Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở tư pháp thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ THANH HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ THANH HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Ngƣờ

ƣớng ẫn

o

ọ : PGS. TS. Trần Đ n K

Đà Nẵng - Năm 2017

Ngu n


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tá g ả luận văn

Trần T ị T

n H ền


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ........................... 3
6. Bố cục của đề tài nghiên cứu ................................................................ 4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................... 4
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ..................................................................................... 7
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ............ 7
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 7
1.1.2. Phân loại .......................................................................................... 7
1.1.3. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp. ...................................................... 9
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP....11
1.2.1. Quản lý tài chính. .......................................................................... 11
1.2.2 Công tác lập dự toán thu, chi: ........................................................ 12
1.2.3. Phƣơng pháp lập dự toán .............................................................. 14
1.2.4 Chấp hành, phân phối tài chính kết quả tài chính và quyết toán dự
toán thu chi .............................................................................................. 15
1.3 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP .................................................................................................... 17
1.3.1. Khái niệm, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán ...................... 17
1.3.2. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp ....... 18
1.4. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 19
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................. 19


1.4.2 Quy trình thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp ...... 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP TP ĐÀ NẴNG ................................ 31
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP TP
ĐÀ NẴNG....................................................................................................... 31
2.1.1 Vài nét về Sở Tƣ pháp thành phố Đà Nẵng ................................... 31
2.1.2. Đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà
Nẵng. ....................................................................................................... 32
2.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
THUỘC SỞ TƢ PHÁP TP ĐÀ NẴNG .......................................................... 35
2.2.1. Nguồn kinh phí .............................................................................. 35
2.2.2. Nội dung chi .................................................................................. 36
2.2.3. Công tác lập dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ
pháp TP Đà Nẵng .................................................................................... 37
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
THUỘC SỞ TƢ PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................... 47
2.3.1. Bộ máy kế toán.............................................................................. 47
2.3.2 Quy trình công tác kế toán ............................................................. 49
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƢ PHÁP ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC . 57
2.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP ............................................................. 60
2.5.1 Những kết quả đạt đƣợc trong công tác kế toán ............................ 60
2.5.2 Những tồn tại trong công tác kế toán. ............................................ 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 65


CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP TP ĐÀ NẴNG ....... 66
3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............ 66
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ TƢ PHÁP .............................................. 67
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: .......................................................... 67
3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở Tƣ pháp. ................................................................................... 69
3.2.3. Hoàn thiện quy trình công tác kế toán .......................................... 76
3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý, kiểm soát, quyết toán tài chính của
Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc. .............. 85
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP .......................................... 86
3.3.1 Đối với nhà nƣớc và các cơ quan quản lý. ..................................... 86
3.3.2 Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng ...... 87
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản s o)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCSN

: Hành chính sự nghiệp

BCTC

: Báo cáo tài chính

TP

: Thành phố

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

GTGT

: Giá trị gia tăng

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

KBNN

: Kho bạc nhà nƣớc

NSNN

: Ngân sách nhà nƣớc

UBND

: Ủy ban nhân dân

TSCĐ

: Tài sản cố định

TK

: Tài khoản

ĐVSDNS

: Đơn vị sử dụng ngân sách

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn

CBVC

: Cán bộ viên chức


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số

ệu

T n bảng

bảng

Trang

2.1.

Tỷ lệ thu phí, lệ phí, hoạt động dịch vụ để lại đơn vị

36

2.2.

Dự toán thu chi ngân sách nhà nƣớc năm 2016

40

2.3.

Dự toán thu chi ngân sách nhà nƣớc năm 2016

42

2.4.

Dự toán thu chi ngân sách nhà nƣớc năm 2016

45

3.1.

Tiêu chí xếp loại

70


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số

ệu

T n sơ đồ

sơ đồ
1.1.

Quan hệ giữa đơn vị sự nghiệp và các cơ quan chức năng
khác

Trang

11

1.2.

Quá trình hạch toán các nguồn kinh phí

24

1.3.

Quá trình hạch toán các khoản thu sự nghiệp

25

1.4.

Quá trình hạch toán các khoản chi

26

2.1.

2.2.

Quy trình lập dự toán các đơn vị sự nghiệp tại Sở Tƣ pháp
TP Đà Nẵng
Quy trình luân chuyển chứng từ tại các đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng

38

49

2.3.

Quy trình thanh toán trong đơn vị

50

2.4.

Quy trình thu phí lệ phí tại các đơn vị

51

2.5.

2.6.

Trình tự nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán của các đơn
vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng
Quy trình quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở Tƣ pháp TP ĐN

55

59


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Tổ chức công tác kế toán là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu
tố cấu thành hệ thống kế toán để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong công
tác quản lý tài chính. Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ góp
phần quan trọng vào việc thu thập, xử lý thông tin, giúp lãnh đạo đơn vị đƣa
ra những quyết định đúng đắn và kịp thời; ảnh hƣởng đến kết quả sử dụng các
nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao của các
đơn vị sự nghiệp. Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu thông qua hệ thống
chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh
phí; tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; tình hình quản lý và sử dụng các
loại vật tƣ tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi; thực hiện các
tiêu chuẩn định mức của Nhà nƣớc ở đơn vị. Công tác kế toán đƣợc Nhà nƣớc
sử dụng nhƣ một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực
tăng cƣờng kiểm soát việc sử dụng nguồn ngân sách một cách tiết kiệm và
hiệu quả cao.
Ngành Tƣ pháp thành phố Đà Nẵng đƣợc thành lập vào năm 1981 tiền
thân là Sở Tƣ pháp tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Năm 1997 đƣợc chia tách và
trở thành Sở Tƣ pháp thành phố Đà Nẵng. Trải qua 20 năm hoạt động, Sở Tƣ
pháp thành phố Đà Nẵng đã trƣởng thành vƣợt bậc, gắn bó hơn với nhiêm vụ
chung của thành phố, kết quả công tác đã có những đóng góp tích cực vào
thành tựu chung của thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc
phòng - an ninh, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật của thành phố, cải cách hành chính, cải cách tƣ pháp, xây dựng Nhà nƣớc
và pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà
nƣớc, tổ chức và công dân. Từ đó, vị trí, vai trò của Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng


2

trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của thành phố tiếp tục đƣợc khẳng
định, vị thế của ngành Tƣ pháp thành phố ngày càng đƣợc củng cố, tăng
cƣờng, các đơn vị thuộc Sở Tƣ Pháp TP Đà Nẵng đến nay đều đƣợc kiện toàn
bộ máy tổ chức nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, quản lý
hiệu quả nguồn kinh phí nhà nƣớc và nguồn thu sự nghiệp tại mỗi đơn vị.
Thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính
phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị
định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập đã chứng tỏ công tác kế toán của các đơn vị sự
nghiệp luôn đƣợc chú trọng, đòi hỏi tổ chức thực hiện chặt chẽ và ngày càng
chuyên nghiệp. Hiện tại, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp cũng đa dạng
về hình thức tự chủ trong điều kiện đổi mới về cơ chế tài chính có đơn vị tự
chủ hoàn toàn nhƣ các phòng công chứng, nhƣng cũng có những đơn vị còn
đƣợc ngân sách đảm bảo chi thƣờng xuyên nhƣ Trung tâm trợ giúp pháp lý,
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Mặc dù công tác kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng đã và đang tuân thủ theo đúng quy
định, cơ bản đáp ứng đƣợc các yêu cầu chung, phát huy vai trò là công cụ
quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị nhƣng vẫn còn nhiều
hạn chế, bất cập, chƣa có sự thống nhất chung về hệ thống khuôn khổ pháp lý;
tổ chức bộ máy kế toán chƣa khoa học, vận dụng phƣơng pháp kế toán về tổ
chức hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, hệ
thống báo cáo chƣa phát huy hiệu quả tối đa. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
“Hoàn t ện

ng tá

ế toán tạ

á đơn vị sự ng ệp t uộ Sở Tƣ p áp

t àn p ố Đà Nẵng” để nghiên cứu. Đề tài này có ý nghĩa thiết thực góp
phần nâng cao chất lƣợng quản lý tài chính, sử dụng tài sản công, nguồn kinh
phí NSNN, nguồn thu sự nghiệp tại các đơn vị một cách hiệu quả hơn.


3

2. Mụ t u ng

n ứu

- Phân tích đánh giá công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
Tƣ pháp TP Đà Nẵng và vai trò quản lý về công tác kế toán của Văn phòng
Sở trong điều kiện đổi mới cơ chế tài chính.
- Đƣa ra những phƣơng hƣớng, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng.
3. Đố tƣợng và p ạm v ng

n ứu

Các nội dung liên quan đến công tác kế toán trên cả phƣơng diện lý luận
cũng nhƣ thực tiễn tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng
trong thời kỳ đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp đã đƣợc giao
tự chủ tài chính và đơn vị chƣa đƣợc giao tự chủ tài chính hoàn toàn.
4. P ƣơng p áp ng

n ứu

Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tình huống để giải quyết các
mục tiêu trên. Theo đó, tác giả đã tiến hành phỏng vấn kế toán tại Văn phòng
Sở và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng để tìm hiểu tổ
chức công tác kế toán ứng với đặc thù của mỗi đơn vị và vai trò quản lý của
Văn phòng Sở trong điều kiện đổi mới cơ chế tài chính.
Trên cơ sở thông tin thu thập đƣợc qua các văn bản pháp lí và số liệu kế
toán tại các đơn vị, bằng phƣơng pháp tổng hợp suy luận, luận văn đã tiến
hành phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp giải quyết vấn đề
nhằm hoàn thiện công tác kế toán các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP
Đà Nẵng.
5. Ý ng ĩ

o

ọ và t ự t ễn ủ đề tà ng

n ứu

a. Về lý luận
Luận văn trình bày hệ thống lý luận cơ bản về công tác kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp đặc biệt các đơn vị sự nghiệp của nhà nƣớc theo cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.


4

b. Về thực tiễn
Luận văn đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp nói chung và thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng nói riêng trong
quá trình chuyển đổi cơ chế cũng nhƣ việc thực hiện chế độ kế toán, luật ngân
sách Nhà nƣớc, các Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn hiện hành.
6. Bố ụ

ủ đề tà ng

n ứu

Ngoài phần mở đầu giới thiệu và kết luận chung của đề tài, kết cấu nội
dung của đề tài gồm có:
Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
Tƣ pháp TP Đà Nẵng
Chƣơng 3: Những giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng.
7. Tổng qu n tà l ệu ng

n ứu

Tổ chức công tác kế toán là việc chấp hành, vận dụng tốt chính sách, chế
độ, các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đƣợc ban hành vào việc tổ chức bộ
máy kế toán tinh gọn, phát huy hết vai trò của hạch toán kế toán; vận dụng các
phƣơng pháp kế toán để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin chính xác cho
lãnh đạo của đơn vị nhằm góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu quả. Đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức công tác kế toán đã tuân thủ đúng
theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006, Thông tƣ số
185/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính nhƣng các quy định này đƣợc dùng
chung cho mọi đơn vị HCSN, không phân biệt lĩnh vực, không tính đến đặc thù
của từng ngành khác nhau, mỗi đơn vị tổ chức công tác kế toán theo phƣơng
cách riêng của đơn vị mình gây bất cập, chƣa hoàn thiện và thống nhất.
Trong lĩnh vực sự nghiệp công lập đã có một số công trình nghiên cứu
về công tác kế toán của từng ngành, loại hình đơn vị cụ thể nhƣ:


5

“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định”[15] của tác giả
Nguyễn Thị Thuận Thành (năm 2014). Công trình nghiên cứu này tác giả đã
chỉ ra những tồn tại trên cả hai phƣơng diện lý luận và thực tiễn về tổ chức
hạch toán kế toán làm cơ sở để hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các
đơn vị hành chính sự nghiệp ngành tài nguyên môi trƣờng. Tác giả đã đƣa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán để nâng cao
hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị HCSN ngành tài nguyên môi trƣờng
và điều kiện để tiến hành thực hiện các giải pháp đó.
Đối với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp thuộc Sở Tư Pháp tỉnh Quảng Nam”[10] của tác giả Võ Thị Tuyết Nga
(2014) và “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” [9] của tác giả Nguyễn Thị Thu
Hƣơng (2013). Cả hai tác giả đã đánh giá thực trạng việc tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ Pháp tỉnh Quảng Nam và Sở Khoa
học công nghệ và đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức
kế toán, tuy nhiên chƣa có giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trong việc
quản lý nguồn kinh phí, các khoản chi và sử dụng kết quả tài chính.
“Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây
dựng thành phố Đà Nẵng”[12] của tác giả Đặng Thị Thảo Nguyên (2015).
Luận văn này đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp. Trên cơ sở đó, khảo sát thực trạng và đƣa ra những nhận
xét, đánh giá về kết quả đạt đƣợc tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng
TP Đà Nẵng. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng TP. Đà Nẵng để đáp
ứng đƣợc yêu cầu quản lý của Sở trong giai đoạn hiện tại và tƣơng lai.
Nhìn chung các nghiên cứu trên đã đánh giá thực trạng của từng đơn vị


6

theo lĩnh vực khác nhau, đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp và điều
kiện để tiến hành thực hiện các giải pháp đó. Tuy nhiên các nghiên cứu trên
đƣa ra các giải pháp chỉ đề cập về mặt hình thức thực hiện công tác kế toán,
phản ánh các khoản mục thu - chi theo hệ thống chứng từ, mục lục NSNN, tài
khoản, sổ sách theo quy định. Theo xu hƣớng đổi mới cơ chế tài chính nhƣ
hiện nay, quan điểm và năng lực quản lý của lãnh đạo đơn vị phải cần đƣợc
nâng cao hơn nữa, công tác kế toán cần chú trọng, sử dụng linh hoạt các công
cụ quản lý nhƣ các quy định, cơ chế tài chính, hệ thống các tiêu chuẩn, định
mức thu, chi NSNN cụ thể cho từng ngành, từng lĩnh vực trong việc lập và
chấp hành dự toán thu, chi gắn liền với kế hoạch phát triển đơn vị; quản lý, sử
dụng nguồn kinh phí, vốn tài sản, các khoản thu chi đúng quy định theo dự
toán và quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc điểm từng đơn vị nhằm mục
tiêu tiết kiệm chi phí tăng thu nhập. Công tác kế toán chủ động báo cáo
thƣờng xuyên trên cơ sở phân tích so sánh kết quả hoạt động thực tế với số
liệu dự báo, dự đoán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo ra quyết
định trong việc điều hành, quản lý và sử dụng nguồn tài chính một cách hiệu
quả góp phần làm cho đơn vị phát triển và bền vững.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng”.Trên cơ sở lý luận về
công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp, luận văn sẽ phân tích đánh giá thực
trạng công tác kế toán tại các đơn vị khi vận dụng cơ chế tài chính mới; từ đó
đƣa ra các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng.


7

CHƢƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1.1. K á n ệm
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của
pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà
nƣớc.
Đơn vị sự nghiệp là đơn vị có văn bản quyết định thành lập của cơ quan
có thẩm quyền ở Trung ƣơng và địa phƣơng; có tƣ cách pháp nhân, có con
dấu riêng; tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo
chế độ nhà nƣớc quy định; đƣợc nhà nƣớc cấp kinh phí và tài sản để hoạt
động và thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, một số đơn vị đƣợc phép
thực hiện thu các khoản theo chế độ do Nhà nƣớc quy định, mở tài khoản tại
kho bạc Nhà nƣớc, tại Ngân hàng để thực hiện giao dịch các khoản thu, chi tài
chính dự toán độc lập, có tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy
định của Luật kế toán
1.1.2. P ân loạ
Các đơn vị sự nghiệp không chỉ đông đảo về số lƣợng còn đa dạng về
loại hình, lĩnh vực hoạt động. Do vậy, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công
lập rất phức tạp, tùy theo tiêu chí đƣợc phân loại nhƣ sau:
* Nếu căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp bao gồm:
giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá - thể thao - du lịch, nghiên cứu khoa học và
công nghệ, xã hội, kinh tế, ngoài ra còn có một số đơn vị sự nghiệp đặc thù
khác.


8

* Nếu căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính:
- Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự
nghiệp trực thuộc Trung Ƣơng và địa phƣơng nhƣ các Bộ, Tổng cục, Sở, Ban,
Ngành..…Đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để
nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp phát.
- Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán đơn vị cấp I chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I.
- Đơn vị dự toán cấp III: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp II, là đơn vị cuối
cùng thực hiện dự toán, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp
phát vốn của đơn vị dự toán cấp II,
* Nếu căn cứ mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên thực hiện
theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ thì đƣợc phân
chia thành các loại hình đơn vị:
Nếu ký hiệu: Mức độ tự đảm bảo một phần kinh phí là Mtdb thì :
0% < Mtdb < 100%
Công thức xác định mức độ đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên
của mỗi đơn vị nhƣ sau:
Mtdb

=

Tổng số thu sự nghiệp
Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên

x100%

Theo công thức trên:
- Nếu Mtdb bằng hoặc lớn hơn 100%: đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự
nghiệp đảm bảo toàn bộ hoạt động thƣờng xuyên, NSNN không phải cấp kinh
phí chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị.
- Nếu 10% < Mtdb < 100%: đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp
đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên, phần còn lại do NSNN
cấp. Trong quá trình hoạt động, đơn vị tạo đƣợc một số khoản thu đƣợc gọi là
nguồn thu sự nghiệp. Song tổng số thu sự nghiệp trong cả năm của các đơn vị


9

này chỉ đáp ứng đƣợc một phần nhu cầu chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn
vị và NSNN vẫn phải cấp phần kinh phí còn thiếu để đảm bảo hoạt động
thƣờng xuyên cho đơn vị.
- Nếu Mtdb < 10%: đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp hoặc có nguồn
thu thấp, kinh phí hoạt động do NSNN đảm bảo toàn bộ. Đây là các đơn vị sự
nghiệp đƣợc giao nhiệm vụ hoạt động đƣợc NSNN cấp kinh phí chi hoạt động
thƣờng xuyên và đơn vị không đƣợc phép thu các khoản phí, lệ phí từ các
hoạt động, dịch vụ công cộng do các đơn vị này cung ứng.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp nhƣ trên đƣợc ổn định trong thời gian 3
năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
1.1.3. Đặ đ ểm ủ đơn vị sự ng ệp
a. Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
Đơn vị sự nghiệp là một tổ chức hoạt động mang tính chất phục vụ xã
hội là chủ yếu, không vì mục đích kinh doanh, sản phẩm không vì mục tiêu
lợi nhuận, luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chƣơng trình phát triển kinh tế
xã hội của Nhà nƣớc, giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển lâu dài và
bền vững cho nền kinh tế quốc dân và thực thi các chính sách xã hội của Nhà
nƣớc.
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thể theo các mô hình một cấp
hoặc mô hình đa cấp có nhiều đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc có thể
tập trung trên một địa bàn nhất định hoặc phân tán trên nhiều phạm vi lãnh
thổ khác nhau. Hoạt động của các đơn vị dự toán cấp cơ sở (cấp 3) thƣờng
trong phạm vi hẹp và tập trung còn các đơn vị dự toán cấp 1 và cấp 2, phạm
vi hoạt động rộng (phạm vi quốc gia hoặc tỉnh). Đặc điểm này ảnh hƣởng đến
tính chất tập trung hay phân tán của mô hình tổ chức bộ máy kế toán. Mặt
khác, các đơn vị sự nghiệp thƣờng hoạt động trong một lĩnh vực chuyên môn
cụ thể và chịu sự quản lý trực tiếp của một ngành tƣơng ứng, vì vậy hoạt động


10

của các đơn vị này không những chịu sự quản lý trực tiếp về mặt chính trị,
chuyên môn mà còn chịu sự quản lý về tài chính theo mô hình phân cấp quản
lý. Đặc điểm này quyết định mối liên hệ giữa các đơn vị dự toán các cấp khi
xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Các đơn vị sự nghiệp luôn chịu sự chi phối của Nhà nƣớc thông qua cơ
chế quản lý tài chính nhất định và có thể không giống nhau với đơn vị thuộc
các ngành, các lĩnh vực khác nhau. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
thƣờng rất đa dạng, các đơn vị ngoài hoạt động sự nghiệp còn tham gia thực
hiện dự án, đơn đặt hàng của nhà nƣớc hoặc các dịch vụ khác nên mô hình
hoạt động và nguồn kinh phí sẽ không giống nhau ảnh hƣởng tới bộ máy kế
toán trong việc xác định khối lƣợng, phân công công việc, bố trí nhân sự đồng
thời thông tin kế toán phục vụ cho quản lý tài chính cũng sẽ khác nhau, đặc
điểm này đòi hỏi bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo
cáo kế toán phải đƣợc xây dựng phù hợp để phản ánh, cung cấp thông tin về
các đối tƣợng kế toán một cách có hiệu quả nhất nhằm thực hiện tốt công tác
quản lý tài chính tại đơn vị.
b. Đặc điểm quản lý của các đơn vị sự nghiệp
Hoạt động của các bộ phận trong một đơn vị có mối quan hệ phối hợp
lẫn nhau, dƣới sự điều hành trực tiếp của ngƣời đứng đầu bộ phận, sự giám
sát, quản lý, chỉ đạo chung của thủ trƣởng đơn vị. Do chức năng nhiệm vụ của
các đơn vị sự nghiệp khác nhau nên mô hình tổ chức bộ máy quản lý và yêu
cầu về thông tin kế toán phục vụ cho quản lý nói chung, quản lý tài chính nói
riêng cũng khác nhau. Vì vậy tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế
toán cũng phải đƣợc xây dựng sao cho phù hợp.
Tuy các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau nhƣng
tất cả vừa chịu sự quản lý của chính quyền địa phƣơng, chịu sự quản lý trực
tiếp của đơn vị chủ quản còn chịu sự kiểm soát và chi phối gián tiếp của nhiều


11

cơ quan khác có liên quan nhƣ: cơ quan tài chính (Bộ Tài chính, Sở Tài chính,
phòng Tài chính), Kho bạc nhà nƣớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch. Vì
vậy bộ máy quản lý của đơn vị phải đƣợc thiết lập phù hợp nhằm đảm bảo
cho hoạt động của đơn vị và toàn bộ hệ thống quản lý nhà nƣớc nói chung
đƣợc diễn ra thuận lợi.
Đơn vị
chủ quản

Kho bạc
Đơn vị
sự nghiệp

Chính quyền
địa phƣơng

Cơ quan
tài chính

Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa đơn vị sự nghiệp và các cơ quan chức năng khác
1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP
Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tài chính theo quy định
tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ của đơn vị sự nghiệp trong việc tự chủ thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ
máy và nhân sự; giá phí dịch vụ sự nghiệp, tự chủ về tài chính; lập và chấp
hành dự toán thu chi [4].
1.2.1. Quản lý tà

ín

a. Nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp
Là các nguồn thu đƣợc hình thành từ:
Nguồn thu từ NSNN cấp chi thƣờng xuyên trên cơ sở số lƣợng ngƣời
làm việc và định mức phân bổ dự toán đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; hỗ
trợ phần chi phí chƣa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công và thực
hiện các nhiệm vụ không thƣờng xuyên (nếu có).


12

Nguồn thu theo pháp luật về phí, lệ phí đƣợc để lại chi theo quy định
(phần đƣợc để lại chi hoạt động thƣờng xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn
trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí)
Đối với nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nƣớc, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị đƣợc
quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp
chi phí và có tích lũy.
Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không
phải nộp ngân sách theo chế độ; các nguồn khác nhƣ nguồn vốn vay của các
tổ chức tín dụng; vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn
vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc theo
quy định của pháp luật.
b. Nội dung chi
Tuỳ theo tính chất nguồn tài chính, các đơn vị sử dụng chi hoạt động
thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ; phục vụ công tác thu phí, lệ phí; chi
cho hoạt động dịch vụ; chi không thƣờng xuyên cho các hoạt động đặc thù;
nghĩa vụ thuế với nhà nƣớc…. Cụ thể:
- Chi thƣờng xuyên phục vụ nhiệm vụ đƣợc giao, phục vụ cho công tác
thu phí, lệ phí, hoạt động dịch vụ: Tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng, các khoản đóng
góp, các khoản thanh toán khác cho cá nhân, thanh toán dịch vụ công cộng,
vật tƣ văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí, chi phí thuê mƣớn, sửa chữa
tài sản phục vụ chuyên môn, chi lập các quỹ, chi khác…
- Chi không thƣờng xuyên: Các khoản chi đột xuất do cấp có thẩm quyền
giao.
1.2.2 C ng tá lập ự toán t u,
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng thu hút và
nhu cầu sử dụng các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân


13

sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Hàng
năm, Bộ Tài chính có Thông tƣ hƣớng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán ngân
sách nhà nƣớc bám sát với nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn
vị; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi theo mục lục ngân sách
hiện hành, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ƣu tiên theo
mức độ cấp thiết để chủ động điều hành, cắt giảm trong trƣờng hợp cần thiết.
Sau khi lập dự toán thu chi ngân sách nhà nƣớc thuộc phạm vi nhiệm vụ
đƣợc giao, các đơn vị gửi cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp xem xét, tổng hợp
dự toán gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Dự toán thu, chi ngân sách
phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi.
Tuỳ theo cơ chế tài chính tự chủ hay chƣa tự chủ đƣợc vận dụng, công
tác lập và chấp hành dự toán thu, chi các đơn vị sự nghiệp thực hiện khác
nhau.
a. Đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Là đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu nên dự toán chi thƣờng xuyên
là cơ sở để NSNN cấp kinh phí. Nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị đƣợc
NSNN cấp dựa vào định mức chi thƣờng xuyên trên số lao động đƣợc phân
bổ. Vì vậy, khi lập dự toán hằng năm đơn vị căn cứ tình hình thực hiện năm
hiện hành, nhiệm vụ đƣợc cấp có thẩm quyền giao trong năm kế hoạch, định
mức chi thƣờng xuyên trên biên chế đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, chế
độ chi tiêu hiện hành, lập dự toán các khoản chi thƣờng xuyên phục vụ cho
công tác của đơn vị.
b. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tuy nhiên chỉ đảm bảo đƣợc một phần
nguồn kinh phí hoạt động, NSNN vẫn cấp hỗ trợ phần thiếu do thu không đủ
chi. Vì vậy khi lập dự toán đơn vị thực hiện:


14

+ Lập dự toán thu: Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành; đối tƣợng
thu, mức thu, tỷ lệ đƣợc để lại; kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do đơn
vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết; phần chênh lệch đề nghị
NSNN cấp; đơn vị lập dự toán thu cho năm kế hoạch báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên theo quy định gồm: các khoản thu phí, lệ phí đƣợc để lại sau khi thực
hiện nghĩa vụ nộp NSNN; thu từ hoạt động dịch vụ và ngân sách nhà nƣớc
cấp.
+ Lập dự toán chi: Đơn vị vừa lập dự toán các khoản chi phục vụ hoạt
động thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc cấp có thẩm quyền giao
và lập dự toán chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, dịch vụ.
c. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên
Là đơn vị không sử dụng NSNN, mọi chi phí hoạt động thƣờng xuyên
phục vụ cho công tác đều sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp, đó là các khoản
thu phí, lệ phí, hoạt động dịch vụ đƣợc để lại sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp
NSNN theo quy định.
+ Lập dự toán thu: Căn cứ tình hình thực hiện năm hiện hành; đối tƣợng
thu, mức thu, tỷ lệ đƣợc để lại; kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do đơn
vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết, đơn vị lập dự toán
thu cho năm kế hoạch báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định gồm:
các khoản thu phí, lệ phí đƣợc để lại sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN;
thu từ hoạt động dịch vụ.
+ Lập dự toán chi: là các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí,
hoạt động dịch vụ.
1.2.3. P ƣơng p áp lập ự toán
Công tác lập dự toán có hai phƣơng pháp là: phƣơng pháp lập dự toán
trên cơ sở quá khứ và phƣơng pháp lập dự toán cấp không. Mỗi phƣơng pháp
có những đặc điểm riêng cùng những ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện vận dụng


15

khác nhau.
- Phƣơng pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phƣơng pháp xác định
các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trƣớc
và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trƣởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến.
- Phƣơng pháp lập dự toán cấp không là phƣơng pháp xác định các chỉ
tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch,
phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả
hoạt động thực tế của năm trƣớc.
Phƣơng pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phƣơng pháp truyền
thống, đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tƣơng đối ổn
định của đơn vị. Trong khi đó, phƣơng pháp lập dự toán cấp không phức tạp
hơn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và
điều kiện cụ thể của đơn vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không
thƣờng xuyên, hạch toán riêng đƣợc chi phí và lợi ích.
1.2.4 C ấp àn , p ân p ố tà

ín

ết quả tà

ín và qu ết toán

ự toán t u
Trên cơ sở dự toán ngân sách đƣợc giao, các đơn vị sự nghiệp tổ chức
triển khai thực hiện, đƣa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt
nhiệm vụ thu chi đƣợc giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân
sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả.
a. Chấp hành dự toán thu
Nguồn thu đƣợc hình thành từ các nguồn:
- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) để thực hiện
nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đƣợc giao.
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc
NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ đƣợc phép để lại đơn vị.


16

- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không
phải nộp ngân sách theo chế độ.
- Các nguồn khác nhƣ nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy
động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật.
b. Chấp hành dự toán chi
- Các khoản chi thƣờng xuyên: Theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc cấp có
thẩm quyền giao, các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, dịch
vụ nhƣ: các khoản chi cho con ngƣời về tiền lƣơng; các khoản phụ cấp và
trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lƣơng; các khoản chi hoạt động
chuyên môn; chi quản lý và các khoản chi khác.
- Các khoản chi không thƣờng xuyên theo cấp có thẩm quyền giao: chi sửa
chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định hoặc đầu tƣ xây dựng, chi thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng cán bộ,
viên chức; chƣơng trình mục tiêu quốc gia; các nhiệm vụ do nhà nƣớc đặt
hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác. theo giá hoặc khung giá
do nhà nƣớc quy định; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc
ngoài theo quy định; các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao;
tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nƣớc quy định; đầu tƣ xây dựng cơ bản,
mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án đƣợc
cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án từ nguồn vốn viện trợ nƣớc ngoài;
các hoạt động liên doanh, liên kết; các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
c. Phân phối tài chính kết quả tài chính trong năm
Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật, căn cứ vào kết quả hoạt động
tài chính đạt đƣợc, các đơn vị sự nghiệp đƣợc phép sử dụng để trả thu nhập
tăng thêm cho ngƣời lao động và trích lập các quỹ nhƣ Quỹ dự phòng ổn định


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×