn cao học có liên quan của các tác giả khác cũng
đƣợc tham khảo trong những tìm hiểu, nghiên cứu của tôi nhƣ:
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Phan Văn Thiết
(2012), “Hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Kontum”.
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thanh Minh
(2012), “Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng trong cho vay
tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Hải Vân”
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Đàm Truyền Uyên
Ly (2012), “Hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam”.


7

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN
1.1.1. K á n ệm về tín ụn n ân àn
Theo quan niệm thông thƣờng, tín dụng là quan hệ kinh tế giữa ngƣời đi
vay và ngƣời cho vay, là sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng tạm thời một
lƣợng giá trị hoặc hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận trƣớc.
Tùy theo chủ thể tham gia vào quan hệ TD mà trong nền kinh tế có các hình
thức TD khác nhau nhƣ TD thƣơng mại, TD ngân hàng, TD nhà nƣớc…Trong
đó TD ngân hàng là phổ biến nhất.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách
hàng dƣới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có
giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác. Bản chất của TD ngân hàng là
quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng
trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản phí nhất định.
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH2012 đƣợc Quốc hội
Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, hoạt động cấp tín dụng đƣợc
định nghĩa nhƣ sau:
Cấp tín dụng là thỏa thuận để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.


8

Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng là thỏa thuận giữa ngân hàng và khách
hàng về việc sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ TD
khác.
1.1.2. K á n ệm tín ụn đố vớ

á

àn

á n ân

Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể đƣợc chia làm ba
loại: tín dụng doanh nghiêp ( tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân (tín dụng
bán lẻ), và tín dụng cho các tổ chức tài chính. Nhƣ vậy, tín dụng cá nhân là
các khoản cho vay nhằm tài trợ vốn của cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vốn
của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cƣ trú: mua sắm, sữa chữa, xây
dựng nhà cửa, nhu cầu mua sắm tiện nghi gia đình, nhu cầu đào tạo, y tế, giáo
dục; nhu cầu sản xuất kinh doanh…
Trên thế giới, tín dụng cá nhân đã đƣợc phát triển mạnh mẽ từ đầu những
năm 80 của thế kỷ XX. Các ngân hàng không chỉ giới hạn hoạt động cấp tín
dụng đối với các khách hàng doanh nghiệp, mà đã chú trọng hơn nhiều đến
khách hàng cá nhân. Ở Việt Nam, cho vay đối với các khách hàng cá nhân
mới chỉ bắt đầu từ những năm 1993-1994 của thế kỷ trƣớc, thời gian đầu chỉ
tập trung vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn đơn điệu. Những
năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, cho vay cá
nhân đang có xu hƣớng nở rộ và trở thành lĩnh vực kinh doanh đƣợc chú
trọng của nhiều NHTM. Với thị trƣờng rộng lớn hơn 90 triệu dân của Việt
Nam, trong đó chiếm đa số là dân số trẻ với mức thu nhập ngày càng cao và
phong cách sống hiện đại, nhu cầu về tiêu dùng, mua sắm và sản xuất kinh
doanh lớn, mảng tín dụng cá nhân luôn hứa hẹn là phân khúc kinh doanh đầy
tiềm năng và có tính cạnh tranh cao cho các NHTM.


9

1.1.3. Đặ đ ểm ủ tín ụn n ân àn đố vớ

á

àn

á n ân

Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những
đặc điểm chung của tín dụng.
Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng
cho khách hàng, cá nhân hay doanh nghệp , khi có lòng tin vào việc khách
hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng,
hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn.
Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhƣợng một lƣợng giá trị có thời hạn.
Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa là
ngƣời cho vay. Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay đƣợc lấy từ nguồn
vốn huy động, do vậy, tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách
hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy
động. Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính
chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tƣợng
cho vay. Nếu nguồn vốn của ngân hàng ổn định thì thời hạn cho vay có thể
dài hơn hoặc ngƣợc lại để đảm bảo khả năng thanh toán. Đồng thời, thời hạn
vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn, khách hàng rất có thể sẽ sử
dụng vốn vay không đúng mục đích mà ngân hàng khó có thể kiểm soát đƣợc,
gây nhiều rủi ro cho ngân hàng. Đối với khách hàng cá nhân, thời hạn vay
thƣờng ngắn hơn so với khách hàng doanh nghiệp vì quy mô các khoản vay
thƣờng nhỏ.
Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị trên
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đây chính là thuộc tính riêng có của tín
dụng. Ngƣời đi vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc
sử dụng vốn vay. Đây là nguồn để ngân hàng bù đắp chi phí hoạt động, cũng
nhƣ tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng
phải xác định lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát ( lãi suất thực =
lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát).


10

Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêng
nhƣ:
- Quy mô: quy mô các khoản vay nhỏ nhƣng số lƣợng các khoản vay
lớn. Các khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân là tƣơng đối nhỏ so với
tín dụng cấp cho doanh nghiệp. Hầu hết, khách hàng tìm đến ngân hàng khi
đã có số vốn tƣơng đối và chỉ bổ sung phần còn thiếu. Tuy nhiên, đối tƣợng
vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu hết sức đa dạng. Do đó,
tổng quy mô các khoản tín dụng các nhân cũng là khá lớn.
- Lãi suất: lãi suất cho vay cá nhân thƣờng cao hơn cho vay đối với
doanh nghiệp. Đối với các khoản vay cá nhân, ngân hàng thƣờng tốn nhiều
chi phí cho việc thẩm định và xét duyệt vay. Số lƣợng các khoản vay thì rất
lớn trong khi quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ. Để bù đắp chi phí và thu lợi
nhuận, ngân hàng thƣờng đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh
nghiệp. Tuy nhiên, khách hàng thƣờng quan tâm đến số tiền mình phải trả hơn
là lãi suất mà mình phải chịu.
- Nhu cầu vay: nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thƣơng nhạy cảm
theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền
kinh tế suy thoái.
- Nguồn trả nợ: nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào
nguồn thu nhập của họ. Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ
thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của
họ. Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn.
- Rủi ro: các khoản vay cá nhân thƣờng có độ rủi ro cao hơn cho vay đối
với doanh nghiệp. Chất lƣợng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp
thƣờng không cao. Tƣ cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định khả
năng hoàn trả đƣợc của khoản vay, song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xác
định. Ngoài ra, do nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân chủ yếu là từ thu


11

nhập của ngƣời vay hoặc từ hoạt động kinh doanh nên có thể có những biến
động lớn. Khả năng trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào tình trạng sức
khỏe của khách hàng, đặc biệt nếu ngƣời vay chết ngân hàng sẽ khó có thể thu
hồi nợ. Do vậy, các khoản tín dụng cá nhân luôn đƣợc quản lý chặt chẽ và
linh hoạt, đảm bảo an toàn cho ngân hàng và thƣờng là các khoản vay có tài
sản bảo đảm.
1.1.4. Vai trò ủ tín ụn n ân àn đố vớ

á

àn

á n ân

a. Đối với ngân hàng
Tăng cƣờng mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở
rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân nhƣ tăng khả năng
huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tƣ vấn… Đây là kênh Marketing hiệu
quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị
trƣờng tài chính.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi
nhuận và phân tán rủi ro ngân hàng. Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô
nhỏ nhƣng số lƣợng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn.
Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thƣờng cao hơn so với
khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cá
nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân
hàng.
Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh
với các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp
lớn (thƣờng là các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh
doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có khách hàng nhƣng ngân hàng thì quy
mô vốn của ngân hàng cũng không đủ đáp ứng để cho vay. Vì vậy, mảng tín
dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng.


12

b. Đối với khách hàng
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt đối với các
khoản vay cho nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó khách hàng có
thể đƣợc sử dụng các tiện ích trƣớc khi tích lũy đủ số tiền cần thiết. Trong
điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển nhƣ hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và
mua sắm của các cá nhân là vô cùng lớn. Tuy nhiên họ lại cần thời gian tích
lũy để chi trả cho những nhu cầu đó. Vì vậy tín dụng ngân hàng có thể giúp
khách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc
sống.
Trong những trƣờng hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của ngân hàng hợp
lý hơn nhiều so với lãi suất vay “nóng” bên ngoài thị trƣờng. Thời hạn cho
vay và phƣơng thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách
hàng. Điều kiện và thủ tục để có đƣợc khoản vay không quá phức tạp.
c. Đối với nền kinh tế
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lƣu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó
tạo điều kiện thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cƣ, góp
phần thực hiện xoá đói giảm nghèo... Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ
ngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình lƣu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng
lớn trong dân cƣ để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống ngƣời dân, hạn chế
dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội.
1.1.5. P ân loạ tín ụn đố vớ

á

àn

á n ân

Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các ngân hàng đều
nghiên cứu đƣa ra nhiều hình thức tín dụng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tƣ, thu hút khách hàng, tăng
trƣởng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Đối với
khách hàng cá nhân, ngân hàng cũng cung cấp rất nhiều loại hình tín dụng,
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Về cơ bản, các tiêu chí để


13

phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí để phân loại tín dụng
chung. Có thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chí sau:
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn,
tín dụng dài hạn.
- Căn cứ vào mục đích tín dụng: Cho vay bất động sản, cho vay tiêu
dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay nông nghiệp.
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: tín dụng trực tiếp, tín dụng gián
tiếp.
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: Tín dụng có bảo đảm, tín dụng không
có bảo đảm.
1.1.6. Rủ ro tín ụn và á n uyên n ân

n đến rủ ro tín ụn

a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN đƣợc hiểu là tổn thất có khả năng
xảy ra đối với nợ vay của KHCN tại NHTM do KH không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình theo
cam kết.
b. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, RRTD trong cho vay KHCN đƣợc
phân chia thành rủi ro giao dịch (Transaction risk) và Rủi ro danh mục
(Portfolio risk)
Rủi ro giao dịch gồm: Rủi ro lựa chọn (liên quan đến việc thẩm định cho
vay); Rủi ro bảo đảm (liên quan đến việc lựa chọn hình thức đảm bảo, mức độ
đảm bảo, chủ thể đảm bảo); Rủi ro nghiệp vụ (liên quan đến việc quản trị hoạt
động cho vay nhƣ giải ngân vốn vay, giám sát khoản vay sau khi giải ngân).
Rủi ro danh mục bao gồm: Rủi ro nội tại (xuất phát từ các yếu tố mang
tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế); rủi ro tập trung (do
tập trung dƣ nợ vào một số KH, một số ngành kinh tế, hoặc một khu vực địa
lý hoặc một loại hình cho vay có rủi ro cao…)


14

- Căn cứ phạm vi gây ra rủi ro, RRTD đƣợc phân thành RRTD đặc thù
và RRTD hệ thống.
RRTD đặc thù là rủi ro của một khoản TD cụ thể phát sinh do những
kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà ngƣời vay thực hiện.
RRTD hệ thống là RRTD phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế
hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những ngƣời vay.
c. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá
nhân
RRTD trong cho vay KHCN xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân khách quan:
Sự tác động của các nhân tố bên ngoài đến các chủ thể trong nền kinh tế
thƣờng là tất yếu khách quan, sự tác động này rất khó dự đoán, ngoài tầm
kiểm soát, có thể gây ra thiệt hại lớn cho KH và NH. Các nhân tố này thƣờng
bao gồm:
+ Sự biến động bất lợi của nền kinh tế (suy thoái, lạm phát…) khiến cho
KH gặp khó khăn trong hoạt động SXKD dẫn đến không trả đƣợc nợ cho NH.
+ Sự thay đổi chính sách kinh tế, tiền tệ của quốc gia làm cho KH không
kịp thích ứng với tình hình mới, làm cho hoạt động kinh doanh của KH không
ổn định, khả năng huy động vốn khó khăn.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Công tác phân tích đánh giá, thẩm định KHCN để cho vay của NHTM
chƣa đƣợc thực hiện tốt nên chậm phát hiện các dấu hiệu rủi ro của KH, dẫn
đến các lựa chọn không chính xác, gây nên RRTD. Nguyên nhân cơ bản do
trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác TD chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về
chuyên môn hoặc bị suy thoái đạo đức.
+ Các NHTM phát triển TD quá nhanh trong khi lại nới lỏng các điều
kiện vay vốn, đồng thời việc kiểm soát KH và các khoản vay không chặt chẽ
dẫn đến việc KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích.


15

+ Công tác quản lý trong hoạt động ngân hàng còn hạn chế, thể hiện trên
một số mặt nhƣ chậm trễ trong việc điều chỉnh, ban hành mới các cơ chế,
chính sách phù hợp với tình hình thực tế hoặc việc chỉ đạo nghiệp vụ không
kịp thời, thiếu sâu sát.
d. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân
Hoạt động của NHTM luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro, tuy nhiên
RRTD là rủi ro thƣờng xuyên và gây tổn thất lớn nhất. RRTD xảy ra không
chỉ gây tổn thất cho NHTM mà còn gây tổn thất cho cả nền kinh tế.
 Đố vớ NHTM
- Khi phát sinh RRTD, NHTM không thu hồi đƣợc hoặc thu hồi không
đủ vốn và lãi cho vay, dẫn đến vòng quay vốn TD bị chậm lại, hoạt động NH
gặp khó khăn, lợi nhuận giảm sút.
- RRTD là giảm thanh khoản của NH do không thu hồi đƣợc vốn và lãi
vay nhƣng NH vẫn phải chi trả tiền gốc và lãi của các khoản huy động đến
hạn thanh toán. Để đáp ứng nhu cầu thanh toán buộc NH phải tìm nguồn huy
động mới, do vậy NH có thể sẽ phải đổi mặt với rủi ro tái tài trợ khi chi phí
huy động vốn tăng lên.
- RRTD xảy ra với mức độ lớn có thể làm giảm uy tín của NH, làm cho
việc huy động vốn của NH gặp khó khăn. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, việc
rút tiền gửi ồ ạt xảy ra sẽ làm cho NHTM có thể lâm vào tình trạng phá sản.
 Đố vớ nền

n tế

Đối với hệ thống NH, khi RRTD xảy ra ở một NHTM nào đó thì lòng tin
của ngƣời gửi tiền sẽ bị giảm sút, tiền gửi có thể bị rút ồ ạt hoặc đƣợc chuyển
sang đầu tƣ vào lĩnh vực khác, gây khó khăn thanh khoản cho hệ thống NH.
Khi đó, hoạt động kinh doanh của các KHCN và doanh nghiệp trong nền kinh
tế cũng gặp khó khăn do không vay đƣợc vốn, hệ quả kéo theo làm cho nền
kinh tế bị suy giảm, giá cả tăng, sức mua giảm, cung cầu mất ổn định.


16

Ở phạm vi rộng hơn là nền kinh tế thế giới, do mối liên hệ về tiền tệ, đầu
tƣ giữa các nƣớc phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nƣớc sẽ ảnh hƣởng
đến nền kinh tế của các nƣớc liên quan.
1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. K á n ệm về xếp ạn tín ụn
Xếp hạng tín dụng là việc đƣa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với
trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu
tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi
các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của ngƣời đi vay.
Tùy thuộc vào mỗi ngân hàng mà thuật ngữ “xếp hạng tín dụng” có tên
gọi khác nhau. Có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín dụng nội bộ”, có ngân hàng
gọi là “chấm điểm tín dụng”, có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín
nhiệm”…nhƣng bản chất đều nhằm đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả
nợ trong tƣơng lai của khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng. Nhƣ vậy
XHTD nội bộ KHCN là việc NHTM đánh giá năng lực tài chính, tình hình
hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tƣơng lai của KHCN đƣợc
xếp hạng, qua đó xác định mức độ rủi ro không trả đƣợc nợ và khả năng trả
nợ trong tƣơng lai.
Tuy nhiên, do cơ sở dữ liệu chƣa đầy đủ, việc nhập dữ liệu khó kiểm soát
cũng nhƣ chƣa có sự phân biệt cao theo tính chất của ngành nghề, quy mô và sản
phẩm nên việc kiểm soát RRTD bằng công cụ này còn có phần hạn chế.
1.2.2. Ý n

ĩ

ôn tá xếp ạn tín ụn nộ bộ

á

àn

á

n ân ủ N ân àn t ƣơn mạ
Xếp hạng tín dụng là một trong những công cụ quan trọng trong công tác
quản trị tín dụng. Kết quả XHTD nội bộ đƣợc sử dụng nhƣ là dữ liệu đầu vào
cho công tác:


17

- Ra quyết định cấp tín dụng: Trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng,
NHTM thiết lập chính sách khách hàng và điều quan trọng hơn là nó đƣợc sử
dụng nhƣ một công cụ tự động đề xuất cấp tín dụng và chính sách lãi suất phù
hợp với mức rủi ro của các khoản vay. Hầu hết các NHTM của Việt Nam hiện
nay đã xây dựng đƣợc hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang có
dƣ nợ: XHTD nội bộ có thể cho phép Ngân hàng lƣờng trƣớc đƣợc những dấu
hiệu xấu về chất lƣợng khoản vay và có những biện pháp đối phó kịp thời.
- Phát triển chiến lƣợc marketing nhằm hƣớng tới khách hàng có ít rủi ro.
- Uớc lƣợng mức vốn đã cho vay không thu hồi đƣợc để trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng.
1.2.3. P ƣơn p áp xếp ạn tín ụn nộ bộ

á

àn

á n ân

Phương pháp định lượng: Chủ yếu dựa vào các số liệu thống kê và
thông qua các công thức toán học đƣợc thiết lập để tổng hợp, đánh giá các chỉ
tiêu. Có rất nhiều phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhƣ mô hình kinh tế lƣợng,
phƣơng pháp bình quân giản đơn, phƣơng pháp bình quân gia quyền...
Phương pháp định tính: Thực tế không phải chỉ tiêu nào cũng có thể
lƣợng hóa một cách chính xác, cho nên cần phải áp dụng thêm phƣơng pháp
định tính. Các mô hình định tính thƣờng rất khó xác định, nguồn gốc của nó
khó thấy và phần lớn mang tính chủ quan. Thƣờng phƣơng pháp này dựa vào
việc lấy ý kiến chuyên gia, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực XH, đồng thời
có kiến thức liên ngành rất tổng hợp. Nội dung chủ yếu nhƣ sau:
- Phương pháp lấy ý kiến: Việc thực hiện trải qua các bƣớc nhƣ sau:
+ Thu thập ý kiến của KH, lấy ý kiến các đối tác đang có mối quan hệ
kinh doanh với KH đƣợc xếp hạng, và các nguồn khác.
+ Lấy ý kiến của các chuyên gia về xu hƣớng tác động của các nhân tố.
+ Tổng hợp đƣa ra kết quả.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×