Tải bản đầy đủ

Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh kon tum

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRÀ THANH TRÍ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRÀ THANH TRÍ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KON TUM


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

N ƣ

ƣ n

n

o



GS TS V

Đà Nẵng - Năm 2017

U N TIẾN



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 3
6. Bố cục của đề tài ..................................................................................... 5
7. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu ............................................................ 5
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ...................................................................... 12
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC........................ 12
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................. 12
1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành Du lịch........................................ 18
1.1.3. Ý nghĩa của việc phát triển NNLDL ............................................... 24
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ................................ 25
1.2.1. Xác định cơ cấu NNL ..................................................................... 25
1.2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho NNL ..................... 26
1.2.3. Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho NNL ....................................... 28
1.2.4. Nâng cao trình độ nhận thức cho NNL ........................................... 29
1.2.5. Nâng cao động cơ thúc đẩy NNL.................................................... 30
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC .................................................................................................... 34
1.3.1. Trình độ phát triển kinh tế và phát triển du lịch ............................. 34
1.3.2. Trình độ phát triển của giáo dục đào tạo ........................................ 34
1.3.3. Tốc độ gia tăng dân số .................................................................... 34


1.3.4. Các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô ............................................. 35
1.3.5. Các nhân tố tác động từ bên ngoài .................................................. 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KON TUM ........................................................ 37
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TỈNH KON TUM
ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ............... 37
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ...................................................................... 37
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế ........................................................................ 41
2.1.3. Đặc điểm về xã hội.......................................................................... 45
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU
LỊCH TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA .................................................. 48
2.2.1. Thực trạng cơ cấu NNLDL tỉnh Kon Tum ..................................... 52
2.2.2. Thực trạng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của NNLDL tỉnh
Kon Tum ......................................................................................................... 57
2.2.3. Thực trạng trình độ kỹ năng nghề nghiệp của NNLDL .................. 59
2.2.4. Thực trạng trình độ nhận thức của nguồn nhân lực du lịch tỉnh
Kon Tum ......................................................................................................... 65
2.2.5. Thực trạng nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực du lịch
tỉnh Kon Tum .................................................................................................. 67
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG ............................................................................... 70
2.3.1. Thành công và hạn chế.................................................................... 70
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................... 71
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH TỈNH KON TUM ........................................................ 73
3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ..................................................... 73
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch Kon Tum ...................... 73
3.1.2. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực....................................... 76


3.1.3. Một số yêu cầu xây dựng các giải pháp .......................................... 79
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH
TỈNH KON TUM ............................................................................................ 80
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực.................................................. 80
3.2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực..... 83
3.2.3. Nâng cao trình độ kỹ năng của NNL .............................................. 85
3.2.4. Phát triển trình độ nhận thức của NNL ........................................... 86
3.2.5. Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực .................................. 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 90
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DTLS

: Di tích lịch sử

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội



: Lao động

LK

: Lượt khách

NLĐ

: Người lao động

NNL

: Nguồn nhân lực

NNLDL

: Nguồn nhân lực Du lịch

QLNN

: Quản lý nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Kon Tum qua các năm
2011 - 2016
Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum qua các năm 2011 - 2016
Các công trình hạ tầng du lịch tỉnh Kon Tum đã được
đầu tư qua các năm 2011-2016
Các dự án phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Trang

41
42
43
44

Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo
2.5.

thành thị, nông thôn tỉnh Kon Tum qua các năm 2011 –

45

2016
2.6.

2.7.

2.8.

Lao động phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn tỉnh Kon Tum qua các năm 2010 - 2016
Quy mô lao động ngành Du lịch tỉnh Kon Tum qua
các năm 2011 - 2016
Tình hình phát triển của ngành Du lịch tỉnh Kon Tum
qua các năm 2011 -2016

46

48

50

Tình hình cơ sở lưu trú du lịch và cơ sở kinh doanh lữ
2.9.

hành trên địa bàn tỉnh Kon Tum qua các năm 2011 -

51

2016
2.10.

2.11.

Cơ cấu lao động du lịch tỉnh Kon Tum phân theo theo
độ tuổi và giới tính năm 2016
Thực trạng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ lao động
ngành Du lịch tỉnh Kon Tum năm 2016

56

57


Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.12.
2.13.

2.14.

2.15.

3.1.
3.2.
3.3.

Mức độ đáp ứng kỳ vọng về chất lượng công việc
Kết quả khảo sát kỹ năng nghề nghiệp của nhân lực Du
lịch
Kết quả đánh giá trình độ nhận thức của nhân lực du
lịch
Thu nhập bình quân hằng tháng của lao động trong
ngành Du lịch tỉnh Kon Tum qua các năm 2011 – 2016
Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Kon Tum đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Nhu cầu nhân lực ngành Du lịch đến năm 2020
Nhu cầu nhân lực ngành Du lịch đến năm 2020 theo
ngành nghề

Trang
61
62

66

68

75
78
79


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên hình

hình
2.1.
2.2.

Vị trí địa lý tỉnh Kon Tum
Tăng trưởng khách du lịch đến Kon Tum qua các năm
2011 – 2016

Trang
37
49

2.3.

Cơ cấu lao động du lịch theo địa giới

53

2.4.

Cơ cấu lao động theo lĩnh vực hoạt động

54

2.5.

Thâm niên công tác của nhân lực tại các cơ sở lưu trú

64


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Được mệnh danh là “Ngã ba Đông Dương” trên dãy Trường Sơn với các
yếu tố đặc thù về địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, hệ thảm thực vật rừng; các
giá trị văn hóa độc đáo; các di tích lịch sử cách mạng đã được xếp hạng cấp
quốc gia… Kon Tum được đánh giá là tỉnh có khả năng phát triển du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, qua đó góp phần thúc đẩy và phát triển các
ngành kinh tế khác.
Thời gian qua, ngành Du lịch tỉnh nhà đã có bước phát triển và đạt được
những kết quả đáng khích lệ. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 2016 của ngành đạt 9,1%/năm, tổng LK năm 2016 tăng gấp 1,8 lần so với
năm 2011, tổng doanh thu du lịch năm 2016 tăng gấp 4,2 lần so với năm
2011. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ngày càng được quan tâm đầu
tư, cơ bản đáp ứng được nhu cầu hiện tại của du lịch tỉnh nhà. Công tác quản
lý nhà nước về du lịch được chú trọng thực hiện. Việc triển khai các văn bản
chỉ đạo cua Trung ương, của tỉnh kịp thời, công tác tuyên truyền quảng bá
hình ảnh Kon Tum đến bạn bè trong nước và quốc tế đạt được hiệu quả. Sự
phát triển của ngành Du lịch đã và đang góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng,
kích cầu tiêu dùng, tăng nguồn thu ngân sách, thu hút các nguồn vốn đầu tư
và tạo công ăn việc làm cho người lao động; xóa đói, giảm nghèo, nâng cao
đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, ngành Du lịch tỉnh Kon Tum phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng và lợi thế so sánh vốn có, tỷ trọng đóng góp nguồn thu từ các hoạt
động du lịch các năm qua vào GDP của tỉnh còn quá khiêm tốn, chỉ đạt mức
1,56% đến 1,73%. Điều này cho thấy sản phẩm du lịch của địa phương chưa
thực sự hấp dẫn và có sự khác biệt, khả năng cạnh tranh chưa cao. Chất lượng


2

dịch vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu. Hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước
về du lịch chưa cao. Môi trường du lịch, an toàn thực phẩm và an toàn giao
thông còn nhiều bất cập. Công tác xúc tiến quảng bá du lịch còn nhiều hạn
chế về nguồn lực, sự phối hợp và tính chuyên nghiệp, hiệu quả chưa cao.
Nguồn nhân lực du lịch vừa thiếu vừa yếu. Doanh nghiệp du lịch chủ yếu là
các doanh nghiệp nhỏ; vốn, nhân lực và kinh nghiệm quản lý còn hạn chế.
Vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch chưa được phát huy.
Thực tế trên đòi hỏi ngành Du lịch của tỉnh cần phải quan tâm hơn, sáng
tạo hơn và tạo ra giá trị cao hơn để đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách
hàng. Có thể nói, bên cạnh các yếu tố khác như tài nguyên, đầu tư, cơ chế
chính sách… thì yếu tố nhân lực vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình đổi mới của ngành để du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, góp
phần thúc đẩy và phát triển các ngành kinh tế khác. Vì vậy, xây dựng và phát
triển NNL ngành DL đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình
độ đào tạo, đảm bảo chất lượng, tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội
nhập khu vực là nhiệm vụ cấp thiết.
Từ những đánh giá, nhìn nhận như trên, nhằm tăng cường hiệu quả cho
việc hoạch định chính sách và xây dựng phát triển nguồn nhân lực ngành Du
lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tôi đã chọn đề tài
“Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh Kon Tum” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển NNL.
- Phân tích thực trạng phát triển NNL ngành Du lịch tỉnh Kon Tum qua
các năm 2011 đến năm 2016; rút ra những thành công và hạn chế, nguyên
nhân của nững hạn chế.


3

- Đề xuất giải pháp phát triển NNL ngành Du lịch tỉnh Kon Tum đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn nhằm trả lời các câu hỏi:
- Công tác phát triển NNL gồm những nội dung gì? Nhân tố nào ảnh
hưởng đến quá trình phát triển NNL ngành Du lịch?
- Thực trạng phát triển NNL ngành Du lịch tỉnh Kon Tum như thế nào?
Có những thành công, hạn chế gì? Nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó?
- Cần có những giải pháp nào để phát triển NNL ngành Du lịch tỉnh Kon
Tum trong thời gian tới?
4 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch tại tỉnh Kon Tum.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm, vai trò, các nhân tố
tác động đến phát triển NNL, thực trạng phát triển NNL ngành Du lịch, từ đó
đưa ra các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển NNL ngành
Du lịch tỉnh Kon Tum trong thời gian tới đáp ứng những cơ hội và thách thức
do hội nhập quốc tế mang lại.
- Về không gian: Nội dung của đề tài được nghiên cứu tại tỉnh Kon Tum.
- Về thời gian: Các giải pháp đề xuất có ý nghĩa đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030.
5 P ƣơn p áp n

ên ứu

5.1. Phương pháp thu thập thông tin
a. Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập từ các giáo trình, sách chuyên khảo, các


4

báo cáo tổng hợp từ các cơ quan quản lý có liên quan; kết quả các nghiên
cứu trước đây đã được công bố. Các số liệu về ngành Du lịch được thu thập từ
Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch, Sở Lao động Thương binh & Xã hội, Cục
Thống kê Kon Tum, Dự án chương trình phát triển năng lực du lịch có trách
nhiệm với môi trường và xã hội và một số website.
b. Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
Khảo sát bằng phiếu điều tra có kết hợp phỏng vấn sâu các cấp quản lý
tại 8 cơ sở kinh doanh lữ hành (chiếm 89% trong tổng số cơ sở kinh doanh lữ
hành) và 55 khách sạn từ 1 sao trở lên. Chỉ tiêu nội dung của phiếu điều tra
gồm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu phản ánh về số lượng (biểu hiển bằng con số) và
nhóm chỉ tiêu phản ánh về chất lượng (biểu hiện bằng mức độ. Để đánh giá
hiệu quả lao động của từng vị trí công việc, các câu hỏi được thiết kế dựa trên
các đơn vị năng lực theo Bộ tiêu chuẩn nghề du lịch VTOS). Đồng thời, tác
giả tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra đối với 200 du khách. Các thành tố
của nhận thức được chi tiết hóa trong bảng câu hỏi bằng 2 tiêu chí chính là kiến
thức chung và thái độ của lực lượng LĐ du lịch. Mục đích của khảo sát
điều tra nhằm tìm hiểu về thực trạng NNL ngành Du lịch tỉnh Kon Tum trên
các mặt: Số lượng nhân lực, cơ cấu nhân lực, chất lượng nhân lực, thực trạng
công tác phát triển nhân lực cho ngành Du lịch qua các năm 2011-2016.
Ngoài ra, tác giả còn tham vấn ý kiến các thành viên của Hội đồng phát
triển nhân lực tỉnh Kon Tum và một số chuyên gia hoạt động trong ngành Du
lịch của tỉnh. Nội dung thảo luận tập trung vào thực trạng công tác quản lý
nhà nước về phát triển NNL ngành Du lịch qua các năm 2011–2016 và định
hướng phát triển ngành Du lịch tỉnh Kon Tum nói chung, NNL ngành Du lịch
nói riêng. Từ đó để có căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNL có


5

đủ kiến thức và kỹ năng phục vụ cho nhu cầu phát triển ngành Du lịch của
tỉnh trong thời gian tới.
5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu nghiên cứu nhằm đánh giá và so sánh
các vấn đề có liên quan tới công tác phát triển NNL ngành Du lịch. Từ đó
chọn lọc các thông tin cần thiết, liên kết thành một chỉnh thể để tạo ra hệ
thống nội dung cho chủ đề nghiên cứu.
Thống kê mô tả được sử dụng để tổng hợp, phân tích thực trạng công tác
phát triển NNL, làm rõ các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến phát triển NNL
ngành Du lịch. Trên cơ sở đó tổng hợp, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội của địa phương và kết hợp với các nhận định, đánh giá của tác giả để đề
xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các
mục tiêu đề ra.
6. Bố cục củ đề tài
Ngoài các phần: Mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu, kết luận
và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn có bố cục gồm 3 chương chính, cụ
thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực;
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch tinh Kon
Tum;
Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh Kon
Tum.
7. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong những năm qua, vấn đề phát triển NNL nói chung, NNL ngành Du
lịch nói riêng được đặc biệt coi trọng. Vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên
cứu của nhiều tác giả đề cập đến vấn đề này. Các bài viết, công trình nghiên
cứu đều đồng tình và nêu bật được tầm quan trọng của phát triển NNLLD của


6

nước nhà. Các bài viết, đề tài đã đưa ra các cơ sở lý luận để phát triển NNL
hiệu quả và đánh giá những thực trạng, đưa ra các giải pháp mang tính định
hướng để phát triển NNL có tính hiệu quả cao. Có rất nhiều báo cáo khoa học,
các bài viết đăng trên các báo, tạp chí đề cập đến những vấn đề liên quan đến
phát triển NNL.
- Các giáo trình đề cập đến vấn đề phát triển NNL nói chung:
+ Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội”, Biên soạn: TS.
Nguyễn Ngọc Hiến, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2007. Chuyên đề
23 của giáo trình đề cập đến vấn đề quản lý NNL xã hội. Những vấn đề chính
được đề cập trong chương này gồm các khái niệm và thuật ngữ có liên quan
đến quản lý NNL xã hội; cơ chế và chính sách phát triển NNL, quản lý nhà
nước đối với nguồn nhân lực xã hội.
+ Giáo trình “Kinh tế nguồn nhân lực”, Chủ biên: PGS.TS Trần Xuân
Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 2008. Quan
điểm của tác giả về phát triển NNL: là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô)
và nâng cao về mặt chất lượng NNL, tạo ra cơ cấu NNL ngày càng hợp lý. Cả
ba mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu trong phát triển NNL gắn chặt với nhau,
trong đó yếu tố quan trọng nhất của phát triển là chất lượng NNL phải được
nâng cao.
+ Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” do PGS. TS. Trần Xuân Hải và
TS. Trần Đức Lộc đồng chủ biên, NXB Tài chính, 2013. Giáo trình cung cấp
các khái niệm, nguyên tắc quản trị và các nhân tố tác động đến NNL; trên cơ
sở đó tác giả đề ra các giải pháp khắc phục mất cân đối NNL; giải pháp xác
định nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, phát triển và đánh giá năng lực thực hiện
NNL.
- Các giáo trình đề cập đến NNLDL:
+ Giáo trình “Kinh tế du lịch”, Chủ biên: GS.TS. Nguyễn Văn Đính;


7

PGS.TS. Trần Thị Minh Hòa. – Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân,
2008, trong đó các tác giả đã dành Chương 6 để mô tả và phân tích về “Lao
động trong du lịch” (tr. 119-166). Công trình đã mô tả bản chất của NNLDL;
vai trò và đặc trưng của nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du
lịch, của nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành Du lịch và nhóm lao
động chức năng kinh doanh du lịch. Những nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về phát triển NNLDL cũng được đề cập, như quản lý, sử dụng hiệu quả
NNLDL góp phần thực hiện đường lối, chính sách và phát triển con người;
thúc đẩy sự phát triển, tạo việc làm, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội,
đảm bảo xã hội ổn định và phát triển. Một số vấn đề về nội dung cơ bản của
quản lý phát triển NNL ở doanh nghiệp du lịch như: tuyển chọn và bố trí lao
động; tổ chức hiệp tác và phân công lao động trong doanh nghiệp; cải thiện
điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi cho NLĐ; thiết lập kỷ luật lao động;
đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn; nâng cao đạo đức nghề nghiệp;
đánh giá kết quả lao động và trả công…
+ Giáo trình “Kinh tế du lịch và du lịch học”, Đổng Ngọc Minh, Vương
Lôi Đình, NXB Trẻ. TP HCM, 2000. Quan điểm của các tác giả là các ngành,
lĩnh vực cần có nhân tài để phát triển, do đó đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng
nhân tài du lịch. Các nội dung bồi dưỡng nhân tài du lịch gồm: nâng cao tố
chất tư tưởng chính trị; nâng cao kiến thức văn hoá, nghiệp vụ; bồi dưỡng
năng lực công tác. Các tác giả cũng xác định 2 con đường chính để bồi dưỡng
nhân tài du lịch là giáo dục chuyên nghiệp và huấn luyện.
- Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu và bài viết trong nước như:
+ Luận án tiến sỹ “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực
duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” của Trần Sơn Hải (2009). Tác giả
đã làm rõ những nội dung cơ bản liên quan đến phát triển NNL ngành Du lịch
các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Từ đó đề xuất các


8

giải pháp then chốt để phát triển NNL ngành Du lịch ở các tỉnh duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm: nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà
nước đối với phát triển NNLDL, nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
NNLDL và nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm phát triển NNLDL tại khu vực
nghiên cứu.
+ Luận án tiến sỹ “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” của Lê Thị Mỹ Linh
(2009). Tác giả đã hệ thống hóa và phát triển những lý luận về phát triển NNL
nói chung và đề xuất mô hình tổng quát về nội dung, phương pháp và cách
tiếp cận về phát triển NNL trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích thực
trạng phát triển NNL từ đó làm rõ những mặt còn hạn chế của công tác này;
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NNL trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
+ Luận văn thạc sỹ "Phát triển nguồn nhân lực Du lịch tỉnh Tiền Giang"
của Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2012). Tác giả đánh giá tổng thể NNL cùng
với đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của NNLDL và nguyên nhân ảnh hưởng
trực tiếp đến phát triển NNL ngành Du lịch Tiền Giang. Từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm phát triển NNL ngành Du lịch Tiền Giang cả về số lượng và
chất lượng để đáp ứng việc thu hút khách góp phần phát triển du lịch, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
+ Luận án tiến sỹ “Giải pháp phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên”
của Nguyễn Đức Tuy (2014). Tác giả đã đánh giá có hệ thống về các yếu tố
tác động đến phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên. Thu thập tư liệu, phỏng
vấn khách du lịch để phân tích đánh giá và kết luận mức độ phát triển du lịch
bền vững Tây Nguyên. Đề xuất những định hướng phát triển và các nhóm giải
pháp cho việc phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên đến năm 2020.
+ Bài báo "Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực" của


9

PGS.TS Võ Xuân Tiến, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 5(40).2010. Bài viết đã nêu ra yêu cầu của đào tạo và phát triển NNL, động
cơ thúc đẩy NLĐ;
+ Bài tham luận “Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cấp chuỗi giá
trị khu du lịch sinh thái Măng- Đen” của TS Đoàn Gia Dũng, Hội thảo khoa
học: Phát triển các nguồn lực cho du lịch Miền Trung và Tây Nguyên, Đại
học Đà Nẵng – tháng 6.2013. Bài viết đã chỉ ra nhu cầu nhân lực trong tương
lai của Khu du lịnh Sinh thái Măng đen và những thay đổi về tư duy trong
việc phát triển nhân lực cho Măng Đen.
- Các nghiên cứu ở nước ngoài: Ở các nước có ngành Du lịch phát triển,
vấn đề phát triển NNLDL được nghiên cứu khá toàn diện và kỹ lưỡng. Một số
nghiên cứu đã được chuẩn hoá thành các quy tắc áp dụng chung cho những
quốc gia đồng thuận áp dụng (ví dụ bộ tiêu chuẩn chung áp dụng cho các
nước thuộc khối EU, trong đó có những yêu cầu cơ bản về đào tạo NNL
ngành Du lịch).
- Một số nghiên cứu khác cũng được các dịch giả dịch sang tiếng Việt
làm tài liệu giảng dạy, tham khảo tại một số cơ sở đào tạo du lịch, chủ yếu là
phục vụ cho nghiên cứu tổng quan về NNLDL. Xuất phát từ đặc điểm của
ngành Du lịch có lực lượng lao động đông đảo làm việc trong lĩnh vực kinh
doanh lưu trú, với loại hình lưu trú chủ đạo là khách sạn, nên phần lớn các
dịch giả cũng chọn những cuốn sách viết về kinh doanh khách sạn để dịch
sang tiếng Việt:
+ Cuốn sách “Quản lý và vận hành khách sạn” được biên dịch từ cuốn
“Hotel management and operations” của các tác giả Denney G. Rutherford và
Michael J. O’Fallon. Chương 9 bàn về quản lý chính sách NNL, trong đó
những vấn đề chính được đề cập là nguyên nhân và hậu quả của việc thay thế
nhân viên trong ngành công nghiệp khách sạn; những vấn đề hiện thời trong


10

luật sử dụng lao động khách sạn nhà hàng; các vai trò vận hành và chiến lược
của NNL - một mô hình mới xuất hiện. Như vậy, vấn đề quản lý chính sách
NNL của cuốn sách này cũng chỉ tập trung vào NNLDL làm việc trong ngành
khách sạn, trong khi NNLDL còn liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động
khác như lữ hành, vận chuyển khách, hướng dẫn viên...
+ Nghiên cứu của Gerald Shortt (1994). “Thái độ người lập kế hoạch du
lịch: tác động đến phát triển nguồn nhân lực”. Qua khảo sát thái độ của các
đối tượng lập kế hoạch gồm: người tư vấn lập kế hoạch; người quy hoạch
thành phố; nhà nghiên cứu du lịch; đại diện các cơ quan du lịch bằng bảng
câu hỏi với thang đo Likert gồm 20 biến quan sát. Kết quả cho thấy những tác
động của phát triển du lịch trong xã hội và hệ sinh thái thường bị bỏ qua. Vì
vậy, phát triển NNL là một trong những vấn đề quan trọng của việc nâng cao
sự hiểu biết của chúng ta về môi trường, xã hội và thể chế, từ đó, giảm đến
mức tối thiểu những tác động tiêu cực của du lịch và tối ưu hóa những lợi ích
lâu dài. Chương trình phát triển NNL bao gồm: Gia tăng nhận thức về lợi ích
của du lịch thân thiện với môi trường; nhấn mạnh liên kết giữa du lịch và sự
bảo tồn di sản vật chất và di sản văn hóa; giảm bớt sự tác động vào tự nhiên
và đặc điểm văn hóa bởi nâng cao nhận thức về giá trị của họ; xây dựng
chương trình mục tiêu cho từng nhóm.
+ Luận án tiến sỹ “Phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch ở Thái
Lan” của Ranee Esichikul (1996). Qua phỏng vấn 3 nhóm đối tượng liên
quan chính ảnh hưởng phát triển NNL cho ngành công nghiệp khách sạn của
du lịch gồm: các quan chức chính phủ, chủ khách sạn và các nhà giáo dục.
Tác giả kết luận, chất lượng NNL hiện tại đang là một trở ngại lớn cho phát
triển du lịch, Thái Lan cần NNL có chất lượng tốt hơn để cải thiện mức độ
tổng thể của dịch vụ và có thể cạnh tranh trong du lịch quốc tế; Ở các nước
đang phát triển, nếu không có sự hỗ trợ và hướng dẫn của Chính phủ thì phát


11

triển NNL ngành Du lịch sẽ không diễn ra; Chính phủ Thái Lan cần đóng vai
trò hỗ trợ trong việc phát triển NNLDL với chìa khóa thành công là sự hợp
tác của Chính phủ - Ngành công nghiệp du lịch – các tổ chức giáo dục.
* Đán

á tổng quan các công trình nghiên cứu l ên qu n đến đề tài

Qua nghiên cứu các tài liệu trên tác giả nhận thấy các công trình nghiên
cứu đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau của vấn đề phát triển NNL.
Một số tác giả bàn đến hiệu quả sử dụng NNL ở một số ngành, lĩnh vực cụ
thể, một số tác giả tập trung nghiên cứu, đề cập đến các giải pháp phát triển
chất lượng NNL.
Trên cơ sở kế thừa và tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác
giả đi trước. Trong luận văn này, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển
NNL, kết hợp với việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về thực
trạng phát triển NNL, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội của tỉnh tác động đến phát triển NNL, đồng thời chọn NNLDL tỉnh
Kon Tum làm đề tài nghiên cứu chuyên sâu.


12

CHƢƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NH N LỰC
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nguồn nhân lực
Khái niệm “nguồn nhân lực” (Human Resoures) được hiểu như khái
niệm “nguồn lực con người”, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con
người trong quá trình phát triển. Xét về phạm vi, NNL được giới hạn ở phạm
vi tổ chức, ngành, địa phương, quốc gia. NNL của tổ chức bao gồm toàn bộ
lực lượng lao động làm việc trong tổ chức đó. NNL của ngành bao gồm toàn
bộ lực lượng lao động làm việc trong các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
ngành đó. NNL của địa phương bao gồm toàn bộ lực lượng lao động trong
địa phương như tỉnh, thành phố, huyện, xã …NNL của quốc gia bao gồm
toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong phạm vi quốc gia. Nội hàm NNL
dưới góc độ phạm vi không chỉ bao gồm những người trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn
chứa đựng các hàm ý rộng hơn: NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của
một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng
lực xã hội và tính năng động xã hội của con người thuộc các nhóm đó, nhờ
tính thống nhất mà nguồn lực con người biến thành nguồn vốn con người đáp
ứng yêu cầu phát triển.
Theo Giáo sư – Viện sỹ Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể
các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao
động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công
việc lao động nào đó, là những NLĐ có kỹ năng (hay khả năng nói chung),


13

bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao
động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [11, tr.269]
Theo Phó Giáo sư – Tiến sỹ Trần Xuân Cầu: “Nguồn nhân lực là một
phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham
gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong tương
lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng
và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện
tham gia vào nền sản xuất xã hội” [3, tr.13]
Theo Giáo sư - Tiến sỹ Võ Xuân Tiến: “Nguồn nhân lực là tổng thể
những tiềm năng của con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con
người sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó nhằm đáp ứng nhu
cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định” [27, tr.264].
Như vậy, NNL theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng hơn bao gồm
các yếu tố cấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến
thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hóa. Từ
những phân tích trên, NNL sử dụng trong đề tài này được hiểu như sau:
Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà
các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo
nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào
quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. Đề tài đi sâu
nghiên cứu NNL trong phạm vi một ngành. NNL là nguồn lực quan trọng, có
tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ chức. Bất kể một tổ chức nào dù
mạnh hay yếu thì yếu tố con người vẫn là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất.
Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các thay đổi là cần thiết trong lực lượng
lao động nhằm định hướng, giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các
doanh nhân thấy được và định hướng sự phát triển NNL của mình và từ đó
đáp ứng các cơ hội và thách thức do hội nhập quốc tế mang lại.


14

b. Nguồn nhân lực ngành du lịch
- NNLDL là lực lượng lao động trong ngành Du lịch (bao gồm lao động
trực tiếp và lao động gián tiếp).
- NNLDL là một bộ phận của NNL của một quốc gia, có vai trò quan
trọng trong việc phát triển của ngành Du lịch, của nền kinh tế. NNL của một
ngành bao gồm toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào quá trình phát triển
của ngành đó, xét một cách tổng quát, NNLDL bao gồm toàn bộ lực lượng lao
động trực tiếp và gián tiếp liên quan đến hoạt động du lịch. Do đó, khi đề cập
đến khái niệm NNLDL thì không chỉ đề cập đến các lao động nghiệp vụ phục
vụ khách một cách trực tiếp mà còn cả các lao động gián tiếp khác phục vụ
khách du lịch. Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng lao động (khách du lịch),
lao động du lịch được chia thành hai nhóm: Lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp. Lao động trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ
khách du lịch như trong khách sạn, nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ
phục vụ khách du lịch, cơ quan quản lý du lịch,… Lao động gián tiếp bao
gồm những công việc cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ
khách du lịch như: Cung ứng thực phẩm cho khách sạn nhà hàng, cung ứng
hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, các dịch vụ của
Chính phủ hỗ trợ phát triển du lịch, đào tạo nhân lực du lịch, xây dựng khách
sạn, sản xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách du lịch… [12, tr.38].
Đặc trưng của ngành Du lịch là lực lượng lao động trực tiếp lớn, có ảnh
hưởng trực tiếp và lớn nhất đến chất lượng dịch vụ, từ đó đến chất lượng sản
phẩm du lịch. Từ những phân tích trên, NNLDL được khái niệm như sau:
Nguồn nhân lực du lịch là lực lượng lao động trong ngành Du lịch bao gồm
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp thể hiện thông qua số lượng, chất
lượng và cơ cấu lao động. Trong phạm vi của đề tài, tác giả đi sâu vào nghiên
cứu lực lượng lao động trực tiếp.


15

c. Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
- Phát triển nói chung là một thuật ngữ chỉ quá trình tăng tiến về mọi mặt
của một đối tượng nhất định (một sự vật hoặc một hiện tượng) trong một giai
đoạn nhất định, bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, chất lượng và cơ cấu về
mọi mặt của đối tượng đó. Theo cách hiểu khái quát nêu trên thì thuật ngữ
phát triển NNL gắn liền với sự gia tăng về số lượng (thường gọi là quy mô)
của NNL, sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng NNL theo hướng phù hợp yêu
cầu, chức năng và nhiệm vụ của NNL cụ thể nào đó.
Nói cách khác, phát triển NNL là tổng thể hoạt động chủ động có mục
đích được tổ chức chặt chẽ, bao hàm những vấn đề cơ bản phản ánh mục đích,
nội dung, nhiệm vụ phát triển NNL trong thời kỳ mới. Đây là quá trình biện
chứng thể hiện ở các quá trình cụ thể có quan hệ mật thiết với nhau:
- Thứ nhất, đó là quá trình giáo dục - đào tạo và bồi dưỡng để phát triển
từng người và cả NNL của ngành;
- Thứ hai, đó là quá trình sử dụng, quản lý và bổ sung những nội dung
mới trong NNL theo yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ mới;
- Thứ ba, đó là quá trình khơi dậy, huy động, phát huy vai trò, sức mạnh
NNL này trong thực tiễn.
Ba quá trình đó diễn ra đồng thời trong mối quan hệ tác động biện chứng
phát triển NNL chất lượng cao. Quá trình này phải được các chủ thể nhận
thức đúng đắn và đầy đủ thì mới có thể thực hiện tốt. Phát triển NNL là quá
trình thực hiện các nội dung, hình thức, biện pháp tác động vào từng bộ phận
và từng người, kích thích, khơi dậy, thúc đẩy, tạo điều kiện để từng người
phấn đấu, rèn luyện và cả NNL của ngành phát triển.
Như vậy, phát triển NNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính
sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng NNL nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển, nhất là


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×