Tải bản đầy đủ

Quản trị lợi nhuận khi có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng chứng từ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI CÓ SỰ THAY ĐỔI
THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
BẰNG CHỨNG TỪ GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN KHI CÓ SỰ THAY ĐỔI

THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
BẰNG CHỨNG TỪ GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Ng ờ

ớng

n

o

ọ : PGS. TS NGUYỄN C NG PHƯ NG

Đà Nẵng - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
T c giả

NGUYỄN THỊ HỒNG


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................ 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
5. Phƣơng ph p nghiên cứu ....................................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................... 4
7. Bố cục đề tài .......................................................................................... 4
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................... 4
CHƯ NG 1. C

SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN VÀ BỐI

CẢNH NGHIÊN CỨU .................................................................................. 11
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ............................. 11
1.1.1. Kh i niệm quản trị lợi nhuận ......................................................... 11
1.1.2. Quản trị lợi nhuận thông qua vận dụng chính s ch kế to n .......... 14
1.1.3. Động cơ của quản trị lợi nhuận ...................................................... 16
1.1.4. C c mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận ................................... 18
1.2. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 25
1.2.1. Mối liên hệ giữa lợi nhuận kế to n và thu nhập chịu thuế tại Việt
Nam. ......................................................................................................... 26
1.2.2. Động cơ quản trị lợi nhuận nhằm tiết kiệm thuế ........................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 31
CHƯ NG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 32
2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 32
2.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU................................................................ 34
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 35


2.3.1. Mô hình nghiên cứu ...................................................................... 35
2.3.2. Thu thập dữ liệu ............................................................................. 38
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 42
CHƯ NG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 43
3.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .......................................................................... 43
3.1.1. Thống kê mô tả .............................................................................. 43
3.1.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................ 45
3.2. NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 62
CHƯ NG 4. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ......................................................... 63
4.1. ĐẾ XUẤT ĐỐI VỚI TRƢỜNG HỢP CÁC CÔNG TY THỰC HIỆN
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN NHẰM TIẾT KIỆM THUẾ ................................. 63
4.1.1. Đối với c c công ty cổ phần ......................................................... 63
4.1.2. Đề xuất liên quan đến Cơ quan thuế .............................................. 64
4.1.3. Đề xuất liên quan đến UBCK nhà nƣớc ........................................ 65
4.2. ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI TRƢỜNG HỢP CÁC CÔNG TY KHÔNG CÓ
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN NHẰM TIẾT KIỆM THUẾ ................................. 65
4.2.1. Đề xuất liên quan đến nhà đầu tƣ .................................................. 66
4.2.2. Đối với c c Ủy ban chứng kho n nhà nƣớc................................... 69
4.2.3. Đối với c c Công ty kiểm to n độc lập ......................................... 72
4.2.4. Đối với Bộ Tài chính ..................................................................... 72
4.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ... 76
4.3.1. Hạn chế của đề tài .......................................................................... 76
4.3.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo........................................................... 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4................................................................................ 78
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
PHỤ LỤC


TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN CHÍNH)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AEM

Viết tắc của cụm từ “Accrual-based Earning Management”,
nghĩa là điều chỉnh lợi nhuận trên cơ sở ƣớc tính

BCTC

Báo cáo tài chính

BCLCTT

Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ

BCKQHĐKD B o c o kết quả hoạt động kinh doanh
BKS

Ban kiểm so t

BGD

Ban gi m đốc

BTC

Bộ Tài Chính

BĐS
CK

Bất động sản

CTCP

Công ty cổ phần

DA
DN
EM

Chứng kho n
Viết tắc của cụm từ “Discretionary Accruals”, nghĩa là
Biến kế to n dồn tích có thể điều chỉnh
Doanh nghiệp
Viết tắc của cụm từ “Earning Management”, nghĩa là quản
trị lợi nhuận

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

HOSE

Sàn giao dịch chứng kho n TP Hồ Chí Minh

HNX

Sàn giao dịch chứng kho n Hà Nội

HĐQT

Hội đồng quản trị

KTV

Kiểm to n viên

NQL

Ngƣời quản lý

NQT

Nhà quản trị

NDA

Viết tắc của cụm từ “Non Discretionary Accruals”, nghĩa là
Biến kế to n dồn tích không thể điều chỉnh


REM

Viết tắc của cụm từ “Real Earning Management”, nghĩa là
Điều chỉnh lợi nhuận bằng c c giao dịch thực

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Tr ch nhiệm hữu hạn

TTCK

Thị trƣờng chứng kho n

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ

Tài sản cố định

TA

Viết tắc của cụm từ “Total Accruals”, nghĩa là Tổng biến
kế to n dồn tích

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TS

Tài sản

UpCOM
UBCKNN
VAS

Sàn giao dịch chứng kho n công ty đại chúng
Ủy ban chứng kho n Nhà nƣớc
Chuẩn mực kế to n Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số

ệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1.

Liên kết giữa kế to n và thuế ở Việt Nam

27

2.1.

Dữ liệu và nguồn dữ liệu để phân tích

38

2.2.

Bảng tóm tắc mẫu

39

3.1.
3.2.

3.3.

Thống kê mô tả c c chỉ tiêu tài chính cơ bản của c c
công ty trong mẫu nghiên cứu
Danh s ch 20 công ty cùng ngành với Công ty Cổ Phần
Ph t Triển Bất Động Sản Ph t Đạt
Số liệu thu thập từ b o c o tài chính ngành Xây dựng &
Bất động sản

44
46

47

3.4

C c biến của mô hình ƣớc lƣợng

48

3.5.

Kết quả tính to n biến dồn tích có thể điều chỉnh (DA)

52


DANH MỤC S
Số

ệu

Tên bảng

Sơ đồ
2.1.

Quy trình nghiên cứu

ĐỒ
Trang
32


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số

ệu

B ểu đồ
3.1.

Tên bảng
Kết quả thống kê mẫu theo nhóm ngành

Trang
43


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu đƣợc x c định dựa
trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đối tƣợng
nộp thuế TNDN là tất cả c c tổ chức, c nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Vì chi phí thuế TNDN là một
trong những chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của c c doanh
nghiệp nên chi phí thuế TNDN luôn là một mối quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp.
Thông thƣờng, c c doanh nghiệp luôn muốn tối thiếu hóa thuế TNDN
phải nộp. Theo đó, có ba cách thức để vận dụng là: Trốn thuế, tr nh thuế, và
lập kế hoạch thuế. Trốn thuế là việc thực hiện c c phƣơng thức mà ph p luật
không cho phép để giảm số thuế TNDN phải nộp. Tr nh thuế là việc sử dụng
c c phƣơng thức trong khuôn khổ của ph p luật để giảm thiểu chi phí thuế,
hoặc p dụng c c khoảng trống của ph p luật để thực hiện c c giao dịch. Lập
kế hoạch thuế là việc tối ƣu ho số thuế phải nộp trong khuôn khổ pháp luật.
Có nghĩa là làm sao đó để mức giảm thuế là tƣơng đối so với việc giảm thu
nhập hoặc gia tăng c c chi phí kh c. Nói c ch kh c là hoàn toàn có thể chấp
nhận tăng mức thuế phải nộp nếu tốc độ tăng của thuế thấp hơn tốc độ tăng
của thu nhập. Trong ba phƣơng thức trên, phƣơng thức tr nh thuế thuộc phạm
trù quản trị lợi nhuận, và là phƣơng thức phổ biến đƣợc c c doanh nghiệp lựa
chọn.
Quản trị lợi nhuận hiểu rộng hơn, đó là việc làm thay đổi số liệu lợi
nhuận, đƣợc thực hiện thông qua vận dụng linh hoạt c c chính s ch kế to n
đƣợc phép. Ngƣời quản lý thực hiện điều chỉnh doanh thu và chi phí theo chủ
ý của nhà quản lý, và việc này nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực, chế độ
kế to n. Tùy thuộc vào từng quy định kế to n đƣợc ban hành, quản trị lợi


2

nhuận có thể ngăn chặn hoặc mở ra một c ch mới để nhà quản trị đạt đƣợc
mục tiêu lợi nhuận.
Đối với c c công ty niêm yết trên TTCK, việc làm đẹp bức tranh tài
chính, thổi phồng chỉ tiêu lợi nhuận là mục tiêu ƣu tiên nhằm tăng gi trị thị
trƣờng của công ty, tăng gi cổ phiếu, thu hút đầu tƣ. Điều này đã đƣợc trình
bày và kiểm chứng qua c c nghiên cứu ban đầu của c c t c giả nhƣ Teoh,
Welch & Wong [49], Nguyễn Công Phƣơng [10], Huỳnh Thị Vân [17],
Nguyễn Thị Uyên Phƣơng [13], Phan Thị Thùy Dƣơng [4]. Kết quả từ c c
nghiên cứu này cho thấy, hầu hết c c công ty cổ phần tăng lợi nhuận trong
năm đầu niêm yết hoặc ph t hành thêm cổ phiếu trên thị trƣờng chứng kho n.
Bên cạnh, những trƣờng hợp quản trị lợi nhuận theo hƣớng tăng, đã có
một số nghiên cứu cho kết quả ngƣợc lại. Nhiều công ty có hành động điều
chỉnh giảm lợi nhuận khi có sự thay đổi của thuế suất thuế TNDN. Cụ thể,
nghiên cứu của các t c giả David A. Guenther [23], Nguyễn Công Phƣơng
[11], Đặng Ngọc Hùng [5], Nguyễn Thị Minh Trang [14], Nguyễn Thị
Phƣơng Thảo [15], Dennis Sundvik [30].
C c nghiên cứu trên đã đƣa ra những bằng chứng ban đầu về hành vi
quản trị lợi nhuận nhằm đạt đƣợc lợi nhuận mục tiêu, trong đó có hành động
quản trị lợi nhuận trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế TNDN. Tuy nhiên,
c c nghiên cứu này có một hạn chế chung là sử dụng mô hình Friedlan [33],
mô hình còn nhiều khiếm khuyết khi tìm kiếm bằng chứng về biến dồn tích.
Từ đó cần kiểm chứng lại c c kết quả của c c nghiên cứu này theo c ch tiếp
cận mới với mô hình tối ƣu hơn, đó là phiên bản cải tiến của mô hình Jones
[25] và trong bối cảnh mới, đó là thay đổi thuế suất thuế TNDN năm 2016.
C c công ty niêm yết có nhiều mục tiêu canh tranh trong việc quản trị lợi
nhuận. Hai kịch bản đối nghịch là quản trị lợi nhuận tăng nhằm thu hút vốn và
quản trị lợi nhuận giảm nhằm giảm thiểu chi phí thuế TNDN. Tùy từng


3

trƣờng hợp, bối cảnh và doanh nghiệp kh c nhau mà hai động cơ này có thể
thay đổi vị trí ƣu tiên. Những bằng chứng thực nghiệm nêu trên đã minh
chứng cho lập luận này. Để kiểm chứng thêm khi xuất hiện cơ hội giảm thuế
TNDN, liệu c c công ty niêm yết có hành động quản trị lợi nhuận giảm? Đề
tài: "Quản trị lợi nhuận khi có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp: Bằng chứng từ giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm
2016" sẽ tìm kiếm bằng chứng cho giả thuyết đặt ra này.
2. Mụ t êu ủ đề tà
Đề tài nhằm tìm kiếm bằng chứng về quản trị lợi nhuận với mục tiêu tiết
kiệm chi phí thuế của c c công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh khi có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp vào năm 2016.
3. Câu ỏ ng ên ứu
Có hay không hành động điều chỉnh giảm lợi nhuận ở c c công ty cổ
phần niêm yết khi thuế suất thuế TNDN giảm vào năm 2016?
4. Đố t ợng và p ạm v ng ên ứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản trị lợi nhuận của c c công ty.
Quản trị lợi nhuận ở đây đƣợc hiểu theo nghĩa thông thƣờng nhƣ đƣợc đề cập
trong lý thuyết, đó là hành động của ngƣời quản lý nhằm đạt đƣợc lợi nhuận
mục tiêu thông qua vận dụng linh hoạt c c chính s ch kế to n.
Về mặt phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu ở c c công ty niêm yết
trên Sở giao dịch chứng kho n Tp.HCM. Việc lựa chọn c c công ty niêm yết
là do nguồn số liệu sẵn có, và cũng xem xét liệu động cơ thuế có chi phối
động cơ kh c hay không trong việc quản trị lợi nhuận. Số liệu thu thập để
kiểm chứng là báo cáo tài chính của c c công ty nghiên cứu trong năm 2015.
5. P

ơng p áp ng ên ứu

- Luận văn vận dụng c ch tiếp cận chứng thực, nghiên cứu sự kiện,


4

phƣơng ph p nghiên cứu định lƣợng.
- Thu thập số liệu từ B o c o tài chính năm 2015 đã đƣợc kiểm to n của
c c công ty có liên quan để kiểm định giả thuyết về hành động quản trị lợi
nhuận của c c công ty niêm yết.
- Áp dụng mô hình cải biên của mô hình Jones (còn đƣợc gọi là
Modified Jones model, 1995) để kiểm định.
6. Ý ng ĩ

o

ọ và t ự t ễn

- Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm bằng chứng về
việc sử dụng biến kế to n dồn tích của mô hình cải biên của mô hình Jones
trong việc nghiên cứu quản trị lợi nhuận ở bối cảnh Việt Nam. Qua đó hiệu
chỉnh lại c c c ch tiếp cận trƣớc đây. Thực hiện đề tài cũng giúp bản thân am
hiểu hơn lý thuyết, bối cảnh nghiên cứu về quản trị lợi nhuận và sẽ là tiền đề
cho những nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai.
- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng về hành vi
quản trị lợi nhuận nhằm tiết kiệm thuế, qua đó giúp cho c c nhà đầu tƣ có
đ nh gi thận trọng hơn với lợi nhuận công bố, giúp cho cơ quan quản lý nhà
nƣớc có c i nhìn s t thực hơn về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận trên
BCTC. Từ đó sẽ hoàn thiện hơn hệ thống chuẩn mực và chính s ch kế to n
của nƣớc ta.
7. Bố ụ đề tà
Đề tài gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị lợi nhuận và bối cảnh nghiên cứu
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4: Hàm ý chính sách
8. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
Quản trị lợi nhuận là “hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn


5

các chính sách kế to n để mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia tăng gi trị thị
trƣờng của công ty” Scott, 19971. Một số bối cảnh đƣợc công ty tận dụng để
thực hiện điều chỉnh lợi nhuận nhƣ lần đầu ph t hành cổ phiếu ra công chúng,
hoặc ph t hành thêm cổ phiếu; chính s ch thuế thay đổi, chế độ thù lao dành
cho ngƣời quản lý, công ty đang bị thanh tra, kiểm tra; bị t c động của nền
kinh tế. Ở nƣớc ta, động cơ thúc đẩy hành động quản trị lợi nhuận có thể là
tạo hình ảnh và bức tranh tài chính tốt đẹp cho công ty nhằm thu hút đầu tƣ
bên ngoài, giảm thiểu tối đa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, tối
đa mức lƣơng thƣởng cho nhà quản lý, … Nhƣ vậy khi có cơ hội, c c nhà
quản trị sẽ điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan hƣớng đến mục tiêu
của họ.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị lợi nhuận và
c c giả thuyết đã đƣợc chứng minh bằng nhiều mô hình nghiên cứu thực
nghiệm nhƣ c c nghiên cứu của Healy [37], DeAngelo [24], Jones [39],
Dechow và Sloan [31], Friedlan [33], Điều chỉnh của Jones [25], …
Tồn tại một số nghiên cứu lý thuyết về quản trị lợi nhuận ở trong nƣớc.
- C c nghiên cứu của Nguyễn Công Phƣơng nhƣ:
Nghiên cứu “C c mô hình nghiên cứu lợi nhuận ở c c nƣớc ph t triển có
phù hợp với bối cảnh Việt Nam? Phân tích lý thuyết” đã chỉ ra c c động cơ
điều chỉnh lợi nhuận [9], tổng hợp c c mô hình quản trị lợi nhuận đã đƣợc
kiểm nghiệm trên thế giới, phân tích ƣu nhƣợc điểm của từng mô hình, nghiên
cứu này giúp cho c c nghiên cứu trong nƣớc có thể lựa chọn mô hình thích
hợp để vận dụng vào từng trƣờng hợp nghiên cứu thực chứng.
Nghiên cứu “Về tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận”, bài viết đề cập
đến tính minh bạch của chỉ tiêu lợi nhuận công bố bởi c c công ty niêm yết
trên TTCK, phân tích khả năng điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị và đề
1

Trích từ nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Công Phƣơng [9].


6

xuất vận dụng cơ chế chặc chẽ hơn về trình bày và công bố BCTC để thông
tin tài chính phản nh trung thực, kh ch quan hơn [10].
Nghiên cứu “Kế to n theo cơ sở dồn tích và hành vi quản trị lợi nhuận
của doanh nghiệp”, bài viết đã cung cấp một bức tranh tài chính kh i qu t về
mối quan hệ giữa hai cơ sở kế to n cơ bản với hành động quản trị lợi nhuận
của doanh nghiệp [11].
Nghiên cứu “Liên kết giữa kế to n và thuế ở Việt Nam”, bài viết đã chỉ
ra ở nƣớc ta có sự gắn kết chặt chẽ giữa kế to n và thuế [12].
- Một số nghiên cứu lý thuyết về quản trị lợi nhuận của c c t c giả kh c
nhƣ:
T c giả Đƣờng Nguyễn Hƣng đã nghiên cứu về “Hành vi quản trị lợi
nhuận đối với thông tin lợi nhuận công bố trên b o c o tài chính” một lần nữa
khái quát lên hành vi, mục đích và c c hƣớng điều chỉnh lợi nhuận [7].
Nghiên cứu của t c giả Nguyễn Trí Tri “Những nhân tố ảnh hƣởng đến
hành vi chi phối thu nhập trên b o c o tài chính”, nghiên cứu đã hệ thống một
số kết quả nghiên cứu quan trọng, qua đó nêu ra một số kiến nghị về chính
s ch nhằm góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu hành động điều chỉnh lợi nhuận
[16].
Tuy nhiên, tất cả c c nghiên cứu trên phần lớn tập trung phân tích lý
thuyết, hoặc nghiên cứu thực nghiệm nhƣng chƣa vận dụng đầy đủ phiên bản
cải tiến của mô hình Jones để đ nh gi hành vi quản trị lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Liên quan đến nghiên cứu điều chỉnh lợi nhuận trong bối cảnh có sự thay
đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, có một số nghiên cứu sau.
Nghiên cứu “Book-Tax Conformity và Earnings Management in
Response to Tax Rate Cuts” của Dennis Sundvik, đã tìm hiểu - mối liên hệ
giữa quản trị lợi nhuận và sự gắn kết giữa kế to n và thuế. Mẫu khảo s t đƣợc


7

thực hiện là 32.472 công ty ở c c quốc gia thuộc Châu Âu, những vùng giảm
thuế TNDN trong 10 năm qua. Kết quả cho thấy những thay đổi trong thuế
suất theo luật định sẽ ảnh hƣởng lớn đến c c công ty có sự gắn kết chặt chẽ
giữa kế to n và thuế, và ngƣợc lại những công ty có sự gắn kết giữa kế to n
và thuế thấp thì ít ảnh hƣởng. Nhƣ vậy, với những vùng sự gắn kết giữa kế
to n và thuế chặt chẽ thì khi thuế thay đỗi sẽ dễ dấn đến hành động quản trị
lợi nhuận [30].
Năm 2013, c c t c giả Martin Surya Mulyadi, Yunita Anwar và Lili
Yanny thực hiện nghiên cứu “Analysis of Corporate Income Tax Rate
Changes và Earnings Management” Nghiên cứu này tập trung vào sự kiện
thuế suất thuế TNDN thay đổi t c động đến quản trị lợi nhuận của các công ty
niêm yết tại thị trƣờng chứng kho n Indonesia. Các t c giả đã xây dựng mô
hình giả thuyết với 5 nhân tố t c động đến quản trị lợi nhuận: Thay đổi mức
thuế thu nhập doanh nghiệp; lập kế hoạch thuế; p lực thu nhập; tỷ lệ nợ trên
vốn chủ sở hữu; quy mô công ty. Kết quả phân tích cho thấy, nhân tố t c động
mạnh mẽ nhất tới hành vi quản trị lợi nhuận là mức thuế TNDN thay đổi [44].
Đề tài “Lựa chọn chính s ch kế to n trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp” của t c giả Nguyễn Thị Minh Trang [14], đã cho thấy
khi thuế suất thuế TNDN giảm từ 28% năm 2008 xuống còn 25% năm 2009, có
ba loại hình doanh nghiệp điều chỉnh giảm lợi nhuận đó là: Doanh nghiệp nhà
nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân và công ty TNHH. Riêng đối với CTCP không điều
chỉnh giảm mà ngƣợc lại, điều chỉnh tăng lợi nhuận nhằm thu hút vốn đầu tƣ từ
bên ngoài. Nhƣ vậy, động cơ điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục tiêu thuế ở c c
CTCP không phải lúc nào cũng đƣợc ƣu tiên. Về mặt phƣơng ph p, đề tài sử
dụng phƣơng ph p nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, thu thập số liệu,
vận dụng c c mô hình DeAnglo và Friedlan để kiểm chứng số liệu và đƣa ra kết
luận. Với kết quả nghiên cứu phần nào đó làm rõ hơn chất lƣợng hoạt động


8

SXKD của doanh nghiệp, giúp cho c c đối tƣợng sử dụng thông tin có cái nhìn
khách quan hơn, từ đó đƣa ra quyết định đúng đắn. Đề tài còn một số hạn chế
nhƣ cỡ mẫu nhỏ, chỉ có 20 công ty và đƣợc chia thành 4 loại hình doanh nghiệp,
không đủ đại diện cho tổng thể c c doanh nghiệp ở Việt Nam. 20 công ty đƣợc
chọn đều là c c công ty lập B o c o lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng ph p trực
tiếp. Tuy nhiên việc lập B o c o lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng ph p trực tiếp
hay gi n tiếp cũng sẽ ảnh hƣởng đến kết quả nghiên cứu. Mặt kh c mô hình
DeAnglo và Friedlan còn nhiều hạn chế trong việc dự đo n hành vi điều chỉnh
lợi nhuận.
Đề tài “Ảnh hƣởng của sự thay đổi tỷ suất thuế TNDN đến việc điều chỉnh
lợi nhuận: Trƣờng hợp c c công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng
kho n TP Hồ Chí Minh” của t c giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo đã nghiên cứu
trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế TNDN [15]. Nghiên cứu đã cho thấy hơn
50 % c c công ty có hành động quản trị lợi nhuận giảm ở năm trƣớc năm thuế
suất mới có hiệu lực. Hạn chế của đề tài này là dùng mô hình Friedlan, 1994 để
kiểm chứng biến kế to n dồn tích có thể điều chỉnh.
Nghiên cứu “Xu hƣớng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp của c c công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng kho n Việt
Nam”, của t c giả Đặng Ngọc Hùng [5], đã cho thấy khi thuế suất thuế TNDN
giảm từ 25% năm 2013 xuống 22% năm 2014, trong 193 mẫu đƣợc chọn năm
2013 có 87 công ty điều chỉnh tăng lợi nhuận chiếm tỷ lệ 45,1%, trong khi đó
106 công ty còn lại điều chỉnh giảm lợi nhuận chiếm tỷ lệ 54,9%. Để thực hiện
nghiên cứu t c giả sử dụng phƣơng ph p định lƣợng, dữ liệu đƣợc thu thập từ
BCTC đã đƣợc kiểm to n của 193 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai
đoạn 2011-2014. Nghiên cứu sử dụng mô hình đ nh gi quản trị lợi nhuận của
Friedlan - 1994, số liệu ban đầu đƣợc xử lý bằng Excel, phân tích và kiểm định
thông qua phần mềm SPSS và công cụ thống kê toán. Kết quả cho thấy năm


9

2013 một số c c công ty điều chỉnh giảm lợi nhuận với mục đích tiết kiệm thuế,
c c năm trƣớc và sau 2013 điều chỉnh tăng lợi nhuận. Hạn chế của nghiên cứu là
sử dụng mô hình quản trị lợi nhuận của Friedlan - 1994 nên kết quả nghiên cứu
còn chƣa thuyết phục.
Đề tài: “Sử dụng mô hình Jones để nhận diện điều chỉnh lợi nhuận: Trƣờng
hợp c c công ty niêm yết ở HOSE ph t hành thêm cổ phiếu năm 2013” của t c
giả Phan Thị Thùy Dƣơng đã cho thấy phần đa c c công ty niêm yết điều chỉnh
tăng lợi nhuận trƣớc khi ph t cổ phiếu [4]. Đề tài sử dụng phƣơng ph p định
lƣợng, sử dụng mô hình quản trị lợi nhuận phiên bản cải tiến của mô hình Jones
với kỳ nghiên cứu là quý để kiểm định giả thuyết. Song song với vận dụng mô
hình t c giả kết hợp vận dụng c c công cụ thống kê to n. Ƣu điểm của đề tài này
là sử dụng phiên bản cải tiến của mô hình Jones để kiểm định c c giả thuyết, từ
đó cho kết quả thuyết phục hơn.
Đề tài: “Nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận khi ph t hành cổ phiếu
lần đầu ra công chúng (IPO): trƣờng hợp Tổng công ty Hàng không Việt Nam”
của t c giả Phan Việt Hùng đã cho kết quả Tổng công ty Hàng không Việt Nam
có điều chỉnh tăng lợi nhuận khi lần đầu ph t hành cổ phiếu ra công chúng. Đề
tài sử dụng phƣơng ph p nghiên cứu thực nghiệm (Empirical Study) dựa vào
bằng chứng thu thập trực tiếp tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Sử dụng
mô hình biến dồn tích (accrual model) phiên bản cải tiến của mô hình Jones để
nhận diện hành động quản trị lợi nhuận [6].
Tóm lại, trong c c nghiên cứu trên có hai nghiên cứu vận dụng phiên bản
cải tiến của mô hình Jones. Tuy nhiên cả hai đều tập trung nghiên cứu trƣờng
hợp ph t hành cổ phiếu. C c nghiên cứu trong bối cảnh thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp thay đổi đều sử dụng mô hình DeAngelo và Friedlan. Cả 2 mô
hình đều có hạn chế nhất định và không còn sử dụng trong nghiên cứu do khả
năng tìm kiếm bằng chứng quản trị lợi nhuận rất hạn chế.


10

Kế thừa những nghiên cứu trên, nghiên cứu này sử dụng phiên bản cải tiến
của mô hình Jones để tìm kiếm bằng chứng về hành động quản trị lợi nhuận ở
c c công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng kho n Tp.HCM trong trƣờng hợp
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi. Để khắc phục nhƣợc điểm của
mô hình, ƣớc tính c c tham số của mô hình đƣợc thực hiện với dữ liệu chéo.


11

CHƯ NG 1

C

SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN VÀ BỐI
CẢNH NGHIÊN CỨU

1.1. C

SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

1.1.1. K á n ệm quản trị lợ n uận
Hoạt động trong cơ chế thị trƣờng, để tồn tại và ph t triển, doanh nghiệp
phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Một trong những tiêu chí quan trọng
nhất để đ nh gi hiệu quả hoạt động và triển vọng của một doanh nghiệp là lợi
nhuận kế to n. Ngoài ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tƣ, lợi nhuận còn
đóng vai trò then chốt trong việc đo lƣờng khả năng quản trị của nhà quản lý.
Dễ dàng nhận thấy điều này qua việc nhiều công ty, đặc biệt là các doanh
nghiệp niêm yết sử dụng chỉ tiêu này để tính to n mức thù lao, lợi ích mà nhà
quản lý đƣợc hƣởng.
Một trong những vấn đề đƣợc quan tâm bởi cả nhà đầu tƣ và nhà quản lý
là độ đ ng tin cậy của chỉ tiêu lợi nhuận. Trong khi nhà đầu tƣ là ngƣời sử
dụng và chịu ảnh hƣởng chủ yếu từ những thông tin trên BCTC thì những
thông tin này lại đƣợc lập và trình bày bởi nhà quản lý. Điều này đã dẫn đến
một vấn đề kh phổ biến trong kinh tế học là quan hệ ông chủ và ngƣời đại
điện (principal - agent relationship). Trong đó, ngƣời sử dụng thông tin
BCTC, cụ thể là nhà đầu tƣ đóng vai trò ông chủ (principal) và theo nguyên
tắc, nhà quản lý ở vị trí ngƣời đại diện (agent) phải ra quyết định và hành
động dựa trên lợi ích của ông chủ. Nhƣng thực tế, ngoài lợi ích của nhà đầu
tƣ, nhà quản lý còn quan tâm và tìm c ch tối ƣu hóa lợi ích bản thân. Sự bất
cân xứng thông tin trong mối quan hệ trên đã tạo điều kiện và cơ hội cho nhà
quản lý hành động theo lợi ích c nhân, ví dụ nhƣ quản trị, điều chỉnh lợi
nhuận của doanh nghiệp để tăng mức thù lao đƣợc hƣởng.
Thuật ngữ quản trị lợi nhuận xuất hiện từ kh sớm. Trong bài nghiên cứu


12

của Schipper (1989)2: “Quản trị lợi nhuận là một sự can thiệp có tính to n
trong qu trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt đƣợc những mục đích
c nhân”. Quản trị lợi nhuận phản nh hành động của ban gi m đốc trong việc
lựa chọn c c phƣơng ph p kế to n để mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia
tăng gi trị thị trƣờng của công ty (Scott 1997)3.
Trong khi đó, Healy và Whalen, 1999 cho rằng, quản trị lợi nhuận xảy ra
khi ban gi m đốc sử dụng c c ƣớc tính kế to n hoặc giao dịch nội bộ để nhằm
thay đổi BCTC, đ nh lạc hƣớng ngƣời sử dụng thông tin trên BCTC về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hoặc làm ảnh hƣởng đến kết
quả của c c hợp đồng mà phụ thuộc vào số liệu kế to n trên BCTC (ví dụ:
hợp đồng tín dụng với ngân hàng, hợp đồng thù lao giữa ban gi m đốc và
công ty…) [35].
Ronen và Yaari đã tổng hợp lại c c nghiên cứu trƣớc đó và đƣa ra một
định nghĩa và phân loại quản trị lợi nhuận nhƣ sau: “Quản trị lợi nhuận là
hành vi của ban gi m đốc sử dụng việc ghi nhận trên cơ sở dồn tích thông qua
một số tài khoản để làm thay đổi lợi nhuận sau thuế theo c c mục tiêu công bố
thông tin của họ” [45].
Trong nghiên cứu của Ronen và Yaari, tùy thuộc vào động cơ mà quản
trị lợi nhuận có thể đƣợc phân làm 3 nhóm:
- Quản trị lợi nhuận trắng (White Earnings Management): Ban gi m đốc
dựa trên lợi thế về quyền lực để lựa chọn c c chính s ch kế to n một c ch linh
hoạt nhằm thông b o tín hiệu c nhân của họ về dòng tiền của DN trong
tƣơng lai (Demski, Patell, và Wolfson [29]; Demski [28]; Beneish [20]. Loại
này đƣợc xem là có lợi và làm gia tăng chất lƣợng BCTC. Mục đích của ban
gi m đốc là muốn công bố nhiều thông tin với chất lƣợng tốt hơn đến ngƣời

2
3

Trích từ nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Công Phƣơng [9].
Trích từ nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Công Phƣơng [9].


13

sử dụng, giúp c c c c nhà đầu tƣ kh m ph ra c c mong đợi của họ về c c
dòng tiền mà DN sẽ mang lại trong tƣơng lai [20].
- Quản trị lợi nhuận x m (Grey Earnings Management): C c ban gi m
đốc lựa chọn c c chính s ch kế to n trong hoặc ngoài c c giới hạn cho phép
nhằm làm gia tăng gi trị của DN hoặc vì vụ lợi của họ [32]. Điều chỉnh lợi
nhuận đen (Black Earnings Management): Là hành vi sử dụng c c thủ thuật
của ban gi m đốc để làm sai lệch hoặc giảm sự minh bạch của c c BCTC
(Schipper [47]; Healy và Wahlen [35]; Chtourou, Bédard, và Courteau [22].
Theo Joosten, lợi nhuận bao gồm dòng tiền từ hoạt động và dòng tiền tích lũy,
ban gi m đốc công ty có 2 phƣơng thức để điều chỉnh lợi nhuận [40]:
+ Quản trị lợi nhuận bằng c c giao dịch thực (Real earning
management): Công ty có thể điều chỉnh lợi nhuận thông qua những chỉnh
sửa từ hoạt động kinh doanh bình thƣờng, vì vậy dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh có thể bị ảnh hƣởng. Những chỉnh sửa từ hoạt động kinh doanh bình
thƣờng để điều chỉnh BCKQHĐKD này đƣợc gọi là điều chỉnh lợi nhuận
bằng c c giao dịch thực (REM) [46].
+ Quản trị lợi nhuận bằng c c ƣớc tính kế to n (Accrual-based earning
management): Công ty có thể thay đổi mức độ dồn tích để có đƣợc lợi nhuận
nhƣ mong muốn. Việc ban gi m đốc sử dụng c c ƣớc tính để lập BCTC đƣợc
gọi là điều chỉnh lợi nhuận trên cơ sở ƣớc tính (AEM) [35].
Ở Việt Nam, thuật ngữ Earning Management (EM) đƣợc dịch ra với
nhiều c ch kh c nhau nhƣ quản trị lợi nhuận, quản trị thu nhập, điều chỉnh lợi
nhuận… Tuy nhiên, điều đ ng nói ở đây là những nghiên cứu của Việt Nam
về EM thƣờng đi theo hƣớng tiêu cực nhƣ những phƣơng ph p để “làm đẹp”
BCTC hay “những thủ thuật phù phép BCTC”.
Theo Nguyễn Công Phƣơng “Quản trị lợi nhuận là hành động điều chỉnh
lợi nhuận kế to n của nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc mục tiêu


14

thông qua công cụ kế to n” [11].
Theo Đƣờng Nguyễn Hƣng “Quản trị lợi nhuận là việc ngƣời quản lý sử
dụng c c đ nh gi chủ quan của mình trong qu trình lập và công bố BCTC
và qu trình thực hiện c c nghiệp vụ kinh tế để thay đổi BCTC nhằm đ nh lừa
c c bên có liên quan nhất định, hoặc nhằm thay đổi c c kết quả của c c hợp
đồng mà có điều khoản ràng buộc dựa trên số liệu kế to n” [7].
Mặt dù có nhiều quan điểm kh c nhau về quản trị lợi nhuận nhƣng tựu
chung quản trị lợi nhuận là việc c c nhà quản trị sử dụng c c phƣơng ph p,
chính s ch kế to n để điều chỉnh doanh thu, chi phí nhằm điều chỉnh lợi
nhuận theo mục tiêu đã định. C c hành động này sẽ “bóp méo” số liệu lợi
nhuận so với thực tế.
1.1.2. Quản trị lợ n uận thông qua vận ụng

ín sá

ế toán

Một trong những nghiên cứu đầu tiên đề cập đến hành vi quản trị lợi
nhuận (earnings management - EM) là nghiên cứu của Hepworth [38]. Ông đã
thực hiện khảo s t và chỉ ra hành vi và c ch thức mà nhà quản trị sử dụng để
san bằng lợi nhuận (income smoothing) giữa c c năm nhằm giảm mức độ
đ nh gi rủi ro của nhà đầu tƣ đối với doanh nghiệp. Tuy không chỉ ra đƣợc
cách thức cụ thể để nhận diện hành vi san bằng lợi nhuận nhƣng Hepworth đã
đặt một nền mống quan trọng cho những nghiên cứu sau này.
Cùng với đó, định nghĩa của quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích
(AEM) cũng đƣợc hình thành. Gordon định nghĩa đây là hành vi điều chỉnh
lợi nhuận thông qua sự linh hoạt trong việc lựa chọn c c chính s ch và ƣớc
tính kế to n đƣợc chấp nhận bởi c c quy định về kế to n [34].
Việc lựa chọn phƣơng ph p kế to n p dụng để thực hiện điều chỉnh lợi
nhuận nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực kế to n Việt Nam. Vì vậy ngƣời
viết trình bày tóm tắt thêm c c chính s ch kế to n ở Việt Nam có liên quan
chứa đựng c c ƣớc tính kế to n, cụ thể nhƣ sau:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×