Tải bản đầy đủ

Tăng trưởng kinh tế xanh thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THÙY DƯƠNG

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THÙY DƯƠNG

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà Nẵng - Năm 2017



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài ...................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 5
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
......................................................................................................................... 10
1.1. LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH ......................... 10
1.1.1. Các khái niệm................................................................................ 10
1.1.2. Vai trò tăng trưởng kinh tế xanh ................................................... 13
1.2. NỘI DUNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH ................................. 16
1.2.1. Quản lý chất thải bền vững cho tăng trưởng kinh tế xanh ............ 16
1.2.2. Giao thông xanh công cộng cho tăng trưởng kinh tế xanh ........... 18
1.2.3. ..... Quản lý và phát triển công nghiệp xanh cho tăng trưởng kinh tế
xanh ................................................................................................................. 19
1.2.4. Quản lý tài nguyên nước tổng hợp cho tăng trưởng kinh tế xanh 20
1.2.5. Nông nghiệp xanh gắn với sản xuất xanh và du lịch sinh thái ..... 21
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
XANH ............................................................................................................. 22
1.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH TRÊN THẾ
GIỚI VÀ ĐÀ NẴNG ...................................................................................... 24
1.4.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ........................................ 24
1.4.2. Kinh nghiệm thành phố Seoul - Hàn Quốc ................................... 27


1.4.3. Bài học đối với Đà Nẵng............................................................... 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................................................. 33
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ XANH ....................................................................................................... 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................ 36
2.1.3. Kết cấu hạ tầng .............................................................................. 40
2.1.4. Các cơ chế, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế xanh của thành phố ......... 43
2.1.5. Đánh giá chung ............................................................................. 45
2.2. THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH CỦA THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG.............................................................................................. 46
2.2.1. Quản lý chất thải bền vững cho tăng trưởng kinh tế xanh ............ 46
2.2.2. Giao thông xanh công cộng cho tăng trưởng kinh tế xanh ........... 51
2.2.3. ..... Quản lý và phát triển công nghiệp xanh cho tăng trưởng kinh tế
xanh ................................................................................................................. 58
2.2.4. Quản lý tài nguyên nước tổng hợp cho tăng trưởng kinh tế xanh 65
2.2.5. Nông nghiệp xanh gắn với sản xuất xanh và du lịch sinh thái ..... 71
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................................................. 77
2.3.1. Kết quả và đóng góp của tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà
Nẵng ................................................................................................................ 77
2.3.2.Những tồn tại, hạn chế của tăng trưởng xanh thành phố Đà Nẵng
......................................................................................................................... 80
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 84


CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
XANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................ 87
3.1. ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 87
3.1.1. Định hướng tăng trưởng kinh tế xanh ........................................... 87
3.1.2. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế xanh ................................................ 88
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 89
3.2.1. Giải pháp theo nội dung ................................................................ 89
3.2.2. Giải pháp khác ............................................................................ 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 109


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thuật ngữ

Diễn giải

viết tắt
CCN

Cụm công nghiệp

CTR

Chất thải rắn

KCN

Khu công nghiệp

KHCN
NESCAP
OECD
PTKTXH

Khoa học công nghệ
Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương của Liên Hợp Quốc
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế – xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

UNEP

Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

TTKTX
TTX

Tăng trưởng kinh tế xanh
Tăng trưởng xanh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1.

Ngân sách chính phủ Hàn Quốc dành cho tăng trưởng
kinh tế xanh

Trang

27

2.1.

Lao động và việc làm của thành phố Đà Nẵng

36

2.2.

Thu gom rác thải ở thành phố Đà Nẵng

47

2.3.
2.4.
2.5.

Lượng chất thải rắn nguy hại trong công nghiệp và các cơ
sở y tế trên địa bàn Đà Nẵng
Hiện trạng mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn Đà Nẵng
Tổng hợp hiện trạng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt tại TP. Đà Nẵng

50
53
53

2.6.

Hiện trạng phương tiện trên các tuyến xe buýt tại Đà Nẵng

54

2.7.

Nguồn ngân sách thành phố cấp hỗ trợ kinh phí

57

2.8.

Số lượng cây xanh trên địa bàn Đà Nẵng

58

2.9.

Công suất các nhà máy nước tại thành phố Đà Nẵng

67

2.10.

Định hướng về cấp nước của thành phố Đà Nẵng

67

2.11.

Số liệu thống kê về khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng

75


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Hình
2.1.

2.2.

2.3.

Quy mô dân số và tốc độ tăng dân số trong năm 2010 –
2015
Quy mô GDP và tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2010 – 2015
Cơ cấu GDP theo các nhóm ngành kinh tế của thành phố
Đà Nẵng

Trang

35

37

38


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng là thành phố cảng và là trung tâm đô thị lớn nhất miền Trung,
đóng vai trò chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và
toàn quốc. Theo như định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng trong
tương lai là xây dựng và phát triển Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị
lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò là
trung tâm dịch vụ, cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về vận tải và
trung chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính viễn thông
và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm y tế, văn hóa - thể thao,
giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ cao của miền Trung. Vì vậy, Đà
Nẵng sẽ tập trung đầu tư khai thác lợi thế về vị trí địa lý và tiếp tục phát triển
với vai trò là động lực cho phát triển kinh tế khu vực miền Trung.
Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở
Đà Nẵng thì tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt do khai thác và
chuyển đổi sử dụng đất đai không hợp lý trong khi thành phố vẫn nỗ lực phát
triển kinh tế – xã hội để bắt kịp các thành phố khác. Bên cạnh đó, sự tăng
trưởng quá nhanh về dân số và công nghiệp mà không tính tới yếu tố môi
trường, giới hạn của tự nhiên và sự phản ứng chậm trễ của con người trước
các biến cố về môi trường, để đạt được mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế
sang công nghiệp và dịch vụ, thành phố phải cải thiện các ngành công nghiệp
và dịch vụ hiện đang giá trị gia tăng thấp để tạo ra động lực phát trển mới cho
thành phố. Do vậy, một mô hình tăng trưởng mới – tăng trưởng kinh tế xanh
hay tăng trưởng ít cacbon chú trọng tới sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và công nghệ thân thiện với môi
trường đã hình thành. Tăng trưởng kinh tế xanh là một công cụ giúp tái cơ cấu
kinh tế và mang lại nguồn lực cần có để phát triển một cách bền vững, nhằm


2
đảm bảo tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững, đồng thời góp phần thực
hiện chiến lược phát triển Đà Nẵng và biến đổi khí hậu.
Để Đà Nẵng có thể phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng xanh cần
phải có những nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, lợi thế, thực trạng tăng trưởng
xanh của thành phố, từ đó đề xuất các biên pháp đẩy mạnh tăng trưởng xanh
của thành phố, qua đó, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội Đà Nẵng. Đề tài:
“Tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng” được chọn trong nghiên
cứu của khóa luận là để góp phần thúc đẩy phát triển bền vững theo hướng
tăng trưởng kinh tế xanh hiện nay tại thành phố Đà Nẵng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn tăng trưởng kinh tế xanh
thành phố Đà Nẵng. Từ đó có những giải pháp cụ thể cho từng nội dung tăng
trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Khái quát được lý luận về tăng trưởng kinh tế xanh, làm rõ các khái
niệm, vai trò, đặc điểm của tăng trưởng kinh tế xanh.
Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng. Trên
cơ sở đó đưa ra những đánh giá chung về kết quả đạt được, những hạn chế và
những nguyên nhân.
Đề xuất các mục tiêu, định hướng và một số giải pháp toàn diện, có tính
khả thi nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tăng trưởng kinh tế xanh .
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các lĩnh vực quản lý chất
thải bền vững, giao thông xanh công cộng, quản lý và phát triển công nghiệp


3
xanh, quản lý tài nguyên nước tổng hợp, nông nghiệp xanh gắn với sản xuất
xanh và du lịch sinh thái của thành phố Đà Nẵng. Tập trung nghiên cứu về
quá trình tăng trưởng kinh tế xanh cũng như giải pháp tăng trưởng kinh tế
xanh trong những năm tới.
Về thời gian: Từ 2010 – 2015 và thời gian có hiệu lực của giải pháp là
2018-2025.
Về không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Gồm các phương pháp định lượng và định tính. Các phương pháp này bổ
sung, hỗ trợ cho nhau để làm sáng tỏ vấn đề mấu chốt, những điểm yếu bất
cập trong tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng. Các phương pháp
nghiên cứu chủ đạo là:
- Phương pháp thu thập: sử dụng số liệu thứ cấp, lựa chọn những số liệu
tìm kiếm được phù hợp như: cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị, quản lý và phát
triển tài nguyên thiên nhiên, phát triển xã hội... để phân tích quá trình phát
triển kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng.
Thu thập các thông tin thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp từ các tài liệu
như: Các tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường và đất đai tại địa
phương; niên giám thống kê Đà Nẵng; các báo cáo tăng trưởng kinh tế qua
các năm từ 2010 – 2015; các số liệu từ Sở tài nguyên và môi trường, Sở giao
thông vận tải, Công ty môi trường đô thị...của thành phố Đà Nẵng. Phương
pháp thu thập thông tin chủ yếu thông qua các sơ đồ, bảng biểu.
- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu, tài liệu, xử lý, phân tích,
tổng hợp, thống kê số liệu các ngành thành phố Đà Nẵng trong quá trình tăng
trưởng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng. Trình bày, dựa vào số liệu thứ cấp
phân tích thực trạng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng và thông qua việc xử lý


4
số liệu bằng phương pháp thống kê toán học trên excel.
- Phương pháp so sánh: so sánh hình thức tăng trưởng của các nước trên
thế giới và Việt Nam để tìm ra những điểm tương đồng có thể áp dụng và rút
ra được những bài học trong tăng trưởng kinh tế xanh của Đà Nẵng. Ngoài ra,
ta có thể so sánh được các số liệu qua các năm thông qua số liệu đã thống kê.
Từ đó có thể rút ra được những kết quả của tăng trưởng kinh tế xanh thành
phố Đà Nẵng thông qua số liệu các năm.
- Phương pháp kế thừa: sử dụng kết quả nghiên cứu và số liệu thứ cấp từ
các công trình khoa học có liên quan đến kinh tế xanh. Tham khảo các bài
viết của các chuyên gia nhằm nâng cao tính khách quan khoa học, hiệu quả và
khả thi cho các quan điểm, định hướng, giải pháp để tăng trưởng kinh tế xanh
thành phố Đà Nẵng.
- Phương pháp đối chiếu: để đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế
xanh, rút ra những vấn đề còn vướng mắc trong công tác quản lý của thành
phố Đà Nẵng về tăng trưởng kinh tế xanh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn
thiện tăng trưởng kinh tế xanh tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, chọn lọc: từ những số liệu thu thập,
chọn lọc những kết quả nghiên cứu để đưa ra những nhận định cụ thể, những
mặt hạn chế và cơ hội trong tăng trưởng kinh tế xanh Đà Nẵng. Từ đó có
được tầm nhìn, quan điểm và các giải pháp nhằm hoàn thiện kinh tế xanh tại
Đà Nẵng.
5. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài
Phát triển thành phố Đà Nẵng hướng tới tăng trưởng xanh nhằm sử dụng
hiệu quả nguồn lực địa phương, năng lực thích ứng và sự tham gia của cộng
đồng, là công cụ giúp thực hiện phát triển thành phố một cách thực tế và có
hiệu quả, cũng như tối đa hóa tác động cải thiện chất lượng cuộc sống.
Đề tài làm rõ những đặc trưng cơ bản của tăng trưởng kinh tế xanh trên


5
địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đánh giá được thực trạng tăng trưởng trong các
ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ từ năm 2010 đến
2015, và tìm ra được những vấn đề còn tồn tại, những khó khăn, thách thức
trong quá trình tăng trưởng. Từ đó đưa ra những đề xuất giúp Đà Nẵng phát
triển bền vững hơn bằng cách cải thiện ưu tiên thực hiện phát triển theo
hướng khai thác các nguồn lực chính hiệu quả và kinh tế hơn, sản xuất sạch
hơn, giảm thiệt hại kinh tế do tác động của biến đổi khí hậu và tạo ra các thị
trường dựa trên việc sử dụng sáng tạo nguồn lực tự nhiên trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
6. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế xanh.
Chương 2: Thực trạng tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp về tăng trưởng kinh tế xanh thành phố Đà
Nẵng.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
[1] PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình “Kinh tế phát triển”,
NXB Thông tin và truyền thông.
Sách đã giới thiệu những vấn đề cơ bản của vấn đề phát triển kinh tế
cho các nước đang phát triển. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng cao và vững
chắc cần phải dựa trên khai thác các tiềm năng nguồn lực và nâng cao năng
lực của các ngành kinh tế. Qua đó đã cho thấy những khái niệm cơ bản trong
“tăng trưởng kinh tế”, “phát triển kinh tế”, “phát triển bền vững” để từ đó có
thể rút ra được định nghĩa “tăng trưởng kinh tế xanh” dựa vào những định
nghĩa trên.
Đồng thời, vấn đề về nguồn lực phát triển kinh tế cũng được sách nêu
lên, trong đó vấn đề về tài nguyên thiên nhiên cũng được nhắc đến, tài nguyên


6
thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế cũng rất quan trọng. Như ta biết thì
tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, chủ yếu là sử dụng tài nguyên nên ảnh
hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững, năng suất lao động còn thấp, công
nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu
và xả nhiều chất thải ra môi trường... Vì vậy, chúng ta chỉ có thể phát triển
kinh tế theo hướng kinh tế xanh để có thể bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên
đồng thời mang lại một môi trường sống tốt hơn. Ngoài ra, sách “Kinh tế phát
triển” còn tìm cách giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình tăng
trưởng, đề tài có thể dựa vào những kiến thức về kinh tế phát triển này để có
thể đưa ra những giải pháp tăng trưởng kinh tế xanh.
[2] TS. Nguyễn Huy Hoàng (2015), Giáo trình “Chính sách tăng trưởng
xanh ở một số nước ASEAN trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế và ứng
phó với biến đổi khí hậu”, NXB Khoa học xã hội.
Nội dung cuốn sách tập trung vào nghiên cứu: lý thuyết và xu hướng
quốc tế về tăng trưởng xanh của các nước ASEAN, nêu ra những chính sách
tăng trưởng xanh của các nước Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan
trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu. Từ đó
nhận xét, đánh giá về chính sách tăng trưởng xanh của các nước IMPT (các
nước Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan) và đề xuất định hướng ưu
tiên cho Việt Nam.
Việc nghiên cứu Chính sách tăng trưởng xanh ở một số nước ASEAN
trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu là hết
sức quan trọng. Các tác đã giả tập trung phân tích và đánh giá những vấn đề
cơ bản trong chính sách tăng trưởng xanh của các nước này khi đang phải đối
mặt với tình trạng mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu kinh tế theo hướng
thiếu bền vững và thách thức của phát triển thiếu bền vững mà biến đổi khí
hậu gây ra. Trên cơ sở đó, rút ra một số gợi ý cho Việt Nam trong việc ưu tiên


7
thực hiện định hướng chiến lược tăng trưởng xanh, đảm bảo phát triển và tăng
trưởng kinh tế bền vững cho Việt Nam trong tương lai. Những kết quả được
công bố có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, không chỉ là nguồn tài liệu tham khảo
quý giá cho giới nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, mà còn là tài liệu
giảng dạy quan trọng cho sinh viên thuộc các chuyên ngành như kinh tế học,
kinh tế phát triển, kinh tế môi trường, các môn học thuộc khoa học về môi
trường và phát triển bền vững, cũng như các chuyên ngành của khoa học về
nông nghiệp. Ngoài ra, đây cũng là nguồn tư liệu tham khảo quan trọng cho
các cơ quan hoạch định chính sách, giúp họ đưa ra những giải pháp chiến
lược quan trọng trong chính sách tăng trưởng xanh và phát triển bền vững đất
nước.
[3] TS. Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2012), bài viết “Tăng trưởng xanh –
từ lý thuyết đến thực tế ở Việt Nam” đăng trong tạp chí “Kinh tế và phát
triển”, Số 180, tháng 06 năm 2012, trang 3 – 10, Đại học Quốc dân
Bài viết đánh giá tiềm năng tăng trưởng kinh tế xanh của nền kinh tế
Việt Nam dưới giác độ lý thuyết và thực tế, qua đó đưa ra một vài nhìn nhận
hữu ích về triển vọng tương lai về tăng trưởng xanh của Việt Nam với lợi thế
là quốc gia phát triển sau và một số vấn đề về xây dựng chiến lược tăng
trưởng kinh tế xanh ở Việt Nam. Từ đó đề tài có thể sử dụng những kết quả từ
bài viết về cơ sở lý thuyết về tăng trưởng xanh thông qua: 1. Giả thuyết
đường cong Kuznets về môi trường, 2. Thuế môi trường và giả thuyết lợi ích
kép (double – dividend hypothesis), 3. Hệ thống các quy định về môi trường
và giả thuyết Porter.
Từ đó có thể giúp tìm ra mối quan hệ về phát triển kinh tế và tăng trưởng
kinh tế xanh, sử dụng để phân tích những mặt hạn chế và thách thức trong quá
trình tăng trưởng kinh tế xanh Đà Nẵng. Đồng thời cũng rút ra được những
tiềm năng tăng trưởng kinh tế xanh dựa vào những đặc điểm tự nhiên, kinh tế


8
- xã hội thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến việc tăng trưởng kinh tế xanh.
Qua bài viết của TS. Nguyễn Hoàng Oanh cũng nêu những kinh nghiệm quốc
tế điển hình về tăng trưởng xanh ở châu Á, đề tài này cũng dựa vào những cơ
sở đó để đánh giá nền tăng tưởng xanh ở Việt Nam thông qua những kinh
nghiệm tăng trưởng xanh ở một số nước châu Á, đặc biệt là Hàn Quốc.
Bài viết cũng giúp cho việc định hướng trong việc đưa ra các giải pháp
tăng trưởng kinh tế xanh ở Đà Nẵng thông qua một số chiến lược tăng trưởng
kinh tế xanh trong tương lai của Việt Nam được nêu trong bài viết của TS.
Nguyễn Hoàng Oanh.
[4] Nguyễn Thị Thắm (2011), bài viết “Nội dung chính của chính sách
tăng trưởng xanh Hàn Quốc”, trình bày tại hội thảo khoa học quốc tế Chiến
lược tăng trưởng xanh của Hàn Quốc và những gọi ý cho Việt Nam, Viện
nghiên cứu Đông Bắc Á, ngày 27/12/2011
Bài viết đã nêu rõ được nội dung, chính sách tăng trưởng xanh của Hàn
Quốc – quốc gia tiêu biểu thực hiện tốt chính sách tăng trưởng xanh. Nội
dung của nghiên cứu này nêu bật các bước để Hàn Quốc đạt được những mục
tiêu, nhiệm vụ trong chiến lược tăng trưởng xanh của Quốc gia, luật khung về
tăng trưởng xanh đồng thời đưa ra tính khả thi cho sự hợp tác về chiến lược
tăng trưởng xanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
[5] Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn Xuân Trung (2012), bài viết “Kinh
tế xanh trong đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn tới”, tại Diễn đàn Kinh tế mùa xuân 2012, tháng 4-2012 tại Đà
Nẵng
Tác giả đã đề cập đến vai trò và tầm quan trọng của phát triển kinh tế
xanh trong mô hình tăng trưởng, khả năng phát triển và sự lựa chọn hướng
phát triển kinh tế xanh trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Việt Nam.


9
Các tác giả cũng nhận định rằng, việc chuyển đổi sang nền kinh tế xanh khó
có thể tiến hành nhanh và Việt Nam Vẫn còn cách “nền kinh tế xanh thực sự”
rất xa.
[6] Phùng Tấn Viết và Quách Thị Xuân, bài viết “Hướng tới tăng
trưởng xanh cho thành phố Đà Nẵng”, đăng trong tạp chí “Phát triển Kinh tế
- xã hội Đà Nẵng” số 47/2013.
Giới thiệu một cách khái quát những nội dung cơ bản của kinh tế học
xanh, xu hướng phát triển của nó tại Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến Đà
Nẵng. Bài Viết đề cập một cách khoa học hơn cơ sở lý thuyết về tăng trưởng
xanh, và những đánh giá về tiềm năng tăng trưởng xanh của nền kinh tế Đà
Nẵng.


10
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
1.1. LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH

1.1.1. Các khái niệm
a. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, là một trong những
vấn đề cốt lõi của lý luận phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế không đồng
nghĩa với việc phát triển kinh tế. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang
suy giảm mạnh như hiện nay thì tăng trưởng kinh tế dường như đã và đang trở
thành một lối sống. Chính phủ nước nhà cũng ưu tiên các nguồn lực của mình
cho tăng trưởng kinh tế, coi đó là cái gốc, là nền tảng để giải quyết mọi vấn
đề khác, đặc biệt là các vấn đề xã hội như: tạo công ăn việc làm, nâng cao
mức sống của người dân, tang cường phúc lợi xã hội, xóa đói – giảm nghèo,
thực hiện công bằng xã hội… Tăng trưởng kinh tế thực sự cần thiết. Các nhà
khoa học đều thống nhất rằng, tăng trưởng kinh tế trước hết là một vấn đề
kinh tế, song nó mang tính chính trị xã hội sâu sắc.
Khái niệm tăng trưởng trong kinh tế vĩ mô chỉ là sự gia tăng sản lượng
hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế. Khái niệm Tăng trưởng kinh tế được nhiều
tác giả đề cập với nhiều cách khác nhau, song hầu hết các tác giả đều thống
nhất ở định nghĩa chung nhất về tăng trưởng kinh tế như sau: “Tăng trưởng
kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế (GDP) hay sản
lượng của nền kinh tế tính trên đầu người (GDP/người) qua một thời gian
nhất định”.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là khái niệm chỉ diễn tả động thái biến đổi
về số lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của toàn bộ nền kinh tế theo thời
gian, nhưng chưa đề cập đến mối quan hệ của nó với xã hội.


11
b. Kinh tế xanh
Kinh tế xanh là một cách tiếp cận phát triển mới, được xuất hiện gắn liền
với bối cảnh tác động tiêu cực ngày càng rõ rệt, to lớn của biến đổi khí hậu và
đang được nhiều quốc gia quan tâm áp dụng trong hoạch định chiến lược phát
triển của mình trong thế kỷ 21.
Khái niệm “kinh tế xanh” (Tiếng anh là: Green Economy) được Chương
trình Môi trường Liên Hiệp quốc - 2010 (UNEP) định nghĩa “là một nền kinh
tế hướng tới mục tiêu cải thiện đời sống của con người và tài sản xã hội, đồng
thời chú trọng giảm thiểu những hiểm họa môi trường và sự khan hiếm tài
nguyên”. Hay nói cách khác là nền kinh tế vừa mang lại hạnh phúc cho con
người và công bằng xã hội, vừa giảm thiểu đáng kể các rủi ro về môi trường
và khủng hoảng sinh thái.
Hiểu một cách đơn giản, kinh tế xanh là nền kinh tế ít phát thải các-bon,
tiết kiệm tài nguyên và tạo ra công bằng xã hội, nền kinh tế xanh trong đó bao
gồm những mối liên hệ sống còn giữa kinh tế, xã hội và môi trường, và trong
đó sự chuyển dịch quá trình sản xuất, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng vừa góp
phần làm giảm rác thải, ô nhiễm, sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng
trên một đơn vị sản phẩm, vừa tạo ra những cơ hội việc làm, thúc đẩy thương
mại bền vững, giảm nghèo, cải thiện công bằng và phân phối thu nhập. Tăng
trưởng kinh tế xanh (còn được gọi là tăng trưởng bền vững) đang là xu hướng
lựa chọn cho một tương lai không thảm họa, thân thiện với môi trường.
Các khái niệm của các tổ chức khác nhau có cách diễn đạt khác nhau
nhưng chúng đều quy tụ 3 điểm chính : (i) Kinh tế xanh là nền kinh tế thân
thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính để giảm thiểu biến đổi khí
hậu. (ii) Kinh tế xanh là nền kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu, hao tổn ít
nhiên liệu, tăng cường các ngành công nghiệp sinh thái, đổi mới công nghệ.
(iii) Kinh tế xanh là nền kinh tế tăng trưởng bền vững, xóa đói giảm nghèo và


12
phát triển công bằng.
Hình dung về kinh tế xanh đó là sự kết hợp giữa 3 thành tố: Kinh tế + Xã
hội + Môi trường. Một nền kinh tế xanh là một nền kinh tế hay mô hình tăng
trưởng kinh tế dựa trên tăng trưởng bền vững và kiến thức về kinh tế học sinh
thái.
Ý nghĩa của Kinh tế xanh: Tạo ra việc làm, bảo đảm tăng trưởng kinh tế
bền vững và ngăn chặn ô nhiễm môi trường, nóng lên toàn cầu, cạn kiệt
nguồn tài nguyên và suy thoái môi trường.
c. Tăng trưởng kinh tế xanh
Tăng trưởng kinh tế xanh không chỉ là sự lồng ghép vấn đề môi trường
trong phát triển kinh tế, mà nó đã được hiểu sâu rộng hơn, đề cập đến cả phát
triển cân bằng, hài hòa giữa các mục tiêu. Ngày nay nó đã được coi là một mô
hình phát triển mới, được nhiều nước ủng hộ và hướng theo. Tăng trưởng
kinh tế xanh là hướng tiếp cận mới trong kinh tế học hiện đại, lần đầu tiên
được thảo luận một cách có hệ thống ở phạm vi quốc tế tại cuộc họp cấp bộ
trưởng của Hội đồng các quốc gia, Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế OECD
vào năm 2009.
Cho tới bây giờ vẫn chưa có một định nghĩa chuẩn về tăng trưởng kinh tế
xanh trong các cuộc bàn luận chính sách và trong công chúng. Tăng trưởng
kinh tế xanh được mô tả như là một phương cách vừa theo đuổi mục tiêu tăng
trưởng kinh tế, đồng thời đảm bảo ngăn chặn những suy thoái môi trường, sự
đánh mất đa dạng sinh học và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên không bền
vững.
Khái niệm này có thể có phạm vi hẹp như đáp ứng một yêu cầu cụ thể
như cải thiện môi trường đến sự kết hợp giữa giảm phát thải với tăng trưởng,
đến một kế hoạch toàn diện nhằm cải thiện tính hiệu quả và tính bền vững về
tài nguyên môi trường.


13
Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp
Quốc (NESCAP) đã định nghĩa: “Tăng trưởng kinh tế xanh là chiến lược tìm
kiếm sự tối đa hoá trong sản lượng kinh tế và tối thiểu hoá gánh nặng sinh
thái. Cách tiếp cận mới tìm kiếm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tính
bền vững môi trường bằng việc thúc đẩy những thay đổi cơ bản trong sản xuất
và tiêu dùng xã hội”.
Ngoài Liên Hợp Quốc, các tổ chức quốc tế cũng chú ý đến tăng trưởng
xanh. Vào tháng 6 năm 2009, Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD)
được yêu cầu xây dựng chiến lược tăng trưởng kinh tế xanh để tìm kiếm một
sự hồi phục kinh tế nhanh chóng trong khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu
thông qua sự phát triển bền vững về sinh thái và xã hội. Theo OECD, ‘‘tăng
trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời đảm bảo các nguồn tài
sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu
cho cuộc sống của chúng ta. Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là
nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền
vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới’’.
Tóm lại, tăng trưởng kinh tế xanh là phương cách tăng trưởng nhằm vừa
đạt được mục tăng trưởng kinh tế nhưng phải đảm bảo tính bền vững về mặt
môi trường, vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,
qua đó giải quyết một số vấn đề xã hội bức xúc. Đặc biệt, tăng trưởng kinh tế
xanh được đặt trên nền tảng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại với quy
trình và công nghệ sản xuất xanh.
1.1.2. Vai trò tăng trưởng kinh tế xanh
Tăng trưởng kinh tế xanh sẽ góp phần tăng trưởng bền vững bảo đảm an
ninh, tăng thu nhập – xóa đói giảm nghèo – tạo ra việc làm ổn định, tăng năng
lực sản xuất, giảm thiểu rủi ro và không tác động xấu đến môi trường. Với
mục tiêu đó, tăng trưởng kinh tế xanh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc


14
đẩy phát triển nền kinh tế bền vững cả về mặc môi trường, phúc lợi xã hội, thể
hiện như:
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế xanh đóng vai trò quan trọng trong phát
triển bền vững, cải thiện chuỗi giá trị; sự phát triển ấy có thể đáp ứng được
những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững đòi hỏi sự tiến
bộ và tăng cường sức mạnh cả 3 yếu tố có tính chất phụ thuộc và tương hỗ:
kinh tế, xã hội, môi trường. Trong nền kinh tế xanh, thay vì bị coi là nơi hấp
thụ chất thải tạo ra bởi các hoạt động kinh tế một cách thụ động, thì môi
trường trong nền kinh tế xanh được xem là nhân tố tính quyết định và thịnh
vượng lâu dài. Tăng trưởng kinh tế xanh sẽ đem lại sự ổn định và thịnh vượng
lâu dài, nhân tố môi trường thực sự đóng vai trò như là chất xúc tác cho tăng
trưởng và đổi mới trong nền kinh tế xanh.
Thứ hai, tăng trưởng kinh tế xanh góp phần xóa đói giảm nghèo, mà
không phải trả giá đắt cho việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên
nhiên như: khoáng sản, nước, rừng, không khí... Một điều quan trọng là với
mục đích tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản và cải thiện cơ sở hạ tầng.
Hướng tới nền kinh tế xanh được coi như là một trong những phương thức
nhằm xóa đói giảm nghèo và cải thiện tổng thể chất lượng cuộc sống.
Thứ ba, tăng trưởng kinh tế xanh tạo ra hàng loạt việc làm mới và có
nhiều tiềm năng. Tăng trưởng kinh tế xanh có khả năng tạo ra việc làm trong
một số lĩnh vực như nông nghiệp hữu cơ, năng lượng tái tạo, giao thông công
cộng, cải tạo các khu công nghiệp, tái chế... Một công việc tốt được hiểu như
là công việc có năng suất lao động cao, cùng với hiệu quả về cải thiện môi
trường sinh thái và ổn định lượng khí thải ra ở mức thấp, sẽ góp phần tăng thu
nhập, thúc đẩy tăng trưởng và giúp bảo vệ môi trường – khí hậu. Đã có rất
nhiều những việc làm xanh như vậy được tạo ra, đặc biệt là trong ngành năng


15
lượng tái tạo như kỹ thuật điện, hiệu quả năng lượng, công nghệ môi trường,
năng lượng mặt trời, năng lượng gió...
Thứ tư, tăng trưởng kinh tế xanh có khả năng tạo ra tăng trưởng kinh tế
và phúc lợi xã hội. Hiện nay, tổng sản phẩm quốc nội vẫn được sử dụng như
là cách phổ biến nhất để đánh giá một nền kinh tế. Tuy nhiên, sự tăng trưởng
đó thường được tạo ra thông qua việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, vốn là tài sản “chung” như tài nguyên nước, rừng, không khí là
nguồn cung cấp thiết yếu cho cuộc sống. Để có tăng trưởng (theo định nghĩa
này), chúng ta phải trả giá đắt trên hai phương diện kinh tế và xã hội, đặc biệt
là một bộ phận những người mà sinh kế của họ phụ thuộc rất nhiều vào các
nguồn lực môi trường. Suy giảm đa dạng sinh học và suy thoái các hệ sinh
thái đang ảnh hưởng lớn đến các ngành nông nghiệp, chăn nuôi, đánh bắt cá,
lâm nghiệp – sinh kế của đa số dân nghèo trên thế giới phụ thuộc hầu hết các
ngành này. Khi mà sinh kế của một bộ phận người dân có mức sống dưới mức
nghèo khổ phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, hơn nữa họ là những đối tượng dễ bị
tổn thương do tác động của thiên tai cũng như sự biến đổi khí hậu, việc
chuyển đổi sang nền kinh tế xanh cũng góp phần cải thiện sự công bằng xã
hội, và có thể được xem như là một hướng đi tốt để phát triển bền vững.
Thứ năm, bằng cách thúc đẩy đầu tư vào lâm nghiệp xanh, các Chương
trình Kinh tế xanh sẽ góp phần ổn định đời sống của hơn 1 tỉ người đang sinh
sống bằng các sản phẩm từ gỗ và chất xơ, với tổng thu nhập chỉ chiếm 1%
GDP toàn cầu.
Thứ sáu, tăng trưởng kinh tế xanh giúp bảo vệ sự đa dạng sinh học. Suy
giảm đa dạng sinh học làm giảm phúc lợi của một bộ phận dân số thế giới,
trong khi một bộ phận dân số khác gặp phải những vấn đề trầm trọng hơn vì
đói nghèo. Nếu tình trạng này tiếp tục, nó có thể gây ảnh hưởng đến hoạt
động của các hệ sinh thái điều hòa khí hậu trong dài hạn và có thể dẫn đến


16
những biến đổi không thể lường trước và có thể không đảo ngược trong hệ
thống trái đất và những thay đổi trong các dịch vụ sinh thái. Hơn nữa, hệ sinh
thái là nguồn cung cấp chủ yếu các nguyên liệu phục vụ cho phát triển kinh
tế. Tăng trưởng kinh tế xanh nhầm giảm những hiệu quả tiêu cực do các yếu
tố bên ngoài gây ra bởi việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Thứ bảy, tăng trưởng kinh tế xanh tạo những tiến bộ trong khai thác hiệu
quả tài nguyên và đa dạng hóa các nguồn năng lượng sẽ góp phần giảm chi
phí nhập khẩu và đảm bảo an ninh năng lượng cho các quốc gia, tránh những
biến động về giá cả thị trường; đồng thời hạn chế các ảnh hưởng môi trường
và chi phí liên quan đến sức khỏe từ những hoạt động sản xuất.
1.2. NỘI DUNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ XANH
Theo UNEP, tăng trưởng kinh tế xanh bao gồm tăng trưởng 5 ngành
kinh tế chủ chốt, đó là: Quản lý chất thải bền vững; Công trình xanh – xây
dựng tòa nhà tiết kiệm năng lượng; Giao thông bền vững; Quản lý nước sạch
và môi trường sinh thái; Nông nghiệp bền vững và đảm bảo an ninh lương
thực. Vì vậy, dưới đây là 5 nội dung chính dựa trên tăng trưởng 5 ngành kinh
tế chủ chốt theo UNEP và phù hợp với một số tiêu chí đánh giá tăng trưởng
kinh tế xanh của OECD.
1.2.1. Quản lý chất thải bền vững cho tăng trưởng kinh tế xanh
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt
bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát
triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu
dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh
chóng lượng chất thải rắn phát sinh. Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số
lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công
tác quản lý, xử lý. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa nhanh
chóng không chỉ tác động đến môi trường tự nhiên nói chung mà còn đòi hỏi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×