Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty cổ phần may trường giang

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ KIM TRANG

NGHIÊN CỨU SỰ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY TRƢỜNG GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ KIM TRANG

NGHIÊN CỨU SỰ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY TRƢỜNG GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

N ƣờ

ƣớ



GS.TS Trƣơ

Đà Nẵng - Năm 2017

Bá T


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của GS.TS Trương Bá Thanh
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Lê Thị Kim Trang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Bố cục đề tài.......................................................................................... 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................... 8
1.1. CH NH S CH K TO N VÀ V I TR Đ I VỚI QUẢN TR DO NH
NGHI P ........................................................................................................... 8
1.1.1. Nội dung chính sách kế toán ........................................................... 8
1.1.2. Đặc trƣng chính sách kế toán .......................................................... 9
1.1.3. Vai tr của chính sách kế toán đối với quản trị doanh nghiệp ...... 11
1.2. CÁC NHÂN T

ẢNH HƢỞNG Đ N VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH K

TOÁN CỦA DOANH NGHI P .................................................................... 12
1.2.1. Nhu cầu về thông tin kế toán của ngƣời sử dụng .......................... 12
1.2.2. Đặc thù của doanh nghiệp ............................................................. 14
1.2.3. Mục tiêu quản trị lợi nhuận ........................................................... 14
1.2.4. Trình độ chuyên môn của kế toán ................................................. 18
1.2.5. Ảnh hƣởng của thuế đối với công tác kế toán ............................... 19
1.3. NỘI DUNG VẬN DỤNG CH NH S CH K

TO N TRONG C NG

TÁC K TOÁN Ở DOANH NGHI P ........................................................... 21
1.3.1. Chính sách kế toán iên quan đến h ng tồn kho ............................ 21
1.3.2. Chính sách kế toán iên quan đến t i sản cố định (TSCĐ) ............ 26


1.3.3. Chính sách kế toán iên quan đến doanh thu v chi phí ................ 30
K T LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................... 33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƢỜNG GIANG .................. 34
2.1. GIỚI THI U CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN M Y TRƢỜNG
GIANG ........................................................................................................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của công
ty cổ phần may Trƣờng Giang................................................................. 34
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may
Trƣờng Giang .......................................................................................... 36
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may
Trƣờng Giang .......................................................................................... 38
2.1.4. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần may Trƣờng Giang .............. 41
2.2. THỰC T VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN M Y TRƢỜNG GIANG ................................................................... 44
2.2.1. Thực tế chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho tại công ty
cổ phần may Trƣờng Giang ..................................................................... 44
2.2.2. Thực tế chính sách kế toán iên quan đến tài sản cố định tại công ty
cổ phần may Trƣờng Giang ..................................................................... 51
2.2.3. Thực tế chính sách kế toán iên quan đến chi phí tại công ty cổ
phần may Trƣờng Giang ......................................................................... 58
2.2.4. Thực tế chính sách kế toán iên quan đến ghi nhận doanh thu và
xác định kết quả....................................................................................... 62
2.3. Đ NH GI

VI C VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN M Y TRƢỜNG GIANG ...................................................... 67
2.3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán tại
công ty ..................................................................................................... 67


2.3.2. Ƣu điểm ......................................................................................... 68
2.3.3. Nhƣợc điểm ................................................................................... 70
K T LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................... 72
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƢỜNG GIANG ........... 73
3.1. CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THI N CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN M Y TRƢỜNG GIANG............................................................. 73
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THI N CHÍNH SÁCH K TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN M Y TRƢỜNG GIANG ...................................................... 74
3.2.1. Đối với chính sách kế toán iên quan đến hàng tồn kho................ 74
3.2.2. Đối với chính sách kế toán iên quan đến tài sản cố định ............. 76
3.2.3. Đối với chính sách kế toán iên quan đến chi phí trả trƣớc, chi phí
phải trả ..................................................................................................... 78
3.2.4. Đối với chính sách kế toán iên quan đến ghi nhận doanh thu ...... 79
3.2.5. Các chính sách kế toán khác có liên quan ..................................... 80
3.3. HOÀN THI N CÔNG B

TH NG TIN LIÊN QU N Đ N CHÍNH

SÁCH K TOÁN ........................................................................................... 81
K T LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 87
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN CHÍNH)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý

Ký hiệu
BCTC

Báo cáo tài chính

BHXH

Bảo hiểm xã hội

CCDC

Công cụ dụng cụ

CP

Cổ phần

CSKT

Chính sách kế toán

HTK

Hàng tồn kho

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH MTV
TSCĐ

ĩ

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Tài sản cố định


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1.

2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.

Các khoản chi phí không hợp pháp, hợp lý trong
thuế và kế toán
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn tại công ty CP may
Trƣờng Giang
Số liệu về trích khấu hao tài sản cố định hữu hình
của công ty cổ phần may Trƣờng Giang
Bảng tính khấu hao tscđ tháng 4/2015 tại công ty CP
may Trƣờng Giang
Số liệu về sữa chữa TSCĐ tại công ty CP may
Trƣờng Giang
Bảng phân bổ chi phí dài hạn tháng 4/2015 tại công
ty CP may Trƣờng Giang
Sổ chi tiết tài khoản doanh thu tại công ty CP may
Trƣờng Giang

Trang

16

48

52

54

57

60

65


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tê sơ đồ

sơ đồ
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty CP may
Trƣờng Giang
Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của Công ty CP may
Trƣờng Giang
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
CP may Trƣờng Giang
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty CP may
Trƣờng Giang

Trang

37

38

41

43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp ở nƣớc ta nói
chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nói riêng gặp không
ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh, cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp, nguồn vốn đầu tƣ bị hạn hẹp…. Bên cạnh đó cũng có nhiều cơ hội
kinh doanh nhƣng tiềm ẩn đầy những rủi ro do đặc thù của mỗi ngành, những
quyết định không hợp lý từ ban ãnh đạo doanh nghiệp…. Chúng ta biết rằng
đối tƣợng sử dụng các thông tin trên báo cáo tài chính rất đa dạng và phong
phú, bao gồm cả đối tƣợng bên trong nhƣ nh quản lý doanh nghiệp v đối
tƣợng bên ngo i nhƣ nh đầu tƣ, ngân h ng… Bởi vì, BCTC là sản phẩm cuối
cùng, là sự phản ánh trung thực về tình hình hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Báo cáo t i chính đƣợc lập dựa trên cơ sở các chính sách và chuẩn
mực, các thông tƣ hƣớng dẫn. Tuy nhiên, trên thực tế tồn tại một quan điểm
cho rằng việc cho phép ngƣời lập BCTC sử dụng các xét đoán chủ quan khi
lập báo cáo sẽ làm giảm độ tin cậy của thông tin tài chính vì có khả năng
ngƣời lập BCTC sẽ tìm cách che giấu những thông tin quan trọng nếu những
thông tin đó có ảnh hƣởng không tốt đến quyền lợi của họ.
Với mỗi phƣơng pháp kế toán đƣợc lựa chọn thì thông tin trình bày trên
BCTC sẽ khác nhau. Mục tiêu của BCTC là cung cấp thông tin tài chính hữu
ích cho ngƣời sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế. Tuy nhiên, khi các
chính sách, yêu cầu hƣớng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính không rõ
r ng v đầy đủ, thiếu tính đồng bộ, khó áp dụng sẽ ảnh hƣởng làm các thông
tin không đáng tin cậy, khó hiểu và không thể so sánh đƣợc. Các nghiên cứu
trƣớc đây cho thấy, sự vận dụng các chính sách kế toán khác nhau của một
công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhƣ nhận thức của ngƣời chủ sở hữu, né
tránh thuế, thu hút vốn đầu tƣ mới, kỳ vọng tăng ợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ


2

phiếu.... Chính mỗi tác nhân này ít nhiều ảnh hƣởng đến những hành vi khác
nhau trong việc điều chỉnh lợi nhuận một cách có thể chấp nhận đƣợc.
Ngành dệt may là một trong các ng nh đáp ứng nhu cầu cơ bản của con
ngƣời ( ăn, mặc, ở ). Chính vì vậy, đây

ng nh ra đời và phát triển rất sớm.

Dệt may là ngành mà sản phẩm của nó thuộc nhóm sản phẩm tiêu dùng thiết
yếu nên khả năng tiêu dùng
dụng nhiều lao động, m

rất lớn. Nó cũng

ngành công nghiệp nhẹ, sử

ao động lại không đ i hỏi trình độ cao nên không

cần nhiều vốn để đầu tƣ. Một vấn đề cốt lõi tạo nên sự thành công của công ty
là thực hiện có hiệu quả các chính sách kế toán trong đơn vị. Nếu việc thực
hiện không hợp lý sẽ ảnh hƣởng đến việc xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Vì vậy cần phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến sự
vận dụng các chính sách kế toán để giúp công ty tự đánh giá v có các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
Mặc dù công ty cổ phần may Trƣờng Giang đang hoạt động v đã có
chính sách kế toán đƣợc công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính nhƣng có
một số khoản mục chƣa đƣợc rõ ràng còn mang tính chung chung nhƣ trích
khấu hao tài sản cố định, hàng tồn kho.... Với ý do đó tôi quyết định chọn đề
t i “Nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần
may Trường Giang” m đề tài luận văn tốt nghiệp của mình nhằm giúp công
ty có thể lựa chọn chính sách phù hợp để hạn chế sự sai lệch của thông tin tài
chính.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát lý luận về chính sách kế toán ở Việt Nam, luận văn
hƣớng đến tìm hiểu thực trạng vận dụng chính sách kế toán tại Công ty cổ
phần may Trƣờng Giang. Qua đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện việc
vận dụng chính sách kế toán cho phù hợp với mục tiêu của đơn vị.


3

3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận, thực trạng về
chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang và các giải pháp
nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty này.
* Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện chính sách kế toán của Công ty cổ phần may Trƣờng Giang chủ yếu là
các chính sách kế toán iên quan đến tài sản cố định, ghi nhận doanh thu, hàng
tồn kho và các chi phí phải trả, chi phí trả trƣớc trong giai đoạn 2014-2015.
4. P ƣơ

p áp

ê

ứu

Để thực hiện việc nghiên cứu các chính sách kế toán đang vận dụng tại
Công ty cổ phần may Trƣờng Giang, nhằm đƣa ra các giải pháp hoàn thiện,
luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu. Từ đó, qua
những kinh nghiệm làm việc trực tiếp tại công ty với các thông tin trên số liệu
sổ sách, sẽ đối chiếu với các chính sách kế toán trong chuẩn mực kế toán Việt
Nam để hoàn thiện các chính sách kế toán tại công ty.
5. Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vận dụng các chính sách kế toán trong doanh
nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ
phần may Trƣờng Giang
Chƣơng 3: Hoàn thiện việc vận dụng các chính sách kế toán tại công ty
cổ phần may Trƣờng Giang


4

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chính sách kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh
nghiệp, việc vận dụng nó nhuần nhuyễn nhằm góp phần cung cấp thông tin
hữu ích cho ngƣời sử dụng. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn các chính sách
kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty, thông tin cung cấp cho các nhà
quản trị trong doanh nghiệp và bên ngoài... Song cũng chính những chính
sách n y đã tạo cho doanh nghiệp nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng
nó, vừa phải

m đẹp báo cáo tài chính vừa phải cung cấp thông tin kịp thời,

chính xác, đầy đủ là một vấn đề rất khó khăn. Mục đích chính của luận văn
nghiên cứu việc vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty cổ phần may
Trƣờng Giang nhằm đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng
chính sách kế toán trong công ty này.
Dƣới đây

một số tài liệu có iên quan đƣợc sử dụng để phục vụ cho

việc nghiên cứu đề tài:
- “V S 02: H ng tồn kho; VAS 03: Tài sản cố định hữu hình; VAS 14:
Doanh thu và thu nhập khác; V S 29: Thay đổi chính sách kế toán, ƣớc tính
kế toán v các sai sót” do Bộ t i chính ban h nh đã đƣa ra các cơ sở lý luận về
chính sách kế toán, là nền tảng cho sự vận dụng của các doanh nghiệp song
các cơ sở lý luận này còn mang tính chung chung và hầu nhƣ phải có các
thông tƣ hƣớng dẫn kèm theo thì mới ứng dụng vào thực tế của từng doanh
nghiệp, từng ĩnh vực.
- Thông tƣ số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 và thông tƣ số
228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về hƣớng dẫn chế độ
trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các
khoản đầu tƣ t i chính, nợ phải thu khó đ i v bảo hành sản phẩm, hàng hóa,
công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Thông tƣ số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 và thông tƣ số


5

45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao tài sản cố định, đã hƣớng dẫn cụ thể cho việc áp dụng
các chế độ n y, các thông tƣ thƣờng không có tính vận dụng cao và còn tùy
thuộc v o cơ chế hoạt động của doanh nghiệp.
- PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2010), “B n về mô hình các nhân tố
ảnh hƣởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”
[6], tác giả đã nghiên cứu trên góc độ lý luận một số chính sách kế toán đang
vận dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua bối cảnh triển khai
và việc vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả đặt ra
câu hỏi là những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế
toán để có thể tiếp tục cải tiến kế toán ở nƣớc ta trong thời gian tới. Để trả lời
cho câu hỏi trên thì tác giả đã thu thập thông tin từ điều tra thử qua các bảng
câu hỏi với nội dung hƣớng đến 2 chủ đề chính đó

những chuẩn mực kế

toán nào thƣờng sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp và nhận thức của kế
toán viên, cán bộ thuế về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc công tác kế toán
hàng ngày ở doanh nghiệp nhƣ thế nào. Kết quả cho thấy rằng nhận thức về
vai trò thông tin kế toán theo các chuẩn mực của chủ doanh nghiệp còn non
kém; Kế toán ở doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chú trọng vào ghi chép cho mục
đích tính thuế hơn

mục đích kế toán; Khả năng yếu kém của nhân viên kế

toán; Các chuẩn mực kế toán khó hiểu cho các doanh nghiệp vận dụng; Chi
phí cho công việc kế toán quá lớn; Dựa vào kết quả điều tra thử nghiệm cùng
với các nghiên cứu lý thuyết, tác giả đã đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến
việc vận dụng chế độ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam:
Mức độ phức tạp của các chuẩn mực; Tính độc lập về nghề nghiệp; Trình độ
của kế toán viên; ảnh hƣởng của tổ chức kiểm toán hay vai trò công tác thanh
tra, kiểm tra; Ảnh hƣởng của thuế đối với công tác kế toán; Nhận thức của
chủ doanh nghiêp; Quy mô hoạt động của doanh nghiệp và khả năng sinh ời.


6

- PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên (2012), “Chính sách kế toán trong
doanh nghiệp” [7]. Tác giả b n đến cơ sở lý thuyết v định hƣớng xây dựng
chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Nền tảng xây dựng
chính sách kế toán iên quan đến hai lý thuyết là mâu thuẫn đại diện (mâu
thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài) và sự bất cân xứng về thông tin (các
bên có liên quan không thể tiếp cận thông tin nhƣ nhau về doanh nghiệp khi
đầu tƣ. Thông thƣờng, ngƣời bên trong doanh nghiệp (ngƣời quản lý, cổ đông
đa số) có đầy đủ thông tin nhiều hơn ngƣời bên ngoài (ngân hàng, nhà cung
cấp, nh đầu tƣ tiềm t ng). Điều này ảnh hƣởng đến khả năng ra quyết định
của ngƣời đầu tƣ v các bên có iên quan). Do vậy, việc công bố minh bạch
chính sách kế toán nhƣ

cơ sở để giải quyết bất cân xứng thông tin giữa

ngƣời bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ngoài ta tác giả cũng nghiên cứu
sự vận dụng chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở Việt Nam và có thể
dự báo hiện tƣợng bất cân xứng thông tin đã tồn tại ngay chính trên BCTC
của các công ty niêm yết, v chính điều n y

m nh đầu tƣ không hiểu rõ

thực hƣ con số trên BCTC đƣợc công bố. Sự bất cân xứng thông tin đã kéo
theo mâu thuẫn đại diện mà hệ lụy của nó

chi phí đại diện sẽ cao hơn khi

một công ty phát hành chứng khoán hay tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên
ngo i. Trên phƣơng diện toàn xã hội, đây

một sự lãng phí vô cùng lớn.

Qua đó cho thấy vận dụng chính sách kế toán không chỉ xem đến phía
doanh nghiệp v c n xem xét đảm bảo lợi ích cho ngƣời sử dụng. Từ đó tác
giả đã đề xuất khung cơ sở để xây dựng chính sách kế toán ở doanh nghiệp.
- Đo n Thị Thu Ba (2015), “Nghiên cứu vận dụng chính sách kế toán tại
công ty Cổ phần xây lắp và phát triển dịch vụ bƣu điện Quảng Nam”[1],
Nguyễn Thị Kim Oanh (2012), “Đánh giá sự vận dụng các chính sách kế toán
tại Công ty CP ƣơng thực và thực phẩm Quảng Nam”[8], Ngô Lê Phƣơng
Thúy (2012), “Nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán tại Công ty CP


7

tƣ vấn thiết kế xây dựng Đ Nẵng”[10] và Lê Thị Thƣơng (2014), “Nghiên
cứu sự vận dụng các chính sách kế toán tại công ty Cổ phần xây lắp điện
Quảng Nam”[11] - Luận văn thạc sĩ, Đại học Đ Nẵng. Trong các đề tài này
thông qua phƣơng pháp phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, xem xét số liệu, đối
chiếu với các chuẩn mực kế toán, các tác giả đã nghiên cứu các chính sách kế
toán đang vận dụng tại Công ty CP xây lắp điện Quảng Nam, Công ty CP
ƣơng thực và thực phẩm Quảng Nam v Công ty CP tƣ vấn thiết kế xây dựng
Đ Nẵng. Chính sách kế toán đƣợc trình bày chủ yếu đó

các chính sách iên

quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định, ghi nhận doanh thu, các khoản chi
phí….Các tác giả đã đi v o phân tích đƣợc các chính sách kế toán tại doanh
nghiệp đƣa ra đƣợc một số nhân tố ảnh hƣởng và các giải pháp để hoàn thiện
đƣợc các chính sách kế toán tại doanh nghiệp.
- Thomas D.Fie ds, Thomas Z.Lys, Linda Vincent (2011), “Empirica
research on accounting choice”[16] : tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản
về vai trò của các chính sách kế toán v đề xuất phƣơng hƣớng ứng dụng các lựa
chọn này vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài....
Tất cả các công trình nghiên cứu về các chính sách kế toán đã công bố đều
chƣa nghiên cứu chuyên sâu về chính sách kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp kinh doanh trong ĩnh vực may mặc, trong khi may mặc là ngành sản xuất
quan trọng

ng nh đang rất cần những thông tin kế toán phục vụ cho công tác

ra quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, các vấn đề mà luận
văn cần tập trung là nghiên cứu sự vận dụng các chính sách kế toán trong
doanh nghiệp mà cụ thể ở đây

tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang trên

cơ sở nghiên cứu về lý luận, thực trạng chính sách kế toán tại Công ty nhằm
đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công ty này.


8

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. CH NH SÁCH

Ế TOÁN V

VAI TR

Đ I VỚI QUẢN TRỊ

DOANH NGHIỆP
1.1.1. Nội dung chính sách kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 29 ban hành và công bố theo Quyết định số
12/2005/QĐ-BTC ng y 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính
thì thuật ngữ “Chính sách kế toán” đƣợc hiểu nhƣ sau:
Chính sách kế toán: Là các nguyên tắc, cơ sở v phƣơng pháp kế toán cụ
thể đƣợc công ty áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ngoài các chính sách kế toán cụ thể đƣợc sử dụng trong báo cáo tài
chính, điều quan trọng

ngƣời sử dụng phải nhận thức đƣợc cơ sở đánh giá

đƣợc sử dụng (nhƣ nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuần có thể thực hiện
đƣợc, giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại) bởi vì các cơ sở này là nền tảng để
lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều cơ sở đánh giá khác
nhau để lập báo cáo t i chính, nhƣ trƣờng hợp một số tài sản đƣợc đánh giá ại
theo quy định của nh nƣớc, thì phải nêu rõ các tài sản và nợ phải trả áp dụng
mỗi cơ sở đánh giá đó.
Việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán:
• Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, việc lựa chọn và áp dụng chính
sách kế toán đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở các chuẩn mực, các văn bản
hƣớng dẫn các chuẩn mực và các chính sách, chế độ kế toán do Bộ Tài chính
ban hành.
• Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế, việc lựa chọn và áp dụng chính sách
kế toán đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở các chuẩn mực của I SB v các hƣớng
dẫn thực hiện chuẩn mực của I SB v các hƣớng dẫn khác.


9

Nếu không có chuẩn mực hay hƣớng dẫn, Ban Giám đốc doanh nghiệp
phải đƣa ra các xét đoán đối với việc xây dựng và áp dụng chính sách kế toán.
Trong việc đƣa ra xét đoán đó, Ban Giám đốc phải xem xét đến các nguồn
theo thứ tự ƣu tiên giảm dần nhƣ sau (V S không có quy định này):
 Các yêu cầu v các hƣớng dẫn trong các chuẩn mực của I SB đối với
các vấn đề tƣơng tự;
 Quy định chung đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
 Các quy định mới nhất của các tổ chức ban hành chuẩn mực khác có
cùng những quy định chung để xây dựng các chuẩn mực kế toán, hƣớng dẫn
kế toán và các thông lệ đƣợc chấp nhận trong cùng ngành.
Từ đó cho thấy: Chính sách kế toán không chỉ là những nguyên tắc kế
toán chung đã đƣợc thừa nhận và mang tính bắt buộc mà còn là những lựa
chọn, những ƣớc tính mang tính xét đoán, chủ quan của ngƣời làm kế toán
nhằm thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có thể linh hoạt lựa chọn cho mình các
chính sách kế toán phù hợp. Một chính sách kế toán có thể đƣợc coi là quan
trọng thậm chí khi các số liệu đƣợc trình b y trong các niên độ hiện tại và
trƣớc đây không mang tính trọng yếu. Việc diễn giải các chính sách không
đƣợc quy định trong các chuẩn mực kế toán hiện h nh, nhƣng đƣợc lựa chọn
và áp dụng phù hợp phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
1.1.2. Đặ trƣ

í



ế toán

Chính sách kế toán bao gồm những nguyên tắc kế toán: Nguyên tắc kế
toán là những tuyên bố chung nhƣ

những chuẩn mực kế toán và sự hƣớng

dẫn để phục vụ cho việc lập báo cáo t i chính đạt đƣợc mục tiêu dễ hiểu, đáng
tin cậy, dễ so sánh của các thông tin kế toán. Những nguyên tắc n y đƣợc rút
ra từ kinh nghiệm thực tiễn của những ngƣời làm công tác kế toán kết hợp với
quá trình nghiên cứu của các cơ quan chức năng đƣợc thừa nhận có tính pháp


10

lệnh v đƣợc triển khai áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nƣớc cho tất cả
các đơn vị kinh tế. Đây

những nguyên tắc chung mà tất cả mọi doanh

nghiệp phải áp dụng, nhƣ nguyên tắc kỳ kế toán, nguyên tắc phù hợp, nguyên
tắc giá gốc, cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng…Kế
toán phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán khi lập báo cáo. Tuy nhiên, các
doanh nghiệp cũng có thể vận dụng các nguyên tắc để thay đổi các thông tin
cung cấp ra bên ngoài, ví dụ: tùy thuộc thời điểm ghi nhận chi phí v o niên độ
phát sinh hay phân bổ cho một số kỳ theo nguyên tắc phù hợp mà chi phí phát
sinh trong kỳ sẽ khác nhau, từ đó ảnh hƣởng đến lợi nhuận trong kỳ.
Chính sách kế toán bao gồm những lựa chọn trong công tác kế toán:
Chuẩn mực kế toán cho phép doanh nghiệp có thể lựa chọn các phƣơng pháp
kế toán khác nhau cho phù hợp với đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp
Việc lựa chọn và áp dụng các phƣơng pháp khác nhau trong một chính sách
kế toán sẽ

m thay đổi thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính hay

thông tin cung cấp ra bên ngoài. Các lựa chọn kế toán bao gồm lựa chọn
phƣơng pháp tính giá xuất kho, lựa chọn phƣơng pháp khấu hao tài sản cố
định, lựa chọn phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang, lựa chọn phƣơng
pháp tính giá th nh… Mỗi lựa chọn sẽ gây ảnh hƣởng đến chi phí khác nhau và
dẫn đến lợi nhuận cũng khác nhau.
Chính sách kế toán bao gồm các quy định về ước tính kế toán: Khái
niệm “ƣớc tính kế toán” đề cập tới các khoản mục trên báo cáo tài chính mà
giá trị của chúng đƣợc ƣớc tính chứ không thể đo ƣờng một cách chính xác
bằng các công thức toán học, điều này là do chuẩn mực không thể cụ thể hóa
đƣợc mọi vấn đề phát sinh ở các đơn vị. Các ƣớc tính đƣợc sử dụng trong kế
toán nhằm đảm bảo cho thông tin tài chính phản ánh một cách trung thực,
đúng bản chất và hợp lý tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp. Các khoản ƣớc tính kế toán gồm có ƣớc tính iên quan đến khấu hao


11

tài sản cố định, cách xác định dự phòng giảm giá, ƣớc tính giá trị sản phẩm dở
dang, các ƣớc tính kế toán khác liên quan đến phân bổ hay trích trƣớc chi phí,
các ƣớc tính iên quan đến các khoản dự phòng phải trả ở công ty. Để đƣa ra
các ƣớc tính n y, ngƣời lập BCTC phải sử dụng các “xét đoán nghề nghiệp”.


các xét đoán nên mang tính chủ quan, khó có một tiêu chuẩn n o để

đánh giá tính hợp lý. Chính vì vậy tính tin cậy của các ƣớc tính kế toán là một
vấn đề đƣợc ngƣời sử dụng BCTC đặc biệt quan tâm.
Ngoài việc vận dụng các chính sách kế toán để doanh nghiệp lập và trình
bày báo cáo tài chính, tại đoạn 67-71 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21Trình bày báo cáo tài chính còn nhấn mạnh doanh nghiệp cần phải công bố
công khai chính sách kế toán của chính doanh nghiệp một cách kỹ ƣỡng để
ngƣời sử dụng có điều kiện ra quyết định. Việc công bố các chính sách kế
toán áp dụng của doanh nghiệp thể hiện trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.3. V

tr



í



ế t á đố vớ quản trị doanh nghiệp

Kế toán luôn là công cụ đắc lực của quá trình quản lý các hoạt động kinh
tế trên phƣơng diện cung cấp thông tin tài chính về một tổ chức nhất định.
Những thông tin kế toán cung cấp chỉ thực sự hữu ích khi đáp ứng đƣợc yêu
cầu về thông tin của quản lý.
Đối với kế toán viên: Chính sách kế toán

cơ sở để thực hiện các công

việc đo ƣờng và công bố thông tin kế toán phù hợp với đặc điểm của từng
đơn vị v qui định của pháp luật.
Đối với nhà quản trị: Chính sách kế toán

phƣơng tiện để kiểm soát

hoạt động của công ty bằng những mong muốn điều chỉnh lợi nhuận. Từ đó
các nhà quản trị có thể định hƣớng hoạt động, đƣa ra phƣơng thức nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ cho phù hợp, lập kế hoạch cho
hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với cơ quan thuế: Thông qua chính sách kế toán đƣợc công bố,




12

sở để kiểm tra tính hợp pháp, hợp ý trong các quy định về kế toán. Đối chiếu
với các qui định của thuế để có những điều chỉnh, kiểm tra việc chấp hành các
chế độ t i chính v xác định đúng đắn các khoản nghĩa vụ phải trả cho nh nƣớc.
Đối với các đối tượng khác: Thông qua chính sách kế toán để đánh giá
hoạt động của đơn vị, tính trung thực trong việc cung cấp thông tin của doanh
nghiệp. Những ngƣời chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ quan tâm đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị, khả năng điều hành của nhà quản trị,
những nh đầu tƣ trong tƣơng ai sẽ quan tâm đến sự an toàn của ƣợng vốn
đầu tƣ, mức độ sinh lời, khả năng ho n vốn để quyết định có nên đầu tƣ hay
không.
Chính vì vậy việc vận dụng chính sách kế toán trong doanh nghiệp cũng
đƣợc quan tâm vì nó ảnh hƣởng đến số liệu trình bày trên BCTC của doanh
nghiệp trong kỳ. Doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt các chính sách kế
toán nhằm quản trị lợi nhuận, điều chỉnh các thông tin kế toán để phục vụ
mục đích chủ quan của mình. Việc nghiên cứu sự vận dụng chính sách kế
toán giúp

m rõ hơn chất ƣợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

giúp các đối tƣợng đánh giá khách quan hơn về thực trạng của doanh nghiệp
v đƣa ra các quyết định đúng đắn.
1.2. CÁC NHÂN T

ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH

KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Nhu cầu về thông tin kế toán củ

ƣời sử dụng

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, đóng vai
trò quan trọng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, là mục tiêu của bộ
phận kế toán để cung cấp thông tin t i chính cho các đối tƣợng bên trong và
bên ngoài của doanh nghiệp để đƣa ra các quyết định tối ƣu. Đối tƣợng sử
dụng thông tin trên báo cáo tài chính rất đa dạng. Vì vậy, việc lựa chọn các


13

chính sách kế toán của doanh nghiệp đƣợc cân nhắc để đảm bảo nhu cầu về
thông tin của đối tƣợng sử dụng báo cáo tài chính khác nhau.
- Đối tƣợng có quyền lợi tài chính trực tiếp nhƣ các nh đầu tƣ: Các nh
đầu tƣ đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ
và tiềm năng tạo ra lợi nhuận cũng nhƣ tiềm năng tạo ra tiền của doanh
nghiệp. Thông tin từ các báo cáo do kế toán cung cấp có thể giúp các nh đầu
tƣ hiểu rõ về viễn cảnh tƣơng ai của việc đầu tƣ của họ vào doanh nghiệp. Vì
thế doanh nghiệp sẽ vận dụng chính sách kế toán để có thể cung cấp thông tin
kế toán tích cực về doanh nghiệp đối với các nhà đầu tƣ.
- Để đáp ứng hoạt động, hiện nay các doanh nghiệp đa số đều có sử dụng
vốn vay v đều có các mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng: Các
ngân hàng cho vay tiền đều quan tâm đến việc liệu doanh nghiệp có đủ tiền để
hoàn trả nợ vay cho họ khi nợ đến hạn hay không. Nhƣ vậy họ sẽ tìm hiểu
nghiên cứu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng nhƣ tình hình biến
động tiền mặt và khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp. Các ngân h ng đều
phân tích rất kỹ tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
trƣớc khi quyết định cho doanh nghiệp vay. Điều này dẫn đến động cơ điều
chỉnh các thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo chiều hƣớng
tích cực để đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngân hàng.
- Đối với cơ quan thuế: Đây

ngƣời đại diện cho Nh nƣớc để thu thuế

các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều phải nộp các loại thuế khác nhau
tùy theo ĩnh vực, loại hình doanh nghiệp. Vấn đề khai thuế và nộp thuế
thƣờng rất là phức tạp, nó chi phối phần n o đến việc lập báo cáo t i chính để
dùng trong việc tính thuế. Vì vậy, các doanh nghiệp thƣờng có xu hƣớng áp
dụng những chính sách kế toán phù hợp với quy định của luật thuế.


14

1.2.2. Đặc thù của doanh nghiệp
Việc sử dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh thông tin trình bày
trên báo cáo tài chính phụ thuộc vào hình thức sở hữu về vốn của các doanh
nghiệp nhƣ Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy
động vốn. Giá thị trƣờng của chứng khoán đƣợc quyết định bởi giá trị sổ sách
kế toán và lợi nhuận kỳ vọng. Chính vì niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán
nên kế toán phải sử dụng các phƣơng pháp, nguyên tắc kế toán một cách linh
hoạt để điều chỉnh lợi nhuận tăng cao nhất tại thời điểm cổ phiếu của công ty
lần đầu tiên đƣợc niêm yết trên thị trƣờng nhằm thu hút vốn đầu tƣ từ bên ngoài.
Các doanh nghiệp có đặc thù khác nhau thì sẽ vận dụng các chính sách
kế toán khác nhau để điều chỉnh thông tin trên báo cáo tài chính. Doanh
nghiệp có hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thì sẽ vận dụng chính sách kế toán
iên quan đến hàng tồn kho để điều chỉnh thông tin, nhƣ: phƣơng pháp tính
giá xuất kho của hàng tồn kho, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Doanh nghiệp có tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn thì sẽ vận dụng chính sách
kế toán iên quan đến tài sản cố định, nhƣ: phƣơng pháp trích khấu hao
TSCĐ, phân bổ chi phí trả trƣớc (trƣờng hợp không trích trƣớc chi phí sửa
chữa TSCĐ), chi phí phải trả (trƣờng hợp trích trƣớc chi phí sửa chữa TSCĐ)
để điều chỉnh thông tin.
1.2.3. Mục tiêu quản trị lợi nhuận
Nói đến sản xuất kinh doanh dƣới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào
không ai có thể quên vấn đề hiệu quả. Quản trị lợi nhuận

h nh động điều

chỉnh lợi nhuận kế toán của nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc lợi
nhuận mục tiêu thông qua công cụ kế toán.
Kế toán đƣợc xem là một công cụ của ngƣời quản ý để kiểm tra, giám
sát mọi hoạt động và vận hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nếu nhà
quản trị coi trọng vai trò của kế toán đối với công tác quản lý thì có thể yêu


15

cầu kế toán sử dụng các chính sách kế toán phù hợp để đạt đƣợc mục tiêu lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Các nguyên tắc kế toán chung đƣợc thừa nhận cho phép các nhà quản trị
linh hoạt trong việc lựa chọn phƣơng pháp kế toán v ƣớc tính kế toán. Chính
sự linh hoạt này tạo ra một báo cáo tài chính không phản ánh một cách trung
thực, hợp lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói
cách khác, doanh nghiệp có h nh động quản trị lợi nhuận.
Theo Healvy và Wahlen (1998) quản trị lợi nhuận xảy ra khi nhà quản trị
sử dụng để điều chỉnh trong báo cáo tài chính và trong nội dung nghiệp vụ
kinh tế để

m thay đổi báo cáo tài chính hoặc đánh ừa các bên liên quan về

hoạt động công ty phụ thuộc vào số liệu báo cáo kế toán .
Theo Scott (2009) thì quản trị lợi nhuận là sự lựa chọn của nhà quản trị
trong chính sách kế toán hoặc h nh động ảnh hƣởng đến lợi nhuận, để đạt
đƣợc một số mục tiêu cụ thể báo cáo lợi nhuận.
Các mục tiêu quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên cơ sở các
mục tiêu tài chính trong ngắn hạn, dài hạn. Các mục tiêu n y đƣợc thể hiện
qua các chỉ tiêu t i chính sau; RO , ROE, ROS…
a. Mục tiêu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Việc vận dụng các phƣơng pháp kế toán để điều chỉnh thông tin trên
BCTC nhằm tăng ợi nhuận thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng để thỏa
mãn kỳ vọng các nh đầu tƣ vốn vào doanh nghiệp, bán cổ phiếu ra bên ngoài
thị trƣờng…Vì vậy, các đối tƣợng trên khi sử dụng BCTC của doanh nghiệp
cho mục đích riêng của mình thì cần thiết phải tìm hiểu thông tin và so sánh
các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, đồng thời cần quan tâm kỹ đến chính
sách kế toán của doanh nghiệp đƣợc công bố trên thuyết minh BCTC để đƣa
ra quyết định đúng đắn và hợp lý nhất.


16

b. Mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu mức thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp tăng ên thì các
doanh nghiệp có xu hƣớng vận dụng các chính sách kế toán sao cho chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp là nhiều nhất v ngƣợc lại nếu mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp giảm xuống thì các doanh nghiệp cũng sẽ vận dụng
các chính sách kế toán sao cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại ít
hơn so với tƣơng ai để sử dụng khoản n y đầu tƣ v o các nhu cầu khác của
doanh nghiệp.
Theo các tài liệu nghiên cứu thì thuế luôn là yếu tố quyết định đến việc
vận dụng các chính sách kế toán. Đây

nhân tố mạnh mẽ nhất, chẳng hạn

nhƣ chi phí hợp lý và không hợp ý nhƣ bảng 1.1 dƣới đây:
Bảng 1.1. Các khoản chi phí không hợp pháp, hợp lý trong thuế
và kế toán
Khoản mục

Thuế

Kế toán

1. Khấu hao TSCĐ
- Khấu hao vƣợt quá mức quy định trong chế độ khấu Không



hao hiện hành
- Trích khấu hao TSCĐ tƣơng ứng với phần nguyên giá Không



trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở ngƣời <=9 chổ ngồi
mới đăng ký sử dụng và trích khấu hao từ 1/9/2009 (trừ
ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và
khách sạn.
2. Chi phí tiền ƣơng, tiền công
- Chi tiền ƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp phải Không



trả cho ngƣời ao động nhƣng hết hạn nộp hồ sơ quyết
toán theo năm nhƣng vẫn chƣa chi
- Tiền ƣơng, tiền công của chủ doanh nghiệp tƣ nhân, Không
chủ công ty TNHH MTV, thù lao trả cho sáng lập viên,




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×