Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại kho bạc nhà nước cư jút, tỉnh đắk nông

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỔNG THẮM

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ TẠI
KHO BẠC NHÀ NƢỚC CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng- Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỔNG THẮM

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ TẠI

KHO BẠC NHÀ NƢỚC CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng- Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Thắm


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ......................... 4
6. Bố cục của luận văn ............................................................................ 5
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN .................................................... 16
1.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN .............................................................. 16
1.1.1 Tổng quan về chi NSNN.............................................................. 16
1.1.2. Chi thƣờng xuyên NSNN............................................................ 18
1.2. CHI NGÂN SÁCH XÃ ............................................................................ 22
1.2.1.Tổng quan về Ngân sách xã ......................................................... 22
1.2.2. Chi ngân sách xã ........................................................................... 25
1.3. KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO
BẠC NHÀ NƢỚC .......................................................................................... 28
1.3.1. Khái niệm vể KBNN................................................................... 28
1.3.2. Công tác KSC thƣờng xuyên NSX qua KBNN .......................... 29
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSC thƣờng xuyên NSX qua
KBNN.............................................................................................................. 33
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KSC THƢỜNG
XUYÊN NSX QUA KBNN ............................................................................ 36
1.4.1. Nhân tố bên ngoài ....................................................................... 36
1.4.2. Nhân tố bên trong ....................................................................... 39


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 42
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN CƢ JÚT TỈNH ĐẮK NÔNG.................. 43
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KBNN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG ........................ 43
2.1.1. Đặc điểm của huyện Cƣ Jút ........................................................ 43
2.1.2. Khái quát về KBNN Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông .............................. 43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSC THƢỜNG XUYÊN NSX TẠI KBNN
CƢ JÚT ........................................................................................................... 49
2.2.1. Khái quát về đội ngũ quản lý NSX ............................................. 49
2.2.2. Quy trình chi trả, thanh toán chi thƣờng xuyên NSX tại KBNN 50
2.2.3. Thực trạng thực hiện các nội dung KSC thƣờng xuyên NSX tại
KBNN Cƣ Jút .................................................................................................. 53
2.2.4. Kết quả công tác KSC thƣờng xuyên ngân sách xã tại KBNN Cƣ
Jút .................................................................................................................... 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KSC THƢỜNG XUYÊN NSX TẠI
KBNN CƢ JÚT ............................................................................................... 71
2.3.1. Thành tựu đạt đƣợc ..................................................................... 71
2.3.2. Những tồn tại trong quá trình thực hiện ..................................... 73
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................ 77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 80
CHƢƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC
THƢỜNG XUYÊN NSX QUA KBNN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG ..... 81
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ ................................................... 81
3.1.1. Chiến lƣợc phát triển KBNN đến năm 2020 .............................. 81
3.1.2. Định hƣớng hoàn thiện hoạt động KSC thƣờng xuyên Ngân sách
của KBNN ....................................................................................................... 83


3.1.3. Kết luận từ phân tích thực trạng công tác KSC thƣờng xuyên
NSX qua KBNN huyện Cƣ Jút ....................................................................... 84
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN CƢ JÚT ..................... 84
3.2.1. Khuyến nghị đối với KBNN Cƣ Jút .......................................... 84
3.2.2. Khuyến nghị đối với KBNN Tỉnh .............................................. 91
3.2.3. Khuyến nghị đối với KBNN Việt Nam ...................................... 92
3.2.4. Khuyến nghị với các cấp chính quyền địa phƣơng .................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND

: Hội đồng nhân dân

KBNN

: Kho bạc nhà nƣớc

NSNN



: Ngân sách nhà nƣớc

UBND

: Uỷ ban nhân dân

NSX

: Ngân sách xã

BTC

: Bộ Tài chính

KSC

: Kiểm soát chi

MLNS

: Mục lục Ngân sách

POS

: (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ

TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên hình bảng

Trang

2.1

Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý NSX của huyện
Cƣ Jút

50

2.2

Doanh số chi thƣờng xuyên NSX (theo nhóm mục
chi)

65

2.3

Số liệu từ chối thanh toán NSX qua 3 năm 2014 2016

68

2.4

Số liệu dự toán chi thƣờng xuyên NSX bị hủy bỏ qua
3 năm

69


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ

Tên hình vẽ

Trang

2.1

Sơ đồ bộ máy tổ chức KBNN Cƣ Jút

46

2.2

Sơ đồ Quy trình KSC thƣờng xuyên NSX tại KBNN

50

2.3

Sơ đồ quy trình kiểm soát chi “một cửa” NS xã tại
KBNN Cƣ Jút

52


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nƣớc là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nƣớc.
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dƣỡng bộ máy nhà nƣớc, vừa là công cụ hữu
hiệu trong tay Nhà nƣớc để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã
hội. Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cƣờng nguồn lực ngân
sách chính là phải kiểm soát chi ngân sách thật tốt.
Chính vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN nói chung, ngân
sách xã nói riêng luôn là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nƣớc. Mục tiêu
là các khoản chi ngân sách xã phải bảo đảm đúng mục đích, đúng định mức,
tiết kiệm và có hiệu quả. Thực hiện tốt công tác chi ngân sách xã sẽ có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý ngân sách xã, đồng thời góp phần thực
hành tiết kiệm, ổn định và làm lành mạnh nền tài chính quốc gia, chống các
hiện tƣợng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát.
Sau khi có Luật Ngân sách nhà nƣớc ra đời, các khoản thu, chi ngân
sách xã đƣợc thống nhất quản lý qua Kho bạc Nhà nƣớc và giải quyết đƣợc
nhiều vấn đề phức tạp trong công tác quản lý tài chính, ngân sách ở địa
phƣơng. Tuy nhiên, ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách, vừa là một đơn vị
dự toán; Chủ tịch UBND xã vừa là ngƣời trực tiếp điều hành ngân sách xã,
vừa thực hiện chuẩn chi ngân sách xã, kế toán của xã vừa làm kế toán ngân
sách xã vừa làm kế toán chi tiêu trực tiếp ở xã nên công tác quản lý tài chính
ngân sách xã rất đa dạng và phức tạp.
Tại huyện Cƣ Jút thuộc tỉnh Đăk Nông, tình hình quản lý chi NSX nói
chung, công tác KSC NSX qua KBNN nói riêng vẫn còn tồn tại một số bất
cập. Chất lƣợng dự toán không sát với thực tế do đó thƣờng xuyên phải điều
chỉnh; việc chấp hành dự toán chi thƣờng xuyên NSX chƣa thực sự tốt, chƣa
gắn đƣợc trách nhiệm của ngƣời thực hiện ngân sách vào việc lập và chấp


2
hành dự toán chi thƣờng xuyên NSX; hồ sơ, chứng từ thanh toán chi thƣờng
xuyên NSX tại một bộ phận đơn vị cấp xã chƣa đầy đủ theo quy định; công
tác kiểm soát chi thanh toán cá nhân tại KBNN cƣ Jút còn có những vƣớng
mắc nhất định.
Nhƣ vậy, về mặt thực tiễn tồn tại yêu cầu về việc hoàn thiện công tác
kiểm soát chi NS xã chặt chẽ, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả tại huyện Cƣ Jut,
tỉnh Đắk Nông.
Về mặt học thuật, nhƣ đề cập ở mục Tổng quan tình hình nghiên cứu,
đang tồn tại khoảng trống nghiên cứu cả về nội dung, về không gian nghiên
cứu, về thời gian nghiên cứu. Vì vậy, đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu vào
các khoảng trống đó.
Xuất phát từ những yêu cầu đó và từ thực tiễn công tác của mình, tác giả
chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc
Nhà nước Cư Jút, tỉnh Đắk Nông” cho Luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua phân tích thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên NS xã tại
KBNN huyện Cƣ Jút, đề tài đƣa ra một số khuyến nghị đối với KBNN Cƣ Jút,
KBNN Tỉnh và KBNN Việt Nam nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSX tại KBNN Cƣ Jút.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, đề tài cần giải quyết các câu hỏi nghiên cứu
sau:
- Nội dung của công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSX là gì?
- Tiêu chí nào đánh giá hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên NSX tại
KBNN?
- Những nhân tố nào có thể ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSX tại KBNN?
- Thực trạng của công tác Kiểm soát chi thƣờng xuyên NS xã tại


3
KBNN huyện Cƣ Jút diễn biến nhƣ thế nào?
- Những vấn đề gì còn hạn chế trong hoạt động kiểm soát chi thƣờng
xuyên NSX tại KBNN Cƣ Jút và nguyên nhân của những vấn đề đó là gì?
- KBNN huyện Cƣ Jút, KBNN Tỉnh và KBNN Việt Nam cần thực hiện
những giải pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSX
qua KBNN?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động kiểm
soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã tại KBNN Cƣ Jút.
Cụ thể, nghiên cứu này trực tiếp nghiên cứu hoạt động của Tổ kế toán Kho
bạc Nhà nƣớc Cƣ Jút và các đơn vị sử dụng Ngân sách xã. Nghiên cứu thực hiện
khảo sát trên các đối tƣợng là kế toán viên tại Tổ kế toán KBNN Cƣ Jút, kế toán
của các xã đến giao dịch tại KBNN Cƣ Jút.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên
Ngân sách xã tại KBNN huyện, không đề cập đến toàn bộ quy trình kiểm soát chi
NSNN, không đề cập đến hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ XDCB.
b. Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Kho bạc Nhà nƣớc huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông,
bao gồm việc kiểm soát chi NS của tất cả các xã trên địa bàn.
c. Phạm vi về thời gian
Dữ liệu đƣợc thu thập nghiên cứu là những dữ liệu về kiểm soát chi
thƣờng xuyên ngân sách xã từ năm 2014 đến 2016; giải pháp đề xuất đến năm
2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, so sánh đối chiếu


4
đƣợc vận dụng trong nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích các dữ liệu thứ cấp
định tính và nghiên cứu đề xuất giải pháp.
b. Phương pháp phân tích thống kê: sử dụng các phƣơng pháp phân tích
thống kê nhƣ: phân tích sự biến động theo thời gian; phân tích cơ cấu; phân tích
mức độ hoàn thành kế hoạch, để phân tích đánh giá thực trạng kiểm soát chi NSX
tại KBNN huyện Cƣ Jút trong thời gian qua.
c. Phương pháp khảo sát ý kiến:
- Đề tài sẽ thực hiện khảo sát ý kiến các nhân viên phụ trách công tác KSC
NSX nhằm tìm hiểu về những vƣớng mắc trong hoạt động KSC NSX tại KBNN
huyện dƣới góc độ tiếp cận của các nhân viên trực tiếp thực hiện KSC.
- Về phía các đối tƣợng giao dịch, đề tài sẽ tiến hành khảo sát ý kiến của
các kế toán viên các xã thực hiện giao dịch về NSX tại KBNN huyện Cƣ Jút.
Khảo sát này nhằm ghi nhận đánh giá từ phía khách hàng giao dịch về hoạt động
KSC NSX của KBNN huyện Cƣ Jút.
d. Phương pháp chuyên gia: Thực hiện trao đổi, xin ý kiến của các chuyên
gia là những cán bộ lãnh đạo KBNN, lãnh đạo các xã, những cán bộ làm việc
trong ngành KBNN các cấp có thâm niên hoạt động trong ngành KBNN.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, phân tích, lý giải một số khía cạnh lý
luận cơ bản về hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã tại KBNN
Cƣ Jút.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá, hệ thống thực trạng công tác kiểm soát
chi thƣờng xuyên từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Cƣ Jút, nêu lên những ƣu
điểm, những hạn chế, vƣớng mắc và nguyên nhân ảnh hƣởng tới công tác
kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua KBNN. Qua đó, đề xuất các
khuyến nghị có tính thực tiễn, khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên ngân sách xã tại KBNN Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông.


5
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng
hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, nội dung của luận văn gồm
3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ...
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN CƢ JÚT TỈNH ĐẮK NÔNG
CHƢƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSC
THƢỜNG XUYÊN NSX QUA KBNN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1. Các bài báo khoa học trên các Tạp chí
Trong thời gian gần đây, không có nghiên cứu nào đƣợc công bố trên
các Tạp chí: Kinh tế phát triển, Phát triển kinh tế, Tạp chí Khoa học và công
nghệ của Đại học Đà Nẵng, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Ngân hàng, Nghiên
cứu kinh tế đề cập đến vấn đề liên quan đến kiểm soát chi thƣờng xuyên Ngân
sách xã qua KBNN. Tuy nhiên, trên Tạp chí Quản lý ngân quỹ có một số bài
đề cập liên quan đến kiểm soát chi NSNN. Cụ thể:
1.Ths Hoàng Thị Xuân (2014); “Quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà
nƣớc qua KBNN”; tuyển tập tạp chí ngân quỹ quốc gia KBNN số 110 tháng 8
năm 2014 trang 14.
Bài báo đã nêu lên đƣợc cơ sở lý luận cho công tác kiểm soát chi
NSNN qua KBNN, cụ thể về việc kiểm soát chi thƣờng xuyên và kiểm soát
chi đầu tƣ xây dựng cơ bản. Tác giả đã đƣa ra đƣợc thực trạng đối với quy
trình kiểm soát chi qua KBNN nhƣ: 03 bƣớc của quy trình kiểm soát chi theo
thông tƣ 79/2003/TT-BTC và 03 bƣớc quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên
theo mô hình giao dịch một cửa theo Quyết định 1116/QĐ-KBNN 24/8/2007;
khái quát lên 09 bƣớc quy trình KSC ĐTXDCB theo Quyết định 1116/QĐ-


6
KBNN 24/8/2007 và Quyết định 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009. Qua đó có
thể thấy rằng, quy trình theo cơ chế “một cửa” này tƣơng đối phù hợp với yêu
cầu cải cách hành chính của Đảng và Nhà nƣớc ta trong thời kỳ này là hƣớng
tới đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính, công khai minh bạch thủ tục hồ
sơ và thời gian giải quyết công việc đối với từng loại nghiệp vụ KSC NSNN.
Tuy nhiên, quy trình này cũng có những tồn tại nhƣ làm tăng thêm đầu mối
trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ chứng từ, tăng thêm khối lƣợng và thời gian giải
quyết hồ sơ do phải thực hiện thêm bƣớc giao nhận hồ sơ giữa các bộ phận;
trình độ năng lực của công chức tại bộ phận giao dịch một cửa còn hạn chế
dẫn tới xử lý không kịp thời gian theo quy định, hơn nữa, đối với quản lý
kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB, vốn CTMT, có nhiều dạng công trình,
dự án, mỗi dạng công trình, dự án lại có một quy định quản lý khác nhau, hồ
sơ thủ tục khác nhau, khi tách riêng công chức giao dịch “một cửa” và công
chức xử lý nghiệp vụ thì phát sinh một vấn đề là khi khách hàng giao nhận hồ
sơ thanh toán qua công chức giao dịch “một cửa” của KBNN thì công chức
giao dịch của KBNN chỉ kiểm tra đƣợc tính pháp lý của hồ sơ chứ không thể
nắm rõ đƣợc tình hình cụ thể, chi tiêt của dự án. Do đó, khi công chức chuyên
quản thực hiện kiểm soát thanh toán phát hiện sai sót cần phải bổ sung thì
phải lập phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ gửi khách hàng qua công chức giao
dịch, từ đó làm cho khách hàng phải đi lại nhiều lần, ảnh hƣởng tới tiến độ
giải ngân của dự án.
Từ những thực trạng và tồn tại đó, tác giả đã đề xuất quy trình KSC qua
KBNN trong thời gian tới nhƣ đối với chi thƣờng xuyên thực hiện qua 9 bƣớc
và 08 bƣớc đối với KSC “một cửa” đối với ĐTXDCB. Khi thực hiện quy
trình nhƣ vậy đã khắc phục đƣợc các hạn chế nhƣ đã nêu trên; giảm đƣợc đầu
mối trong kiểm soát chi NSNN, rút ngắn thời gian giải quyết công việc, đơn
giản hóa các thủ tục, thuận lợi cho cả KBNN và đơn vị giao dịch mà vẫn đảm


7
bảo chặt chẽ tuân thủ các quy định hiện hành trong quản lý NSNN.
2. Nguyễn Đình Linh – Dƣơng Công Trinh (2016); “Giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN”; tuyển
tập Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia KBNN số 135 tháng 9 năm 2016.
Trên cơ sở báo cáo chuyên đề triển khai Chiến lƣợc phát triển KBNN
đến năm 2020, thực hiện kiểm soát chi theo nội dung và giá trị để xây dựng
quy trình kiểm soát chi hiệu quả trên nguyên tắc quản lý theo rủi ro, tác giả đã
nêu lên thực trạng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN trong thời gian
qua. Theo đó, Tính pháp lý của chứng từ còn thiếu các yếu tố theo mẫu chứng
từ quy định; ngày tháng năm lập chứng từ, ghi chép chƣa đầy đủ nội dung
theo quy định; tính phù hợp và chính xác của giá trị các đoạn mã hoạch toán;
nội dung chi chƣa phù hợp với mục lục NSNN; số tiền bằng số không khớp
với bằng chữ; bên cạnh đó công chức thực hiện công tác kiểm soát chi còn
một số hạn chế nhƣ chƣa nắm vững đƣợc văn bản chính sách, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức; xác định nội dung ghi trên chứng từ chi chƣa đúng với mục
và tiểu mục dẫn đến gây phiền hà cho đơn vị sử dụng ngân sách; kế toán đơn
vị sử dụng NSNN gửi hồ sơ, chứng từ kèm theo chƣa đúng quy định, sai mẫu
biểu, tự thiết kế mẫu biểu chứng từ, nội dung ghi chép trên chứng từ kế toán
của đơn vị sử dụng NSNN không thống nhất, còn ghi chung chung, không rõ
ràng, không phù hợp với Mục lục NSNN, dẫn đến việc kiểm soát chi theo chế
độ tiêu chuẩn, định mức chi cấp có thẩm quyền ban hành còn nhiều hạn chế.
Từ những hạn chế đó tác giả đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiểu quả công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN. Các giải
pháp đó là: gắn kết giữa tiểu mục chi với chế độ tiêu tuẩn, định mức chi của
cấp có thẩm quyền ban hành; phƣơng pháp ghi chép nội dung chi trên chứng
từ; thống nhất xác định nội dung chi phù hợp với những tiểu mục chi chung
chung hoặc chi khác; hồ sơ chứng từ kèm theo. Tác giả đã tổng hợp và đƣa ra


8
các giải pháp nhƣ một “sổ tay hƣớng dẫn” nhằm giúp cho công chức KSC
thƣờng xuyên NSNN và kế toán đơn vị sử dụng ngân sách tra cứu để thực
hiện kiểm soát thanh toán các khoản chi thƣờng xuyên NSNN.
3. Đỗ Thị Nhung (2015); “Kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện”;
tuyển tập Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia số 158, tháng 8 năm 2015.
Bài báo đã hệ thống hóa các văn bản theo công văn 584/KBNN-KSC.
Trên cơ sở đó tác giả đã chỉ ra những vƣớng mắc ở một số văn bản nhƣ việc
kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản thanh toán bằng tiền mặt. Theo quy định
tại Thông tƣ số 164/2014/TT-BTC ngày 17/11/2014 của Bộ Tài chính, KBNN
các huyện đã tăng cƣờng công tác kiểm soát chi, đôn đốc các đơn vị dự toán
tăng cƣờng áp dụng phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên,
do thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM của
các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn chƣa phát triển, nên chỉ có những đơn
vị sử dụng ngân sách đóng trên địa bàn xung quanh thị trấn, huyện, lỵ mới có
thể thực hiện đƣợc, còn các đơn vị khác nếu chi trả cá nhân qua ATM thì rất
khó khăn.
Bài báo cũng đề cập đến những vấn đề liên quan đến việc quản lý số dƣ
tạm ứng đầu tƣ tại hệ thống KBNN.
Để thực hiện tốt công tác kiểm soát chi tại KBNN huyện, tác giả đã đƣa
ra một số giải pháp nhƣ: Ngân hàng thƣơng mại huyện cần mở nhiều điểm rút
tiền tự động qua thẻ ATM; thực hiện triệt để việc thanh toán trực tiếp chuyển
khoản vào tài khoản; thu hồi tạm ứng qua từng lần thanh toán khối lƣợng
hoàn thành của hợp đồng, cần quy định rõ mức thu hồi tối thiểu là bao nhiêu;
tăng cƣờng hơn nữa công tác tập huấn, nâng cao năng lực quản lý cho các chủ
đầu tƣ, ban quản lý dự án từ cấp tỉnh đến cấp xã; đặc biệt là ở cấp quận,
huyện và cấp xã, phƣờng, thị trấn.
4. Ths Nguyễn Công Điều (2015); “Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm


9
soát chi thƣờng xuyên trong giai đoạn hiện nay”; tuyển tập tạp chí Quản lý
ngân quỹ quốc gia KBNN số 159 tháng 9 năm 2015;
Trên cơ sở thực trạng thực hiện theo Thông tƣ 161/2015/TT-BTC ngày
02/10/2015 của Bộ Tài chính tác giả đã cho thấy một số quy định khi thực
hiện Thông tƣ 161 còn nhiều bất cập, chƣa thống nhất trong cách hiểu và cách
thực hiện ở các KBNN ở địa phƣơng. Mặt khác, trên cơ sở quy định của Luật
đấu thầu số 43/2016/QH13 ngày 26/11/2016, Nghị định số 63/2014NĐ-CP
ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đấu thầu và các văn bản quy định khác có liên quan thì một số nội dung quy
định tại Thông tƣ 161 không còn phù hợp cần đƣợc sửa đổi, bổ sung để đảm
bảo tính thống nhất trong hệ thống văn bản luật, đồng thời phù hợp với yêu
cầu thực tế diễn ra trong chi tiêu ngân sách hiện nay.
Từ việc nghiên cứu dự thảo và xuất phát từ thực tiễn kiểm soát chi, tác
giả đã đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện về nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm soát chi mà Bộ Tài chính đang dự kiến ban hành trong thời
gian tới nhƣ về phạm vi và đối tƣợng điều chỉnh, về chế độ chi tiêu tiền mặt,
về việc tạm ứng theo hợp đồng, về quy định hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi
theo Thông tƣ 161.
5. Nguyễn Thị Bạch Trúc (2016); “Trao đổi về quy định kiểm soát chi
Ngân sách nhà nƣớc qua KBNN”; tuyển tập Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc
gia KBNN số 170 tháng 8 năm 2016.
Trong bài báo này, tác giả đã nêu lên những điểm mới quy định tại
Thông tƣ 39 và cho thấy so với Thông tƣ 161 thì Thông tƣ 39 quy định cụ thể
hơn từng loại hồ sơ, thủ tục, cách kiểm tra, lƣu trữ mà công chức kiểm soát
chi phải kiểm soát thanh toán từ tài khoản tiền gửi; từ đó, hiệu quả quản lý
kiểm soát chi của Kho bạc mang tính bao quát, toàn diện hơn. Tuy nhiên, thực
tiễn việc áp dụng vẫn còn những điểm chƣa phù hợp nhƣ việc hƣớng dẫn theo


10
Thông tƣ 39 chỉ phù hợp với các nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ
thuộc ngân sách các cấp nhƣng chƣa phù hợp khi áp dụng đối với cấp xã. Lý
do là vì hiện nay công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ ngân sách
xã đƣợc thực hiện theo Thông tƣ 28/2015/TT-BTC; các dự án đầu tƣ thuộc
ngân sách xã hoặc do xã làm chủ đầu tƣ thì không thuộc phạm vi điều chỉnh
của thông tƣ 08 và cách lƣu trữ hồ sơ cũng là vấn đề bất cập khi thực hiện
theo Thông tƣ 39.
Từ những tồn tại đó tác giả đã đƣa ra một số kiến nghị: đối với vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tƣ của các dự án có tổng mức vốn từ một tỷ đồng trở
lên thuộc cấp ngân sách xã hoặc do xã làm chủ đầu tƣ thì áp dụng theo Thông
tƣ 28 cho phù hợp; đề nghị KBNN có văn bản hƣớng dẫn quy định hồ sơ
kiểm soát có nội dung phục vụ cho một lần hoặc lần cuối cùng kiểm soát
thanh toán chi trả thì lƣu trữ cùng với chứng từ thanh toán theo ngày, nếu hồ
sơ có nội dung phục vụ kiểm soát thanh toán nhiều lần thì lƣu hồ sơ kiểm soát
chi cuối năm lƣu trữ; riêng hợp đồng thanh toán nhiều lần thì lƣu vào hồ sơ
ngày thanh toán lần cuối của hợp đồng.
6. Vũ Trọng Cƣờng (2016); “Kiểm soát chi NSNN tại Lào Cai, một số
vƣớng mắc và kiến nghị”; tuyển tập Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia số
170 tháng 8 năm 2016;
Bài báo cho rằng trong quá trình tổ chức thực hiện các quy định về
kiểm soát chi NSNN theo quy định tại Thông tƣ 39 và Thông tƣ 161 còn một
số vƣớng mắc cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện:
- Thứ nhất, về phƣơng thức chi trả các khoản NSNN quy định nội dung
quá cụ thể gây nên việc thực hiện nhiệm vụ quá cứng nhắc và máy móc;
- Thứ hai, về tổ chức thực hiện các khoản chi thì một số khoản chi
giống nhau nhƣng quy trình, hồ sơ kiểm soát chi lại không giống nhau gây
khó khăn cho công tác tổ chức thực hiện;


11
- Thứ ba, chƣa quy định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan trong quy
trình kiểm soát chi NSNN.
Từ những vƣớng mắc đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhƣ: (i) Chỉ
nên quy định thế nào là phƣơng thức chi tạm ứng, thế nào là phƣơng thức chi
thanh toán trực tiếp, không nhất thiết phải quy định nội dung cụ thể của từng
phƣơng thức chi trả nhƣ hiện nay, vì về nguyên tắc bất kỳ một nội dung chi
NSNN nào cũng có thể đƣợc thực hiện chi trả bằng phƣơng thức tạm ứng hay
thanh toán trực tiếp tùy thuộc vào việc công việc đã hoàn thành và có đủ hồ
sơ, chứng từ thanh toán hay chƣa; (ii) đối với khoản chi có nội dung, tính chất
chi giống nhau nên đƣợc quy định quy trình, hồ sơ kiểm soát chi nhƣ nhau,
không phân biệt khoản chi đó bằng tiền hay chuyển khoản. Đồng thời, thống
nhất khoản chi dƣới 20 triệu đồng đơn vị chỉ gửi Bảng kê chứng từ thanh
toán, không phân biệt đó là khoản chi thanh toán cá nhân hay chi mua sắm
hàng hóa, dịch vụ; bên cạnh việc đề nghị các cấp thẩm quyền tiếp tục sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện và hợp nhất hệ thống văn bản quy định chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi NSNN, đề nghị KBNN nghiên cứu xây dựng phần mềm
máy tính và hệ thống cơ sở dữ liệu về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
NSNN; (iii) hệ thống tra cứu, đối chiếu mẫu dấu, chữ ký của đơn vị sử dụng
NSNN để hỗ trợ cho công chức làm nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN; cần
nghiên cứu quy định trách nhiệm của kế toán, thủ trƣởng đơn vị sử dụng
NSNN trong việc kiểm tra, kiểm soát đảm bảo tính đúng đắn của các chỉ tiêu,
số liệu chi tiết. Chỉ có quy định cụ thể mới có thể xác định rõ trách nhiệm của
KBNN, của đơn vị sử dụng NSNN; hạn chế đƣợc rủi ro trong thực hiện
nghiệp vụ kiểm soát chi NSNN của KBNN.
7. Dƣơng Công Trinh (2016); “Trao đổi về công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSNN”; tuyển tập tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia KBNN
số 174 tháng 12 năm 2016;


12
Bài báo cho rằng: việc kiểm soát chi thƣờng xuyên theo quy định của
Thông tƣ 161 và Thông tƣ 39 là kiểm soát theo bảng kê chứng từ thanh toán
chỉ mang tính hình thức, không còn theo đúng “bản chất kiểm soát” của nó,
kết quả kiểm soát không nhƣ mong muốn mà còn gánh thêm việc. Khi kiểm
soát từng hồ sơ chứng từ mới phát hiện đƣợc những hành vi sai trái, chi không
đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức từ đó mới có cơ sở biết đƣợc đơn vị chi
đúng hay sai, còn kiểm soát các khoản chi theo Bảng kê chứng từ thanh toán
thì không thể phát hiện sai của đơn vị, mang nhiều yếu tố tiềm ẩn rủi ro khi
đơn vị sử dụng ngân sách cố tình làm sai để chiếm dụng, dễ dẫn đến trách
nhiệm pháp lý của bản thân ngƣời làm nhiệm vụ kiểm soát chi. Bên cạnh đó,
KBNN thực hiện đồng thời cả 02 Thông tƣ 161 và 39, việc thực hiện cùng
một lúc 02 Thông tƣ sẽ gặp nhiều khó khăn cho việc áp dụng các nguyên tắc,
quy định để vận dụng trong công tác kiểm soát chi.
Từ những tồn tại đó, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp cơ bản cụ thể
nhƣ: Cải cách thủ tục hồ sơ, giao quyền tự chịu trách nhiệm hơn nữa cho các
đơn vị sử dụng ngân sách nghĩa là đơn vị sử dụng ngân sách lập Giấy rút dự
toán gửi đến KBNN đề nghị thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hóa dịch
vụ; cuối tháng, tổng hợp các khoản chi, đơn vị sử dụng ngân sách lập Bảng kê
chứng từ thanh toán gửi đến KBNN kiểm soát. Trong quá trình kiểm soát,
trƣờng hợp có những khoản chi chƣa rõ, KBNN đề nghị đơn vị sử dụng ngân
sách cung cấp hồ sơ chứng từ để kiểm soát, nếu phát hiện những khoản chi
sai, vƣợt chế độ tiêu chuẩn định mức, KBNN làm thông báo từ chối và đề
nghị đơn vị nộp trả lại cho NSNN.
Khi thực hiện giải pháp này giúp cho ngƣời làm nhiệm vụ kiểm soát chi
thƣờng xuyên có đủ thời gian tra cứu văn bản chế độ quy định tiêu chuẩn định
mức chi của cấp có thẩm quyền ban hành để kiểm soát các khoản chi đó đúng
hay sai, không chịu ảnh hƣởng bởi thời gian tiếp nhận và xử lý chứng từ, đảm


13
bảo các khoản chi đƣợc kiểm soát chặt chẽ, hạn chế đƣợc những khoản chi
không có hồ sơ chứng từ, chi vƣợt định mức tiêu chuẩn, tăng thẩm quyền
quản lý và sử dụng NSNN của các cơ quan, đơn vị, đồng thời ngƣời làm
nhiệm vụ kiểm soát chi KBNN chỉ kiểm tra nội dung trên chứng từ Giấy rút
dự toán, không phải kiểm tra trên Bảng kê chứng từ thanh toán, thời gian xử
lý chứng từ nhanh, không gây khó khăn cho đơn vị sử dụng ngân sách.
7.2. Luận văn Thạc sỹ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng có liên quan đến
đề tài trong 3 năm gấn nhất
(1) Luận văn cao học “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc qua KBNN tại địa bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông”
của tác giả Trần Lê Nguyên Vũ, năm 2014 bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng.
Đề tài nghiên cứu công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN ở
cấp Thị xã. Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả phân tích, đánh giá công tác
KSC thƣờng xuyên NSNN, qua đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện
công tác này qua KBNN tại điạ bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông. Tuy
nhiên, những nội dung văn bản mà luận văn đề cấp tới hiện nay đã thay đổi và
luận văn chỉ đề cập tới công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách thị xã.
(2). Luận văn cao học “Hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên Ngân
sách Nhà nƣớc qua KBNN Cẩm Lệ” của tác giả Huỳnh Vũ, năm 2014 bảo vệ
tại Đại học Đà Nẵng.
Đề tài nghiên cứu công tác KSC thƣờng xuyên NSNN qua KBNN ở
cấp quận, huyện Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả phân tích, đánh giá công
tác KSC thƣờng xuyên NSNN, qua đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện
công tác này tại KBNN Cẩm Lệ. Tuy nhiên, một số nội dung nghiên cứu đã
không còn phù hợp với các quy định về kiểm soát chi thƣờng xuyên hiện nay,
nên cần nghiên cứu bổ sung cho hoàn thiện; bên cạnh đó, đề tài chỉ đề cập tới
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên cấp huyện.


14
(3) Luận văn cao học “Kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông” năm 2015 của tác giả Lê Xuân Tuấn,
bảo vệ tại Đại Học Đà Nẵng.
Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
NSNN của KBNN; phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, rút ra những
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất những giải pháp có
tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng
xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Tuy nhiên, những
nghiên cứu trên hiện nay các văn bản, chế độ về công tác kiểm soát chi thƣờng
xuyên đã có nhiều thay đổi và thêm đó luận văn chỉ đề cập tới công tác kiểm soát
chi thƣờng xuyên cấp tỉnh.
(4) Luận văn cao học “Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách cấp xã trên
địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông” năm 2016 của tác giả Nguyễn Ngọc
Đức, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng.
Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống hóa lý luận về chi NSNN và kiểm soát
chi ngân sách cấp xã, tác giả đã tập trung phân tích làm rõ thực trạng kiểm
soát chi NS cấp xã trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, từ dó rút ra những nguyên
nhân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao chất
lƣợng kiểm soát chi ngân sách cấp xã trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa trong thời
gian tới.
Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên cứu trên tổng thể các cấp kiểm soát chi
NSX trên địa bàn Thị xã Gia nghĩa mà chƣa đi nghiên cứu sâu vào chủ thể
trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSX.
Khoảng trống nghiên cứu
a. Về nội dung
Trong các công trình nghiên cứu khoa học và các bài viết trên, các tác


15
giả đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến quản lý và kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSNN và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN
nhƣng phần lớn mới tiếp cận từ góc độ quản lý, kiểm soát chi ngân sách cấp
huyện, cấp tỉnh, rất ít công trình, bài viết đi sâu nghiên cứu về vấn đề kiểm
soát chi ngân sách xã,
Mặt khác, vấn đề kiểm soát chi NS cấp xã có đƣợc đề cập trong một
Luận văn cao học nhƣng đề cập chung toàn bộ chu trình quản lý NS cấp xã chứ
chƣa đề cập sâu vào chức năng kiểm soát chi NS cấp xã qua Kho bạc Nhà
nƣớc.
Ngoài ra, hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN
từng bƣớc thay đổi, nhiều văn bản, chế độ mới đƣợc ban hành. Do vậy, cần
tiếp cận vấn đề đa dạng và nghiên cứu vấn đề phù hợp trong giai đoạn mới.
- Về không gian nghiên cứu:
Các nghiên cứu chƣa đề cập đến việc kiểm soát chi NS xã tại KBNN
huyện Cƣ Jút.
- Về thời gian:Các nghiên cứu vẫn chƣa cập nhật dữ liệu đến thời điểm
hiện nay.


16
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN
1.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN
1.1.1 Tổng quan về chi NSNN
a. Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Trong thực tiễn, thuật ngữ ngân sách thƣờng để chỉ tổng số thu và chi của
một đơn vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tính toán các chi phí để thực
hiện một kế hoạch, hoặc một chƣơng trình cho một mục đích nhất định của một
chủ thể nào đó. Nếu chủ thể đó là Nhà nƣớc thì đƣợc gọi là ngân sách Nhà nƣớc.
Theo Luật Ngân sách Nhà nƣớc sửa đổi của Việt Nam đã đƣợc Quốc
hội thông qua ngày 25/6/2015 định nghĩa: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (tại khoản 14 điều 4
Luật NSNN năm 2015)
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, lệ phí, toàn bộ các khoản
phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nƣớc thực hiện, trƣờng hợp
đƣợc khoán chi phí hoạt động thì đƣợc khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt
động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nƣớc thực
hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật, các khoản viện trợ không hoàn
lại của Chính phủ các nƣớc, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nƣớc cho Chính phủ
Việt Nam và chính quyền địa phƣơng; các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật (tại khoản 1 điều 5 Luật NSNN năm 2015).
Chi NSNN bao gồm chi đầu tƣ phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi
thƣờng xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, các khoản chi khác theo quy định


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×