Tải bản đầy đủ

Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM ANH

ĐO LƢỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
TÌNH HUỐNG TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH
NÔNG SẢN Ở TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM ANH

ĐO LƢỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
TÌNH HUỐNG TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH

NÔNG SẢN Ở TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Ngƣờ

ƣớng

n

o

ọ : TS. LÊ THỊ MINH HẰNG

Đà Nẵng - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Ngƣờ

m đo n

Nguyễn T ị K m An


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu................................................. 3
3 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 7
6. Cấu trúc luận văn ................................................................................ 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................... 8
1.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ...... 8
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 8
1.1.2. Bản chất của kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ........... 9
1.1.3. Các chỉ tiêu chủ yếu đo lƣờng kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp .............................................................................................................. 10
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 16
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .......................................... 16
1.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ............................................ 18
1.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH .......................................................................................................... 19
1.3.1. Phƣơng pháp so sánh .................................................................. 19
1.3.2. Phƣơng pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích tài chính ....................... 20
1.3.3. Phƣơng pháp liên hệ cân đối ....................................................... 21
1.3.4. Phƣơng pháp loại trừ................................................................... 21
1.3.5. Phƣơng pháp Dupont .................................................................. 21
1.3.6. Các phƣơng pháp phân tích khác ................................................ 23


1.4. PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH .......................................................................................................... 24
1.4.1. Phƣơng pháp định tính ................................................................ 24
1.4.2. Phƣơng pháp định lƣợng............................................................. 24
1.4.3. Phƣơng pháp tích hợp ................................................................. 24
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 26
2.1. GIỚI THIỆU ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................... 26
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 29
2.3. MẪU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 29
2.4. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƢỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH NGHIỆP ... 30
2.5. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU................................................. 32
2.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .......................................... 32
2.5.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu .......................................................... 33
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 36
3.1. ĐO LƢỜNG CÁC CHỈ TIÊU KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH ............................................................................................... 36
3.2. ĐO LƢỜNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THÔNG QUA TỶ SỐ TÀI CHÍNH ............................................................... 57
CHƢƠNG 4. BÌNH LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ....... 63
4.1. BÌNH LUẬN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ................................................... 63
4.2. NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ.................................................................. 67
4.3. KIẾN NGHỊ, HÀM Ý CHÍNH SÁCH..................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)


DANH MỤC VIẾT TẮT


ệu

Gả t í

DN

Doanh nghiệp

KHCN

Khoa học công nghệ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

CTCP

Công ty cổ phần

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

VLĐ

Vốn lƣu động

TSNH

Tài sản ngắn hạn


DANH MỤC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1.

Thống kê loại hình doanh nghiệp

30

3.1.

Phân loại doanh nghiệp nghiên cứu

37

3.2.

3.3.

3.4.

3.5.

Tài sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp
kinh doanh nông sản Đắk Nông
Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp
vừa
Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp
nhỏ
Lợi nhuận doanh thu, chi phí của tổng thể doanh
nghiệp

38

41

45

48

3.6.

Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp vừa

53

3.7.

Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp nhỏ

55

4.1

Tổng hợp kết quả kinh doanh của các DN kinh doanh
nông sản tỉnh Đắk Nông

64


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

biểu đồ
3.1.

3.2.

3.3.
3.4.
3.5.

Tài sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp
kinh doanh nông sản Đắk Nông
Cơ cấu tài sản của tổng thể các doanh nghiệp kinh
doanh nông sản Đắk Nông
Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp
vừa
Tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ
Tăng trƣởng lợi nhuận doanh thu, chi phí của tổng
thể doanh nghiệp

Trang

39

40

44
47
50

3.6.

Cơ cấu chi phí HĐKD của tổng thể doanh nghiệp

52

3.7.

Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp lớn

53

3.8.

Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp nhỏ

56

3.9.

3.10.

3.11.

3.12.

Tỷ suất sinh lời của tổng thể các doanh nghiệp nông
sản
Tăng trƣởng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp nông
sản vừa
Tăng trƣởng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp nông
sản nhỏ
Tăng trƣởng tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp nông
sản nhỏ

57

59

60

61


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Kết quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định. Xét trên
phƣơng diện lý luận và thực tiễn, phạm trù kết quả kinh doanh đóng vai trò rất
quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một
giải pháp tối ƣu nhất, đƣa ra phƣơng pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi
nhuận tối đa. Đo lƣờng kết quả kinh doanh sẽ cung cấp cho mọi đối tƣợng
quan tâm để có cơ sở khoa học đƣa ra các quyết định hữu ích cho các đối
tƣợng khác nhau trong doanh nghiệp. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp
việc đo lƣờng, đánh giá, phân tích kết quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí,
từ đó phát huy những mặt tích cực và đƣa ra các biện pháp nhằm nâng cao kết
quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu
tố góp phần nâng cao kết quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Với cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp biết đƣợc thực chất kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp nhƣ thế nào, chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp trong tƣơng lai,
từ đó họ yên tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp.
Đối với Việt Nam, phát triển sản xuất nông nghiệp có thể coi là đóng
vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội. Thực tiễn cho thấy
nông nghiệp là hậu phƣơng, nền tảng vững chắc giúp nền kinh tế thoát khỏi
ảnh hƣởng khủng khoảng của kinh tế toàn cầu (2008) thông qua việc tạo ra
nhiều công ăn việc làm, thu nhập cho số đông dân cƣ, đặc biệt quan trọng
trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và hợp tác đa phƣơng. Trong khi Việt
Nam là một nƣớc nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn, trong đó
gần 50% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát triển doanh
nghiệp trong lĩnh vực này về số lƣợng cũng nhƣ quy mô hoạt động và tăng
cƣờng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có ý nghĩa quan trọng trong


2
việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động ở các vùng nông
thôn, miền núi và miền biển, góp phần vào việc xoá đói, giảm nghèo cho đất
nƣớc.Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, tính đến 31/12/2015, nƣớc ta có
13.749 doanh nghiệp nông sản đang hoạt động sản xuất kinh doanh (chiếm
trên 3,67% tổng số doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh tế của cả nƣớc).
Những doanh nghiệp ấy đã giúp cho trên 400.000 lao động có việc làm, chiếm
trên 4.2% tổng số lao động trong các doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh
tế và bằng 1,68% tổng số lực lƣợng lao động trong ngành nông nghiệp. Tuy
nhiên sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ kéo
theo những khó khăn và thách thức ngày càng lớn đối với loại hình doanh
nghiệp này.
Xét theo bình diện chung của các nƣớc đầu tƣ vốn tại các doanh nghiệp
kinh doanh nông sản tại Đắk Nông thì quy mô sản xuất còn ở mức nhỏ bé so
với nhu cầu thực tế và so với doanh nghiệp các ngành kinh tế khác. Do đó các
doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
và thị trƣờng. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn loay hoay với nguồn vốn vay của
các ngân hàng nhất là các doanh nghiệp nhỏ. Chất lƣợng sản phẩm nông sản
còn thấp so với tiêu chuẩn, khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra chƣa nhiều, thậm
chí còn manh mún. Tính đến nay, danh mục sản phẩm nông sản của Đắk
Nông có thƣơng hiệu uy tín trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế còn rất ít.
Phần lớn các doanh nghiệp nông sản có trình độ khoa học, công nghệ lạc hậu,
tay nghề công nhân thấp do vậy chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thấp,
khả năng cạnh tranh yếu, chi phí giá thành cao, đầu tƣ đổi mới kỹ thuật và
công nghệ còn thấp so với yêu cầu phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Bên cạnh đó việc thiếu hụt về công nghệ thông tin và khả năng
ngoại ngữ cũng là nguyên nhân quan trọng thể hiện doanh nghiệp nông sản
chƣa thật sự có đủ sức mạnh trƣớc yêu cầu cấp bách của hội nhập. Các doanh


3
nghiệp nông sản cũng đang gặp khó khăn khác nhƣ chính sách hiện hành về
đất đai còn nhiều thủ tục rƣờm rà; giá thuê đất cao nên khó tìm đƣợc mặt bằng
sản xuất, kinh doanh phù hợp. Từ những phân tích trên việc cấp bách là phải
đánh giá đƣợc thực trạng kinh doanh, đƣa ra đƣợc nguyên nhân căn cốt chủ
yếu có khoa học, thực tiễn đối với những hạn chế khó khăn của doanh nghiệp,
cùng doanh nghiệp đƣa ra các giải pháp kết quả nhằm vƣợt qua khó khăn để
ổn định phát triển bền vững, cạnh tranh sòng phẳng trên sân nhà và thị trƣờng
quốc tế. Với lý do trên em đã chọn đề tài "Đo lƣờng ết quả oạt động
o n : Tìn

uống tạ

o n ng ệp

n

n

o n nông sản ở tỉn Đắ

Nông" làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng qu n á

ông trìn ng ên ứu

Kapopoulos & Lazaretou (2007), đo lƣờng kết quả kinh doanh dựa trên
các chỉ tiêu kế toán đƣợc coi là chỉ số kết quả đo lƣờng lợi nhuận của các
doanh nghiệp khi so sánh với lợi nhuận với rủi ro điều chỉnh chi phí vốn bình
quân gia quyền. Việc hạch toán dựa trên các chỉ số đo lƣờng lợi nhuận của
các công ty về ngắn hạn trong những năm qua nhƣ (ROA), (ROE), (ROS),
(PM), (ROI), (OCF), (EPS), (OP ), (GRO), (ROCE), (ETA), (CTA), (STS) và
một số chỉ tiêu liên quan khác. Tỷ lệ lợi nhuận kế toán, giới hạn bởi các tiêu
chuẩn và vì thế chúng bị ảnh hƣởng bởi các thông lệ kế toán nhƣ các phƣơng
pháp khác nhau đƣợc sử dụng để đánh giá các tài sản hữu hình và vô hình.
ROA là chỉ tiêu kế toán đo lƣờng đánh giá sự điều hành và hoạt động tài
chính của công ty (Klapper & Love, 2002). ROA càng cao thì kết quả là sử
dụng các tài sản càng tăng và có lợi cho các cổ đông (Haniffa & Huduib,
2006). Tỷ lệ này cao cũng phản ánh kết quả sử dụng của công ty tài sản của
mình trong việc phục vụ lợi ích kinh tế của các cổ đông (Ibrahim &
AbdulSamad, 2011).). Theo Hutchinson và Gul (2004) và Mashayekhi và
Bazazb (2008), đo lƣờng kết quả dựa trên các chỉ tiêu kế toán sẽ trình bày các


4
kết quả hoạt động quản lý và đƣợc ƣa thích hơn các biện pháp đo lƣờng dựa
vào thị trƣờng khi đánh giá mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và kết
quả hoạt động của công ty. Kết quả là một công ty có kết quả ROA tích cực,
thì kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trƣớc cao (Nuryanah và Islam, 2011).
Trái lại, nếu ROA thấp không đúng theo kế hoạch, đòi hỏi cần phải sửa đổi kế
hoạch để tăng cƣờng hiệu suất ngắn hạn. Phƣơng pháp đo lƣờng kết quả kinh
doanh bằng các chỉ tiêu kế toán đƣợc ƣa chuộng bao gồm: ROA- tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản (chiếm 46%); ROE- tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(27%), tỷ suất lợi nhuận biên (8%). ROA là chỉ tiêu đƣợc quan tâm nhất
trong báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.
Đo lƣờng kết quà kinh doanh dựa trên thị trƣờng đƣợc phân loại nhƣ
Tobin’s Q, tỷ lệ giá trị thị trƣờng/tài sản (MVA), giá trị thị trƣờng/giá trị sổ
sách (MTBV), tỷ suất lợi nhuận doanh thu (RET), lợi nhuận cổ phần (DY).
Các chỉ tiêu đo lƣờng dựa trên thị trƣờng đƣợc đặc trƣng bởi khía cạnh về
tƣơng lai và phản ánh của sự mong đợi của các cổ đông liên quan đến kết quả
hoạt động trong tƣơng lai của công ty dựa trên trên kết quả hoạt động của các
kỳ trƣớc hoặc hiện tại (Wahla, ShahSyed & Hussain, 2012; Shan & McIver
Ron, 2011; Ganguli & Agrawal, 2009). Tobin Q đề cập đến là phƣơng pháp
đo lƣờng truyên thống đo lƣờng kết quả lâu dài của doanh nghiệp (Bozec, Dia
& Bozec, 2010). Việc sử dụng giá trị thị trƣờng của vốn chủ sở hữu có thể
trình bày những cơ hội tăng trƣởng trong tƣơng lai của công ty mà có thể xuất
phát từ các yếu tố ngoại sinh để quyết định quản lý (Shan & McIver, 2011;
Demsetz & Villalonga, 2001). Ngoài ra, một tỷ lệ Q cao nghĩa là giá trị thị
trƣờng cao hơn giá trị sổ sách (Kapopoulos & Lazaretou, 2007). Hơn nữa, kỳ
vọng của thị trƣờng dựa trên hiệu suất cho công ty có thể dẫn đến động lực
quản lý để thay đổi cổ phần của họ trên cơ sở của những kỳ vọng của họ về
các hoạt động tƣơng lai của công ty (Sánchez-Ballesta & García-Meca, 2007).


5
Kết quả là, khi thực hiện dựa trên thị trƣờng của công ty là cao hơn so với kết
quả của Tobin Q, điều này chỉ ra rằng công ty đã thành công trong việc đạt
đƣợc hiệu suất kế hoạch cao (Nuryanah & Islam, 2011), nhƣng nếu Tobin Q
thấp hơn giá trị số sách, công ty cần phải xem xét lại kế hoạch của mình để
nâng cao hiệu suất ngắn hạn của nó. Trong phƣơng pháp đo lƣờng này
Tobin’s q chiếm 78%, giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách (MTBV) chiếm
7%, tỷ suất lợi nhuận trên cổ phiếu (RET) chiếm 4%. Nhƣ vậy có thể thấy
Tobin’q là chỉ tiêu chủ yếu để đo lƣờng kết quả kinh doanh.
Một số chỉ tiêu đo lƣờng khác về kết quả kinh doanh thuộc về
Marketing và nguồn lực của doanh nghiệp năng suất của mỗi nhân viên, thị
phần doanh thu, thị phần khách hàng, chi phí dịch vụ đƣợc cung cấp và chi
phí khách hàng, chất lƣợng dịch vụ; những yếu tố này đã đƣợc thực nghiệm
bởi Ii, Kankpang và Okonkwo (2012).
3 Mụ t êu ng ên ứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phƣơng pháp đo lƣờng kết quả kinh doanh, ứng dụng vào
đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh
nông sản ở tỉnh Đắk Nông. Từ những phân tích, nghiên cứu của đề tài sẽ phải
đánh giá đƣợc thực trạng kinh doanh doanh, đƣa ra đƣợc nguyên nhân căn cốt
chủ yếu có khoa học, thực tiễn đối với những hạn chế khó khăn của doanh
nghiệp, cùng doanh nghiệp đƣa ra các giải pháp kết quả nhằm vƣợt qua khó
khăn để ổn định phát triển bền vững, cạnh tranh sòng phẳng trên sân nhà và
thị trƣờng quốc tế. Sử dụng các kết quả nghiên cứu để so sánh, phân tích các
doanh nghiệp khác trong tƣơng lai.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Tổng hợp cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và
phƣơng pháp đo lƣờng.


6
Đo lƣờng, đánh giá, phân tích kết quả hoạt động của các doanh nghiệp
kinh doanh nông sản ở tỉnh Đắk Nông. Từ đó đƣa ra bức tranh tổng thể về
tình trạng kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản tại Đắk
Nông.
Dựa trên kết quả nghiên cứu có đƣợc từ đó kiến nghị hàm ý quản trị đối
với các doanh nghiệp kinh doanh nông sản ở tỉnh Đắk Nông nhằm nâng cao
kết quả hoạt động kinh doanh và đƣa ra một số kiến nghị với cơ quan quản lý,
ngân hàng về việc đánh giá, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
kinh doanh.
Dùng kết quả nghiên cứu để đánh giá, so sách với các chỉ tiêu của 1
doanh nghiệp là khách hàng mới tiếp cận của Ngân hàng, từ đó đánh giá đƣợc
mặt mạnh, mặt yếu của khách hàng mới so với các số liệu bình quân của các
doanh nghiệp đã phân tích trong đề tài.
4. Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là kết quả kinh doanh, phƣơng pháp đo
lƣờng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: các doanh nghiệp kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông.
Về thời gian: Phân tích thực trạng kết sản xuất kinh doanh và đo lƣờng
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2014-2016.
Về nội dung: Thực trạng và đo lƣờng kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Phạm vi áp dụng: Từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017.


7
5. P ƣơng p áp ng ên ứu
Đề tài tiến hành thực hiện thu thập số liệu của các công ty kinh doanh
nông sản Đắk Nông sau đó sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích và
so sánh các tỷ số tài chính giữa các doanh nghiệp.
Nghiên cứu chính thức sử dụng phƣơng pháp so sánh, thu thập dữ liệu
qua các nguồn số liệu thống kê của 70 doanh nghiệp kinh doanh nông sản tại
địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014-2016, Thu thập và xử lý số liệu bằng
phần mềm Excel.
Phƣơng pháp xử lý số liệu: tác giả tiến hành thống kê mô tả bảng biểu,
biểu đồ tăng trƣởng giá trị, tỷ lệ tăng trƣởng, tỷ trọng theo thời gian bằng
phần mềm excel.
6. Cấu trú luận văn
Ngoài phần phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn nghiên cứu gồm 04
chƣơng chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4: Bình luận kết quả và hàm ý chính sách


8
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. K á n ệm
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Kết quả kinh
doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp
giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất
nhƣ máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận: Vậy
kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất
(Nguyễn Năng Phúc, 2013).
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả của các khâu mua
hàng, gia công đóng gói và tiêu thụ. Do đó kết quả hoạt động kinh doanh chịu
tác động của rất nhiều yếu tố nhƣ giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý, kết cấu mặt hàng tiêu thụ. Ngoài ra doanh nghiệp còn có các hoạt
động khác nhƣ các hoạt động tài chính và nhiều hoạt động khác nữa. Do đó
kết quả kinh doanh là sự thể hiện tổng hợp mọi hoạt động của doanh nghiệp
và thƣờng đƣợc xác định theo từng kỳ nhất định. Kết quả kinh doanh có thể là
kết quả ban đầu hoặc kết quả cuối cùng nên khi đánh giá cần phải xem xét
qua từng thời kỳ kinh doanh. Kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ, giai
đoạn đƣợc thể hiện qua phần lãi lỗ ở phần báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Nâng cao kết quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ
quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trƣởng cao một
cách bền vững. Do vậy phân tích kết quả kinh doanh là một nội dung cơ bản
của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển


9
không ngừng. Mặt khác, kết quả kinh doanh còn là tiêu chí đánh giá kết quả
kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các
doanh nghiệp trên thị trƣờng (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
Phân tích kết quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều tiêu chí kết quả ở
các bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh nhƣ chỉ tiêu kết quả sử dụng
tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi
phí… Ta cũng có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết, từ
đó khái quát hóa để đƣa ra các thông tin hữu ích là cơ sở đƣa ra các quyết
định phục vụ quá trình kinh doanh.
1.1.2. Bản

ất ủ

ết quả

n

o n trong á

o n ng ệp

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt kết quả
cao nhất trên mọi phƣơng diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Hoạt
động kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng yêu cầu kết quả càng đòi hỏi cấp
bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển.
Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phƣơng diện kinh
tế có quan hệ với kết quả xã hội và môi trƣờng.
Thực chất của kết quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra
với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế đƣợc xét trong một kỳ nhất
định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính
phản ánh kết quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các
nhà quản lý, căn cứ đƣa ra quyết định trong tƣơng lai. Song độ chính xác của
thông tin từ các chỉ tiêu kết quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời
gian và không gian phân tích (Nguyễn Năng Phúc, 2013). Sự so sánh giữa kết
quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào đƣợc tính theo công thức
Công thức 1:
Kết quả kinh doanh

=

Kết quả đấu ra
Yếu tố đầu vào

(1)


10
Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra.
Công thức 2:
Kết quả kinh doanh

=

Kết quả đấu vào
Yếu tố đầu ra

(2)

Ở công thức (1) kết quả tính đƣợc càng lớn chứng tỏ kết quả kinh
doanh càng cao và công thức (2) thì ngƣợc lại.
Kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thƣớc đo hiện vật, thƣớc
đi giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích.
Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao
gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế, lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dựa vào bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm:
Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản
dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân. Hoặc chi phí, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh…
Công thức 1 phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công,
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra
nhƣ doanh thu, lợi nhuận… trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Công thức 2 phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra nhƣ doanh thu, lợi
nhuận, giá trị sản lƣợng hàng hóa thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào vốn,
nguyên vật liệu, nhân công…) chi tiêu này càng thấp thì kết quả kinh doanh
càng cao.
1.1.3. Cá

ỉ t êu

ủ yếu đo lƣờng ết quả

n

o n



o n

ng ệp
Kết quả hoạt động của công ty đƣợc đo lƣờng bằng nhiều chỉ tiêu khác


11
nhau: Nghiên cứu của Hult và các cộng sự (2009) đánh giá cách thức đo
lƣờng kết quả hoạt động của các công ty cổ phần cho thấy có ba tiêu chí đo
lƣờng kết quả hoạt động đƣợc sử dụng là kết quả tài chính, kết quả kinh
doanh và kết quả tổng hợp (overall performance). Kết quả tài chính bao gồm
một loạt các chỉ số tài chính: tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ, tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên, tỷ suất sinh lời trên vốn lƣu động, tỷ suất sinh
lời trên vốn sử dụng, hệ số biên lợi nhuận gộp..
a. Phân tích khái quát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc phản ánh chi tiết
theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính và các hoạt động tài chính.
- Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có
thể đánh giá khái quát lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu doanh
thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trƣớc và sau thuế.
Việc so sánh lợi nhuận của các kỳ kế toán liên tiếp theo số tuyệt đối và
số tƣơng đối sẽ cho thấy xu hƣớng biến động của chỉ tiêu này. Hơn nữa, cũng
có thể đánh giá sự biến đổi của cơ cấu lợi nhuận bằng cách so sánh tỷ trọng
lợi nhuận của từng hoạt động trong tổng số lợi nhuận qua các năm để xem xét
nguồn lợi chính của doanh nghiệp là do hoạt động nào mang lại.
- Phân tích doanh thu: Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Doanh thu của một doanh nghiệp
có thể bao gồm các thu nhập từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa và thu nhập từ
hoạt động tài chính hay thu nhập khác. Phân tích doanh thu chủ yếu dựa trên
việc so sánh số liệu qua các năm với nhau để xác định mức độ ảnh hƣởng và
các nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó.


12
- Phân tích chi phí: Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác,
toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy
đƣợc sự phản ánh ảnh hƣởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh. Chi
phí đƣợc đánh giá trên cơ sở so sánh với tổng chi phí năm trƣớc và phân tích
các yếu tố ảnh hƣởng.Qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý
từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí
hoạt động kinh doanh tốt hơn.
- Phân tích tỷ trọng từng loại chi phí trên doanh thu và so sánh tốc độ
tăng giảm của chi phí so với tốc độ tăng giảm của doanh thu.
- Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của bộ phận sản phẩm thặng dƣ do kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mang lại. Nó chỉ là tiêu chuẩn chất lƣợng tổng hợp biểu hiện
kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Qua chỉ tiêu lợi nhuận thấy rõ về
mặt số lƣợng và chất lƣợng hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ kết quả sử
dụng các yếu tố sản xuất tiền vốn, lao động, vật tƣ...
b. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho
hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này đƣợc tính
nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận kế toán sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân

100%

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng
vốn chủ sở hữu thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tƣ của chủ doanh nghiệp. Đó là
nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ hoạt động kinh doanh.
(Nguyễn Năng Phúc, 2013)


13
c. Tỷ suất sinh lời trên tài sản
Khả năng sinh lời trên tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động
kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời trên tài
sản (ROA)

=

Lợi nhuận kế toán sau thuế
Tổng tài sản bình quân

x100%

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng
tài sản thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp,
chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là
tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tƣ của chủ doanh nghiệp. Đó là nhân tố
giúp nhà quản trị đầu tƣ theo chiều rộng nhƣ nhà xƣởng, mua thêm máy móc
thiết bị, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ (Nguyễn Năng Phúc, 2013)
d. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lƣợc dài
hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao kết quả kinh doanh. Song mục
tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau
thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi
phí, khi đó mới có sự tăng trƣởng bền vững. Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể
hiện trình độ kiểm soát chi phí của nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên
thị trƣờng, chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu (ROS)

=

Lợi nhuận kế toán sau thuế
Tổng doanh thu

x100%

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp doanh nghiệp
thu đƣợc 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu đƣợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ kết quả sử dụng chi phí càng tốt. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng
thị trƣờng, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cƣờng
kiểm soát chi phí các bộ phận. (Nguyễn Năng Phúc, 2013)


14
e. Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động
Chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời của tài
sản ngắn hạn

=

Lợi nhuận sau thuế
Vốn lƣu động bình quân

x 100%

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 100 đồng
vốn lƣu động của doanh nghiệp bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế, chỉ tiêu này càng cao kết quả sử dụng vốn lƣu động trong hoạt động
kinh doanh là tốt thì nó góp phần nâng cao kết quả kinh doanh cho doanh
nghiệp.(Nguyễn Minh Kiều,2009).
f. Hệ số thu nhập trên đầu tư
Hệ số thu nhập trên đầu tƣ (ROI) đƣợc sử dụng nhƣ là một cách thức
tiện lợi để xác định mức độ ảnh hƣởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và
tổng tài sản. Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận
của một công ty, và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu.
ROI

=

Thu nhập ròng
Tổng tài sản

x 100%

Theo công thức trên thì nếu khả năng sử dụng tài sản của công ty là
không đổi thì hệ số thu nhập trên đầu tƣ phụ thuộc chặt chẽ vào biên lợi
nhuận: tỉ suất lợi nhuận càng cao thì ROI càng cao và ngƣợc lại. Trƣờng hợp
mức độ sử dụng nguồn lực không đổi mà vẫn có biên lợi nhuận cao phản ánh
khả năng kinh doanh khéo léo của công ty: Marketing thu hút nhiều khách
hàng, nắm đƣợc cơ hội bán hàng khi thị hiếu khách hàng đang tăng... Còn khi
biên lợi nhuận không đổi, doanh số bán hàng càng cao thì chứng tỏ cách khai
thác tài sản của công ty càng hiệu quả, và lúc đó kéo theo ROI cao.
Viết một cách ngắn gọn thì tỷ lệ thu nhập trên đầu tƣ đƣợc tính bằng
cách chia thu nhập ròng (lợi nhuận) cho tổng giá trị tài sản của công ty nhân
với 100 để thể hiện dƣới dạng phần trăm (%). Hệ số này thể hiện khả năng tạo


15
ra lợi nhuận của một công ty với một lƣợng tài sản nhất định trong tay, chính
vì vậy nó là một công cụ để ra quyết địnhtài chính cho các nhà đầu tƣ, nhƣ
mua trái phiếu, cổ phiếu... Nhƣng quan trọng hơn là đối với các nhà quản lý,
ROI là chỉ tiêu thông thƣờng về mức độ lợi nhuận mà mức độ đó lại đƣợc
dùng để đánh giá hiệu quả của khả năng sử dụng các nguồn lực đã đƣợc giao
phó cho công ty. Việc kiểm soát ROI sẽ giúp cho nhà quản lý đánh giá hiệu
quả của công tác hoạch định và các hoạt động sản suất khác.
g. Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng
Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi
nhuận của một doanh nghiệp dựa trên lƣợng vốn đã sử dụng. Hệ số thu nhập
trên vốn sử dụng đƣợc tính theo công thức:
ROCE =

Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay
Vốn sử dụng

x 100%

Trong đó:
Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp. Bên cạnh đó ROCE cũng đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp. Không có một điểm quy chuẩn nào cho các doanh
nghiệp, nhƣng thông thƣờng thì ROCE ít nhất phải cao gấp đôi tỉ lệ lãi suất.
Công ty nào có ROCE thấp hơn thì có nghĩa là nó đang sử dụng vốn một cách
không hiệu quả. Tính nhất quán là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động
của một công ty. Nói cách khác, các nhà đầu tƣ nên tránh việc đầu tƣ dựa trên
số liệu ROCE trong chỉ một năm, thay vào đó hãy xem xét chỉ số này qua các
năm. Nếu một doanh nghiệp có thu nhập trên mỗi đồng vốn sử dụng tăng qua
các năm thì doanh nghiệp đó sẽ có giá hơn các doanh nghiệp khác. Nhƣng
cũng hãy cẩn thận với sự sụt giảm ROCE vì đây là dấu hiệu cho thấy công ty
đang mất đi lợi thế của mình.


16
h. Hệ số biên lợi nhuận gộp
Hệ số biên lợi nhuận gộp còn gọi là hệ số tổng lợi nhuận hoặc tỷ lệ lãi
gộp đƣợc tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu. Công
thức tính hệ số biên lợi nhuận gộp nhƣ sau:
Hệ số biên
lợi nhuận gộp

=

Lợi nhuận gộp
Doanh thu

x 100%

Trong đó:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra đƣợc bao nhiêu
đồng thu nhập. Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến
hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành.Doanh nghiệp nào có
hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và
kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó.
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Cá n ân tố bên ngoà
 N ân tố mô trƣờng

o n ng ệp

n tế và

u vự

n tế

Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng
nhƣ thị trƣờng tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên
kết và phụ thuộc giữa các nƣớc ngày càng tăng lên. Bất kỳ một sự thay đổi
nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng
về suy thoái kinh tế...của các nƣớc đều ảnh hƣởng tới hoạt động xuất khẩu của
các doanh nghiệp.
Tình hình phát triển kinh tế của thị trƣờng xuất khẩu có ảnh hƣởng đến
nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh
hƣởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Các nhân tố phản ánh sự
phát triển kinh tế của thị trƣờng xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP),


17
thu nhập của dân cƣ, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất.
Chính sách thƣơng mại có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trƣờng đó. Một quốc gia có chính sách
thƣơng mại tự do sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị
trƣờng quốc gia đó đƣợc thực hiện một cách dễ dàng hơn và thƣờng mang lại
kết quả kinh tế cao. Ngƣợc laị, một quốc gia có chính sách thƣơng mại khắt
khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu
sang thị trƣờng này
 Môi trƣờng chính trị, pháp luật
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu các hệ thống văn bản pháp lý
trong nƣớc và quốc tế, cập nhật những nguyên tắc tập quán, công ƣớc, chính
sách thƣơng mại quốc tế và tình hình, rủi ro chính trị các quốc gia có định
hƣớng xuất khẩu để có những giải pháp ứng phó với những biến đổi do nhân
tố này gây ra. Giống nhƣ tất cả các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp
kinh doanh nông sản không mong muốn thị trƣờng xuất khẩu của mình biến
động về chính trị.
 Đối thủ cạnh tranh
Việc chỉ hiểu khách hàng thôi chƣa đủ, các công ty còn phải hiểu rằng
sự phát triển của công ty còn tuỳ thuộc vào việc vật lộn chia xẻ thị trƣờng với
các đối thủ cạnh tranh. Hiểu biết các đối thủ của mình là một điều quan trọng
để hoạch định kế hoạch Mar có kết quả, nhƣng điều công ty cần biết về đối
thủ là gì? Họ cần biết 5 điều: Ai là đối thủ? Chiến lƣợc của họ là gì? Mục tiêu
của họ là gì? Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ? Phản ứng việc thông tin hỗ
trợ công ty nhƣ thế nào để hình thành chiếc lƣợc Marketing?
 Thị trƣờng
Nhu cầu của con ngƣời là vô tận mà các doanh nghiệp dù có cố gắng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×